Xem Nhiều 1/2023 #️ Các Tác Giả, Tác Phẩm Văn Học Trung Đại Trong Chương Trình Ngữ Văn Lớp 9 # Top 1 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Các Tác Giả, Tác Phẩm Văn Học Trung Đại Trong Chương Trình Ngữ Văn Lớp 9 # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Tác Giả, Tác Phẩm Văn Học Trung Đại Trong Chương Trình Ngữ Văn Lớp 9 mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các tác giả, tác phẩm văn học trung đại trong chương trình Ngữ văn lớp 9

1. Chuyện người con gái Nam Xương.

Xuất xứ: 16 trong 20 truyện truyền kỳ mạn lục. Mượn cốt truyện “Vợ chàng Trương” Nguyễn Dữ (Thế kỉ 16).

Nghệ thuật:

Truyện truyền kỳ viết bằng chữ Hán.

Kết họp những yếu tố hiện thực và yếu tố kỳ ảo, hoang đường với cách kể chuyện, xây dựng nhân vật rất thành công.

2. Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.

Xuất xứ: Viết khoảng đầu thời nhà Nguyễn (đầu Thế kỉ XIX) Phạm Đình Hổ

Đời sống xa hoa vô độ của bọn vua chúa, quan lại phong kiến thời vua Lê, chúa Trịnh suy tàn.

Cuộc sống hoang mang, khốn khổ của người dân trước sự ngang ngược và lòng tham vô đáy của bọn quan tham.

Nghệ thuật:

3. Hồi thứ 14 của Hoàng Lê nhất thống chí.

Xuất xứ: Hồi thứ 14, Trích tiểu thuyết chương hồi Hoàng lê nhất thống chí của Ngô Gia Văn Phái

Nội dung: Nghệ thuật:

Cách kể chuyện nhanh gọn, chọn lọc sự việc, khắc hoạ nhân vật chủ yếu qua hành động và loi nói.

Kể chuyện xen kẽ miêu tả một cách sinh động cụ thể, gây được ấn tượng mạnh.

4. Truyện Kiều.

Xuất xứ: Truyện Kiều có tên gốc là Đoạn trường tân thanh, thường được dân gian gọi là Truyện Kiều (theo tên nhân vật chính là Thúy Kiều). Truyện Kiều là một truyện thơ của thi sĩ Nguyễn Du (1766-1820). Đây được xem là truyện thơ nổi tiếng nhất và xét vào hàng kinh điển trong văn học Việt Nam, tác phẩm được viết bằng chữ Nôm theo thể lục bát, gồm 3254 câu.

Nội dung:

Đoạn trích Chị em Thuý Kiều

Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều. Vẻ đẹp toàn bích của những thiếu nữ phong kiến. Qua đó dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh.

Thể hiện cảm hứng nhân văn văn Nguyễn Du Nghệ thuật ước lệ cổ điển lấy thiên nhiên làm chuẩn mực để tả vẻ đẹp con người. Khắc họa rõ nét chân dung chị em Thuý Kiều.

Đoạn trích Cảnh ngày xuân:

Bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng.

Tả cảnh thiên nhiên bằng những từ ngữ, hình ảnh giàu chất tạo hình.

Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích:

Đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều:

5. Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.

Nội dung: Nghệ thuật

Đoạn trích thành công với thể thơ lục bát dân tộc, nghệ thuật kể chuyện, miêu tả rất giản dị, mộc mạc, giàu màu sắc Nam Bộ

Ôn Luyện Các Tác Phẩm Văn Học Trung Đại Lớp 9

PHẦN I: NỘI DUNG ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠIBảng hệ thống các tác giả, tác phẩm văn học trung đại đã học ở lớp 9

TTTên đoạn tríchTên tác giảNội dung chủ yếuNghệ thuật chủ yếu

1Chuyện người con gái Nam Xương16 trong 20 truyện truyền kỳ mạn lục. Mượn cốt truyện “Vợ chàng Trương”Nguyễn Dữ(TK16)– Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.– Niềm cảm thương số phận bi kịch của họ dưới chế độ phong kiến.– Truyện truyền kỳ viết bằng chữ Hán.– Kết hợp những yếu tố hiện thực và yếu tố kỳ ảo, hoang đường với cách kể chuyện, xây dựng nhân vật rất thành công.

2Chuyện cũ trong phủ chúa TrịnhViết khoảng đầu đời Nguyễn (đầu TK XIX)Phạm Đình Hổ (TL 18)Đời sống xa hoa vô độ của bọn vua chúa, quan lại phogn kiến thời vua Lê, chúa Trịnh suy tànTuỳ bút chữ Hán, ghi chép theo cảm hứng sự việc, câu chuyện con người đương thời một cách cụ thể, chân thực, sinh động.

3Hồi thứ 14 của Hoàng Lê nhất thống tríPhản ánh giai đoạn lịch sử đầy biến động của XHPKVN cuối TK XVIIINgô Gia Văn Phái (Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du TK 18)– Hình ảnh anh hùng dân tộc Quang Trung Nguyễn Huệ với chiến công thần tốc vĩ đại đại phá quân Thanh mùa xuân 1789.– Sự thảm hại của quân tướng Tôn Sĩ Nghị và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống phản nước hại dân.– Tiểu thuyết lịch sử chương hồi viết bằng chữ Hán.– Cách kể chuyện nhanh gọn, chọn lọc sự việc, khắc hoạ nhân vật chủ yếu qua hành động và lời nói.

4Truyện KiềuĐầu TK XIX. Mượn cốt truyện Kim Vân Kiều của Trung QuốcNguyễn Du (TK 18-19)Cuộc đời và tính cách Nguyễn Du, vai trò và vị trí của ông trong lịch sử văn học Việt Nam.– Giới thiệu tác giả, tác phẩm. Truyện thơ Nôm, lục bát.– Tóm tắt nội dung cốt chuyện, sơ lược giá trị nội dung và nghệ thuật (SGK)

aChị em Thuý KiềuNguyễn Du (TK 18-19)Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều. Vẻ đẹp toàn bích của những thiếu nữ phong kiến. Qua đó dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh.– Thể hiện cảm hứng nhân văn văn Nguyễn DuNghệ thuật ước lệ cổ điển lấy thiên nhiên làm chuẩn mực để tả vẻ đẹp con người. Khắc hoạ rõ nét chân dung chị em Thuý Kiều.

bCảnh ngày xuânNguyễn Du (TK 18-19)Bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng.Tả cảnh thiên nhiên bằng những từ ngữ, hình ảnh giàu chất tạo hình.

cKiều ở lầu Ngưng BíchNguyễn Du (TK 18-19)Cảnh ngộ cô đơn buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo rất đáng thương, đáng trân trọng của Thuý Kiều– Miêu tả nội tâm nhân vật thành công nhất.– Bút pháp tả cảnh ngụ tình tuyệt bút.

dMã Giám Sinh mua KiềuNguyễn Du (TK 18-19)– Bóc trần bản chất con buôn xấu xa, đê tiện của Mã Giám Sinh.– Hoàn cảnh đáng thương của Thuý Kiều trong cơn gia biến.– Tố cáo xã hội phong kiến, chà đạp lên sắc tài, nhân phẩm của người phụ nữ.Nghệ thuật kể chuyện kết hợp với miêu tả ngoại hình, cử chỉ và ngôn ngữ đối thoại để khắc hoạ tính cách nhân vật (Mã Giám Sinh).

5Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt NgaNguyễn Đình Chiểu (TK19)– Vài nét về cuộc đời, sự nghiệp, vai trò của Nguyễn Đình Chiểu trong lịch sử văn học VN.– Tóm tắt cốt chuyện LVT.– Khát vọng hành đạo giúp đời sống của tác giả, khắc hoạ những phẩm chất đẹp đẽ của hai nhân vật : LVT tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa, khinh tài ; KNN hiền hậu, nết na, ân tình.– Là truyền thơ Nôm, một trong những tác phẩm xuất sắc của NĐC được lưu truyền rộng rãi trong nhân dân.– Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả rất giản dị, mộc mạc, giàu màu sắc Nam Bộ.

Lục Vân Tiên gặp nạnNguyễn Đình Chiểu (TK 19)– Sự đối lập giữa thiện và ác, giữa nhân cách cao cả và những toan tính thấp hèn.– Thái độ, tình cảm và lòng tin của tác giả đối với nhân dân lao động.– Nghệ thuật kể chuyện kết hợp với tả nhân

Ngữ Văn 9: Tác Phẩm “Rô

(Trích Rô-bin-xơn Cru-xô – Đ. Đi-phô)

– Văn bản trong SGK trích từ tiểu thuyết Rô-bin-xơn Cru-xô, xuất bản năm 1719, có tên đầy đủ là Cuộc đời và những cuộc phiêu lưu kì lạ của Rô-bin-xơn Cru-xô. Đoạn trích kể về Rô-bin-xơn lúc đã ở đảo hoang khoảng 15 năm.

– Bức chân dung tự hoạ của Rô-bin-xơn và cuộc sống vô cùng gian khổ của chàng trên đảo hoang:

+ Trang phục kì lạ của Rô-bin-xơn: từ mũ, áo, quần đến “đôi ủng” đều bằng da dê, tất cấ đéu có hình dạng khác thường, nhằm mục đích bảo vệ mình trước những tác động của khí hậu, thời tiết khắc nghiệt trên đảo hoang ở vùng gần xích đạo. Qua trang phục có vẻ kì cục của Rô-bin-xơn, thấy rõ sự thiếu thốn và khí hậu khắc nghiệt ở hoang đảo.

+ Những trang bị của Rô-bin-xơn: Quanh người là thắt lưng tự tạo bằng da dê, có quai đeo rìu, cưa; trên vai có đai đeo hai túi đựng thuốc súng và đạn ghém; trên lưng là khẩu súng, còn giương trên đầu là cái dù cũng bằng da dê. Tất cả trang bị lỉnh kỉnh ấy cho thấy cuộc sống của Rô-bin-xơn trên đảo rất vất vả, nguy hiểm (luôn phải mang theo mình công cụ lao động như cưa, rìu; còn khẩu súng và đạn vừa để săn bắn, vừa để tự vệ; cái dù để che mưa nắng).

+ Diện mạo của Rô-bin-xơn chỉ được miêu tả rất ít, với hai chi tiết là nước da không đến nỗi đen cháy và bộ ria thì “chiều dài và hình dáng kì quái của chúng cũng khiến cho mọi người phải khiếp sợ”.- Điều này cho thấy Rô-bin-xơn là người lạc quan, vẫn giữ cho mình hình hài, diện mạo của con người dù chỉ có một mình ở nơi đảo hoang.

– Ý chí, nghị lực phi thường và sự sáng tạo, tinh thần lạc quan của Rô-bin-xơn:

+ Những trang phục tự tạo bằng da dê để khắc phục hoàn cảnh thiếu thốn áo quần cho thấy ý chí và óc sáng tạo của Rô-bin-xơn. Nó cũng chứng tỏ chàng có ý thức tạo cho mình cuộc sống đích thực của con người, dù chỉ có một mình trên hoang đảo. Mặt khác, trang phục có vẻ kì quặc, trang bị lỉnh kỉnh lại tạo cho Rô-bin-xơn dáng vẻ của một vị “chúa đảo” trên lãnh thổ của mình. Con người ấy, dù nhỏ bé, đơn độc trước thiên nhiên rộng lớn, đầy sức mạnh hoang dã, nhưng không để bị thiên nhiên khuất phục mà vẫn thể hiện vai trò làm chủ của mình.

+ Tinh thần lạc quan của Rô-bin-xơn được thể hiện trong cách miêu tả chân dung của mình, với nụ cười hóm hỉnh về những thứ trang phục kì quặc mà chàng hình dung “nếu có ai đó ở nước Anh gặp một kẻ như tôi lúc bấy giờ, chắc tôi sẽ làm họ hoảng sợ hoặc phá lên cười sằng sặc”.

+ Ý chí sống và tinh thần lạc quan của nhân vật còn được thể hiện trong chi tiết về bộ ria mép. Rô-bin-xơn chăm chút xén tỉa bộ ria của mình và tạo cho nó một hình dáng độc đáo. Giọng bông đùa khi miêu tả bộ ria của mình cũng thể hiện tinh thần lạc quan của Rô-bin-xơn.

+ Bị rơi vào hoàn cảnh cực kì khó khăn, đơn độc nhưng Rô-bin-xơn không chán nản, tuyệt vọng, mà bám chắc lấy cuộc sống. Không những thế, chàng còn nỗ lực tạo cho cuộc sống của mình ngày càng tốt hơn, biết tận dụng mọi thứ của tự nhiên để phục vụ cho mình, vẫn sống một cuộc sống của con người ngay trên đảo hoang và không nguôi hi vọng sẽ trở về với xã hội loài người. Chính ý chí, nghị lực lớn lao ấy đã giúp cho nhân vật vượt qua mọi khó khăn, sống được trên đảo hoang tới hơn 28 năm và cuối cùng trở về được đất nước.

+ Nghệ thuật miêu tả chân dung nhân vật: bức chân dung không chỉ có khuôn mặt mà là toàn thân, với đủ cả trang phục, trang bi, được miêu tả khá kĩ càng. Bức chân dung không chỉ khắc hoạ ngoại hình nhân vật mà ý nghĩa chính là qua đó thể hiện cuộc sống gian khổ, ý chí, óc sáng tạo và tinh thần lạc quan của Rô-bin-xơn.

+ Lựa chọn cách kể, tả từ ngôi thứ nhất – nhân vật tự hoạ bức chân dung của mình. Cuốn tiểu thuyết được viết theo hình thức tự thuật của Rô-bin-xơn nên ở đoạn trích này, tất nhiên tác giả phải để cho nhân vật tự hoạ chân dung. Do đó, bức chân dung tập trung chủ yếu vào trang phục (được miêu tả theo thứ tự từ đầu tới chân), trang bị, cuối cùng mới là diện mạo (được miêu tả rất ít, chỉ tập trung vào bộ ria mép độc đáo mà thôi).

+ Ngôn ngữ và giọng điệu kể tự nhiên, có chất hài hước. Nhân vật kể, tả bức chân dung và cuộc sống của mình bằng lời lẽ dung dị, tự nhiên, giọng thân mật, pha chút hài hước (đoạn nói về cái mũ, “đôi ủng”, bộ ria mép).

+ Ở phần mở đầu và câu cuối văn bản đoạn trích, người kể chuyện tạo một điểm nhìn khác về chân dung của mình bằng cách hình dung, tưởng tượng nếu người nào đó ở nước Anh mà gặp mình sẽ hết sức ngạc nhiên, sửng sốt. Tác giả còn tưởng tượng mình “lang thang khắp miền Y-oóc-sai với trang bị và áo quần như vậy” để mà mỉm cười thích thú.

2. Qua bức chân dung tự hoạ của nhân vật, em hình dung được gì về cuộc sống trên đảo hoang và những phẩm chất của Rô-bin-xơn?

3. Trong kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam có truyện nào cũng kể về một nhân vật sống ngoài đảo hoang? Giữa nhân vật đó và nhân vật Rô-bin-xơn có gì khác nhau và có điểm gì chung?

Gợi ý

1. – Ngoài đoạn mở đầu, các đoạn còn lại là chân dung tự hoạ của Rô-bin-xơn, được miêu tả theo trình tự: trang phục, trang bị, diện mạo.

2. Qua trang phục đặc biệt, tự tạo, có thể hình dung cuộc sống của Rô-bin-xơn đầy đủ hay thiếu thốn, thời tiết trên đảo hoang như thế nào? Những trang bị của nhân vật cho thấy cuộc sống của Rô-bin-xơn như thế nào? Anh có phải người chăm lao động không? Qua cách miêu tả bộ ria, qua giọng điệu, em có thấy Rô-bin-xơn là người lạc quan, có đầu óc hài hước không?

3. Tìm đọc lại truyện Sự tích dưa hấu. Hai nhân vật Rô-bin-xơn và Mai An Tiêm có nhiều điểm khác biệt về thời đại, dân tộc, về lí do và hoàn cảnh phải sống trên đảo hoang nhưng ở họ có những điểm chung là nghị lực sống, tinh thần sáng tạo, sự thông minh cùng với lao động cần cù. Nhờ thế, họ đểu vượt qua được hoàn cảnh khó khăn, tổ chức được cuộc sống khá tươm tất trên đảo hoang và cuối cùng được trở về đất liền.

Kể Tên Các Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Việt Nam Đã Học Trong Chương Trình Ngữ Văn 8? Nêu Tên Tác Giả Và Hoàn Cảnh Ra Đời Của Các Văn Bản Đó?

– Nguyễn Trãi ( 1380-1442), hiệu là Ức Trai

– Quê quán: Làng Nhị Khê, huyện Thường Phúc nay là huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây (cũ)

b.Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác

+ Ông là một nhà chính trị, nhà thơ dưới thời nhà Hồ và nhà Lê sơ Việt Nam

+ Nguyễn Trãi tham gia khởi nghĩa Lam Sơn và trở thành cánh tay đắc lực của Lê Lợi, có công lớn trong công cuộc giải phóng dân tộc thế kỉ XV

+ Nguyễn Trãi là anh hùng dân tộc, ông để lại cho đời sau một di sản to lớn trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là sự nghiệp văn học.

+ Các tác phẩm tiêu biểu: Bình Ngô đại cáo, Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập…

-Thơ ông mang nhiều tư tưởng yêu nước, thể hiện những triết lí sâu sắc, tinh tế lãng mạn, sáng tạo và thanh khiết

– Đầu năm 1428, sau khi quân ta đại thắng, Nguyễn Trãi đã thừa lệnh vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi) soạn thảo Bình Ngô đại cáo để thông cáo với toàn dân về sự kiện có ý nghĩa trọng đại này.

-Nguyễn Thiếp (1723-1804) tự là Khải Xuyên, hiệu là Lạp Phong Cư Sĩ, người đương thời kính trọng gọi là La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp

– Quê quán: làng Mật Thôn, xã Ao Nguyệt, huyện La Sơn (nay thuộc huyện Đức Thọ) tỉnh Hà Tĩnh

– Ông từng làm quan dưới triều Lê nhưng sau đó từ quan về dạy học

– Ông từng được vua Quang Trung viết thư mời giúp triều Tây Sơn, góp phần xây dựng đất nước về mặt chính trị

– Những tác phẩm tiêu biểu: La Sơn tiên sinh thi tập, Hạnh Am di văn…

c.Hoàn cảnh sáng tác:

-Nguyễn Thiếp làm quan một thời gian dưới triều Lê rồi về dạy học. Khi Quang Trung xây dựng đất nước đã viết thư mời ông giúp dân giúp nước về mặt văn hóa giáo dục, vì vậy tháng 8 năm 1971, Nguyễn Thiếp đã đang lên vua bản tấu này

Bạn đang xem bài viết Các Tác Giả, Tác Phẩm Văn Học Trung Đại Trong Chương Trình Ngữ Văn Lớp 9 trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!