Xem Nhiều 1/2023 #️ Các Bước Làm Bài Văn Thuyết Minh # Top 2 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Các Bước Làm Bài Văn Thuyết Minh # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Bước Làm Bài Văn Thuyết Minh mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chúng ta cần phải thực hiện thao tác đầu tiên đó là phân tích đề trước khi bước vào thực hiện một văn bản thuyết minh hoàn chỉnh. Vậy ta cần làm những điều gì ờ thao tác phân tích đề này?

Lưu ý:

– Đọc kĩ đề bài từ chữ đâu tiên cho đến chữ cuối cùng.

– Gạch chân những từ ngữ thể hiện đây là dạng đề văn thuyết minh như những từ thể hiện mệnh lệnh, nội dung cần thuyết minh.

– Sau khi thực hiện xong thao lác gạch chân những từ ngữ then chốt, trong trí óc ta dần hiện lên vô vàn những ý tưởng, cách diễn đạt... Vậy ngay lúc ấy người học nên lập tức ghi ngay những điều đó ra ngoài giấy nháp bằng cách ghi thành dạng gạch đầu dòng hoặc theo sơ đồ tư duy, sau đó sắp xếp các ý đó theo trình tự ưu tiên tính quan trọng của các ý.

b. Lập dàn bài

Có thể nói, ở bước làm bài này cực kì quan trọng bởi nếu ta thực hiện tốt, tỉ mi thao tác này đồng nghĩa với việc chúng ta đã đi được 60% bài viết của mình. Vậy lập dàn bài như thế nào đế đạt hiệu quả cao, đó là một vấn đề rất nan giải của học sinh Việt Nam hiện nay!

Với tâm lí lo sợ về vấn đề thời gian hạn hẹp, người học thường hay có thói quen bỏ qua thao tác lập dàn bài. Kì thực, việc lập dàn bài giúp ích rất nhiều cho chúng ta trong việc định hướng một cách đúng đắn cho bài làm của minh đi theo một trình tự hợp lí, lô-gic, chặt chẽ. Người học có thể thực hiện lập dàn bài theo gợi ý sau đây: Gạch đầu dòng cho từng ý một, sử dụng các mũi tên để liên kết các ý lại với nhau. Đây là cách ghi dàn ý theo kiểu truyền thống, quen thuộc.

c. Viết bài

Đây là bước triển khai, cụ thể cho dàn bài đã lập ở trên. Trong khi viết bài, người học cần đặc biệt chú ý về cách diễn đạt, hành văn sao cho trôi chảy, mạch lạc và giừa các ý cần phải có sự liên kết với nhau một cách chặt chẽ nhằm làm rõ được đổi tượng thuyết minh. Bên cạnh đó, bài văn phải có sự kết hợp khéo léo giữa các đặc điểm, tính chất của đối tượng được thuyết minh, đồng thời người viết phải có khả năng xâu chuỗi những câu chuyện và phần miêu tả theo một trình tự hợp lí, rõ ý.

Viết bài tới đâu người học cần đọc lại ngay phần vừa viết đế tránh mất đi sự liên kết giữa các đoạn văn, câu văn với nhau. Mặt khác, thao tác này còn giúp ta tránh được tình trạng bài làm bôi xóa quá nhiều sau khi bổ sung, làm cho bài làm làm mất đi tính thẩm mĩ, tạo một ấn tượng không tốt cho người chấm bài.

d. Đọc lại và sửa chữa

Thao tác cuối cùng của một trình tự viết bài văn hoàn chỉnh là đọc lại và sửa chữa. Đây là thao tác cũng góp phần quan trọng trong việc hoàn thiện cho bài làm được chỉn chu nhất. Thế nhưng, đây cũng là bước mà người học thường xuyên bỏ qua vì cho rằng “rất mất thời gian”, và sau khi làm bài xong người học lập tức nộp bài mà không biết rằng trong bài viết vừa nộp ấy có vô số lỗi cần phải chỉnh sửa như: lỗi chính tả (đây là lồi đa phần), sử dụng từ ngữ chưa phù hợp, cách hành văn, diễn đạt còn lủng củng,…

chúng tôi

Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh

Cho đề văn sau: “Thuyết minh về chiếc xe đạp “

Tìm hiểu đề, có thể nói đây là thao tác mà đa phần học sinh hay bỏ qua vì tâm lí sợ mất nhiều thời gian và làm không kịp bài. Người học cần hiểu một điều, việc phân tích đề bài giúp cho chúng ta xác định đúng thể loại làm bài, làm đúng trọng tâm, không xa rời đề bài (dẫn dẫn đến lạc đề). Nó là bàn đạp giúp cho việc viết bài được tốt và nhanh hơn rất nhiều nếu không phân tích đề bài một cách kĩ lường.

Trong bước tìm hiểu đề, người học cần xác định một số điều sau đây:

+ Thể loại làm bài ở đây là gì?

+ Đối tượng cần thuyết minh là gì?

+ Khi thuyết minh ta cần hướng đến là cái gì?

– Đối với thể loại làm bài, ta hãy xem trong đề bài có cụm từ “thuyết minh” hay “giới thiệu”.

– Đổi với đổi tượng cần thuyết minh, thường đối tượng là những vật dụng quen thuộc; con vật, loài cây gần gũi, một phương pháp (cách làm); một tác giả, tác phẩm,…

– Khi thuyết minh, ta cần chú ý đến các đặc điếm, tính chất của đối tượng thuyết minh để từ đó mà lập dàn bài cho phù hợp.

Dựa trên đề bài đã cho ở trên, ta xác định:

a) Thể loại làm bài: văn thuyết minh (có yêu cầu đề: Thuyết minh).

b) Đối tượng cần phải thuyết minh: ‘”Chiếc xe đạp” – một phương tiện đi lại thông dụng của con người.

c) Những điều cần lưu ý: đặc điểm, cấu tạo, tính chất, cách sử dụng, bảo quản,…

Tìm ý: đây là thao tác giúp cho người học viết tốt bài làm của mình nhờ vào các ý tìm được bằng cách đặt thật nhiều câu hỏi trong đầu mình về vấn đề đã xác định trong đề bài.

– Khi tìm ý, người học cần thực hiện những bước sau đây:

+ Đọc thật kĩ lưỡng đề bài từ chữ đầu tiên cho đến chữ cuối cùng để nắm bắt nội dung chính.

+ Gạch chân những từ ngữ, hình ảnh ẩn dụ trọng tâm trong đề bài.

+ Đặt câu hỏi (là gì? thế nào? tại sao? ra sao?) cho những gì vừa gạch chân.

+ Hình thành các câu hỏi xoay quanh đề bài (Là gì? Vì sao? Như thế nào?).

Áp dụng vào đề bài trên, ta có:

– Đọc kĩ đề bài.

– Gạch chân từ ngữ, hình ảnh trọng tâm trong đề bài:

Thuyết minh về chiếc xe đạp.

– Đặt câu hỏi:

+ Chiếc xe đạp có nguồn gốc, xuất xứ ra sao?

+ Chiếc xe đạp có cấu tạo như thế nào?

+ Để tạo nên một chiếc xe đạp thi bao gồm những bộ phận nào?

+ Cách sử dụng nó ra sao?

+ Cách bảo quản nó ra sao?

+ Em có suy nghĩ gì về nó?

Đây cũng là bước làm bài mà học sinh hay bỏ qua vì theo suy nghĩ của người học là “phí phạm thời gian”. Khi lập dàn bài, tuỳ theo phong cách học tập của mỗi người mà có cách lập dàn bài khác nhau cho phù hợp. Có người thì lập dàn bài theo kiểu truyền thống (gạch đầu dòng), có người thì lập dàn bài theo dạng sơ đồ tư duy (một phát minh tuyệt vời của Tony Buzan). Dù cho người học có cách lập dàn bài kiểu gì thì dàn bài đó cũng phải có đầy đủ bố cục 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Ở đây, chúng tôi nêu lại phương pháp truyền thống để người học tiện tham khảo.

LẬP DÀN BÀI

– Dẫn dắt vào đối tượng cần thuyết minh: là một trong những phương tiện đi lại của con người.

– Nêu ra đối tượng cần thuyết minh

– Hệ thống truyền động, hệ thống điều khiển, hệ thống chuyên chở.

– Hệ thống truyền động gồm:

+ khung xe

+ bàn đạp + trục giữa + ổ bi giữa + dây xích + đĩa + ổ líp + hai trục + ổ bi

+ hai bánh trước, sau

– Hệ thống điều khiển gồm:

+ ghi đông có hai tay cầm xoay được

+ hai cái phanh lắp hai đầu tay cầm

+ hai tay cầm

+ bộ phanh

– Hệ thống chuyên chở gồm:

+ yên xe

+ dàn đèo hàng hoặc giỏ đựng

2.Đặc điểm của xe đạp và cách sử dụng

– Người đi xe đạp ngồi lên xe, chân đạp bàn đạp làm trục xe chuyển động, đĩa chuyển động kéo dây xích làm chuyển động ổ líp và bánh sau, tạo lực đẩy cho xe tiến về phía trước. Đĩa răng cưa có đường kính lớn hơn đường kính ổ líp, số răng cưa của nó nhiều gấp hơn hai lần số răng cưa của ổ líp. Khi đĩa chuyển động một vòng thì ổ líp chuyển động hơn hai vòng. Ổ líp chuyển động làm bánh xe chuyển động theo. Đường kính bánh xe thường là 650 mm hay 700 mm, gấp 10 lần đường kính ố líp, khi ổ líp quay mội vòng thì bánh xe đã lăn được một quãng dài. Ổ líp quay nhanh sẽ làm xe chạy nhanh. Lúc đầu bánh xe làm bằng gỗ, khi chạy xe xóc rất dữ. Ngày nay người ta làm bánh xe bằng cao su, lốp ở ngoài, săm ở trong, khi bơm đủ hơi, có lực đàn hồi, xe chạy ít xóc hẳn.

– Hệ thống điều khiển gồm ghi đông có hai tay cầm xoay được qua cổ xe có ổ bi nhằm lái cho bánh xe trước đi theo phương hướng mong muốn. Hai cái phanh lắp hai đầu tay cầm, điều khiển cho tốc độ xe khi đang chạy nhanh có thể chậm lại. Hai tay cầm ở ghi đông vừa là tay lái, vừa là chỗ nắm để giữ cho người đi xe ngồi vững trên xe. Bộ phanh gồm tay phanh, dây phanh truyền sức ép xuống càng phanh làm cho má phanh ép vào hai bên vành xe tạo thành lực ma sát làm giảm tốc độ chuyển động của bánh xe và xe chạy chậm lại hoặc đứng hẳn lại khi cần thiết. Nhờ bộ phanh mà người đi xe có thể dừng xe theo ý muốn.

3. Ích lợi của xe đạp

– Là phương tiện giao thông rất tiện lợi trong cự li ngắn.

– Không gây ô nhiễm

– Là một cách vận động cơ thể rất tốt.

– Là một người bạn thân thiết của con người.

– Dù trong tương lai, nhiều phương tiện giao thông có phát triển đi chăng nữa thì xe đạp vẫn là phương tiện giao thông cá nhân không thể thiếu.

Đây là thao tác quan trọng – tạo lập văn bản hoàn chỉnh. Dựa trên dàn bài đã lập, người học cần phân bổ thời gian sao cho phù hợp với các phần. Lưu ý người học một số vấn đề sau:

– về mặt hình thức: Bài viết phải có đầv đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Không mắc các lỗi thông thường: chính tả, cách dùng từ, câu cú, ngữ pháp, phân đoạn… ý phải rõ ràng, văn viết mạch lạc, trôi chảy.

– về mặt nội dung: Viết đúng nội dung đề bài, đi đúng trọng tâm nội dung đề bài.

Đây là thao tác cuối cùng của việc thực hiện một bài văn hoàn chỉnh. Thao tác này giúp ta xem xét được tổng thể bài làm: có cân đổi, đầy đủ ý, hay bị sai sót gì về các lỗi thông thường hay không, từ đó mà ta chỉnh sửa lại cho phù hợp. Cuối cùng rút ra được nhiều kinh nghiệm cho những bài viết sau.

Đối với văn bản thuyết minh của lớp 8 tập trung chủ yếu vào bốn loại chính sau đây:

– Thuyết minh về một đồ dùng, vật dụng, con vật, loài cây.

– Thuyết minh về một thể loại văn học.

– Thuyết minh về một phương pháp (cách làm ).

– Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.

Ở mỗi loại đều có những đặc trưng riêng về cách thức làm bài, người học cần làm được những vấn đề chính cụ thể sau đây:

a. Thuyết minh về một thứ đồ dùng, con vật, loài cây.

Dạng đề này yêu cầu người học thuyết minh một đồ dùng, vật dụng thường là gần gũi với ta. Khi thuyết minh về đồ dùng, vật dụng, người học phải làm sao cho người đọc hiểu được cấu tạo, đặc điểm, tính chất, công dụng, cách sử dụng, cách bảo quản,… Trong các phương pháp thuyết minh về đồ dùng, vật dụng, em có thể vận dụng phương pháp cho đồ dùng đó tự kể về bản thân mình hoặc sử dụng đối thoại, miêu tả nhằm tạo lên sự hấp dẫn cho bài thuyết minh.

VD1: Thuyết minh về cái phích nước (bình thủy).

VD 2: Thuyết minh về kính đeo mắt.

VD 3: Thuyết minh về cây bút máy hoặc bút bi.

VD 4: Giới thiệu đôi dép lổp trong khảng chiến.

VD 5: Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam.

VD 6: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam.

VD 7: Thuyết minh vẻ chiếc xe đạp.

VD 8: Thuyết minh về đồngphục học sinh.

VD9: Giới thiệu một đồ dùng trong hộc tập hoặc trong sinh hoạt.

VD 10: Thuyết minh về quyến sách giáo khoa Ngữ văn 8 ,tập một.

DÀN Ý CHUNG THAM KHẢO

I. Mớ bài

– Giới thiệu đối tượng cần được thuyết minh (khi giới thiệu, chú ý giới thiệu khái quát vè tên gọi, vai trò, ứng dụng của nó trong đời sống hằng ngày như thế nào…)

II. Thân bài

– Đưa ra giải thích khái niệm về tên gọi cùa đồ dùng đó.

+ Nguồn gốc, xuất xứ.

+ Cẩu tạo, các loại của đồ dùng.

+ Sự thay đồi về các đặc điếm, tính chất của đồ dùng theo thời gian

+ Công dụng, lợi ích của nó trong cuộc sống hàng ngày.

+ Cách thức sử dụng.

+ Bảo quản.

Lưu ý: Những tri thức trên em có thể kết hợp một cách khéo léo theo trình tự (có sự lựa chọn, hoặc kết hợp các trình tự):

+ Trình tự không gian (Trong – Ngoài, Xa – Gần, Trên – Dưới….)

+ Trình tự thời gian (Trước – Sau. Sớm – Muộn,…)

III. Kết bài

– Nêu lên giá trị, ý nghĩa của đồ dùng.

– Sự phát triển của đồ dùng đó trong tương lai.

Dạng đề này chọn hình thức quan sát một thể thơ hoặc một thể loại văn học, hoặc một tác giả, tác phẩm làm đối tượng quan sát để thuyết minh. Tuy vậy, để làm được một bài thuyết minh về một thể loại văn học, người học cần có vốn tri thức vê bằng, trắc, vần, niêm, ngắt nhịp,… Những khái niệm này người học sẽ được giáo viên cung cấp, hoặc người học có thế chủ động tìm hiểu trên các sách tham kháo, mạng in-tơ-nét,... để tích luỹ vốn tri thức về các thế loại văn học cho mình. Từ đó. người học sẽ có cơ sở vừng chắc để làm tốt bài văn thuyết minh. Trong quá trình quan sát thể loại văn học, người học cần phải có sự lựa chọn những đặc điểm tiêu biểu, quan trọng và cần có những ví dụ cụ thể (thường là lấy chính bản thân tác phẩm) để làm sáng tó các đặc điểm ấy.

VD1: Thuyết minh về một tập truyện.

VD 2: Thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn trên cơ sở những truyện đã học: Tôi đi học, Lão Hạc, Chiếc lá cuối cùng.

DÀN Ý CHUNG THAM KHẢO CHO THỂ LOẠI VĂN HỌC

I. Mở bài

– Giới thiệu khái quát về thể loại được thuyết minh.

II.Thân bài

– Đưa ra giải thích, khái niệm về tên gọi của thể loại đó.

– Phạm vi thể loại này thường hay xuất hiện.

– Hình thức chủ yếu của thể loại đó bao gồm những đặc điểm nào: bằng, trắc, niêm, vần, ngắt nhịp…

III. Kết bài

– Việc sử dụng thể loại văn học này có ý nghĩa gì trong việc thế hiện nội dung, tư tưởng của tác phẩm.

DÀN Ý CHUNG THAM KHẢO CHO TÁC GIẢ, TÁC PHẨM

I. Mở bài

– Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phấm (tên gọi, nội dung khái quát).

II. Thân bài

– Tên gọi, năm sinh, năm mất, quê quán, xuất thân.

– Ọuá trình sáng tác văn học.

– Tác phẩm tiêu biểu.

– Những đóng góp cho nền văn học.

– Sự ra đời của tác phẩm trong hoàn cảnh nào.

– Nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.

III. Kết bài

– Nêu suy nghĩ của em về tác giả, tác phẩm.

– Khẳng định lại giá trị. ý nghĩa của tác giả, tác phẩm trong nền văn học, nghệ thuật.

Thuyết minh về một phương pháp (cách làm) là hướng dẫn cho người khác cách thức tạo ra một sản phẩm nào đó. Đó có thể là một món ăn, một món đồ chơi…Khi người học giới thiệu, bản thân phải nắm chắc phương pháp (cách làm) đó và có thể người học đã có kinh nghiệm thực hiện qua. Khi thuyết minh, cần trình bày rõ ràng, dề hiểu, khoa học về điều kiện, cách thức, trình tự,..làm ra sản phẩm và yêu cầu chất lượng đối với sàn phẩm đó.

Những đề văn minh hoạ:

VD Giới thiệu bánh tôm Hồ Tủy.

VD 2: Giới thiệu món chà cá Là Vọng.

VD 3: Thuyết minh về cách làm đèn ông sao.

VD 4: Thuyết minh về món trứng đúc thịt.

VD 5: Thuyết minh về cách làm món cơm rang thập cẩm.

VD 6: Thuyết minh về cách làm món bún riêu.

DÀN Ý CHUNG THAM KHẢO CHO MÓN ĂN

I. Mớ bài

Giới thiệu khái quát về món ăn gắn liền với tên một vùng miền nối tiếng.

II. Thăn bài

– Nguyên liệu chuẩn bị.

– Các bước tiến hành chế biến:

+ Sơ chế nguyên vật liệu.

+ Làm chín thức ăn.

+ Bày trí món ăn.

+ Yêu cầu thành phẩm.

+ Cách thưởng thức món ăn.

III. Kết bài

– Ý nghĩa văn hóa trong món ăn.

– Bày tỏ tình cảm của em về món ăn.

DÀN Ý CHUNG THAM KHẢO CHO MÓN ĐÒ CHOI

I. Mở bài

– Giới thiệu khái quát về món đồ chơi.

II. Thân bài

– Nguyên liệu chuẩn bị (vật liệu, dụng cụ thực hiện sản phẩm,.,,)

– Các bước thực hiện sản phẩm.

– Yêu cầu thành phẩm.

– Cách sử dụng sản phẩm.

III. Kết bài

– Ý nghĩa của sản phẩm.

– Bày tỏ tình cảm của em về sán phẩm.

Những đề văn minh họa

VD 1: Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê hương em.

VD 2: Giới thiệu danh thắng Hương Sơn

VD 3: Giới thiệu Hồ Tây.

VD 4: Thuyết minh về chùa Một Cột

DÀN Ý CHUNG THAM KHẢO

I. Mớ bài

– Giới thiệu khái quát về tên gọi. vị trí địa lí, gắn liền với vùng miền nổi tiếng.

II. Thân bài

– Nguồn gốc, lịch sử, nhân vật lịch sử nào gắn liền.

– Kết cấu, hình dạng của danh thắng.

– Miêu tả vẻ đẹp của danh thắng.

– Ý nghĩa của danh thắng trong lòng mỗi con người khi tham quan..

III. Kết bài

– Ý nghĩa văn hóa, tư tưởng của danh thang đối với đất nước, địa phương.

Bày tỏ suy nghĩ cùa em về danh lam thẳng, cảnh đó.

chúng tôi

Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh Hay

Hướng dẫn làm bài văn thuyết minh

Cách làm bài văn thuyết minh hay

I. Lý thuyết văn thuyết minh

1. Khái niệm văn thuyết minh

Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong đời sống nhằm cung cấp tri thức về: đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.

2. Yêu cầu văn thuyết minh

Tri thức trong văn bản thuyết minh phải khách quan, xác thực, hữu ích cho mọi người.

Văn thuyết minh cần trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn.

* Trong văn bản thuyết minh có thể kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả, biện pháp nghệ thuật làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, hấp dẫn.

3. Phương pháp thuyết minh:

3.1. Phương pháp nêu định nghĩa:

VD: Giun đất là động vật có đốt, gồm khoảng 2500 loài, chuyên sống ở vùng đất ẩm.

3.2. Phương pháp liệt kê:

VD: Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm…

3.3. Phương pháp nêu ví dụ:

VD: Người ta cấm hút thuốc ở tất cả những nơi công cộng, phạt nặng những người vi phạm (ở Bỉ, từ năm 1987, vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đô la, tái phạm phạt 500 đô la)

3.4. Phương pháp dùng số liệu:

VD: Một tượng phật ở Nhạc Sơn, Tứ Xuyên, Trung Quốc, cao 71m, vai rộng 24m, trên mu bàn chân tượng có thể đỗ 20 chiếc xe con.

3.5. Phương pháp so sánh:

VD: Biển Thái Bình Dương chiếm một diện tích lớn bằng ba đại dương khác cộng lại và lớn gấp 14 lần diện tích biển Bắc Băng Dương là đại dương bé nhất.

3.6. Phương pháp phân loại, phân tích:

VD: Muốn thuyết minh về một thành phố, có thể đi từng mặt: vị trí địa lý, khí hậu, dân số, lịch sử, con người, sản vật…

4. Các bước làm bài văn thuyết minh:

Xác định đối tượng thuyết minh.

Sưu tầm, ghi chép và lựa chọn các tư liệu cho bài viết

Lựa chọn phương pháp thuyết minh phù hợp

Sử dụng ngôn từ chính xác, dễ hiểu để thuyết minh làm nổi bật các đặc điểm cơ bản của đối tượng.

Bước 3: Viết bài văn thuyết minh

II. Cách làm một số dạng đề văn thuyết minh

1. Khi đối tượng thuyết minh là một đồ vật thì nội dung thuyết minh thường là

Cấu tạo của đối tượng

Các đặc điểm của đối tượng

Lợi ích của đối tượng

Tính năng hoạt động

Cách sử dụng, cách bảo quản

2. Khi thuyết minh về một loài vật, nội dung thuyết minh thường là

Nguồn gốc

Đặc điểm

Hình dáng

Lợi ích

3. Khi thuyết minh về một thể loại văn học, nội dung thuyết minh thường là

Nêu một định nghĩa chung về thể thơ

Nêu các đặc điểm của thể thơ:

Số câu, chữ.

Quy luật bằng trắc.

Cách gieo vần.

Cách ngắt nhịp.

Cảm nhận về vẻ đẹp, nhạc điệu của thể thơ.

4. Khi đối tượng thuyết minh là một danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, thì nội dung thuyết minh thường là

Vị trí địa lí.

Những cảnh quan làm nên vẻ đẹp đặc sắc của đối tượng.

Những truyền thống lịch sử, văn hoá gắn liền với đối tượng.

Cách thưởng ngoạn đối tượng.

5. Khi đối tượng thuyết minh là một danh nhân văn hoá thì các nội dung thuyết minh thường là

Hoàn cảnh xã hội.

Thân thế và sự nghiệp.

Đánh giá xã hội về danh nhân

Lưu ý: Trong các phần trên, phần thân thế, sự nghiệp chiếm vai trò chủ yếu, có dung lượng lớn nhất trong bài viết.

* Khi giới thiệu một đặc sản thì nội dung thuyết minh thường là:

Nguồn gốc, ý nghĩa tên gọi món ăn, đặc sản.

Đặc điểm riêng của món ăn, đặc sản: dáng vẻ, màu sắc, hương vị.

Cách thức chế biến, thưởng thứ

III. Các dạng đề văn thuyết minh

1. Dạng đề 2 hoặc 3 điểm

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu món Cơm lam quê em.

Gợi ý:

– Cơm lam là một món ăn dân dã, quen thuộc của người miền núi phía Bắc

– Cách làm: Cho gạo đã vo vào ống nứa (tre) non, cuộn lá chuối hay lá dong nút chặt, chất củi đốt. Phải đốt đều đến khi vỏ nứa cháy thành lớp than mỏng là cơm chín.

Cách thưởng thức: nếu ăn ngay chỉ việc chẻ ống nứa ra. Nếu muốn để dành thì dùng dao róc hết lớp nứa bị cháy chỉ để lại lớp vỏ trắng…

– Hiện nay Cơm lam còn trở thành đặc sản trong nhà hàng, khách sạn.

2. Dạng đề 5 hoặc 7 điểm

Đề bài: Thuyết minh về một loài hoa trong ngày tết cổ truyền của dân tộc.

*Gợi ý: xây dựng dàn ý chi tiết

1. Mở bài:

Giới thiệu chung về một loài hoa trong ngày tết cổ truyền của dân tộc (hoa đào)

– Xuất hiện vào mùa xuân, trong sự vui tươi, náo nức của ngày tết.

– Hoa đào là loài hoa đẹp, có sức sống mạnh mẽ, có ý nghĩa trong ngày tết cổ truyền của dân tộc – món ăn tinh thần không thể thiếu được của người Việt.

2. Thân bài:

– Đặc điểm chung của loài hoa: Hoa đào là loài hoa đặc trưng cho Hà Nội, biểu tượng cho mùa xuân và sức sống của miền Bắc

– Phân loại các loài hoa: đào bích, đào phai, đào bạch…

– Đặc điểm của hoa:

+ loài cây thân gỗ.

+ Nở vào mùa xuân.

+ Các loại hoa đào:

Đào bích: Có hoa màu đỏ thẫm. Màu đỏ tượng trưng cho may mắn.

Đào phai: Có màu hồng nhạt, sai quả, sai hoa, thường được trồng để lấy quả. Màu sắc trang nhã, kín đáo.

Đào bạch: ít hoa, có màu trắng và tương đối khó trồng.

– Ý nghĩa tinh thần của loài hoa: Mọi người chuộng chơi đào ngày tết vì hoa đào đem lại sự may mắn, phúc lộc đầu năm.

– Tình cảm gắn bó với hoa đào…

3. Kết bài:

– Nhấn mạnh vẻ đẹp của hoa đào trong cuộc sống tinh thần của người Việt nói chung và bản thân nói riêng.

– Hoa đào là biểu hiện những đức tính, tâm hồn cao đẹp của con người Việt Nam; góp phần tô điểm sắc xuân thêm vui tươi và đầm ấm.

IV. Dàn ý chung của bài văn thuyết minh

1. Mở bài

Giới thiệu, dẫn dắt vào đối tượng cần thuyết minh bằng hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp.

2. Thân bài

a. Khái quát chung

Nêu xuất xứ, lịch sử hình thành, nguồn gốc của đối tượng cần thuyết minh.

Khái quát tầm quan trọng của đối tượng đó đối với cuộc sống ngày nay.

b. Thuyết minh chi tiết

Ở phần này, học sinh tập trung thuyết minh chi tiết cấu tạo, các bộ phận cụ thể của đối tượng trong bài làm của mình.

Lưu ý: cần cung cấp tri thức đầy đủ, chính xác và hạn chế sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong dạng văn này.

c. Cách chăm sóc/bảo quản

Đối với đối tượng là đồ vật: thuyết minh cách bảo quản, sử dụng.

Đối với đối tượng là con vật: thuyết minh cách chăm sóc.

d. Công dụng, lợi ích của đối tượng

Ở phần này học sinh nêu lên những lợi ích, ưu điểm cụ thể (vốn có hoặc do quá trình sinh sống hình thành) của đối tượng.

3. Kết bài

Khái quát lại giá trị, vai trò của đối tượng thuyết minh đồng thời rút ra bài học, liên hệ thực tế.

V. Những lưu ý khi làm bài văn thuyết minh

Sắp xếp các tri thức mà mình tìm hiểu được theo một trình tự hợp lí nhất định, tránh lặp ý và sót ý.

Nên lập dàn ý trước khi viết bài văn để đảm bảo bài văn đầy đủ ý.

Sau khi hình thành bài văn cần đọc và soát lại những lỗi trong bài và đảm bảo cho bài văn được mạnh lạc, trôi chảy.

VI. Các bài văn thuyết minh hay lớp 8 + 9:

Phương Pháp Làm Bài Văn Thuyết Minh Về Món Ăn

I. Lí thuyết về văn thuyết minh

1. Nhận biết :

Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong đời sống nhằm cung cấp tri thức về: đặc điểm, tính chất, nguyên nhân…của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội

2. Các phương pháp thuyết minh:

+ Phương pháp nêu định nghĩa: +Phương pháp liệt kê: +Phương pháp nêu ví dụ: +Phương pháp dùng số liệu: +Phương pháp so sánh: + Phương pháp phân loại, phân tích:

II. Các bước làm bài văn thuyết minh về món ăn

– Bước 1: + Xác định đối tượng thuyết minh : đó là món ăn nào? + Sưu tầm, ghi chép và lựa chọn các tư liệu về món ăn

– Nguồn gốc, ý nghĩa tên gọi món ăn, đặc sản. – Đặc điểm riêng của món ăn, đặc sản: dáng vẻ, màu sắc, hương vị. – Cách thức chế biến, thưởng thức. + Lựa chọn phương pháp thuyết minh phù hợp

– Bước 2: Lập dàn ý – Bước 3: Viết bài văn thuyết minh

II. Bài tập vận dụng

Đề bài: Huế là xứ sở nổi tiếng về văn hoá ẩm thực, đặc biệt có món ăn rất ngon và bình dân ấy là cơm hến.Bằng vốn hiểu biết của mình ,anh (chị) hãy giới thiệu về món ăn đó?

HƯỚNG DẪN

1.Yêu cầu về kĩ năng.

-Viết bài văn thuyết minh rõ ràng,chuẩn xác và hấp dẫn.

-Phương phap:thuyết minh

-phạm vi tư liệu:tìm hiểu bên ngoài đời sống + sách báo.

2.Yêu cầu về nội dung.

a)Xác định yêu cầu trọng tâm của đề:giới thiệu về món cơm hến-món ăn rất ngon và bình dân của xứ Huế

Nói đến ẩm thực Huế thì không thể không nhắc đến cơm hến. Món cơm hến được xem như là món ăn thân quen của người dân làng chài xứ Huế…từ địa phương gọi là dân vạn đò.

b)Triển khai các luận điểm ,luận cứ: Cần triển khai theo những phương diện sau

-Nguồn gốc của cơm hến:Cồn Hến-Vĩ Dạ-tp Huế.

-Nguyên liệu và cách chế biến.

+Nguyên liệu:cơm+hến+các phụ gia khác

+Cách chế biến:

.Cơm: nấu chín tơi,không dẻo ,không dính ,không nát…

.Hến:nấu rời cái hến xong rồi xào hến.

.Phụ gia:

– Rau ăn kèm gồm: xà lách, các loại rau thơm… lặt rửa sạch cắt sợi lớn, lỏi chuối non, bạc hà, khế chua ngọt… cắt sợi hoặc xắt lát mỏng. – Gia vị và phụ gia: ớt bột xào với chút dầu phi tỏi, ớt tươi, tỏi tươi băm, muối mè rang, muối, đậu phụng để vỏ lụa chiên dòn, ruốc Huế pha loãng với ít nước sôi, gừng non cắt lát mỏng, da heo cắt sợi vừa chiên dòn hoặc tóp mỡ, khoai lang trắng luộc chín để nguội cắt nhỏ…

-Nghệ thuật thưởng thức.

+Trộn đều cơm và hến với các phụ gia khác.

+Phải ăn cay mới ngon.

+Đến làng Cồn ăn mới thú vị.

-Ý nghĩa và danh tiếng của món cơm hến:Món cơm hến được các bà, các mẹ gánh đi khắp nơi trong thành Huế bán rong. Còn ở cồn Hến thì khách ăn tại quán. Dù mang tiếng là đặc sản xứ Huế nhưng cơm hến thực sự là món ăn cho người nghèo bởi giá cả hết sức bình dân: 1.500 đồng/tô.Món ăn bình dị mà chứa đựng bao kỳ công của những người chế biến. Có thể nó đây là nét ẩm thực truyền thống , là niềm tự hào của người dân xứ huế.

-Nêu cảm nghĩ về món ăn :Tôi không sinh ra và lớn lên ở Huế. Nhưng suốt hai năm qua, đó là quãng thời gian không dài nhưng đã làm cho tôi gắn bó với Huế quá đỗi. Tôi thích đạp xe một mình vào buổi chiều dưới những con đường đan dày vòm lá. Sau đó tạt vào một quán nhỏ thưởng thức một bát bánh canh hoăc một tô cơm hến, ăn xong miệng còn đọng lại dư vị nồng nồng, âm ấm. Tôi thích vào những ngày chủ nhật, khi những cơn mưa dư ba đổ về, cùng bạn bè làm những món ăn dân dã mà ấm cúng. Thật thiếu sót nếu chúng ta đến Huế mà chưa một lần đến thưởng thức món cơm hến Huế dân dã, nổi tiếng này…

Bạn đang xem bài viết Các Bước Làm Bài Văn Thuyết Minh trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!