Xem Nhiều 2/2023 #️ 10 Cách Chỉnh Sửa Văn Bản Trên Iphone Hiệu Quả, Tiện Lợi # Top 9 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 2/2023 # 10 Cách Chỉnh Sửa Văn Bản Trên Iphone Hiệu Quả, Tiện Lợi # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 10 Cách Chỉnh Sửa Văn Bản Trên Iphone Hiệu Quả, Tiện Lợi mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Microsoft Word là phần mềm nhập văn bản đã quá quen thuộc hiện nay. Bằng cách sử dụng Word, bạn có thể dễ dàng chỉnh sửa văn bản trên iPhone chỉ với vài cú nhấp đơn giản.

Pages là một ứng dụng chỉnh sửa văn bản được Apple phát triển cho các thiết bị Mac và iOS. Pages được xem là một giải pháp thay thế hoàn hảo nếu bạn không thể sử dụng Word do không có tài khoản Microsoft Office 365. Để tải về Pages, bạn vào App Store, tìm từ khóa Pages và chọn tải về ứng dụng Pages.

Có thể bạn không có tài khoản Microsoft Office 365, nhưng tài khoản Google là rất cần thiết để sử dụng hệ sinh thái đa dạng của Google, và Google Docs là một trong số đó. Sử dụng Google Docs sẽ cho phép bạn thoải mái gõ & chỉnh sửa văn bản tải về iPhone với thao tác đơn giản.

Kể từ bản cập nhật iOS 13 trở đi, người dùng đã có thể sử dụng cử chỉ để điều chỉnh & thay đổi văn bản tùy ý trên iPhone của mình. Nếu điện thoại iPhone của bạn đã được cập nhật hệ điều hành iOS 13 trở đi, bạn có thể chỉnh sửa văn bản iPhone dễ dàng chỉ với vài thao tác dưới đây.

Nhấp đôi một từ để quét khói & chọn từ đó.

Nhấp 3 lần một từ để quét khói & chọn cả câu chứa từ đó.

Nhấp 4 lần một từ để quét khói & chọn cả đoạn văn chứa từ đó.

Thao tác kéo để chỉnh sửa toàn văn bản đã hiện diện trên iOS từ trước, nhưng đến iOS 13 Apple đã cải tiến tính năng này để tăng tính chính xác trong việc chỉnh sửa văn bản.

Về cơ bản, khi chọn 1 từ hoặc 1 câu bất kỳ, bạn hoàn toàn có thể mở rộng, hoặc thu hẹp phần chọn bằng thao tác vuốt sang trái, hoặc vuốt sang phải để mở rộng vùng quét khói tùy ý.

iOS 13 cũng bổ sung thêm tính năng sao chép & cắt và dán chỉ với thao tác chụm ngón tay. Để thực hiện, đầu tiên bạn cần chụm ba ngón tay để sao chép văn bản / đoạn văn / từ ngữ, sau đó lặp lại cử chỉ chụm tay 2 lần để cắt. Để dán văn bản / đoạn văn / từ ngữ, bạn làm ngược lại cử chỉ bằng cách dùng ba ngón tay và tách ra thay vì chụm lại.

Trong trường hợp bạn edit sai hướng hoặc vô tình nhầm lẫn và muốn hoàn tác, bạn có thể thực hiện thao tác như sau:

Nhấp đôi bằng ba ngón tay để hoàn tác.

Vuốt sang trái bằng ba ngón tay để hoàn tác.

Vuốt sang phải bằng ba ngón tay để làm lại.

iOS 13 cũng gia tăng tính hiệu quả của tính năng di chuyển con trỏ. Hiện nay nếu bạn muốn chọn cả đoạn văn trên iPhone, bạn có thể chạm & giữ con trỏ đến khi con trỏ phóng to, sau đó di chuyển xung quanh văn bản và thả ra tại bất kỳ vị trí nào bạn muốn.

Nếu kéo con trỏ không hợp với cách chỉnh sửa của bạn, bạn hoàn toàn có thể sử dụng cách nhấn đúp để di chuyển con trỏ. Bạn có thể nhấn & giữ phím cách (Space) trên bàn phím và di chuyển ngón tay xung quanh văn bản để điều khiển con trỏ. Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng 3D Touch để di chuyển.

Tiếp cận thông minh nghĩa là bạn có thể tìm ngay đến số điện thoại, địa chỉ và email trong văn bản một cách nhanh chóng mà không phải dò tìm trong toàn bộ văn bản. Bạn có thể nhấn đúp cạnh thông tin và bảng điều chỉnh sẽ hiển thị các tùy chọn chỉnh sửa theo ý muốn. Lưu ý rằng tính năng này chỉ hoạt động với thông tin (số điện thoại, địa chỉ, email) có trong văn bản đang chỉnh sửa, và không hoạt động đối với thông tin trên website Safari.

Sửa Các Số Được Định Dạng Là Văn Bản Bằng Cách Áp Dụng Định Dạng Số

Trong một số trường hợp, số trong một trang tính được định dạng và lưu trữ trong các ô dưới dạng văn bản, điều này có thể gây ra các vấn đề cho việc tính toán hoặc tạo ra thứ tự sắp xếp lẫn lộn. Đôi khi vấn đề này xảy ra sau khi bạn nhập hoặc sao chép dữ liệu từ một cơ sở dữ liệu hoặc các nguồn dữ liệu bên ngoài khác.

Số được định dạng dưới dạng văn bản sẽ được căn trái thay vì căn phải trong ô và thường được đánh dấu bằng một chỉ báo lỗi.

Bạn muốn làm gì?

Phương pháp 1: Chuyển đổi số có định dạng văn bản bằng Kiểm tra Lỗi

Phương pháp 2: Chuyển đổi số có định dạng văn bản bằng Dán Đặc biệt

Phương pháp 3: Áp dụng định dạng số cho số có định dạng văn bản

Tắt Kiểm tra Lỗi

Phương pháp 1: Chuyển đổi số có định dạng văn bản bằng Kiểm tra Lỗi

Nếu bạn nhập dữ liệu vào trong Excel từ một nguồn khác hoặc nếu bạn nhập số vào trong các ô đã được định dạng dưới dạng văn bản từ trước, bạn có thể thấy tam giác nhỏ màu xanh ở góc trên bên trái ô. Chỉ báo lỗi này cho bạn biết số này được lưu dưới dạng văn bản, như minh họa trong ví dụ này.

Nếu đây không phải là điều bạn muốn, bạn có thể làm theo các bước này để chuyển đổi số được lưu dưới dạng văn bản trở lại dạng số thường.

Trên trang tính, hãy chọn bất kỳ ô hoặc phạm vi ô nào có chỉ báo lỗi ở góc trên bên trái.

Cách chọn ô, phạm vi, hàng hoặc cột

Để chọn

Hãy làm như sau

Tất cả ô trên trang tính

Bấm nút Chọn Tất cả.

Để chọn toàn bộ trang tính, bạn cũng có thể nhấn Ctrl+A.

Nếu trang tính chứa dữ liệu, Ctrl+A sẽ chọn vùng hiện tại. Nhấn Ctrl+A lần thứ hai sẽ chọn toàn bộ trang tính.

Phạm vi các ô hoặc các ô không liền kề

Chọn ô đầu tiên hoặc phạm vi ô rồi nhấn giữ Ctrl trong lúc chọn các ô hay phạm vi khác.

Bạn cũng có thể chọn ô hoặc phạm vi ô đầu tiên, rồi nhấn Shift+F8 để thêm một ô hoặc phạm vi ô không liền kề khác vào vùng chọn. Để ngừng thêm ô hoặc phạm vi ô vào vùng chọn, hãy nhấn SHIFT+F8 một lần nữa.

Bạn không thể hủy bỏ chọn một ô hoặc một phạm vi ô ở một vùng chọn không liền kề mà không hủy bỏ toàn bộ vùng chọn đó.

Toàn bộ hàng hoặc cột

Hãy bấm đầu đề hàng hoặc cột.

1. Đầu đề hàng

2. Đầu đề cột

Bạn cũng có thể lựa chọn các ô trong một hàng hay cột bằng cách chọn ô đầu tiên rồi nhấn Ctrl+Shift+phím Mũi tên (Mũi tên Phải hoặc Mũi tên Trái đối với hàng, Mũi tên Lên hoặc Mũi tên Xuống đối với cột).

Nếu hàng hoặc cột đó chứa dữ liệu, nhấn Ctrl+Shift+phím Mũi tên sẽ chọn hàng hoặc cột đó tới ô được dùng lần cuối. Nhấn Ctrl+Shift+phím Mũi tên lần thứ hai sẽ chọn toàn bộ hàng hoặc cột.

Để hủy bỏ một vùng chọn ô, hãy bấm vào bất kỳ ô nào trên trang tính.

Bên cạnh phạm vi ô hoặc các ô đã chọn, hãy bấm vào nút lỗi được hiển thị.

Trên menu, hãy bấm Chuyển đổi sang Số. (Nếu bạn muốn loại bỏ chỉ báo lỗi mà không phải chuyển đổi số, hãy bấm Bỏ qua Lỗi.)

Hành động này sẽ chuyển đổi các số được lưu dưới dạng văn bản trở lại dạng số.

Khi bạn đã chuyển đổi các số được định dạng dưới dạng văn bản sang các số thường, bạn có thể thay đổi cách thức các số xuất hiện trong các ô bằng cách áp dụng hoặc tùy chỉnh định dạng số. Để biết thêm thông tin, hãy xem Các định dạng số sẵn có.

Đầu Trang

Phương pháp 2: Chuyển đổi số có định dạng văn bản bằng Dán Đặc biệt

Trong phương pháp này, bạn có thể nhân từng ô đã chọn với 1 để bắt buộc sự chuyển đổi từ số có dạng văn bản thành số thường. Do bạn nhân nội dung của ô với 1, kết quả trong ô có hình dáng tương tự. Tuy nhiên, Excel sẽ thay thế nội dung dạng văn bản trong ô bằng nội dung tương đương dạng số.

Chọn một ô trống và xác nhận định dạng số của nó là kiểu Chung.

Cách kiểm chứng định dạng số

Trong ô, hãy nhập 1, rồi nhấn ENTER.

Chọn ô, rồi nhấn Ctrl+C để sao chép giá trị vào Bảng tạm.

Chọn các ô hoặc phạm vi ô có chứa các số được lưu dưới dạng văn bản bạn muốn chuyển đổi.

Cách chọn ô, phạm vi, hàng hoặc cột

Để chọn

Hãy làm như sau

Tất cả ô trên trang tính

Bấm nút Chọn Tất cả.

Để chọn toàn bộ trang tính, bạn cũng có thể nhấn Ctrl+A.

Nếu trang tính chứa dữ liệu, Ctrl+A sẽ chọn vùng hiện tại. Nhấn Ctrl+A lần thứ hai sẽ chọn toàn bộ trang tính.

Phạm vi các ô hoặc các ô không liền kề

Chọn ô đầu tiên hoặc phạm vi ô rồi nhấn giữ Ctrl trong lúc chọn các ô hay phạm vi khác.

Bạn cũng có thể chọn ô hoặc phạm vi ô đầu tiên, rồi nhấn Shift+F8 để thêm một ô hoặc phạm vi ô không liền kề khác vào vùng chọn. Để ngừng thêm ô hoặc phạm vi ô vào vùng chọn, hãy nhấn SHIFT+F8 một lần nữa.

Bạn không thể hủy bỏ chọn một ô hoặc một phạm vi ô ở một vùng chọn không liền kề mà không hủy bỏ toàn bộ vùng chọn đó.

Toàn bộ hàng hoặc cột

Hãy bấm đầu đề hàng hoặc cột.

1. Đầu đề hàng

2. Đầu đề cột

Bạn cũng có thể lựa chọn các ô trong một hàng hay cột bằng cách chọn ô đầu tiên rồi nhấn Ctrl+Shift+phím Mũi tên (Mũi tên Phải hoặc Mũi tên Trái đối với hàng, Mũi tên Lên hoặc Mũi tên Xuống đối với cột).

Nếu hàng hoặc cột đó chứa dữ liệu, nhấn Ctrl+Shift+phím Mũi tên sẽ chọn hàng hoặc cột đó tới ô được dùng lần cuối. Nhấn Ctrl+Shift+phím Mũi tên lần thứ hai sẽ chọn toàn bộ hàng hoặc cột.

Để hủy bỏ một vùng chọn ô, hãy bấm vào bất kỳ ô nào trên trang tính.

Trên tab Trang đầu, trong nhóm Bảng tạm, hãy bấm mũi tên bên dưới Dán, rồi bấm Dán Đặc biệt.

Tại mục Thao tác, hãy chọn Nhân, rồi bấm OK.

Để xóa bỏ nội dung của ô bạn đã nhập trong bước 2 sau khi tất cả các số đã được chuyển đổi thành công, hãy chọn ô đó, rồi nhấn DELETE.

Một số chương trình kế toán sẽ hiển thị giá trị âm dưới dạng văn bản, có dấu trừ ( –) ở bên phải của giá trị. Để chuyển đổi chuỗi văn bản thành một giá trị, bạn phải dùng công thức để trả về tất cả các ký tự của chuỗi văn bản trừ ký tự tận cùng bên phải (dấu âm), rồi nhân kết quả đó với -1.

Ví dụ: nếu giá trị trong ô A2 là “156-” công thức sau đây sẽ chuyển đổi văn bản thành giá trị -156.

Dữ liệu

Công thức

156-

=Left(A2,LEN(A2)-1)*-1

Đầu Trang

Phương pháp 3: Áp dụng định dạng số cho số có định dạng văn bản

Trong một số tình huống, bạn không phải chuyển đổi các số được lưu dưới dạng văn bản trở lại dạng số, như được mô tả ở phần trước trong bài viết này. Thay vào đó, bạn có thể áp dụng định dạng số để đạt được cùng kết quả. Ví dụ: nếu bạn nhập các số vào một sổ làm việc, rồi định dạng các số đó dưới dạng văn bản, bản sẽ không thấy chỉ báo lỗi màu xanh xuất hiện ở góc trên bên trái của ô. Trong trường hợp này, bạn có thể áp dụng kiểu định dạng số.

Chọn các ô có chứa các số được lưu dưới dạng văn bản.

Cách chọn ô, phạm vi, hàng hoặc cột

Để chọn

Hãy làm như sau

Tất cả ô trên trang tính

Bấm nút Chọn Tất cả.

Để chọn toàn bộ trang tính, bạn cũng có thể nhấn Ctrl+A.

Nếu trang tính chứa dữ liệu, Ctrl+A sẽ chọn vùng hiện tại. Nhấn Ctrl+A lần thứ hai sẽ chọn toàn bộ trang tính.

Phạm vi các ô hoặc các ô không liền kề

Chọn ô đầu tiên hoặc phạm vi ô rồi nhấn giữ Ctrl trong lúc chọn các ô hay phạm vi khác.

Bạn cũng có thể chọn ô hoặc phạm vi ô đầu tiên, rồi nhấn Shift+F8 để thêm một ô hoặc phạm vi ô không liền kề khác vào vùng chọn. Để ngừng thêm ô hoặc phạm vi ô vào vùng chọn, hãy nhấn SHIFT+F8 một lần nữa.

Bạn không thể hủy bỏ chọn một ô hoặc một phạm vi ô ở một vùng chọn không liền kề mà không hủy bỏ toàn bộ vùng chọn đó.

Toàn bộ hàng hoặc cột

Hãy bấm đầu đề hàng hoặc cột.

1. Đầu đề hàng

2. Đầu đề cột

Bạn cũng có thể lựa chọn các ô trong một hàng hay cột bằng cách chọn ô đầu tiên rồi nhấn Ctrl+Shift+phím Mũi tên (Mũi tên Phải hoặc Mũi tên Trái đối với hàng, Mũi tên Lên hoặc Mũi tên Xuống đối với cột).

Nếu hàng hoặc cột đó chứa dữ liệu, nhấn Ctrl+Shift+phím Mũi tên sẽ chọn hàng hoặc cột đó tới ô được dùng lần cuối. Nhấn Ctrl+Shift+phím Mũi tên lần thứ hai sẽ chọn toàn bộ hàng hoặc cột.

Để hủy bỏ một vùng chọn ô, hãy bấm vào bất kỳ ô nào trên trang tính.

Trên tab Trang đầu, trong nhóm Số, hãy bấm Công cụ Khởi động Hộp thoại bên cạnh Số.

Trong hộp Thể loại, hãy bấm định dạng số bạn muốn dùng.

Để thủ tục này hoàn tất thành công, hãy đảm bảo rằng các số được lưu dưới dạng văn bản không bao gồm các khoảng trắng thừa hoặc các ký tự không in được trong hoặc xung quanh các số. Các ký tự hoặc khoảng trắng thừa đôi khi xảy ra khi bạn sao chép hoặc nhập dữ liệu từ một cơ sở dữ liệu hoặc một nguồn bên ngoài khác. Để loại bỏ các khoảng trắng thừa khỏi các số có nhiều chữ số được lưu dưới dạng văn bản, bạn có thể dùng hàm TRIM hoặc hàm CLEAN. Hàm TRIM sẽ loại bỏ các khoảng trắng khỏi văn bản ngoại trừ các khoảng trắng đơn giữa các từ. Hàm CLEAN sẽ loại bỏ tất cả các ký tự không in được khỏi văn bản.

Đầu Trang

Tắt Kiểm tra Lỗi

Với tính năng kiểm tra lỗi được bật trong Excel, bạn sẽ thấy một tam giác nhỏ màu xanh nếu bạn nhập một số vào một ô có định dạng văn bản được áp dụng cho nó. Nếu bạn không muốn thấy các chỉ báo lỗi này, bạn có thể tắt chúng.

Bấm tab Tệp.

Dưới mục Trợ giúp, bấm Tùy chọn.

Trong hộp thoại Tùy chọn Excel, hãy bấm vào thể loại Công thức.

Tại mục Qui tắc kiểm tra lỗi, hãy xóa hộp kiểm Số được định dạng như văn bản hoặc có dấu móc đơn ở phía trước.

Bấm OK.

Đầu Trang

Cách In Văn Bản, Dữ Liệu Trong Microsoft Excel

1. Thay đổi tùy chọn thiết lập trang:

Orientation: Thiết lập định hướng trang in, chọn: Portrait: Quay giấy dọc Landscape: Quay giấy ngang

Chọn Fit to: Thiết lập độ rộng và chiều cao cho trang (Vừa với bao nhiêu trang văn bản)

Căn lề trang in trong Microsoft Excel bao gồm căn chỉnh lề trên, dưới, trái, phải của trang. Bạn cũng có thể căn chỉnh đễ dữ liệu đặt ở giữa trang.

Chú ý tại phần Center on page, bạn có thể chọn Horizontally (theo chiều ngang) hoặc Vertically (theo chiều dọc) để có được vị trí đặt dữ liệu tốt nhất.

Thiết lập đầu trang ( Header) và chân trang ( Footer) rất quan trọng, nó tác động đến cách nhìn tổng quát của một trang in.

Thay đổi tiêu đề trang và chân trang:

để hiện thị hộp thoại Header (hoặc Footer)

Left section: Nhập dữ liệu để xuất hiện ở lề trái của header/footer Center section: Nhập dữ liệu để xuất hiện ở giữa của header/footer Right section: Nhập dữ liệu để xuất hiện ở lề phải của header/footer

Bạn cũng có thể có các tùy chọn sau:

Tiêu đề trang (chân trang) mới sẽ được hiển thị trong hộp thoại Page Setup

4. Excel Printing – Thiết lập bảng tính:

Trong việc in ấn Excel, thiết lập trang tính rất quan trọng. Nó sẽ kiểm soát trang nào được in và nơi để in. Bởi vậy phải chắc chắn bạn thực hiện những bước sau thật cẩn thận.

Thay đổi các tùy chọn trang tính:

Một số đặc tính ở mục Print (khi tích vào những lựa chọn này) Gridlines: In cả phần lưới của bảng tính Excel Black and white:In dữ liệu theo màu đen và trắng Draft quality:In với chất lượng thử, không phải chất lượng in thông thường Row and column headings:Bảng tính được in bao gồm tiêu đề hàng và cột

Phía bên phải hộp thoại , có 3 nút: Options: Xem lại việc cài đặt máy in Print Preview:Xem lại trang tính trước khi inIn trang tính

Thay đổi cài đặt in trong Excel:

Từ menu File, chọn Print, hoặc bấn phím tắt Ctrl + P

Ở phần Printer, mục Name: lựa chọn máy in bạn muốn dùng.

Trong phần Page Range, lựa chọn All nếu bạn muốn in tất cả các trang trong một vùng, hoặc nhập trang bắt đầu in và From và kết thúc vào To.

Trong phần Print what, lựa chọn phần muốn in. Ví dụ, phần được chọn, phần trang tính, hay toàn bộ cửa sổ làm việc.

Trong mục Number of copies: chỉ định số bản được in ra.

Thay đổi các lựa chọn. Lựa chọn này sẽ làm thay đổi kết quả trên máy in.

Cách Hiển Thị Xem Trước Bản In Trong Excel 2010

Bài viết này hướng dẫn cách xem trước một trang trước khi in bằng cách hiển thị chế độ Xem trước Bản in trong Excel 2010. Bài viết này cũng hướng dẫn cách sử dụng Chế độ xem Bố cục Trang cho phép bạn thay đổi hoặc chỉnh sửa tài liệu trong khi đang xem.

Trong Excel 2010, bấm vào File (Tệp) và bấm Print (In), sau đó Xem trước Bản in được hiển thị. Trong chế độ xem trước, bạn có thể cấu hình tất cả các loại thiết đặt in. Số bản sao, máy in, vùng trang, In Một mặt / Hai mặt, khổ dọc, kích thước là các ví dụ. Nó mang tính trực quan vì bạn có thể thay đổi thiết đặt trong khi đang xem bài viết ở phía bên phải của cửa sổ việc bản in sẽ trông như thế nào khi in ra. Tôi thường sử dụng một chức năng để tự động co bảng 2 trang để in trong 1 trang. Để sử dụng chức năng này, bấm Scaling (Chia tỷ lệ) và chọn Print sheet in 1 page (In trang trong 1 trang). Thật tiện lợi! Trong Excel 2010, có một chức năng gọi là Chế độ xem Bố cục Trang, tại đó bạn có thể chỉnh sửa trang trong khi đang xem việc trang sẽ được in như thế nào. Tôi sử dụng chức năng này như thế nào? Bấm vào tab View (Xem) và bấm Page Layout View (Chế độ xem Bố cục Trang) trong nhóm Workbook Views (Chế độ xem Sổ làm việc).

Tôi có thể thấy trang được in như thế nào, vì khoảng trống quanh bảng cũng được hiển thị. Ý bạn là tôi có thể chỉnh sửa trang trong khi đang xem hình này. Làm thế nào để trở lại trang trước? Bấm Normal (Bình thường)?

Đúng. Bạn cũng có thể chuyển chế độ xem từ các nút ở góc phía dưới bên phải của cửa sổ. Ba nút biểu thị Normal View (Xem Bình thường), Page Layout View (Xem Bố cục Trang) và Page Break Preview (Xem trước Ngắt Trang). Với Page Break Preview (Xem trước Ngắt Trang), bạn có thể xem cách ngắt trang.

Thật hữu ích khi biết tôi chỉ cần bấm chuột một lần là có thể thay đổi chế độ xem trong Excel 2010.

Bạn đang xem bài viết 10 Cách Chỉnh Sửa Văn Bản Trên Iphone Hiệu Quả, Tiện Lợi trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!