Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài Tập Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học (Có Đáp Án). # Top 8 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Bài Tập Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học (Có Đáp Án). # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học (Có Đáp Án). mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài tập Nội dung và hình thức của văn bản văn học (có đáp án)

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

I. Các khái niệm của nội dung và hình thức trong văn bản văn học

1. Các khái niệm thuộc về mặt nội dung

a) Đề tài:

– Là lĩnh vực đời sống được nhà văn nhận thức, lựa chọn, khái quát, bình giá và thể hiện trong VB.

VD: + Đề tài người phụ nữ trong Xxã hội phong kiến: Truyện Kiều (Nguyễn Du), Cung oán ngâm khúc (Nguyễn Gia Thiều),…

+ Đề tài người nông dân trước cách mạng: Lão Hạc, Chí Phèo (Nam Cao), Tắt đèn (Ngô Tất Tố),…

b) Chủ đề:

– Là vấn đề cơ bản được nêu ra trong văn bản. Nó là vấn đề được nhà văn quan tâm và thể hiện chiều sâu nhận thức của nhà văn đối với cuộc sống.

VD: + Chủ đề của Truyện Kiều là vận mệnh của con người trong xã hội phong kiến bất công tàn bạo.

+ Chủ đề của Chí Phèo là vấn đề người nông dân bị lưu manh hóa, phát hiện và khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của người nông dân; tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người.

c) Tư tưởng của văn bản:

VD: Tư tưởng văn bản Truyện Kiều:

+ Tố cáo tất cả các thế lực bạo tàn chà đạp lên quyền sống của con người (quan lại, quý tộc, những kẻ buôn thịt bán người; thế lực đồng tiền).

+ Khát vọng tình yêu tự do.

+ Ước mơ công lí.

+ Tư tưởng định mệnh.

d) Cảm hứng nghệ thuật:

– Là nội dung chủ đạo của văn bản. Nó là trạng thái tâm hồn, những cảm xúc được thể hiện đậm đà, nhuần nhuyễn trong văn bản sẽ truyền cảm, hấp dẫn người đọc. Qua cảm hứng nghệ thuật, người đọc cảm nhận được tư tưởng, tình cảm của tác giả nêu lên trong văn bản.

VD: Cảm hứng nghệ thuật của Truyện Kiều:

+ Tố cáo, lên án các thế lực bạo tàn.

+ Đồng cảm, xót thương trước những khổ đau của con người.

+ Yêu thương, trân trọng, ngợi ca những vẻ đẹp của con người.

2. Các khái niệm thuộc về mặt hình thức

a) Ngôn từ:

– Là yếu tố đầu tiên của văn bản văn học.

– Các chi tiết, sự việc, hiện tượng, nhân vật,… đều được xây dựng bằng ngôn từ.

– Ngôn từ là cơ sở vật chất của văn bản văn học, nhờ có chúng, ta mới lần lượt tìm hiểu được từng tầng nghĩa của văn bản văn học.

– Biểu hiện trong câu, hình ảnh, giọng điệu văn bản

– Ngôn từ trong mỗi văn bản văn học cụ thể đều có cái chung mang tính quy ước của một cộng đồng dân tộc về cách dùng từ, đặt câu và diễn đạt…nhưng bao giờ cũng mang dấu ấn riêng của nhà văn (do khả năng và sở thích khác nhau)

b) Kết cấu:

Là sự sắp xếp, tổ chức các thành tố của văn bản thành 1 đơn vị thống nhất, hoàn chỉnh và có ý nghĩa.

c) Thể loại:

Là những quy tắc tổ chức văn bản thích hơp với nội dung văn bản: thơ, tiểu thuyết, kịch, trường ca,…

II. Ý nghĩa quan trọng của nội dung và hình thức văn bản văn học

– Hình thức: ngôn từ, kết cấu, thể loại  là những yếu tố đầu tiên người đọc tiếp cận với văn bản văn học.

 Yêu cầu: thống nhất giữa nội dung và hình thức.

+ Nội dung tư tưởng cao đẹp.

+ Hình thức nghệ thuật hoàn mĩ.

B. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ

1. So sánh đề tài của 2 tác phẩm: Tắt đèn và Bước đường cùng:

Trả lời:

– Giống: Đề tài là viết về nông thôn và nông dân Việt Nam trước cách mạng Tháng 8/1945.

– Khác: Tắt đèn → cuộc sống nông thôn và nông dân trong những ngày sưu thuế.

Bước đường cùng → tả cuộc sống cơ cực của nông dân bị địa chủ dùng thủ đoạn cho vay nặng lãi để cướp lúa, cướp đất, bị đẩy vào bước đường cùng phải đứng lên chống lại

ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG

Xưa có một người thợ mộc dốc hết vốn trong nhà ra mua gỗ để làm nghề đẽo cày. Cửa hàng anh ta ở ngay bên vệ đường. Người qua, kẻ lại thường ghé vào xem anh ta đẽo bắp cày.

Một hôm, một ông cụ nói :

– Phải đẽo cho cao, cho to thì cày mới dễ.

Anh ta cho là phải, đẽo cái nào cũng vừa to, vừa cao.

Mấy hôm sau, một bác nông dân rẽ vào, nhìn đống cày, lắc đầu nói :

– Đẽo thế này thì cày sao được ! Phải đẽo nhỏ hơn, thấp hơn mới dễ cày.

Nghe cũng có lí, anh ta liền đẽo cày vừa nhỏ, vừa thấp. Nhưng hàng đầy ra ở cửa, chẳng ai mua. Chợt có người đến bảo :

– Ở miền núi, người ta vỡ hoang, toàn cày bằng voi cả. Anh mau đẽo cày to gấp đôi, gấp ba như thế này thì bao nhiêu bán cũng hết, tha hồ mà lãi.

Nghe nói được nhiều lãi, anh ta đem tất cả số gỗ của nhà còn lại đẽo toàn loại cày để cho voi cày. Nhưng ngày qua, tháng lại, chẳng thấy ai đến mua cày voi của anh ta cả. Thế là bao nhiêu gỗ anh ta đẽo hỏng hết, cái thì bé quá, cái thì to quá. vốn liếng đi đời nhà ma. Khi anh ta biết cả tin là dại thì đã quá muộn !

(Theo Trương Chính)

Trả lời

Câu chuyện nói về một anh chàng ngồi đẽo cày bên đường, mỗi người đi qua đều góp ý và ai nói gì anh ta cũng làm theo, kết quả bị hỏng cày không bán được, mất thời gian phí công sức lại bị thiên hạ chê cười. Đẽo cày theo ý người ta sẽ thành khúc gỗ chả ra việc gì. Thông qua câu chuyện ông cha ta đã khuyên hay giữ vững quan điểm lập trường kiên định bền gan bền trí để đạt được mục tiêu cho mình, không giao động và lắng nghe ý kiến người khác một cách chọn lọc, có cân nhắc

3. Tìm hiểu cảm hứng nghệ thuật của bài thơ sau :

TỪ ẤY

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim

Hồn tôi là một vườn hoa lá

Rất đậm hương và rộn tiếng chim…

Tôi buộc lòng tôi với mọi người

Để tình trang trải với trăm nơi

Để hồn tôi với bao hồn khổ

Trả lời:

– Trong bài thơ “từ ấy”, Tố Hữu đã dùng những hình ảnh nắng hạ, mặt trời chân lí, vườn hoa lá để chỉ lí tưởng. Những động lừ bừng, chói, những cụm từ: đậm hương, rộn tiếng chim đã được nhà thơ sử dụng sáng tạo nhằm thể hiện niềm vui sướng tột cùng khi nhà thơ được đứng trong hàng ngũ của những người cộng sản.

– Khi được ánh sáng của lí tưởng soi rọi, Tố Hữu đã có những nhận thức mới về lẽ sống. Nhà thơ khẳng định quan niệm mới về lẽ sống là sự gắn bó hài hoà giữa cái tôi cá nhân và cái ta chung của mọi người. Tác giả đã tự buộc lòng để đến với mọi người, để sống chan hoà với mọi người trăm nai, để có được sự đồng cảm chân thành, sâu sắc với mọi người. Từ đó, nhà thơ đã hoà trong một khôi đoàn kết, gắn bó với mọi người. (Khổ thơ thứ hai).

– Trong tình cảm của Tố Hữu đã có sự chuyển biến sâu sắc từ khi bắt gặp lí tưởng cộng sản. Nhà thơ không còn là con người “Vẩn vơ theo mãi vòng quanh quẩn/Muốn thoát, than ôi, bước chẳng rời” (Nhớ đồng), mà đã thực sự đứng trong hàng ngũ những người lao khổ, là anh em, bè bạn của mọi người cần lao.

– Các biện pháp tu từ ẩn dụ, nhân hoá, điệp từ, điệp ngữ được tác giả dùng trong bài thơ vừa có tác dụng tạo nên những hình ảnh thơ trong sáng, gần gũi, có sức mạnh lôi cuốn sự chú ý của người đọc, người nghe lại vừa thể hiện được tâm tư, tình cảm của nhân vật trữ tình đang say mê và bị cuốn hút bởi lí tưởng. Đặc biệt, trong bài thơ, cách sử dụng kết hợp các điệp từ, điệp ngữ đã tạo được một nhịp điệu vui tươi, luyến láy, giàu sức biểu cảm. Chính điều đó tạo nôn một phong cách thơ Tố Hữu

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giáo Án Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học

LỚP 10A2, 10A3 :

LỚP 10A8 :

2. Kĩ năng 3. Thái độ, phẩm chất 1. Giáo viên 2. Học sinh

Sĩ số: ……………………………………….

2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Tìm hiêu các khái niệm nội dung và hình thức của VBVH.

I. Các khái niệm của nội dung và hình thức trong VBVH

– Các yếu tố thuộc về mặt nọi dung của VBVH?

– Giải thích ngắn gọn ý nghĩa của các yếu tố đó?

1. Các khái niệm thuộc về mặt nội dung

a. Đề tài:

– Là lĩnh vực đời sống được nhà văn nhận thức, lựa chọn, khái quát, bình giá và thể hiện trong VB.

– VD:+ Đề tài người phụ nữ trong XHPK: Truyện Kiều (Nguyễn Du), Cung oán ngâm khúc (Nguyễn Gia Thiều),…

+ Đề tài người nông dân trước cách mạng: Lão Hạc, Chí Phèo (Nam Cao), Tắt đèn (Ngô Tất Tố),…

– Chủ đề là gì? VD?

b. Chủ đề

– Là vấn đề cơ bản được nêu ra trong văn bản. Nó là vấn đề được nhà văn quan tâm và thể hiện chiều sâu nhận thức của nhà văn đối với cuộc sống.

– VD: + Chủ đề của Truyện Kiều là vận mệnh của con người trong XHPK bất công tàn bạo.

+ Chủ đề của Chí Phèo là vấn đề người nông dân bị lưu manh hóa, phát hiện và khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của người nông dân; tố cáo XHTD nửa PK chà đạp lên quyền sống của con người.

– Em hiểu ntn về tư tưởng của văn bản? VD?

c. Tư tưởng của văn bản

– VD: Tư tưởng văn bản Truyện Kiều:

+ Tố cáo tất cả các thế lực bạo tàn chà đạp lên quyền sống của con người (quan lại, quý tộc, những kẻ buôn thịt bán người; thế lực đồng tiền).

+ Khát vọng tình yêu tự do.

+ Ước mơ công lí.

+ Tư tưởng định mệnh.

– Cảm hứng nghệ thuật là gì? Nêu cảm hứng nghệ thuật của Truyện Kiều?

d. Cảm hứng nghệ thuật:

– Là nội dung chủ đạo của văn bản. Nó là trạng thái tâm hồn, những cảm xúc được thể hiện đậm đà, nhuần nhuyễn trong văn bản sẽ truyền cảm, hấp dẫn người đọc. Qua cảm hứng nghệ thuật, người đọc cảm nhận được tư tưởng, tình cảm của tác giả nêu lên trong văn bản.

– VD: Cảm hứng nghệ thuật của Truyện Kiều:

+ Tố cáo, lên án các thế lực bạo tàn.

+ Đồng cảm, xót thương trước những khổ đau của con người.

+ Yêu thương, trân trọng, ngợi ca những vẻ đẹp của con người.

– Nêu các khái niệm thuộc về mặt hình thức của VBVH?

2. Các khái niệm thuộc về mặt hình thức

– Giải thích ngắn gọn ý nghĩa của các yếu tố đó? VD minh họa?

Hs phát biểu.

Gv nhận xét, bổ sung, lưu ý: Giữa nội dung và hình thức có mối quan hệ biện chứng làm nên giá trị của VBVH. Ko có 1 “hình thức thuần túy” mà chỉ có “hình thức mang tính nội dung” và cũng ko có 1 “nội dung trần trụi” thoát li hình thức

a. Ngôn từ

– Là yếu tố đầu tiên của VBVH.

– Các chi tiết, sự việc, hiện tượng, nhân vật,… đều được xây dựng bằng ngôn từ.

– Ngôn từ là cơ sở vật chất của VBVH, nhờ có chúng, ta mới lần lượt tìm hiểu được từng tầng nghĩa của VBVH.

– Biểu hiện trong câu, hình ảnh, giọng điệu VB.

– Ngôn từ trong mỗi VBVH cụ thể đều có cái chung mang tính quy ước của 1 cộng đồng dân tộc về cách dùng từ, đặt câu và diễn đạt…nhưng bao giờ cũng mang dấu ấn riêng của nhà văn (do khả năng và sở thích khác nhau)

b. Kết cấu

Là sự sắp xếp, tổ chức các thành tố của văn bản thành 1 đơn vị thống nhất, hoàn chỉnh và có ý nghĩa.

c. Thể loại

Là những quy tắc tổ chức văn bản thích hơpự với nội dung văn bản: thơ, tiểu thuyết, kịch, trường ca,…

* Ý nghĩa của nội dung và hình thức VBVH.

II. Ý nghĩa quan trọng của nội dung và hình thức VBVH

Vai trò của nội dung và hình thức trong VBVH?

Hs đọc sgk, suy nghĩ, trả lời.

Gv nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh.

– Hình thức: ngôn từ, kết cấu, thể loại → là những yếu tố đầu tiên người đọc tiếp cận với VBVH.

→ Yêu cầu: thống nhất giữa nội dung và hình thức.

+ Nội dung tư tưởng cao đẹp.

+ Hình thức nghệ thuật hoàn mĩ.

Hoạt động 3. Hoạt động thực hành

Luyện tập.

Gv nhận xét, khẳng định đáp án.

III. Luyện tập

1. Bài 1:

So sánh đề tài của 2 tác phẩm: Tắt đèn và Bước đường cùng:

– Giống: Đề tài là viết về nông thôn và nông dân VN trước cách mạng Tháng 8- 1945.

– Khác: Tắt đèn → cuộc sống nông thôn và nông dân trong những ngày sưu thuế.

Bước đường cùng → tả cuộc sống cơ cực của nông dân bị địa chủ dùng thủ đoạn cho vay nặng lãi để cướp lúa, cướp đất, bị đẩy vào bước đường cùng phải đứng lên chống lại .

2. Bài 2:

Tư tưởng bài Mẹ và quả (Nguyễn Khoa Điềm):

– Sự lo lắng mình ko trưởng thành, ko thành đạt, có nhiều khiếm khuyết sẽ phụ lòng mong mỏi và công sức nuôi dưỡng của mẹ.

– Đó cũng là biểu hiện cao độ của ý thức trách nhiệm phải đền đáp công ơn người đã nuôi nấng, dạy dỗ mình.

4. Củng cố 5. Dặn dò

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2005 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại chúng tôi

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 10 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 10 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học

1.1. Các khái niệm về nội dung và hình thức trong văn bản văn học

a. Các khái niệm thường được coi là thuộc về mặt nội dung của văn bản văn học gồm

Đề tài: Là lĩnh vực đời sống được nhà văn nhận thức, lựa chọn, khái quát, bình giá và thể hiện trong văn bản

Chủ đề: Là vấn đề cơ bản được nêu ra trong văn bản. Nó là vấn đề được nhà văn quan tâm và thể hiện chiều sâu nhận thức của nhà văn đối với cuộc sống

Cảm hứng nghệ thuật: Là nội dung chủ đạo của văn bản. Nó là trạng thái tâm hồn, những cảm xúc được thể hiện đậm đà, nhuần nhuyễn trong văn bản sẽ truyền cảm, hấp dẫn người đọc. Qua cảm hứng nghệ thuật, người đọc sẽ cảm nhận được tư tưởng, tình cảm của tác giả nêu lên trong văn bản

b. Các khái niệm thường được coi là thuộc về mặt hình thức

Ngôn từ

Là yếu tố đầu tiên của văn bản văn học, là cơ sở vật chất của văn bản văn học, nhờ có chúng ta mới lần lượt tìm hiểu được từng tầng nghĩa của văn bản văn học

Các chi tiết, sự việc, hiện tượng, nhân vật,… đều được xây dựng bằng ngôn từ. Ngôn từ biểu hiện trong câu, hình ảnh, giọng điệu

Ngôn từ trong mỗi văn bản văn học cụ thể đều có cái chung mang tính quy ước của một cộng đồng dân tộc về cách dùng từ, đặt câu và diễn đạt… nhưng bao giờ cũng mang dấu ấn riêng của nhà văn

Kết cấu

là sự sắp xếp, tổ chức các thành tố của văn bản thành một đơn vị thống nhất, hoàn chỉnh và có ý nghĩa

Thể loại

Là những quy tắc tổ chức văn bản thích hợp với nội dung văn bản: thơ, tiểu thuyết, kịch, trường ca,…

1.2. Ý nghĩa quan trọng của nội dung và hình thức của văn bản văn học

Văn bản văn học cần phải có sự thống nhất giữa nội dung và hình thức- thống nhất giữa nội dung tư tưởng cao đẹp và hình thức nghệ thuật hoàn mĩ

Ý nghĩa thứ nhất: trong quá trình phân tích , ta không chỉ chú trọng nội dung mà bỏ rơi hình thức . Phân tích bao giờ cũng phải kết hợp giữa nội dung và hình thức .

Ý nghĩa thứ hai: Trong đời sống văn chương có những văn bản đạt nội dung coi nhẹ hình thức và ngược lại .Chúng ta cần nhận biết điều này khi tìm hiểu và phân tích văn bản .

Soạn Bài: Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)

Soạn bài: Nội dung và hình thức của văn bản văn học (siêu ngắn)

Hướng dẫn học bài

Câu 1 (trang 130 sgk Văn 10 Tập 2):

– Đề tài là vấn đề trọng tâm trong đời sống được nhà văn quan tâm, đánh giá, nhận thức, lựa chọn, khái quát, và đưa thành nội dung để bàn bạc trong văn bản.

-VD: Bước đường cùng của Nguyễn Công Hoan viết về đề tài người nông dân.

Câu 2 (trang 130 sgk Văn 10 Tập 2):

– Chủ đề là phần nội dung chính quan trọng nhất được tập trung làm rõ trong văn bản, thể hiện được vấn đề mà tác giả quan tâm, đề cập và bộc lộ cái nhìn sâu sắc của nhà văn với cuộc sống. Câu 3 (trang 130 sgk Văn 10 Tập 2):

-Cảm hứng nghệ thuật là những xúc cảm, cảm xúc được thể hiện một cách nổi bật trong văn bản. Từ cảm hứng nghệ thuật tác giả nâng lên thành những tư tưởng, quan điểm, tình cảm đến người đọc.

Câu 4 (trang 130 sgk Văn 10 Tập 2):

– Ý nghĩa hình thức: Điều này đòi hỏi sự năng động, sáng tạo những cái tôi cá nhân riêng biệt, cá tính của mỗi tác giả.

Câu 1 (trang 130 sgk Văn 10 Tập 2):

– Tắt đèn- Ngô Tất Tố và Bước đường cùng- Nguyễn Công Hoan đều viết về đề tài người nông dân trong xã hội phong kiến.

– Khác nhau:

+Ngô Tất Tố khai thác đề tài này về vấn đề sưu cao thuế nặng đã bóc lột, chèn ép người nông dân.

+Nguyễn Công Hoan viết về đề tài này dựa trên vấn đề về cho vay nặng lãi của địa chủ đã đàn áp, đè đầu cưỡi cổ đẩy nông dân vào bước đường cùng.

Câu 2 (trang 130 sgk Văn 10 Tập 2):

Nguyễn Khoa Ðiềm đã đem đến sự độc đáo, sáng tạo trong bài thơ. Mở đầu bài thơ là cách tác giả thuật lại công việc giản dị của người làm vườn với mong mỏi cho cấy cói mau đơm hoa kết trái. Cũng giống vậy, mảnh vườn của mẹ cũng ngày ngày được ấp ủ chờ cho trái chín trên cây. Nó gống như cuộc đời dằng dặc những khó nhọc chông gai của mẹ, bao vất vả, gian lao cũng vì mong một ngày được hái quả ngọt. Từ hình ảnh đó nhà thơ đã khái quát từ trồng cây đến trồng người. Những đứa con dưới bàn tay mẹ chăm sóc, lắng lo rồi cũng lớn khôn trưởng thành như trái trên cây. Một đời mẹ vất vả lo toan, một đời mẹ ghập ghềnh khó nhọc, cần mẫn sớm tối, hy sinh và chịu đựng… Mẹ xứng đáng được hưởng trái ngọt hoa thơm. Với mẹ, các con trưởng thành đã là niềm hạnh phúc nhưng đạo làm con phải làm sao cho tròn chữ hiếu, cho xứng đáng với tuổi trẻ mẹ đã hy sinh. Qua bài thơ ta thấy tình cảm chân thành, và vẻ đẹp tuyệt vời của mẹ cũng như lời nhắn nhủ với những lứa quả mẹ vun đắp hãy hành động trọn nghĩa vẹn tình.

Nhận xét – Ý nghĩa

Qua bài học, học sinh nắm được các kiến thức về nội dung và hình thức của một văn bản.

Tham khảo các môn học khác – Lớp 10

Bạn đang xem bài viết Bài Tập Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học (Có Đáp Án). trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!