Xem Nhiều 1/2023 #️ Chế Độ Nghỉ Hưu Trước Tuổi Từ Năm 2022 # Top 5 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Chế Độ Nghỉ Hưu Trước Tuổi Từ Năm 2022 # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Chế Độ Nghỉ Hưu Trước Tuổi Từ Năm 2022 mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Điều kiện để NLĐ nghỉ hưu trước tuổi được hưởng lương là có đủ từ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) trở lên và thuộc một trong các trường hợp sau đây (theo khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 sửa đổi, bổ sung Điều 54, Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).

Trường hợp không bị suy giảm khả năng lao động

– Đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên. Lao động nam từ đủ 55 tuổi 03 tháng, nữ từ đủ 50 tuổi 04 tháng.

– NLĐ có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò, từ năm 2021 điều kiện tuổi nghỉ hưu sẽ thấp hơn 10 tuổi. Cụ thể đối với lao động nam phải từ đủ 50 tuổi 03 tháng và nữ phải từ đủ 45 tuổi 04 tháng.

– Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp (không quy định tuổi).

Trường hợp bị suy giảm khả năng lao động

Đủ 50 tuổi 03 tháng

Đủ 45 tuổi 04 tháng

Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

Không quy định độ tuổi

Mức hưởng và cách tính lương hưu trước tuổi

Công thức tính lương theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

Lương hưu hàng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng x Bình quân tiền lương đóng BHXH

Theo đó, từ năm 2018, tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của NLĐ được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và tương ứng với số năm đóng (theo Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).

– Lao động nữ nghỉ hưu từ 01/01/2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH.

– Lao động nam nghỉ hưu năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm.

Tuy nhiên, lao động nghỉ hưu trước tuổi do bị suy giảm khả năng lao động thì cứ mỗi năm nghỉ hưu sau đó quy định giảm 2% (theo khoản 3 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014). Nếu tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng không giảm tỷ lệ phần trăm.

Thủ tục, hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu trước tuổi

Một trong những điều kiện để NLĐ được hưởng chế độ hưu trí khi về hưu trước tuổi theo quy định trên là bị suy giảm khả năng lao động. Do đó, lao động về hưu sớm trong trường hợp suy giảm khả năng lao động cần hồ sơ khám giám định sức khỏe.

Theo đó, hồ sơ khám giám định để thực hiện chế độ hưu trí quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 56/2017/TT-BYT bao gồm:

– Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động (với NLĐ đang đóng BHXH bắt buộc) hoặc Giấy đề nghị khám giám (với NLĐ đang bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc NLĐ) đã có quyết định nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp hàng tháng.

– Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một hoặc các giấy tờ khám, điều trị bệnh, tật như tóm tắt hồ sơ bệnh án, sổ khám bệnh, bản sao hồ sơ bệnh nghề nghiệp, biên bản giám định bệnh nghề nghiệp…

– Một trong các giấy tờ có ảnh như Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Hộ chiếu còn hiệu lực…

Trường hợp đang tham gia BHXH bắt buộc tại đơn vị

– Sổ BHXH.

– Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí.

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định Y khoa.

Trường hợp tham gia BHXH tự nguyện, bảo lưu thời gian tham gia BHXH

– Sổ BHXH.

– Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB.

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định Y khoa.

– Giấy ủy quyền ( mẫu số 13-HSB) đối với trường hợp đang chấp hành hình mà thời gian bắt đầu tính chấp nhận hình phạt là từ ngày 01/01/2016 trở đi.

– Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp nếu là trường hợp xuất cảnh trái phép trở về.

– Trường hợp mất tích trở về thì có thêm bản sao Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích…

Trường hợp có quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện để hưởng lương

– Quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu.

– Đơn đề nghị (mẫu số 14-HSB) nêu rõ lý do bị mất với trường hợp bị mất giấy tờ trên.

– Một số giấy tờ khác trong các trường hợp như chấp hành hình phạt, xuất cảnh trái phép, mất tích…

Về địa điểm nộp hồ sơ, theo Phụ lục 8 Hướng dẫn lập mẫu 12-HSB Quyết định 777/QĐ/BHXH ngày 24/06/2019 quy định đối với NLĐ đang đóng BHXH, đơn vị sử dụng lao động tập hợp, lập hồ sơ, nộp đủ hồ sơ theo quy định cho cơ quan BHXH nơi đơn vị đóng BHXH.

Như vậy, tùy từng trường hợp mà NLĐ chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ như trên và nộp tại cơ quan BHXH huyện hoặc BHXH tỉnh nơi đơn vị NLĐ đang tham gia đóng BHXH.

Xác định thời điểm hưởng lương hưu

Thời điểm hưởng lương hưu của NLĐ theo quy định tại Điều 18 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH được xác định như sau:

Tuy nhiên, người lao động nên cân nhắc trong trường hợp sức khỏe đã quá yếu, khó để tiếp tục làm việc thì có thể về hưu trước tuổi nếu đủ điều kiện.

Chế Độ Nghỉ Hưu, Nghỉ Hưu Trước Tuổi Cho Giáo Viên Mới Năm 2022

Chế độ nghỉ hưu non, nghỉ hưu trước tuổi dành cho giáo viên mới nhất năm 2021. Quy định về điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục nghỉ hưu trước tuổi đối với đối tượng viên chức là giáo viên mới nhất năm 2021.

Trong thời gian mấy năm trở lại đây thì khối ngành giáo dục đang được các bạn trẻ theo học khá đông, đương nhiên sẽ dẫn đến tình trạng rất nhiều sinh viên ra trường không tìm được việc làm. Mặc dù kể cả sinh viên tốt nghiệp với tấm bằng giỏi, xuất sắc đi chăng nữa thì vấn nạn thất nghiệp, không tim được công việc đúng theo ngành mình tốt nghiệp.

Cùng với đó chính sách tinh giảm biên chế của Nhà nước đang được thực hiện càng làm cho những người có năng lực khó có cơ hội được làm việc trong môi trường Nhà nước này. Vậy cùng với chính sách tinh giảm biên chế này thì chế độ nghỉ hưu non, nghỉ hưu trước tuổi dành cho giáo viên được Nhà nước đưa ra những ưu đãi gì. Luật Dương Gia dựa trên cơ sở, căn cứ pháp lý xin trình bày về vấn đề này như sau:

Theo Điều 2 Nghị định 108/2014/NĐ-CP có quy định về các trường hợp thuộc diện tinh giảm biên chế gồm có:

– Đối tượng là cán bộ, là công chức làm việc từ Trung ương đến cấp nhỏ nhất là cấp xã.

– Viên chức thuộc khối đơn vị sự nghiệp công lập như giáo viên, nhân viên văn phòng đăng ký đất đai…

– Đối tượng công tác theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn của một số công việc cụ thể trong khối cơ quan đơn vị sự nghiệp, hành chính nhà nước được quy định trong Nghị định 68/2000/NĐ-CP.

– Các đối tượng làm việc có chức vụ trong các doanh nghiệp Nhà nước như chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, kiểm soát viên, Kế toán trưởng.

– Cán bộ, công chức làm người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp có vốn Nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đó.

Như vậy theo quy định tại Điều 2, Nghi định 108/2014/NĐ-CP thì giáo viên thuộc đối tượng, chính sách tinh giảm biên chế của Nhà nước, Nhà nước khuyến khích việc giáo viên về hưu trước tuổi để giảm thiểu được ngân sách cho nhà nước cũng như cho lớp trẻ tài năng, khả năng tiếp nhận cái mới tốt hơn có cơ hội được thi tuyển, hay xét tuyển vào khối hành chính sự nghiệp giáo dục này.

– Hiện nay thì nhà nước đang thực hiện theo bốn chính sách tinh giảm biên chế đó là chính sách cho thôi việc; chính sách khuyến khích về hưu trước tuổi, chính sách chuyển đi làm việc tại các cơ quan khác theo diện không được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thường xuyên; chính sách cho những cá nhân tự nguyện xin không giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được cơ quan, tổ chức bầu cử hay bổ nhiệm làm việc vào một chức vụ khác có phụ cấp về chức vụ lãnh đạo so với phụ cấp về chức vụ lãnh đạo cũ là thấp hơn.

Thứ nhất, về độ tuổi:

– Đối với nam: từ đủ 50 tuổi đến 53 tuổi.

– Đối với nữ: từ đủ 45 tuổi đến đủ 48 tuổi.

– Cá nhân phải có số năm tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 trở lên. Trong 20 năm đó thì phải đảm bảo có thời gian 15 năm trở lên làm việc trong môi trường độc hại, nặng nhọc, hay nguy hiểm đã được Bộ lao động – Thương binh và Xã hội cũng như Bộ y tế ban hành chi tiết. Hoặc điều kiện khác đặt ra đó là người lao động đó làm việc tại nơi có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,7.

Thứ ba, về các chính sách được hưởng:

– Được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 đó là:

+ Điều 9, nghị định 33/2016/NĐ-CP có quy định về mức hưởng lương hưu đó là: tỷ lệ phần trăm của việc hưởng lương hưu hàng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tính ra đối với các tháng đóng bảo hiểm xã hội.

+ Cách tính tỷ lệ phần trăm của việc hưởng lương hưu hàng tháng như sau:

Người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu và hưởng lương hưu trong khoảng từ 1/1/2016 đến 1/1/2018 thì tỉ lệ ở đây là 45% tương ứng với 15 năm có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thời gian còn lại thì được tính đó là cứ thêm 1 năm thì được cộng thêm 2% đối với lao động nam và 3% đối với lao động nữ. Mức cộng dồn tối đa không quá 75%.

Người lao động là nữ đủ điều kiện nghỉ hưu và hưởng lương hưu từ ngày 1/1/2018 trở lại đây thì tỷ lệ lương hưu là 45% và cứ mỗi năm thì được công thêm 2%, mức cộng dồn cao nhất không quá 75%.

+ Lưu ý: Nếu người lao động có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội cao hơn so với mức tối đa là 75% thì ngoài việc được hưởng lương hưu hàng tháng, người lao động còn được hưởng trợ cấp một lần cho số năm đó như sau: đó là cứ mỗi năm đóng dư ra đó thì sẽ tính bằng nửa tháng (0,5 tháng) mức bình quân tiền lương.

– Chính sách đầu tiên đặt ra đối với những viên chức về hưu trước tuổi đó là không bị trừ phần trăm tỉ lệ lương hưu như đối với người lao động thông thường bị trừ 2%.

– Được chi trả khoản trợ cấp bằng 03 tháng tiền lương cho mỗi năm cá nhân nghỉ hưu trước tuổi so với độ tuổi tối thiểu quy định đó là nam 55 tuổi, nữ 50 tuổi.

– Cá nhân có thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm thì được trợ cấp thêm 05 tháng tiền lương. Các năm dư ra thì mỗi năm sẽ được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương.

– Đối với nam: từ đủ 55 tuổi đến 58 tuổi.

– Đối với nữ: từ đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi.

Thứ hai, về số năm đóng bảo hiểm xã hội: Cá nhân có thời gian tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm trở lên.

Thứ ba, về các chính sách được hưởng:

– Được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như đã nói ở mức độ tuổi thứ nhất.

– Không bị trừ phần trăm tỉ lệ lương hưu như đối với người lao động thông thường đó là bị trừ 2%.

– Được chi trả khoản trợ cấp bằng 03 tháng tiền lương cho mỗi năm cá nhân nghỉ hưu trước tuổi so với độ tuổi tối thiểu quy định đó là nam 60 tuổi, nữ 55 tuổi.

Thứ nhất, về độ tuổi:

– Đối với nam: từ trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi

– Đối với nữ: từ trên 48 tuổi đến dưới 50 tuổi.

– Cá nhân phải có số năm tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 trở lên. Trong 20 năm đó thì phải đảm bảo có thời gian 15 năm trở lên làm việc trong môi trường độc hại, nặng nhọc, hay nguy hiểm đã được Bộ lao động – Thương binh và Xã hội cũng như Bộ y tế ban hành chi tiết. Hoặc điều kiện khác đặt ra đó là người lao động đó làm việc tại nơi có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,7.

Thứ ba, về các chính sách được hưởng:

– Được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như đã nói ở mức độ tuổi thứ nhất.

– Không bị trừ phần trăm tỉ lệ lương hưu như đối với người lao động thông thường đó là bị trừ 2%.

Thứ nhất, về độ tuổi:

– Đối với nam: từ trên 58 tuổi đến dưới 60 tuổi.

Thứ hai, về số năm đóng bảo hiểm xã hội: Cá nhân có thời gian tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm trở lên.

Thứ ba, về các chính sách được hưởng:

– Được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như đã nói ở mức độ tuổi thứ nhất.

Người lao động hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với mức quy định nếu nghỉ hưu trước tuổi có đủ 20 năm tham gia đóng bảo hiểm xã hội và bị suy giảm khả năng lao động

– Người lao động đối với nam là đủ 54 tuổi, nữ là đủ 49 tuổi nếu nghỉ vào năm 2019, quy định bắt đầu từ năm 2020 thì đối với nam là từ đủ 55 tuổi, nữ là đủ 50 tuổi. Kèm theo điều kiện về suy giảm khả năng lao động được xác định từ 61% trở lên đến 80%.

– Người lao động đối với nam là từ đủ 50 tuổi, nữ là đủ 45 tuổi. Bị suy giảm khả năng lao động được xác định là từ mức 81% trở lên.

– Nếu bị suy giảm khả năng lao động được xác định là từ mức 61% trở lên, có thời gian 15 năm làm công việc ở đây phải là đặc biệt độc hại, nặng nhọc,nguy hiểm đã được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cùng với Bộ y tế ban hành chi tiết.

Theo như bạn trình bày, bạn là giáo viên nữ, sinh ngày 21/4/1963 và tham gia bảo hiểm xã hội đến tháng 11/2017 là 34 năm 2 tháng. Và bạn dự định xin nghỉ hưu từ tháng 11/2017. Tính đến tháng 11/2017, bạn 54 tuổi 7 tháng và đóng bảo hiểm xã hội được 34 năm 2 tháng. Trong trường hợp này bạn chưa đủ tuổi hưởng lương hưu năm 2017 theo quy định tại Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

Như vậy, đối chiếu quy định trên với trường hợp của bạn nếu bạn làm việc trong môi trường bình thường thì bạn chưa đủ tuổi để hưởng lương hưu. Ở đây, bạn nêu bạn đủ điều kiện để hưởng lương hưu sớm nhưng không nêu rõ bạn thuộc trường hợp nghỉ hưu sớm nào nên có thể xảy ra hai trường hợp sau:

+ Từ 01/01/2016, nam từ đủ 51 tuổi, nữ từ đủ 46 tuổi, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi thì nam phải đáp ứng điều kiện về tuổi là đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi.

+ Nam đủ 50 tuổi và nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

+ Người lao động bị suy giảm khả năng lao từ 61% trở lên và có đủ 15 năm làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trở lên.

Như vậy, bạn 54 tuổi và đóng được 34 năm 2 tháng bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ được nghỉ hưu trước tuổi do bị suy giảm khả năng lao động nếu bạn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên. Mức lương hưu của bạn tính theo quy định tại Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.”

Mức lương hưu hàng tháng bạn được hưởng khi bị suy giảm khả năng lao động như sau:

+ 2 tháng được tính là 1/2 năm, tính thêm = 0.5 x 3% = 1,5 %

Tổng mức hưởng lương hưu hàng tháng của bạn là 103,5%. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật mức hưởng tối đa của bạn là 75% do đó bạn sẽ được hưởng 75%. Bạn nghỉ hưu trước 01 tuổi nhưng đến tháng 11/2017 bạn được 54 tuổi 7 tháng thì bạn không bị giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi. Do đó, mức hưởng của bạn là 75% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.

Ngoài ra, do bạn có số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% do đó bạn sẽ được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 58 Luật bảo hiểm xã hội 2014. Ở đây, bạn có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng 75% (cao hơn 30 năm) nên bạn được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu là: 9 năm x 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

+ Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự;

+ Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác;

+ Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn;

+ Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên bị hạn chế về năng lực hoàn thành công việc được giao, nhưng không thể bố trí việc làm khác.

+ Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức được phân loại, đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp.

+ Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên chức có 01 năm được phân loại đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp.

+ Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, mỗi năm có tổng số ngày nghỉ làm việc là số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành.”

Như vậy, nếu bạn thuộc một trong các trường hợp trên thì bạn sẽ đủ điều kiện nghỉ hưu theo diện tinh giản biên chế. Bên cạnh đó, nếu bạn muốn nghỉ hưu sớm bạn còn cần phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi quy định tại Khoản 4, Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP như sau:

Theo thông tin mà bạn cung cấp, bạn tham gia bảo hiểm xã hội đến tháng 11/2017 là 34 năm 2 tháng thì bạn đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội là từ đủ 20 năm trở lên. Còn về độ tuổi thì bạn nêu đến tháng 11/2017 bạn 54 tuổi. Do đó, bạn đủ tuổi để nghỉ hưu theo quy định tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP nên trong trường hợp này, nếu bạn thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 6 Nghị định 108/2014/NĐ-CP thì sẽ được sắp xếp nghỉ hưu theo diện tinh giản biên chế.

Tôi tên Trần Thị Hiếu sinh ngày 08/02/1964, giáo viên trung học cơ sở đang hưởng lương hệ số 4,58 từ ngày 01/01/2015, hệ số khu vưc 0,1 và đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 9/1989. Tôi muốn nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP vào thời điểm tháng 2/2017(53 tuổi). Nhờ luật sư tính hộ tôi tiền trợ cấp và số tiền lĩnh lương hưu được bao nhiêu? Tôi xin chân thành cảm!

Thứ nhất, điều kiện nghỉ hưu sớm theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP:

Khoản 1, Điều 6 Nghị định 108/2014/NĐ-CP có quy định về đối tượng thuộc trường hợp tinh giản biên chế như sau:

g) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, mỗi năm có tổng số ngày nghỉ làm việc là số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành.

Như vậy, nếu bạn thuộc một trong các trường hợp trên thì bạn sẽ đủ điều kiện về hưu sớm. Ngoài việc là đối tượng thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì nếu bạn muốn nghỉ hưu sớm bạn còn cần phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi quy định tại Khoản 1, Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP như sau:

Theo thông tin mà bạn cung cấp, bạn sinh ngày 08/02/1964, đến thời điểm ngày 8 tháng 2 năm 2017 thì bạn tròn 53 tuổi. Do đó, căn cứ điều kiện về độ tuổi thì bạn đáp ứng được điều kiện về độ tuổi để nghỉ hưu theo quy định tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP.

– Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

– Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.

– Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

Tại Điều 52 Luật bảo hiểm xã hội 2014 có quy định như sau:

1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 58, Điều 59 hoặc Điều 60 của Luật này tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1%.

Căn cứ theo quy định trên, cách tính tỷ lệ hưởng lương hưu của bạn như sau:

– 12 năm 5 tháng còn lại, mỗi năm tính thêm 3% đối với nữ = 12 x 3% = 36%

Tổng tỷ lệ hưởng lương hưu của bạn là 81%, tuy nhiên mức tối đa bằng 75% do đó mức lương hưu hàng tháng bạn được hưởng là 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Xin chào Công ty Luật Dương Gia, cho phép tôi xin hỏi nội dung sau: Tôi có vợ là giáo viên viên mầm non – Sinh năm 1975 – Đã công tác được 21 năm – Bậc 11 – Hệ số 3,86 – Mã ngạch: 15.115 (đóng bảo hiểm đủ 21 năm). Nay vợ tôi có nhu cầu muốn về hưu thì có đủ điều kiện không? Nếu được thì sẽ hưởng lương hưu khoảng bao nhiêu %? và khi về muốn tiếp tục đóng bảo hiểm có được không? Rất mong Quý Công ty tư vấn giúp và xin chân thành cảm ơn!

Các thông tin bạn cung cấp bao gồm:

– Vợ bạn là giáo viên viên mầm non

– Đã công tác được 21 năm

– Bậc 11 – Hệ số lương 3,86 – Mã ngạch: 15.115

Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, đối với lao động nữ muốn nghỉ hưu thì phải đủ 55 tuổi và có 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên. Nếu vợ bạn sinh năm 1975 đến nay chưa đủ 55 tuổi, nghề nghiệp giáo viên thì cũng không thuộc trường hợp nặng nhọc độc hại và bạn cũng không nhắc đến trường hợp vợ bạn bị suy giảm khả năng lao động thì vợ bạn chưa đủ điều kiện nghỉ hưu mặc dù công tác đóng bảo hiểm 21 năm.

Vợ bạn chỉ được nghỉ hưởng chế độ hưu trí khi:

– Vợ bạn 55 tuổi, đóng đủ 20 năm bảo hiểm trở lên

– Trường hợp không đủ 55 thì phải đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

– Vợ bạn đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

Nếu không thuộc trường hợp nào nên trên thì vợ bạn chưa đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí, vợ bạn có thể lựa chọn một trong các cách sau:

+ Tiếp tục làm việc và đóng bảo hiểm xã hội khi đủ 55 tuổi.

+ Chờ tuổi hưởng lương hưu với thời gian đóng bảo hiểm là 21 năm.

Tôi tên là Lê Thị Châm Sinh ngày 10/12/1968 là giáo viên Tiểu học tôi đóng bảo hiểm tháng 10/1989, bậc lương hiện tại là 4,58 từ ngày 1/1/2015, hệ số khu vực 0,2. Hiện nay tôi muốn nghỉ hưu theo Nghị định 108 thì làm hồ sơ vào thời kì nào? Và tiền trợ cấp, lương hưu là bao nhiêu??

Bạn nêu bạn sinh ngày 10/12/1968, là giáo viên Tiểu học tôi đống bảo hiểm tháng 10/1989. Như vậy, tính đến tháng 10/12//2017, bạn mới đủ 49 tuổi và tính đến tháng 8/2017, bạn đóng bảo hiểm được 27 năm 10 tháng. Trong trường hợp này, bạn muốn nghỉ hưu theo diện tinh giản biên chế quy định tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP, bạn phải nằm trong các đối tượng được tinh giản biên chế và phải đáp ứng điều kiện về tuổi và số năm tham gia bảo hiểm xã hội. Cụ thể:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 6 Nghị định 108/2014/NĐ-CP về đối tượng thuộc trường hợp tinh giản biên chế như sau:

Như vậy, nếu bạn thuộc một trong các trường hợp trên thì bạn sẽ đủ điều kiện nghỉ hưu theo diện tinh giản biên chế. Bên cạnh đó, nếu bạn muốn nghỉ hưu sớm bạn còn cần phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi quy định tại Khoản 2, Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP như sau:

Theo thông tin mà bạn cung cấp, bạn tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 10/1989, tính đến thời điểm tháng 8/2017 thì bạn tham gia bảo hiểm xã hội được 27 năm 10 tháng đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội là từ đủ 20 năm trở lên. Còn về độ tuổi thì bạn nêu đến ngày 10/12/2017 thì bạn mới đủ 49 tuổi. Do đó, căn cứ theo quy định trên thì bạn chưa đáp ứng đủ điều kiện về độ tuổi. Trong trường hợp này bạn phải chờ đến tháng 12/2018 bạn đủ 50 tuổi thì bạn mới đáp ứng được điều kiện về độ tuổi để nghỉ hưu theo quy định tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP. Như vậy, để nghỉ hưu theo diện tính giản biên chế bạn phải chờ đến tháng 12/2018 khi đó bạn mới đáp ứng các điều kiện để về hưu sớm.

Luật sư tư vấn về hưởng lương hưu theo diện tinh giản biên chế:1900.6568

Về chế độ trợ cấp, cách tính lương hưu sau khi nghỉ việc trong trường hợp bạn về hưu theo diện tinh giản biên chế quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP như sau:

Theo quy định tại khoản 2, Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP thì bạn sẽ được hưởng các chế độ sau:

– Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

– Được nhận lương hưu hàng tháng và được cấp thẻ bảo hiểm y tế;

– Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

– Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.

Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về mức lương hưu hàng tháng như sau:

Như đã nêu trên thì tính đến tháng 12/2018 bạn mới đủ điều kiện nghỉ hưu theo tinh giản biên chế. Do đó, nếu bạn vẫn tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội thì tính đến tháng 12/2018, bạn đóng được 29 năm 4 tháng. Căn cứ theo quy định trên thì cách tính tỷ lệ hưởng lương hưu của bạn như sau: 15 năm đầu = 45%, 14 năm còn lại, mỗi năm tính thêm 2% đối với nữ = 14 x 2% = 28%, 4 tháng được tính là nửa năm, tính thêm = 0.5 x 2%= 1%. Tổng tỷ lệ hưởng lương hưu của bạn là 74%. Như vậy, mức lương hưu hàng tháng bạn được nhận là 74% x mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

– Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương. Ở đây bạn đóng được 29 năm 4 tháng bảo hiểm xã hội thì trong 20 năm đầu công tác, bạn sẽ được hưởng trợ cấp 05 tháng tiền lương. Từ năm thứ 21 đến năm thứ 29, bác có 9 năm 4 tháng đóng tương ứng với 9 x 1/2 tháng = 4,5 tháng tiền lương.

– Trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014. Thời gian nghỉ hưu trước tuổi của bạn là: 55 – 50 tuổi = 5 năm. Vì thế bạn sẽ được hưởng 15 tháng tiền lương (mỗi năm 3 tháng).

Về trình tự thực hiện tinh giản biên chế được quy định tại Điều 14 Nghị định 108/2014/NĐ-CP.

Theo đó, người đứng đầu cơ quan tổ chức phải tuyên truyền phổ biến chính sách tinh giản biên chế, sau đó phải xây dựng phương án, lập danh sách và dự toán số tiền trợ cấp cho từng đối tượng tinh giản biên chế. Về trình tự xây dựng phương án tinh giản biên chế được quy định tại Điều 15 Nghị định 108/2014/NĐ-CP như sau:

– Người đứng đầu rà soát chức năng, nhiệm vụ để xác định những nhiệm vụ không còn phù hợp cần loại bỏ, những nhiệm vụ trùng lắp cần chuyển giao sang cơ quan, đơn vị khác; những nhiệm vụ cần phân cấp cho cấp dưới, địa phương và tổ chức sự nghiệp hoặc doanh nghiệp đảm nhận.

– Sắp xếp lại tổ chức, gắn với cải tiến quy chế làm việc, cải cách thủ tục hành chính, loại bỏ tổ chức trung gian.

– Sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng: trong đó, có nội dung lập danh sách tinh giản biên chế

Khi xây dựng phương án xong thì cơ quan có trách nhiệm lập danh sách tinh giản: Chậm nhất là ngày 1/11 năm trước liền kề, các bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên biên chế để giải quyết 6 tháng đầu năm; Chậm nhất là ngày 01 tháng 5 hàng năm các Bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế 6 tháng cuối năm của Bộ, ngành, địa phương mình để giải quyết theo thẩm quyền. Sau ngày 01 tháng 11 của năm trước liền kề hoặc sau ngày 01 tháng 5 hàng năm, nếu Bộ, ngành, địa phương không gửi danh sách tinh giản biên chế thì không thực hiện tinh giản biên chế theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 16 Nghị định 108/2014/NĐ-CP.

Quy Định Về Độ Tuổi Nghỉ Hưu Mới Nhất Năm 2022 ? Thủ Tục Nghỉ Hưu Trước Tuổi ?

– Thứ nhất, căn cứ vào Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về điều kiện hưởng lương hưu như sau:

– Trong trường hợp bạn đủ tuổi về hưu nhưng chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về bảo hiểm xã hội một lần như sau:

Như vậy, trong trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có đóng bảo hiểm xã hội, đến tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu thì được hưởng trợ cấp một lần theo quy định Điểm a Khoản 1 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 . Mức hưởng trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội. Cứ mỗi năm được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014 và 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.

– Thứ hai căn cứ Điều 73 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về điều kiện hưởng lương hưu khi đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

Như vậy, trong trường hợp bạn đủ điều kiện vè tuổi nghỉ hưu nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm thì được đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

– Thứ ba, trong trường hợp bạn đã hết tuổi lao động thì người sử dụng lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động khi có thỏa thuận giữa hai bên. Căn cứ vào Điều 36 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

Trong trường hợp nếu hợp đồng lao động của bạn chấm dứt theo một trong các trường hợp tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 nêu trên và người lao động làm đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên thì được hưởng trợ cấp thôi việc. Căn cứ Điều 48 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về trợ cấp thôi việc như sau:

Đối với người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên thì mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

Tuy nhiên, điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc là bạn xác định thời gian bắt đầu làm việc và thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian lao động. Bởi thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

– Thứ tư, căn cứ Điều 38 Bộ luật lao động năm 2012 về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động như sau:

Như vậy, trong các trường hợp người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không có trường hợp nào quy định người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ năm đóng bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, nếu tiếp tục sử dụng người lao động cao tuổi thì phải tuân thủ các quy định về việc sử dụng người lao động cao tuổi theo quy định tại Điều 167 Bộ luật lao động năm 2012 .

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: để được giải đáp.

Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Nghị Định Mới Và Chế Độ Được Hưởng

07/03/2019

Luật sư tư vấn về các trường hợp được nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP và chế độ được hưởng như sau: Thưa luật sư, Tôi sinh ngày 06/4/1962, giáo viên THCS, vào ngành năm 1981, đóng bảo hiểm được 31 năm 5 tháng, lương bậc 10 ( 4,89) + 0,6% vượt khung. Tôi có được về hưu trước tuổi theo chế độ tinh giản biên chế không? Nếu được thì cách tính cụ thể như thế nào? Mong luật sư tư vấn tôi xin cảm ơn.

Trả lời: Cảm ơn bác đã gửi nội dung đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia. Trường hợp của bác, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Bác đang là giáo viên trường THCS nên chúng tôi giả sử bác là viên chức. Điều 2 Khoản 2 Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế quy định về đối tượng áp dụng như sau:

“2. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;”

Như vậy bác thuộc đối tượng được tinh giản biên chế theo Nghị định này, tuy nhiên bác phải đáp ứng một trong các điều kiện tại Điều 6 nghị định này thì bác mới được áp dụng chế độ nghỉ hưu trước tuổi của nghị định 108/2014.

Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu trên 58 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

Như vậy bác sẽ được hưởng chế độ lương hưu hàng tháng và không bị giảm trừ tỷ lệ lương hưu do về hưu trước tuổi. Về cách tính lương hưu, bác có thể tham khảo tại bài viết sau: Cách tính thời gian và mức lương hưu được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Bên cạnh đó, bác còn được hưởng thêm trợ cấp một lần khi nghỉ hưu theo Điều 54 về Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu. Cụ thể:

1. Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội trên ba mươi năm đối với nam, trên hai mươi lăm năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể từ năm thứ ba mươi mốt trở đi đối với nam và năm thứ hai mươi sáu trở đi đối với nữ. Cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Bác đóng bảo hiểm được 31,5 năm, từ năm thứ 26 trở đi bác đã đóng BHXH thêm được 5,5 năm, tương đương với 2,75 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Câu hỏi thứ 2 – Các đối tượng được xét tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP

Kính thưa Luật sư! Tôi là giáo viên tiểu học, hiện đang làm công tác quản lí trong trường Tiểu học. Tôi sinh năm 1966, vào ngành 01/9/1986 (31 năm công tác). Lương hiện hưởng là bậc 9, hệ số 4,98 (được hưởng từ tháng 9/2016). Tôi dự định đến năm 2019 (53 tuổi) sẽ xin về hưu theo diện tinh giảm biên chế của NĐ 108.Vì vậy, tôi xin nhờ Luật sư tư vấn giúp tôi:1. Tôi về như vậy thì sẽ hưởng chế độ như thế nào về lương hưu, trợ cấp? 2. Để được về theo chế độ này tôi phải chuẩn bị các điều kiện gì?Kính mong Luật sư tư vấn giúp! Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn trường hợp tương tự qua bài viết cụ thể sau đây:

Điều 6 Nghị định 108/2014/NĐ-CP Về các trường hợp tinh giản biên chế:

“1. Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và cán bộ, công chức cấp xã hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức), thuộc đối tượng tinh giản biên chế nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự; b) Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác; c) Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn; d) Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên bị hạn chế về năng lực hoàn thành công việc được giao, nhưng không thể bố trí việc làm khác. đ) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức được phân loại, đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp. e) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên chức có 01 năm được phân loại đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp. g) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, mỗi năm có tổng số ngày nghỉ làm việc là số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành. 3. Viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự.

Như vậy, bác là viên chức, để nghỉ hưu theo nghị định 108 trước hết bác phải thuộc một trong các trường hợp được xét tinh giản biên chế theo Điều 6 nêu trên. Trường hợp bác đủ điều kiện để xét tinh giản biên chế khi bác 53 tuổi và có trên 30 năm đóng BHXH thì chế độ bác được hưởng theo Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP như sau:

“2. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu đủ 55 tuổi đến đủ 58 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và chế độ quy định tại Điểm a, c Khoản 1 Điều này và được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội;

Trân trọng. Luật gia: Trần Hoàng Việt – Công ty Luật Minh Gia

Bạn đang xem bài viết Chế Độ Nghỉ Hưu Trước Tuổi Từ Năm 2022 trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!