Xem Nhiều 1/2023 #️ Các Đề Đọc Hiểu Việt Bắc # Top 4 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Các Đề Đọc Hiểu Việt Bắc # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Đề Đọc Hiểu Việt Bắc mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đề đọc hiểu Việt Bắc

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

“- Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng. Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn? – Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…”

Câu 1: Đoạn thơ trên tập trung làm nổi bật điều gÌ? Mười lăm năm ấy là khoảng thời gian nào? Tại sao gợi nhớ Mười lăm năm ấy ?

Câu 2:”Mười lăm năm” là khoảng thời gian nào?

Câu 3:Trong đoạn thơ ai là người lên tiếng trước?

Câu 4 Hình ảnh “Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay” diễn tả những cung bậc cảm xúc nào?

Câu 5 : Biện pháp tu từ được sử dụng hiệu quả nhất trong đoạn thơ là gì? Tác dụng của biện pháp tu từ đó?

Câu 6: Sáng tạo của Tố Hữu trong việc sử dụng hình thức của đoạn thơ

Đáp án đề đọc hiểu Việt Bắc số 1

– Đoạn thơ trên tập trung làm nổi bật khung cảnh chia ly

– Con số mười lăm năm vừa mang nghĩa thực, vừa mang nghĩa hư ảo : đó là mười lăm năm cách mạng. mười lăm năm chiến khu Việt Bắc nhưng đồng thời cũng là mười lăm năm gắn bó thuỷ chung giữa cán bộ kháng chiến với nhân dân Việt Bắc

Câu 2: “Mười lăm năm” là khoảng thời gian: Từ thời kỳ kháng Nhật( khởi nghĩa Bắc Sơn năm 1940) đến khi người kháng chiến trở về thủ đô

Câu 3: Trong đoạn thơ người ở lại là người lên tiếng trước.

Câu 4: Hình ảnh “Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay” diễn tả: nỗi nhớ nhung, lưu luyến, bịn rịn giữa kẻ ở và người đi

Câu 5: Biện pháp tu từ được sử dụng hiệu quả nhất trong đoạn thơ là:

– Điêp từ “nhớ”: diễn tả nỗi nhớ tràn đầy, tha thiết

– Hoán dụ “áo chàm”: Chỉ người Việt Bắc, diễn tả tình cảm quân dân gắn bó, tha thiết.

Câu 6: Sáng tạo của Tố Hữu trong việc sử dụng hình thức của đoạn thơ là:

– Hình thức đối đáp của ca dao dân ca với cặp đaị từ” mình – ta”.

– Tố Hữu vận dụng sáng tạo vào việc thể hiện những tính cảm cách mạng lớn lao.

Đọc đoạn thơ và trả lời các câu hỏi.

“…Ta đi ta nhớ những ngày Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi… Thương nhau, chia củ sắn lùi Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng. Nhớ người mẹ nắng cháy lưng Địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô. Nhớ sao lớp học i tờ Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan Nhớ sao ngày tháng cơ quan Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo. Nhớ sao tiếng mỏ rừng chiều Chày đêm nện cối đều đều suối xa…”.

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1:Đoạn thơ trên thể hiện tâm tư tình cảm gì của tác giả?

Câu 2:Nêu ý nghĩa nghệ thuật các từ “chia ” “sẻ ” “cùng ” trong đoạn thơ?

Câu 3:Hình ảnh bà mẹ Việt Bắc hiện ra như thế nào?

Câu 4:Phép điệp cấu trúc ” Nhớ sao ” đạt hiệu quả nghệ thuật như thế nào ?

Đáp án đề đọc hiểu Việt Bắc số 2

Câu 1: Đoạn thơ trên thể hiện tình cảm thương nhớ của người cán bộ cách mạng đối với cảnh vật, con người, kỷ niệm ở Việt Bắc trong những năm kháng chiến vừa qua.

Câu 2: Ý nghĩa nghệ thuật các từ “chia ” “sẻ ” “cùng ” trong đoạn thơ là: những động từ bộc lộ tình cảm đồng cam cộng khổ của Việt Bắc và cách mạng

: Hình ảnh bà mẹ Việt Bắc hiện ra:

“người mẹ nắng cháy lưng địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô”

– Đó là người lao động nghèo khổ, neo đơn nhưng dạt dào ân tình với cách mạng, không ngại vất vả, cực khổ lao động góp phần tạo nên lương thực cho cách mạng nuôi quân.

Nắng cháy lưng : gợi thời tiết khắc nghiệt, qua đó nói lên sự vất vả, lam lũ của người mẹ

Địu con lên rẫy : lời thơ giản dị, cũng là hình ảnh hiện thực của người mẹ dân tộc.

Từ đó tình cảm sắc son cao đẹp của người dân tộc đối với cách mạng càng hiện lên rõ nét.

Câu 4: Phép điệp cấu trúc ” Nhớ sao ” đạt hiệu quả nghệ thuật là: có tác dụng thể hiện nỗi nhớ da diết, nhớ sâu đậm và chân thành. Nỗi nhớ như trải dài vô tận cùng thời gian năm tháng.

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

– Mình về thành thị xa xôi Nhà cao, còn thấy núi đồi nữa chăng? Phố đông, còn nhớ bản làng Sáng đèn, còn nhớ mảnh trăng giữa rừng? Mình đi, ta hỏi thăm chừng Bao giờ Việt Bắc tưng bừng thêm vui? – Ðường về, đây đó gần thôi! Hôm nay rời bản về nơi thị thành Nhà cao chẳng khuất non xanh Phố đông, càng giục chân nhanh bước đường. Ngày mai về lại thôn hương Rừng xưa núi cũ yêu thương lại về Ngày mai rộn rã sơn khê Ngược xuôi tàu chạy, bốn bề lưới giăng. (Trích Việt Bắc – Thơ Tố Hữu – NXB Giáo dục 2003)

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?

Câu 2: Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích?

Câu 3: Nêu kết cấu và tóm tắt nội dung của đoạn trích?

Câu 4: Điều anh /chị tâm đắc nhất trong đoạn trích trên là gì? (Trình bày từ 5 đến 7 dòng)

Đáp án đề đọc hiểu Việt Bắc số 3

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là: biểu cảm

Câu 2: Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích là:

– Câu hỏi tu từ (Mình về… chăng?/ Sáng đèn còn… rừng?/ Mình đi… vui?).

+/ Tác dụng của biện pháp tu từ đó là: Nhấn mạnh, tạo ấn tượng đặc biệt cho đoạn thơ, nhắc nhở người ra đi đừng thay lòng đổi dạ, luôn khắc sâu trong lòng những kỉ niệm sâu đậm với quê hương cách mạng Việt Bắc trong kháng chiến. Dẫu có về thành thị xa xôi, về với phố đông sáng đèn thì những năm tháng gắn bó với chiến khu Việt Bắc vẫn là quãng thời gian không thể nào quên

+/ Lặp đi lặp lại cụm từ còn thấy, còn nhớ: có tác dụng nhấn mạnh, lay động tình cảm của người ra đi, nhắc nhở người ra đi luôn khắc ghi trong lòng những kỉ niệm với quê hương Việt Bắc.

+/ Lặp đi lặp lại từ ngày mai nhằm nhấn mạnh niềm tin, niềm hi vọng về một tương lai tươi sáng, tốt đẹp hơn.

Câu 3: Kết cấu của đoạn thơ là: kết cấu đối đáp

– Nội dung chính của đoạn trích là: Mượn lời đối đáp giữa kẻ ở, người đi, đoạn thơ gợi nhắc những kỉ niệm kháng chiến, bày tỏ tình cảm lưu luyến nhớ nhung tha thiết mặn nồng của người đi, kẻ ở, đồng thời khẳng định lối sống nghĩa tình, niềm tin vào một ngày mai tươi sáng.

Câu 4: Học sinh được tự do đưa ra những ý kiến cá nhân và dùng lập luận để bảo vệ ý kiến của mình.

– Có thể nêu những cảm nhận như: Tình cảm tha thiết mặn nồng giữa kẻ ở, người đi; lối sống nghĩa tình trong kháng chiến; niềm tin, niềm hi vọng vào tương lai tươi sáng…

Giangdh (Tổng hợp)

Đề Đọc Hiểu Về Bài Thơ Việt Bắc Tố Hữu

Đề đọc hiểu về bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

“- Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng. Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn? Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…”

( việt bắc – Tố Hữu)

Câu 1 (0.5điểm): Đoạn thơ trên tập trung làm nổi bật điều gi?

Bản quyền bài viết này thuộc về http://vanhay.edu.vn. Mọi hành động sử dụng nội dung web xin vui lòng ghi rõ nguồn

Khung cảnh chia li

Tâm trạng nhớ thương của người ở lại

Thiên nhiên Việt Bắc

Câu 2 (0.5điểm): “Mười lăm năm” là khoảng thời gian nào?

Từ Cách mạng tháng Tám đén khi người kháng chiến trở về thủ đô

Từ thời kỳ kháng Nhật( khởi nghĩa Bắc Sơn năm 1940) đến khi người kháng chiến trở về thủ đô

Từ khi giặc Pháp đến xâm lược đến khi người kháng chiến trở về thủ đô.

Câu 3 (0.5điểm): Trong đoạn thơ ai là người lên tiếng trước?

Đáp án đúng A / Khung cảnh chia li

Câu 2: (0.5 điểm) – Đáp án đúng B / Từ thời kỳ kháng Nhật( khởi nghĩa Bắc Sơn năm 1940) đến khi người kháng chiến trở về thủ đôCâu 3: (0.5 điểm): – Đáp án đúng B / Người ở lạiMức không đạt(0 điểm):Câu 4: (0.5 điểm):

HS nêu được : Hình ảnh diễn tả nỗi nhớ nhung, lưu luyến, bịn rịn giữa kẻ ở và người đi

Mức chưa tối đa: (0.25 điểm):

HS nêu được: + Bộc lộ những tình cảm , cảm xúc dạt dào

+ Bộc lộ những xúc động khó nói bằng lờiCâu 5(1.0điểm): – HS nêu được 2 biện pháp: + Điêp từ “nhớ”: diễn tả nỗi nhớ tràn đầy, tha thiết + Hoán dụ “áo chàm”: Chỉ người Việt Bắc, diễn tả tình cảm quân dân gắn bó, tha thiếtMức chưa tối đa: (0.5 điểm):

HS nêu được một trong hai biện pháp tu từ và giá trị của biện pháp đó

Hoặc HS chỉ nêu được các biện pháp tu từ

Câu 6: (1.0 điểm): – HS nêu được : + Hình thức đối đáp của ca dao dân ca với cặp đaị từ” mình – ta” + Tố Hữu vận dụng sáng tạo vào việc thể hiện những tính cảm cách mạng lớn laoMức chưa tối đa: (0.5 điểm):

HS nêu được hình thức đối đáp của ca dao dân ca

Hoặc HS chỉ ra hình thức này được sử dụng để thể hiện tình cảm Cách mạng

Hướng Dẫn Đọc Hiểu : Việt Bắc ( Tiếp Theo )

PHẦN HAI : TÁC PHẨM I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết, miền Bắc nước ta được giải phóng. Một trang sử mói của đất nước và một giai đoạn mợi của cách mạng được mở ra. Tháng 10 năm 1954, các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Việt Bắc là nơi Tố Hữu đã sống và gắn bó suốt thời kì kháng chiến, nay phải từ giã để về Thủ đô. Trong không khí lịch sử và tâm trạng khi chia tay Việt Bắc, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc.

Việt Bắc là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một trong những tác phẩm xuất sắc nhất của thơ ca Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

II – HƯỚNG DẪN ĐỌC – HlỂU VĂN BẢN

1. Chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu đã buộc thực dân Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương, miền Bắc nước ta được giải phóng. Một trang sử mới của đất nước và một giai đoạn mới của cách mạng được mở ra. Tháng 10 năm 1954, các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Với Tố Hữu, Việt Bắc là nơi ông đã sống và gắn bó suốt thời kì kháng chiến, nay phải từ giã để cùng cơ quan Trung ương Đảng về thủ đô. Trong không khí lịch sử và tâm trạng khi chia tay Việt Bắc, Tố Hữu đã sáng tác bài Việt Bắc. Tác phẩm có độ lùi về thời gian, từ tháng 7 năm 1954 khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, đến tháng 10 năm 1954, bài thơ Việt Bắc mới ra đời. Chính khoảng lùi thời gian này đã tạo điều kiện để tác giả suy ngẫm về hiện thực đất nước. Bức tranh đất nước, con người trong kháng chiến được tái hiện trong cảm hứng bao trùm là nỗi nhớ, sự hồi tưởng vể Việt Bắc trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ mà hào hùng.

Kết cấu của tác phẩm gần gũi với kết cấu đối đáp trong ca dao, dân ca và có tác dụng thể hiện những tình cảm sâu lắng, tha thiết của người cán bộ cách mạng miển xuôi đối với Việt Bắc. Đây cũng là một yếu tố khiến bài thơ dễ đi vào lòng người và có sức sống lâu bền cùng thời gian.

2. Qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên chân thực, sinh động và thấm đẫm ân tình. Hình ảnh mưa nguồn là một nét vẽ đặc sắc giúp người đọc hình dung đầy đủ những gian khổ của kháng chiến. Đó là cả một chặng đường kháng chiến gian khó mà con người đã vượt qua. “Miếng cơm” lại là hình ảnh gợi về một thời nhân dân Việt Bắc và người cán bộ cách mạng đồng cam cộng khổ gánh trên vai trách nhiệm với dân tộc, mối thù với đế quốc, thực dân. Tố Hữu có biệt tài trong việc gợi mở những bức tranh hiện thực bằng những câu thơ lục bát có tiểu đối.

Không gian Việt Bắc trong nỗi nhớ của người ra đi như ngưng đọng lại ở những nét đẹp quyến rũ, thơ mộng. Âm thanh tiếng mõ rừng chiều trở thành tiếng vọng của tâm hồn con người, là thanh âm đặc trưng của Việt Bắc, là nhịp đồng vọng giữa người đi và kẻ ở, đưa người đọc trở về những tháng ngày gian khổ mà tình nghĩa, vất vả mà gắn bó, đau thương mà anh hùng của dân tộc trong kháng chiến.

Thiên nhiên Việt Bắc được khắc hoạ rất điển hình. Tố Hữu đã mượn hình ảnh của hoa chuối đỏ tươi để gợi dậy một nét đặc trưng của mùa đông Việt Bắc. Có người cho rằng hình ảnh hoa chuối lần đầu tiên đi vào thơ Tố Hữu nhưng đã tạo được ấn tượng đặc biệt với người đọc. Cảnh mùa đông có nét ấm áp, rực rỡ, tươi tắn chứ không lạnh lẽo, hắt hiu. Bức tranh mùa đông Việt Bắc đan dệt bởi nhiều màu sắc xanh, đỏ tươi, vàng và ngập tràn ánh sáng. “Ánh” là một từ rất gợi, hé mở sức sống kì diệu của cảnh và người Việt Bắc. Không thấy con người hiện hữu cụ thể nhưng chỉ qua hình ảnh “dao gài thắt lưng”, bóng dáng của người lao động hiện lên thật bình dị, cụ thể. Bức tranh mùa đông đẹp vẻ đẹp ấm áp. Hơi ấm toả ra từ trong lòng cảnh vật, từ sức sống của con người.

Mùa xuân Việt Bắc được gợi ra từ sắc trắng của hoa mơ trên nền xanh của lá cây rừng tạo nên nét đẹp tinh khôi, thơ mộng. Màu trắng tinh khiết của hoa mơ bao chiếm không gian. Hình ảnh con người Việt Bắc hiện lên với vẻ đẹp giản dị trong công việc lao động hằng ngày : “Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang”. Câu thơ làm sáng lên vẻ đẹp cần mẫn, bền bỉ, kiên trì trong lao động của người Việt Bắc.

Nếu mùa xuân bừng sáng sắc trắng của hoa mơ thì mùa hạ lại ngân lên tiếng ve quen thuộc của núi rừng Việt Bắc. Tiếng ve dệt thành bản đồng ca mùa hạ rộn ràng, tươi vui. Sự hoà quyện giữa âm thanh và màu sắc đã tạo nên sự độc đáo cho cảnh vật : “Ve kêu rừng phách đổ vàng”, sắc vàng của rừng phách như muốn tràn ra ngoài, ứ nhựa sống nhờ tác động của. tiếng ve. Câu thơ vẽ lên một bức tranh mùa hạ tưng bừng bởi thanh âm, màu sắc. Hình ảnh cô gái hái măng không hiện lên lạc lõng, cô đơn mà trở thành điểm nhấn cho bức tranh mùa hạ.

Hình ảnh ánh trăng mùa thu hiện lên mát rượi và tiếng hát ân tình vang ngân của con người đã làm sáng lên bức tranh mùa thu. Bức tranh ấy lắng lại trong nét đẹp quyến rũ, gợi cảm. Khúc hát ân tình vang lên trong tâm hồn thi sĩ, vọng lại từ rừng thu Việt Bắc. Cái đẹp của thiên nhiên hoà quyện với cái đẹp của con người.

Điều đặc biệt là bức tranh về cảnh và người Việt Bắc được nhìn bằng tất cả niềm yêu thương, nỗi nhớ mong tha thiết của tác giả. Từ “nhớ” được lặp lại nhiều lần. Tố Hữu đã dựng lên một bức tranh Việt Bắc giản dị, thân thuộc mà đẹp đẽ, mĩ lệ. Tài năng sáng tạo của nhà thơ đã được thể hiện tập trung ở việc dựng nên một bộ tứ bình độc đáo, hoàn chỉnh về cảnh và người Việt Bắc. Lời thơ lục bát ngọt ngào, tha thiết càng khiến nỗi nhớ trở nên thiết tha, sâu nặng.

3. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu, vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến đã được Tố Hữu khắc hoạ rất rõ trong đoạn trích bài thơ Việt Bắc.

– Đoạn thơ từ câu “Những đường Việt Bắc của ta” đến câu “Đèn pha bật sáng như ngày mai lên” tái hiện khung cảnh Việt Bắc trong kháng chiến với không gian núi rừng rộng lớn, những hình ảnh hào hùng, những bước hành quân vang dội, dồn dập, náo nức. Đoạn thơ mang đậm âm hưởng anh hùng ca, thể hiện thật đẹp khí thế vô cùng mạnh mẽ của cả một dân tộc đứng lên chiến đấu vì độc lập, tự do của Tổ quốc. Tiết tấu của các câu thơ nhanh, manh, gợi lại không khí của những trận đánh :

Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan. Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay.

và cả những chiến công :

Tin vui chiến thắng trăm miền Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.

– Không chỉ miêu tả khí thế hào hùng của cuộc kháng chiến, nhà thơ còn đi sâu lí giải cội nguồn sức mạnh dẫn tới những chiến công ấy. Đó là sức mạnh của lòng căm thù (“Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai”), của tình nghĩa thuỷ chung (“Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi”) và hơn hết là sức mạnh của tinh thần đoàn kết toàn dân.

– Trong một số câu thơ của đoạn trích, nhất là những câu thơ từ “Ở đâu u ám quân thù” đến câu “Mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào”, với những lời thơ trang trọng mà tha thiết, Tố Hữu đã khẳng định vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến. Việt Bắc là quê hương của cách mạng, là căn cứ địa vững chắc, đầu não của cuộc kháng chiến ; là nơi hội tụ bao tình cảm, niềm tin và hi vọng của mỗi người Việt Nam yêu nước. Trong suốt cả đoạn trích, Việt Bắc hiện lên với vai trò là cái nôi che chở và nuôi dưỡng cho cách mạng và kháng chiến, là nơi Trung ương, Chính phủ và Bác Hồ vạch đường chỉ lối cho cách mạng Việt Nam. Với tất cả những ý nghĩa đó, Việt Bắc xứng đáng là nơi cả dân tộc gửi trọn niềm tin yêu :

Nhìn lên Việt Bắc : Cụ Hồ sáng soi Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bền.

4. Nghệ thuật biểu hiện của bài thơ Việt Bắc nói chung và đoạn trích nói riêng đậm đà tính dân tộc.

– Đoạn trích trong SGK là phần mở đầu của bài thơ, thể hiện niềm hoài niệm về một Việt Bắc gian khó và nghĩa tình trong kháng chiến. Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật của đoạn trích trước hết được thể hiện ở cấu tứ của bài thơ. Đó là lối cấu tứ theo hình thức đối đáp của ca dao trữ tình . Hai nhân vật của cuộc đối đáp này là ta và mình. Đây là hình thức quen thuộc của kiểu đối đáp giao duyên truyền thống và trên cơ sở đó, bài thơ đã thể hiện được một vấn đề có ý nghĩa lớn lao : sự thuỷ chung của cách mạng với nhân dân.

– Về ngôn ngữ thơ, Tố Hữu chú trọng sử dụng những từ ngữ gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân, những từ ngữ giản dị, mộc mạc nhưng cũng rất sinh động để tái hiện những kỉ niệm về một thời cách mạng và kháng chiến đầy gian khổ mà dạt dào tình nghĩa. Ngôn ngữ thơ trong Việt Bắc rất giàu hình ảnh (“Nhớ người mẹ nắng cháy lưng”, “Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi”, “Ve kêu rừng phách đổ vàng”,…) và giàu nhạc điệu (“Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều – Chày đêm nện cối đều đểu suối xa”, “Những đường Việt Bắc của ta – Đêm đêm rầm rập như là đất rung”,…).

– V ề các biện pháp nghệ thuật, trong Việt Bắc, Tố Hữu rất thành công trong việc phát huy sức biểu cảm của các tiểu đối (“Tiếng ai tha thiết bên cồn – Bâng khuâng trong dạ / bồn chồn bước đi”, “Mình đi, mình lại nhớ mình – Nguồn bao nhiêu nước / nghĩa tình bấy nhiêu”,…). Nhờ sử dụng những tiểu đối này mà ý thơ của Tố Hữu chẳng những được nhấn mạnh mà nhịp thơ cũng uyển chuyển, cân xứng, hài hoà. Vì thế mà câu thơ cũng trở nên dễ nhớ, dễ thuộc, dễ đi vào lòng người. Việt Bắc cũng thể hiện tài năng của Tố Hữu trong việc sử dụng phép trùng điệp. Hàng loạt các câu thơ bắt đầu bằng các cụm từ như : “Mình về” (“Mình về, mình có nhớ ta”, “Mình về, có nhớ chiến khu”), “Nhớ sao” (“Nhớ sao ngày tháng cơ quan”, “Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều”),… đã làm cho lời thơ thêm tha thiết, ngọt ngào, dễ đi vào tâm trí người đọc.

– Sử dụng thể lục bát truyền thống, Tố Hữu không chỉ kế thừa được những tinh hoa của thể loại này mà bằng sự sáng tạo và vận dụng linh hoạt, nhà thơ đã đưa thể thơ lục bát phát triển lên một tầm cao mới.

III – HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng đại từ xưng hô ta – mình trong bài thơ.

– Cách sử dụng hai đại từ xưng hô mình, ta trong bài thơ Việt Bắc đã góp phần thể hiện chiều sâu trong tình cảm của con người. Lối đối đáp quen thuộc của ca dao tạo nên một giọng điệu ngọt ngào, sâu lắng. Lời đối đáp giữa Việt Bắc và người cán bộ cách mạng là những bộc bạch, tâm tình khẳng định tình cảm thuỷ chung son sắt.

– Các đại từ xưng hô mình, ta được sử dụng linh hoạt, có lúc chuyển hoá lẫn nhau là một sáng tạo độc đáo của Tố Hữu trên cơ sở ảnh hưởng của thơ ca dân gian.

2. Chọn trong bài thơ hai đoạn tiêu biểu :

– Đoạn thơ về vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc, có thể chọn đoạn thơ sau :

Ta về, ta nhớ những hoa cùng người. Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng. Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang. Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình Rừng thu trăng rọi hoà bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

Phân tích : Xem gợi ý câu 2 phần Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản.

Đoạn thơ về khung cảnh hùng tráng của Việt Bấc trong kháng chiến :

Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đẩu súng bạn cùng mũ nan. Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay. Nghìn đêm thăm thẳm sương dày Đèn pha bật sáng như ngày mai lên Tin vui chiến thắng trăm miền Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.

Để thấy được vẻ đẹp của đoạn thơ cũng như hình ảnh hùng tráng của Việt Bắc trong kháng chiến, cần tập trung phân tích những đặc điểm sau :

+ Phân tích những hình ảnh kì vĩ có tính chất sử thi thể hiện sức mạnh vũ bão của đoàn quân kháng chiến : “Đêm đêm rầm rập”, “Quân đi điệp điệp trùng trùng”, “Dân công đỏ đuốc từng đoàn”,…

+ Niềm vui chiến thắng toả rộng khắp không gian.

+ Về nghệ thuật, chú ý nghệ thúật sử dụng từ láy (rầm rập, điệp điệp trùng trùng, thăm thẳm), nghệ thuật nói quá (“Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay”) thể hiện sức manh của đoàn quân anh hùng ; nghệ thuật liệt kê (các địa danh : Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên, …) nhằm biểu hiện niềm tự hào, niềm vui chiến thắng.

XEM THÊM : Hướng dẫn đọc hiểu : Việt Bắc – Ngữ văn 12 ” TẠI ĐÂY “

Tuyển Tập Các Đề Đọc Hiểu Sóng (Xuân Quỳnh)

Tuyển tập đề đọc hiểu Sóng (Xuân Quỳnh)

Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức

Câu 1: Giới thiệu vài nét về cấu trúc hình tượng độc đáo trong bài thơ “sóng” – Xuân Quỳnh

Câu 2: Nêu nội dung chính của đoạn thơ

Câu 3: Toàn bộ bài thơ Sóng, các khổ thơ đều có 4 câu, duy chỉ có khổ 5 là có 6 câu? Điều đó có ý nghĩa gì trong việc bộc lộ cảm xúa của nhân vật trữ tình.

Câu 4: Nêu nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ.

Đáp án đề đọc hiểu Sóng số 1

Câu 1: Cấu trúc hình tượng “Sóng” khá độc đáo. Đọc bài thơ thấy hiện lên hình ảnh người con gái đang đứng trước biển, đối diện với đại dương để rồi suy tư, khát khao. Trước mỗi phát hiện về sóng, về biển cả, người con gái ấy lại liên tưởng đến tình yêu của mình và muôn thuở của nhân loại. Bởi thế mỗi khám phá về sóng cũng là phát hiện về trái tim của người con gái đang yêu. Có thể nói sóng là một hình tượng ẩn dụ hóa thân, là sự phân thân của nữ sĩ. Sóng và Em là hai hình tượng xuyên suốt bài thơ, sóng đôi với nhau, khi tách rời, khi hòa nhập, khi chuyển hóa sang nhau. Tuy hai mà một, tuy một mà là hai.

: Nội dung chính của đoạn thơ trên là: bày tỏ nỗi nhớ niềm thương da diết, khắc khoải của con người đang yêu

Câu 3: Toàn bộ bài thơ Sóng, các khổ thơ đều có 4 câu, duy chỉ có khổ 5 là có 6 câu? Điều này chỉ có thể lí giải bởi cảm xúc nhớ thương, mãnh liệt da diết, khôn nguôi của nữ sĩ. Cảm xúc ấy mãnh liệt, thăng hoa, trào dâng khiến cho câu thơ phải kéo dài thêm 3 câu nữa.

Câu 4: Nét nghệ thuật đặc sắc của đoạn thơ trên là: Trái tim không ngủ yên, nỗi nhớ cồn cào cuộn xoáy mãnh liệt, xô đy, phá vỡ cấu trúc khuôn mẫu khổ thơ. Khổ thơ bỗng kéo dài thêm hai câu, Có phải chăng, phải kéo dài ra như thể để nói cho thỏa cho hết cá ngút ngàn, miên man của nỗi nhớ. Nghệ thuật đối kết hợp với điệp từ, điệp ngữ, liệt kê, điệp cấu trúc khiến khúc thơ mang âm hưởng của tiếng sóng. Sóng biển và sóng lòng, ào ạt, náo nức, hăm hở. Tất cả ngân vang tạo nên bản tình ca, thắm thiết, đắm sau.

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể Ôi con sóng ngày xưa Và ngày sau vẫn thế Nỗi khát vọng tình yêu Bồi hồi trong ngực trẻ (Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2008, tr.155)

Câu 1. Giới thiệu vài nét về tác giả Xuân Quỳnh.

Câu 2. Xác định thể thơ của đoạn trích. Việc lựa chọn thể thơ đó có tác dụng gì trong việc thể hiện âm hưởng của lời thơ?

Câu 3. Nêu hiệu quả nghệ thuật của cách ngắt nhịp, sự luân phiên bằng trắc cùng ý nghĩa biểu đạt của các tính từ được sử dụng trong hai câu thơ in đậm.

Câu 4. Yếu tố thời gian được gieo trong hai câu thơ Ôi con sóng ngày xưa / Và ngày sau vẫn thế mang lại ý nghĩa gì cho hình tượng sóng và em?

Câu 5. Chỉ ra hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ cuối đoạn trích

Đáp án đề đọc hiểu Sóng số 2

Câu 1: Giới thiệu vài nét về tác giả Xuân Quỳnh là:

– Xuân Quỳnh (1942 – 1988) tên khai sinh là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh, quê ở La Khê, thành phố Hà Đông tỉnh Hà Tây (thay thuộc Hà Nội).

– Bà xuất thân từ một gia đình công chức, mồ côi mẹ từ nhỏ, Xuân Quỳnh ở với bà nội

– Xuân Quỳnh từng là diễn viên múa Đoàn văn công nhân dân Trung ương, là biên tập viên báo Văn nghệ, biên tập viên Nhà xuất bản Tác phẩm mới, Uỷ viên Ban Chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam khóa III.

– Xuân Quỳnh là một trong số những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ.

– Thể thơ của đoạn trích là: thể thơ 5 chữ

– Tác dụng của việc lựa chọn thể thơ 5 chữ trong việc thể hiện âm hưởng của lời thơ là: Thể thơ 5 chữ với những dòng thơ hầu như không ngắt nhịp góp phần tạo nên âm hưởng dào dạt, nhịp nhàng, gợi nhịp các con sóng liên tiếp nhau, lúc tràn lên sôi nổi, lúc êm dịu, lắng lại.

Câu 4: Yếu tố thời gian được gieo trong hai câu thơ Ôi con sóng ngày xưa / Và ngày sau vẫn thế mang lại ý nghĩa là:

– Sóng được đặt trong phạm trù thời gian ngày xưa – quá khứ và ngày sau – tương lai. Những từ ngữ chỉ thời gian mang ý nghĩa tiếp nối, đối lập cùng ý nghĩa khẳng định của từ vẫn thế đem đến ý niệm về sự vĩnh hằng về sóng. Điều này rất phù hợp với thực tế: biển luôn là một thế giới vô biên, vĩnh viễn, xao động bởi những con sóng.

– Sự hòa nhập tinh tế giữa các nét nghĩa ẩn dụ khi tình yêu soi vào sóng để tự nhận thức mình đã đem đến những liên tưởng về tình yêu của em: Giống như những con sóng cứ mãi dào dạt, mãi cồn cào, mãnh liệt trong lòng biển thì những khát vọng tình yêu mãnh liệt trong trái tim em cũng là khát vọng muôn đời của nhân loại.

Câu 5: Hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ cuối đoạn trích là:

– Biện pháp tu từ đƣợc sử dụng trong hai câu thơ cuối: ẩn dụ (ngực trẻ).

– Hiệu quả:

Trước biển cả mênh mông, qua cảm nhận về thị giác, chúng ta luôn nhận thấy mặt biển vồng căng lên. Trong suy ngẫm, liên tưởng của người phụ nữ đang yêu, mặt biển giống như lồng ngực cường tráng, trẻ trung của trời đất và sóng giống như nhịp đập trong trái tim rạo rực yêu đương của biển.

Chữ trẻ mang đến cảm nhận về những nhịp sóng muôn đời cồn cào trào dâng mãnh liệt khiến cho biển muôn đời trẻ trung. Tình yêu cũng thế, nó đem đến sự trẻ trung, mạnh mẽ, nhiệt huyết của tuổi thanh xuân cho con người. Chính tình yêu khiến cho con người muôn đời tươi trẻ.

Con sóng dưới lòng sâu, Con sóng trên mặt nước, Ôi con sóng nhớ bờ, Ngày đêm không ngủ được, Lòng em nhớ đến anh, Cả trong mơ còn thức. Dẫu xuôi về phương bắc, Dẫu ngược về phương nam Nơi nào em cũng nghĩ, Hướng về anh – một phương. (Trích Sóng – Xuân Quỳnh)

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. Nêu ý chính của đoạn thơ.

Câu 2. Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép điệp cấu trúc “Con sóng ” trong đoạn thơ?

Câu 3. Hành trình dẫu ngược…dẫu xuôi của con sóng trong đoạn thơ có gì lạ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của hành trình đó.

Đáp án đề đọc hiểu Sóng số 3

Câu 1: Ý chính của đoạn thơ là: Nỗi nhớ thiết tha, sâu lắng và lòng thuỷ chung, son sắt của người phụ nữ trong tình yêu

Câu 2: Hiệu quả nghệ thuật của phép điệp cấu trúc “Con sóng ” trong đoạn thơ là: Phép điệp sử dụng 3 lần như một điệp khúc của bản tình ca với những giai điệu da diết, như một ám ảnh thường trực về tình yêu và nỗi nhớ. Ba câu thơ gắn liền với hình ảnh sóng giống như những đợt sóng gối lên nhau. Đó là một ẩn dụ nghệ thuật về những đợt sóng lòng đang dâng trào trong tâm hồn người phụ nữ đang yêu.

Câu 3: Hành trình dẫu ngược…dẫu xuôi của con sóng trong đoạn thơ lạ ở chỗ bình thường ta nói Xuôi Nam, ngược Bắc. Ở đây, Xuân Quỳnh diễn tả con sóng Xuôi Bắc, ngược Nam.

– Hiệu quả nghệ thuật của hành trình đó là: gợi sự vất vả hành trình của con sóng khi vào bờ. Cũng như em, em vượt qua mọi thử thách, cách trở của cuộc đời để thuỷ chung với anh.

Giangdh (Tổng hợp)

Bạn đang xem bài viết Các Đề Đọc Hiểu Việt Bắc trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!