Xem Nhiều 1/2023 #️ Dàn Bài Chung Và Chữa Các Đoạn Văn Nghị Luận Xã Hội Lớp 9 Theo 3 Dạng # Top 8 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Dàn Bài Chung Và Chữa Các Đoạn Văn Nghị Luận Xã Hội Lớp 9 Theo 3 Dạng # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Dàn Bài Chung Và Chữa Các Đoạn Văn Nghị Luận Xã Hội Lớp 9 Theo 3 Dạng mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

17 Tháng 12, 2019

Thường chiếm từ 2 cho đến 3 điểm trên thang điểm 10, câu nghị luận xã hội 200 chữ là câu hỏi thường xuyên gặp trong đề thi môn Ngữ văn lớp 9. Để làm tốt câu hỏi này, ta cần nắm được dàn bài chung của các đoạn văn nghị luận xã hội lớp 9. Từ đó, tùy theo từng dạng bài cũng như đề cụ thể mà triển khai các luận điểm chi tiết theo từng cách khác nhau

1, Dàn bài chung của các đoạn văn nghị luận xã hội lớp 9

Trước hết ta cần nắm được cấu trúc 3 phần của một đoạn văn nghị luận xã hội. Đoạn văn nghị luận xã hội 200 chữ sẽ có dàn bài chung như sau:

A – Phần mở đoạn: Giới thiệu sơ lược về nội dung vấn đề xã hội hay tư tưởng đạo lí cần bàn luận

B – Phần thân đoạn

Bước số 1: Trước hết, ta cần giải thích các từ ngữ trọng tâm trong đề bài

Bước số 2: Nêu luận điểm chính về vấn đề xã hội hay tư tưởng đạo lí đó

Bước số 3: Mở rộng vấn đề xã hội hay tư tưởng đạo lí với những góc nhìn sâu hơn hoặc ta đặt ra những giả thiết ngược lại đối với vấn đề đó.

C – Phần kết đoạn

Khẳng định lại luận điểm chính, rút ra bài học cho bản thân, gia đình cũng như đối với xã hội

2, Chữa các đoạn văn nghị luận xã hội lớp 9 mẫu: Dạng 1: Câu hỏi NLXH về một vấn đề xã hội hay một hiện tượng đời sống

Nếu bạn không phải là một cái cây, lý gì bạn phải ở yên một chỗ?

Nếu muốn trải nghiệm, việc bạn cần làm là phải không ngừng hành động, không ngừng đặt bản thân vào thế chủ động và thế sẵn sàng, đi những vùng đất mới, thử những cái mới, làm những điều mới, học những thứ mới, quen những người bạn mới. Phải thoát ra khỏi vùng an toàn của mình càng sớm càng tốt.

Đừng nói bạn không thể vì chắc chắn bạn có thể, lý do là vì tôi biết bạn không phải một cái cây. Cái cây đứng một chỗ nhận tất cả những gì nó cần: ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng nhưng bản thân nó vẫn luôn khao khát được vươn ra xa hơn.

Thế nên rễ nó mới dài tủa đi khắp nơi, thế nên tán nó mới vươn rộng và càng không ngừng vươn cao để nhìn được những vùng đất xa lạ. Bạn may mắn hơn cái cây, bạn có thể tự dịch chuyển mình đi khắp chốn, thế thì tại sao lại không?

Thoát khỏi vùng an toàn của mình là bước đầu tiên trong quá trình trải nghiệm.

Mọi hành trình đều bắt đầu từ một bước chân. Ngay ngày mai, hãy thử làm những việc bạn chưa từng làm, dù nhỏ bé và đơn giản nhất thôi: hãy cười với một người lạ cùng tòa nhà, hãy đi một con đường khác tới công ty, hãy gọi một món ăn nghe tên thật lạ, hãy nghĩ một cách giải quyết khác cho công việc quen thuộc hàng ngày…

Những thứ nhỏ bé này có thể đem đến cho bạn nhiều nguồn cảm hứng để bắt đầu những trải nghiệm khác to lớn hơn, bắt đầu hành trình lắp ghép cuộc đời mình bằng những điều mới mẻ và thú vị.

(Không có trải nghiệm, tuổi trẻ không đáng một xu – Phi Tuyết)

Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về vai trò của trải nghiệm đối với tuổi trẻ.

Gợi ý cách viết đoạn văn nghị luận xã hội 200 chữ về một vấn đề xã hội

A – Phần mở đoạn: Nêu vấn đề cần nghị luận: vai trò của trải nghiệm đối với tuổi trẻ.

B – Phần thân đoạn

– Giải thích: Trải nghiệm là tự mình trải qua để có được hiểu biết, kinh nghiệm.

– Bày tỏ ý kiến: Trải nghiệm có vai đặc biệt quan trọng đối với con người, đặc biệt là tuổi trẻ, vì:

+ Trải nghiệm đem lại hiểu biết và kinh nghiệm thực tế; giúp người trẻ mau chóng trưởng thành về cách nghĩ, cách sống, bồi đắp tình cảm, tâm hồn, giúp tuổi trẻ gắn bó và góp phần cống hiến cho cuộc đời.

+ Trải nghiệm giúp tuổi trẻ khám phá phá chính mình để có lựa chọn đường đời đúng đắn.

+ Trải nghiệm giúp người trẻ dấn thân, thử nghiệm để sáng tạo; biết cách vượt qua những trở ngại khó khăn, tôi luyện bản lĩnh, ý chí để thành công.

+ Thiếu trải nghiệm cuộc sống của tuổi trẻ sẽ nghèo nàn, thụ động, nhàm chán, vô ích…

+ Lấy dẫn chứng về những người trải nghiệm để chứng minh.

– Bàn mở rộng:

+ Khuyên con người, đặc biệt là những người trẻ cần trải nghiệm để khám phá cuộc sống và chính mình. Cần tạo điều kiện để tuổi trẻ được trải nghiệm cuộc sống tốt đẹp và hữu ích.

– Thực tế, nhiều bạn trẻ chưa coi trọng hoạt động trải nghiệm để bản thân trưởng thành. Đó là những người chỉ chú ý vào việc học tập, thi cử mà chưa chủ động, tích cực trải nghiệm, rèn kĩ năng sống. Một số khác lại đắm chìm trong thế giới ảo. Cá biệt, có những bạn trẻ lại lao vào thử nghiệm những điều có hại, sa vào tệ nạn…

C – Phần kết đoạn: Nêu bài học nhận thức và hành động:

Cần nhận thức được vai trò quan trọng và cần thiết của trải nghiệm, biết trải nghiệm tích cực để giúp bản thân trưởng thành, vững vàng và sống đẹp hơn. Khẳng định lại vấn đề cần bàn luận.

Thi vào 10 Tiếng Anh: Phân tích và chữa chi tiết 2 đề chuẩn cấu trúc

Thi vào 10 Hà Nội: Đề thi thử Tiếng Anh có đáp án chi tiết

Đề thi chuyên Anh HN – Ams có đáp án chi tiết

3, Chữa các đoạn văn nghị luận xã hội lớp 9 mẫu: Dạng 2: Nghị luận về tư tưởng đạo lý

Ngạn ngữ Pháp có câu: Những tư tưởng lớn thường xuất phát từ trái tim lớn, những ân tình nặng thường đến từ lẽ phải. Ý kiến của anh (chị)

Hướng dẫn làm bài:

Trong bộ đề nghị luận xã hội 200 chữ những câu hỏi về tư tưởng đạo lý thường là những câu dễ. Khi gặp dạng đề nghị luận xã hội về vấn đề có tính chất khá quen thuộc, các em cần chú ý:

– Tránh thái độ chủ quan.

– Đọc kĩ, xem xét kĩ yêu cầu của đề. Bởi vấn đề đưa ra có thể quen thuộc nhưng thông thường đều có tính chất cập nhật, gắn với đời sống hiện đại

– Nên chú ý xây dựng luận điểm có tính sáng tạo, đảm bảo được tính chất cập nhật đó.

Hướng dẫn làm bài:

A – Phần mở đoạn: Giới thiệu về câu ngạn ngữ trong đề bài

B – Phần thân đoạn:

1, Giải thích câu ngạn ngữ:

– Tư tưởng lớn là những tư tưởng đem đến những phát minh hay những cống hiến vĩ đại cho nhân loại về kinh tế, chính trị, khoa học,… người có tư tưởng lớn là vĩ nhân, con người kiệt xuất.

– Trái tim lớn là trái tim cháy bỏng đam mê, khát khao sáng tạo không ngừng hướng tới những điều tốt đẹp cho con người.

– Ân tình nặng là tình yêu thương sâu nặng, sự gắn bó, sẻ chia giữa con người với con người.

– Lẽ phải là những chuẩn mực đạo đức của xã hội. Như vậy, trái tim lớn là nguồn gốc tạo nên tư tưởng lớn và lẽ phải là cái gốc để đem đến những ân tình sâu nặng.

2, Phân tích, lý giải:

– Câu ngạn ngữ phản ánh một quy luật, trái tim lớn là nguồn gốc của tư tưởng lớn. Nhờ sự thôi thúc của trái tim lớn mà nhân loại có được những phát minh, cống hiến vĩ đại trên các lĩnh vực, làm giàu thêm kho tàng tri thức của loài người.

Cuộc sống chỉ thực sự có ý nghĩa khi con người mang trong mình trái tim cao cả, sẵn sàng hi sinh để cho những tư tưởng lớn ra đời. Thực tế, nhiều nhà tư tưởng lớn của thế giới cũng như của nước ta đều xuất phát từ trái tim mãnh liệt hướng tới những cống hiến cho con người.

Vì thế muốn có những tư tưởng lớn, con người phải có những đam mê, khám phá sáng tạo.

– Lẽ phải cũng là cái gốc của những ân tình sâu nặng. Đó chính là phẩm chất, đạo đức tốt đẹp giữa con người với con người, cá nhân với cộng đồng. Có thể nói tất cả những điều tốt

đẹp trong cuộc sống đều bắt nguồn từ lẽ phải.

– Câu ngạn ngữ đã chỉ ra mối quan hệ gắn bó hữu cơ giữa trái tim lớn với tư tưởng lớn, giữa lẽ phải với ân tình sâu nặng. Nếu không có trái tim lớn thì cũng không có được những tư tưởng lớn và không có lẽ phải thì cũng không có ân tình sâu nặng.

3, Mở rộng vấn đề:

Nhưng khi vận dụng vào đời sống cũng cần hiểu một cách linh hoạt: không phải khi nào trái tim lớn cũng đem đến những tư tưởng lớn, đúng đắn, tiến bộ và không phải khi nào lẽ phải cũng đem đến những ân tình nặng,…

– Tư tưởng lớn tác động trở lại giúp cho trái tim có thêm đam mê, nghị lực phấn đấu, vươn lên; ân tình sâu nặng cũng củng cố cho lẽ phải vững chắc hơn, đúng đắn hơn.

C – Phần kết đoạn: Rút ra bài học cho bản thân.

3, Chữa các đoạn văn nghị luận xã hội lớp 9 mẫu: Dạng 3: Đề NLXH tích hợp với câu Đọc hiểu

Đây là dạng đề nghị luận xã hội mới nhất: dạng đề tích hợp với câu hỏi Đọc hiểu. Thường sẽ gồm 4 câu hỏi ngắn và 1 đoạn văn nghị luận xã hội 200 chữ. Cụ thể như sau

Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:

(1) Với lợi thế của người đi sau, chúng ta đã nhìn rõ những cơ hội và thách thức trong các tổ chức hợp tác với các nước láng giềng, khu vực và tổ chức toàn cầu như APEC, đặc biệt là WTO. Với vị thế và thương hiệu mới, lập tức nền kinh tế đất nước đã có những tín hiệu chuyển động mạnh mẽ…Nhịp điệu mới, tốc độ mới có thể sẽ đạt được cao hơn mục tiêu đề ra, thậm chí ở một số khu vực, bộ phận có thể trở thành nóng.

(2) Với “lợi thế người đi sau”, chúng ta ứng phó, giải quyết thế nào với tốc độ nóng của phát triển để thực hiện đúng mục tiêu phát triển nhanh và bền vững? Thực tế cho thấy, trong những năm qua, với tốc độ tăng trưởng chỉ trên 7% hàng năm nhưng quá nhiều vấn đề tiêu cực của kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường xảy ra.

Sự nóng lên khá đột ngột của thị trường chứng khoán cho đến thời điểm này nói chung vẫn là tín hiệu tích cực về kinh tế nhưng về xã hội, những biểu hiện không thuận đã nhìn thấy được trong hiệu ứng nới rộng khoảng cách giàu – nghèo.

Cùng với biểu hiện không thuận này, những tệ nạn đầu cơ, buôn lậu, gian lận thương mại, quan liêu, tham nhũng đang hoành hành đã làm cho một bộ phận xã hội giàu nhanh hẳn lên, cả chính đáng và không chính đáng, về hình thức dân giàu thì nước mạnh nhưng dân giàu mà không minh bạch, không kiểm soát được, không huy động được sự giàu có trong dân vào mục đích chung phát triển kinh tế – xã hội thì lại có tác động ngược lại (…)

(3) Thực tế đất nước hiện nay cũng đã nóng lên với rất nhiều báo động về sự trì trệ, lạc hậu của lề lối hành chính, về sự yếu kém đầy rủi ro trong giao thông, sự lạc hậu gắn với nhiều căn bệnh trong giáo dục, y tế, những báo động của ô nhiễm môi trường từ thành thị đến nông thôn, sự cạn kiệt của các nguồn tài nguyên rừng, sông suối và biển…

(4) Từ “lợi thế người đi sau”, chúng ta không chỉ học người ở cách làm giàu mà luôn phải tỉnh táo lường định trước, phải đầu tư nghiên cứu học hỏi để đề ra những biện pháp hữu hiệu phòng và chống, ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục những tiêu cực, rủi ro, đổ vỡ trong cả kinh tế, xã hội và văn hóa.

(Nguyễn Mạnh – báo Quân đội Nhân dân ngày 03/03/2007)

Câu 1: Đặt một nhan đề phù hợp với nội dung đoạn văn bản.

Câu 2: Căn cứ vào nội dung đoạn văn và hiểu biết thực tế, anh/ chị hãy giải thích thế nào là “lợi thế người đi sau”?

Câu 3: Đọc kĩ đoạn văn (2) và cho biết đoạn văn được viết theo phương thức nào?

Câu 4: Bài học mà anh/ chị rút ra được khi nhìn nhận những thuận lợi và thách thức trong “Lợi thế người đi sau”?

LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) thể hiện suy nghĩ của anh/chị về vai trò của tinh thần học hỏi trong bối cảnh của sự tăng trưởng mạnh mẽ về kinh tế – xã hội hiện nay.

Hướng dẫn cách viết đoạn văn nghị luận xã hội 200 chữ

Có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần làm rõ được vai trò quan trọng của tinh thần học hỏi trong bối cảnh sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế xã hội.

A – Phần mở đoạn

B – Phần thân đoạn

1, Giải thích: Học hỏi là quá trình tiếp thu tri thức từ sách vở, từ cuộc sống, từ các mối quan hệ, từ những người xung quanh. Quá trình học hỏi diễn ra lâu dài, bền bỉ.

2, Nêu luận điểm chính:

Đời sống xã hội, nền kinh tế hiện nay đều đang trong quá trình tăng trưởng mạnh mẽ, tạo ra nhiều cơ hội và cũng nhiều thách thức. Tinh thần học hỏi có vai trò vô cùng quan trọng, cần thiết, giúp mỗi người thích nghi với sự phát triển của xã hội, tận dụng cơ hội để phát triển cá nhân cũng như góp phần vào sự ổn định và phồn thịnh của cộng đồng. Học phải đi đôi với hỏi để biến tri thức thực sự thành của mình chứ không phải chỉ là sự tiếp nhận thụ động.

3, Mở rộng, lật ngược vấn đề:

Nếu không chịu học hỏi thì sớm muộn cũng sẽ tụt hậu và bị đào thải khỏi xã hội hiện đại.

C – Phần kết đoạn: Liên hệ, rút ra bài học thiết thực cho bản thân: không ngừng học hỏi, chuẩn bị hành trang cho tương lai…

Nhìn chung, đề bài cho các đoạn văn nghị luận xã hội lớp 9 thường chỉ xoay quanh 3 dạng bài cơ bản: NLXH về một vấn đề xã hội hay một hiện tượng đời sống; NLXH về tư tưởng đạo lí; NLXH tích hợp câu đọc hiểu. Để làm tốt cả 3 dạng bài này, các em chỉ cần nắm vững cấu trúc 3 phần rồi xây dựng dàn ý chi tiết tùy theo từng dạng, từng đề cụ thể

Gợi ý tài liệu ôn thi tuyển sinh vào lớp 10

Bộ sách ôn thi vào 10 cấp tốc: Đột phá 9+

Đồng giá 150k/ cuốn: Bí quyết chinh phục điểm cao lớp 9: Tổng ôn toàn bộ kiến thức lớp 9 cấp tốc, cầm chắc 9 điểm/ môn thi vào 10

Bộ sách ôn thi vào trường CHUYÊN đỉnh nhất

Mọi thông tin xin mời liên hệ:

Dàn Ý Bài Văn Nghị Luận Xã Hội Lớp 9

Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Dàn ý Bài Văn Nghị Luận Đề Suy Nghĩ Từ Truyện Ngụ Ngôn Đẽo Cày Giữa Đường, Bai Tham Luan Cong Tac Phoi Hop Theo Nghi Dinh 03 Va Nghi Đinh 133 Cua Chinh Phủ, ôn Tập Văn Nghị Luận Lớp 7, Bài Văn Mẫu Nghị Luận Xã Hội, Văn Mẫu Nghị Luận 7, Dàn ý Một Bài Văn Nghị Luận, Dàn ý Nghị Luận Văn Học, Nghị Luận Văn 10, Nghị Luận Văn 11, 4 Văn Bản Nghị Luận Lớp 7, Dàn ý Nghị Luận Văn Học Lớp 11, Dàn ý Nghị Luận Văn Học Lớp 9, Bài Văn Mẫu Nghị Luận Xã Hội Lớp 11, Văn Mẫu Nghị Luận Lớp 7, Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận, ôn Tập Văn Nghị Luận, Các Đề Nghị Luận Xã Hội Thi Hsg Lớp 9, Nghị Luận, Dàn Bài Bài Văn Nghị Luận Xã Hội, Dàn Bài Bài Văn Nghị Luận, Dàn Bài 1 Bài Văn Nghị Luận Xã Hội, Dàn Bài 1 Bài Văn Nghị Luận, Dàn ý Bài Văn Nghị Luận Xã Hội, Dàn ý Bài Văn Nghị Luận Xã Hội Lớp 11, Nghị Luận Bài 2 Đứa Trẻ, Dàn ý Bài Văn Nghị Luận Xã Hội Lớp 9, Văn Bản Nghị Luận, Văn Bản Nghị Luận Về Vấn Đề Xả Rác, Bài Văn Nghị Luận 9, Văn Mẫu Nghị Luận 12, Dàn ý Làm Bài Văn Nghị Luận, Các Đề Nghị Luận Xã Hội, Nghị Luận Văn 7, Nghị Luận Văn 8, Nghị Luận Văn 9, Văn Mẫu Nghị Luận Xã Hội 12, Dàn ý 1 Bài Văn Nghị Luận Văn Học, Dàn ý Văn Nghị Luận, Dàn ý Văn Nghị Luận 9, Dàn ý Văn Nghị Luận Xã Hội, Văn Mẫu Nghị Luận Xã Hội Lớp 12, Văn Nghị Luận Lớp 7 Học Học Nữa Học Mãi, Văn Nghị Luận Lớp 7 Có Chí Thì Nên, Nghi Luan Ve Uoc Mo, Nghi Luan Ve Van De Xa Rac Bua Bai, Văn Nghị Luận Lớp 7 Chớ Nên Tự Phụ, Bài Văn Nghị Luận 12, Văn Nghị Luận Lớp 7, Bài Văn Mẫu Nghị Luận Lớp 9, Mẫu Bài Văn Nghị Luận Xã Hội, Văn Mẫu Nghị Luận Xã Hội, Nghị Luận Văn Học 8, Nghị Luận Văn Học 9, Dàn ý Nghị Luận Về Tệ Nạn Xã Hội, Bài Văn Mẫu Nghị Luận Xã Hội Lớp 12, Bài Văn Mẫu Nghị Luận Xã Hội Lớp 9, Bài Văn Nghị Luận 8, 2 Văn Bản Nghị Luận, Dàn ý Nghị Luận Về ước Mơ, Bài Tập Làm Văn Nghị Luận Lớp 8, Dàn ý Nghị Luận Xã Hội, Văn Mẫu Nghị Luận Văn Học 11, Văn Mẫu Nghị Luận Văn Học 12, Văn Nghị Luận, Mẫu Kết Luận Hội Nghị, Nghị Luận Xã Hội, Các Bài Tập Làm Văn Nghị Luận Xã Hội, Dàn ý Bài Nghị Luận Xã Hội, Đề Bài Nghị Luận Xã Hội Lớp 10, Đề Bài Nghị Luận Xã Hội Hay, Dàn Bài Văn Nghị Luận Xã Hội, Dàn Bài Nghị Luận Về Tệ Nạn Xã Hội, Dàn Bài Nghị Luận Về ước Mơ, Dàn ý Bài Nghị Luận Văn Học, Tóm Tắt ôn Tập Văn Nghị Luận, Dàn ý Bài Văn Nghị Luận, Đề Bài Nghị Luận Xã Hội, Bài Văn Mẫu Nghị Luận Văn Học, Đề Bài Nghị Luận Xã Hội Lớp 11, Bài Văn Mẫu Nghị Luận, Dàn Bài Văn Nghị Luận, Bài Mẫu Văn Nghị Luận Lớp 7, Bài Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận, Dàn Bài Văn Nghị Luận 8, Đề Bài Nghị Luận Xã Hội Lớp 9, Đề Bài Nghị Luận Xã Hội Lớp 12, Bài Nghị Luận Về ước Mơ, Dàn Bài Văn Nghị Luận Lớp 8, Bài Văn Mẫu Nghị Luận Lớp 7, Bài ôn Tập Văn Nghị Luận, 2 Bài Văn Nghị Luận, Bài Tập Làm Văn Nghị Luận Số 7 Lớp 8, Dàn Bài Nghị Luận, Dàn Bài Một Bài Văn Nghị Luận, Dàn Bài Văn Nghị Luận Văn Học, 1 Số Văn Bản Nghị Luận, Bài Văn Nghị Luận ước Mơ Của Em,

Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Dàn ý Bài Văn Nghị Luận Đề Suy Nghĩ Từ Truyện Ngụ Ngôn Đẽo Cày Giữa Đường, Bai Tham Luan Cong Tac Phoi Hop Theo Nghi Dinh 03 Va Nghi Đinh 133 Cua Chinh Phủ, ôn Tập Văn Nghị Luận Lớp 7, Bài Văn Mẫu Nghị Luận Xã Hội, Văn Mẫu Nghị Luận 7, Dàn ý Một Bài Văn Nghị Luận, Dàn ý Nghị Luận Văn Học, Nghị Luận Văn 10, Nghị Luận Văn 11, 4 Văn Bản Nghị Luận Lớp 7, Dàn ý Nghị Luận Văn Học Lớp 11, Dàn ý Nghị Luận Văn Học Lớp 9, Bài Văn Mẫu Nghị Luận Xã Hội Lớp 11, Văn Mẫu Nghị Luận Lớp 7, Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận, ôn Tập Văn Nghị Luận, Các Đề Nghị Luận Xã Hội Thi Hsg Lớp 9, Nghị Luận, Dàn Bài Bài Văn Nghị Luận Xã Hội, Dàn Bài Bài Văn Nghị Luận, Dàn Bài 1 Bài Văn Nghị Luận Xã Hội, Dàn Bài 1 Bài Văn Nghị Luận, Dàn ý Bài Văn Nghị Luận Xã Hội, Dàn ý Bài Văn Nghị Luận Xã Hội Lớp 11, Nghị Luận Bài 2 Đứa Trẻ, Dàn ý Bài Văn Nghị Luận Xã Hội Lớp 9, Văn Bản Nghị Luận, Văn Bản Nghị Luận Về Vấn Đề Xả Rác, Bài Văn Nghị Luận 9, Văn Mẫu Nghị Luận 12, Dàn ý Làm Bài Văn Nghị Luận, Các Đề Nghị Luận Xã Hội, Nghị Luận Văn 7, Nghị Luận Văn 8, Nghị Luận Văn 9, Văn Mẫu Nghị Luận Xã Hội 12, Dàn ý 1 Bài Văn Nghị Luận Văn Học, Dàn ý Văn Nghị Luận, Dàn ý Văn Nghị Luận 9, Dàn ý Văn Nghị Luận Xã Hội, Văn Mẫu Nghị Luận Xã Hội Lớp 12, Văn Nghị Luận Lớp 7 Học Học Nữa Học Mãi, Văn Nghị Luận Lớp 7 Có Chí Thì Nên, Nghi Luan Ve Uoc Mo, Nghi Luan Ve Van De Xa Rac Bua Bai, Văn Nghị Luận Lớp 7 Chớ Nên Tự Phụ, Bài Văn Nghị Luận 12,

Dàn Ý Bài Văn Nghị Luận Văn Học Và Nghị Luận Xã Hội

Nghị luận thể loại văn học thường đưa ra những lí lẽ, luận điểm và các dẫn chứng có tính cơ sở, thuyết phục cao. Thông thường những đề văn nghị luận sẽ chia ra làm nghị luận văn học và nghị luận xã hội. Mỗi loại sẽ có bước lập dàn ý riêng.

Dàn ý chung văn nghị luận

Dàn ý bài văn nghị luận văn học

Lập dàn ý bài văn nghị luận có điểm chung đều sẽ có 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài.

a) Mở bài

Các thông tin mà học sinh nên đề cập trong phần mở bài chung như sau:

– Giới thiệu về tác giả (không cần chi tiết, chỉ nêu vài nét). Nếu đề bài yêu cầu về tác phẩm thì không cần đề cập tỉ mỉ về tác giả.

– Các thông tin nên đưa vào bài viết như: tên, thời điểm sáng tác, đặc sắc của tác phẩm…

– Nêu được các luận đề cần giải quyết.

b) Thân bài

– Bố cục sẽ theo các bước đó là: Luận điểm 1 – luận cứ 1 – luận cứ 2 – dẫn chứng thuyết phục người đọc.

– Nêu các nội dung, đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ, đoạn trích. Nên phân tích rõ hơn các câu thơ hoặc dẫn chứng từ đoạn trích để làm rõ cái hay cái đẹp của bài thơ, đoạn trích.

– Nhớ vận dụng thêm các biện pháp phân tích, chứng minh, bàn luận…để làm rõ nhận định.

c) Kết bài

Dựa theo công thức:

– Tóm lại vấn đề đang trình bày

Dàn ý bài nghị luận xã hội

Thông thường bài nghị luận xã hội có các đề bài như:

– Nghị luận về câu nói, tục ngữ, tư tưởng, đạo lý.

– Nghị luận về hiện tượng đời sống xã hội.

Dàn ý nghị luận về tư tưởng đạo lý

a) Mở bài

Nêu vấn đề cần nghị luận và trích dẫn câu nói.

b) thân bài

– Giải thích khái niệm của câu nói, tục ngữ, ca dao, tư tưởng đạo lý ở 2 nghĩa đó là nghĩa đen và nghĩa bóng.

– Khẳng định được tính đúng đắn của tư tưởng đạo lý, nhớ dùng các dẫn chứng để lập luận thêm thuyết phục (cuộc sống, văn học…)

– Phê phán các ý kiến sai lệch về tư tưởng đạo lý.

– Nêu lên các ý kiến cá nhân như phê phán hoặc ca ngợi về tư tưởng đạo lý đó.

c) Kết bài

– Ý nghĩa của tư tưởng đạo lý.

– Đưa ra được bài học/lời khuyên/cảnh tỉnh cho mọi người.

– Liên hệ với bản thân.

Dàn ý nghị luận về hiện tượng đời sống

a) Mở bài: Nêu vấn đề về hiện tượng xã hội cần đề cập đến.

b) Thân bài:

– Giải thích hiện tượng đó là gì ? (khái niệm).

– Nêu lên được những ưu điểm, nhược điểm, mặt tích cực tiêu cực của hiện tượng xã hội. Bàn luận vấn đề, nêu các dẫn chứng để chứng minh.

– Nguyên nhân của hiện tượng, hậu quả để lại.

– Các ý kiến của cá nhân về hiện tượng đó (đồng ý hoặc phản đối).

– Nêu lên các giải pháp để giải quyết hiện tượng xã hội.

c) Kết bài

– Khẳng định lần nữa tính đúng đắn hoặc sai trái của hiện tượng xã hội.

– Rút ra bài học cho bản thân.

Với dàn ý bài văn nghị luận văn học & xã hội này hi vọng sẽ cung cấp kiến thức với các bước lập dàn ý chi tiết và viết thành bài văn nghị luận đạt điểm cao.

Cách Làm Bài Văn Nghị Luận Xã Hội Lớp 9 Đạt Điểm Tối Đa

Có thể nói rằng văn nghị luận là kiểu văn bản khá quen thuộc đối với học sinh lớp 9. Tuy nhiên đó chỉ là cái tên quen thuộc nhưng thực chất ở nhiều học sinh vẫn chưa nắm rõ được cách làm 2 dạng văn nghị luận xã hội lớp 9: Văn nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học & văn nghị luận xã hội dưới dạng một câu chuyện.

Cách làm 2 dạng đề văn nghị luận xã hội lớp 9

1. Văn nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học

a) Đặc điểm cơ bản của dạng văn nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học.

Đây là dạng văn khá khó đối với học sinh lớp 9 bởi sự tích hợp giữa vấn đề xã hội và vấn đề văn học. Điều đó đòi hỏi học sinh phải có kiến thức tổng hợp về cả hai mảng kiến thức là văn học và xã hội. Tuy nhiên việc có kiến thức vẫn chưa đủ vì học sinh cần phải có thêm các kỹ năng phân tích văn bản và phân tích, đánh giá, lí giải các vấn đề xã hội nữa. Đề bài đặt ra trong dạng đề này thường là các vấn đề xã hội sâu sắc mang ý nghĩa nhân văn nào đó dựa trên các tác phẩm văn học (vấn đề đó có thể có trong chương trình học hoặc chưa được học).

Đề 1: Từ nhân vật Phương Định trong truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của thanh niên hiện nay trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước?

Đề 2: Nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sapa” của Nguyễn Thành Long là người có tinh thần khiêm tốn. Em có suy nghĩ gì về lòng khiêm tốn của giới trẻ hiện nay?

Đề 3: Trong bài “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải tác giả đã thể hiện ước nguyện chân thành muốn cống hiến một phần công sức của mình vào mùa xuân của đất nước. Em có suy nghĩ gì về lí tưởng sống của giới trẻ hiện nay?

b) Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học.

– Giới thiệu được vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học

– Nêu vấn đề cần nghị luận

Vì đây là dạng đề tích hợp nên vấn đề xã hội ở đây có thể là tư tưởng đạo lí hoặc hiện tượng đời sống. Nên tùy theo từng dạng đề mà áp dụng các thao tác nghị luận khác nhau. Tuy nhiên đều phải làm rõ hai phần trọng tâm cơ bản: giải thích và rút ra vấn đề đặt ra trong tác phẩm, nghị luận về một vấn đề xã hội.

Phần 1: Giải thích và rút ra vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn học

Trước tiên phải phân tích làm rõ được vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn học ở đây là gì? Từ đó mới có thể xác định được nội dung chính và hướng làm bài cần thiết ở phần 2.

Ví dụ: Từ nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sapa” của Nguyễn Thành Long em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của thanh niên hiện nay trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Chúng ta cần phải xác định được nhân vật anh thanh niên có những phẩm chất gì? Sau đó mới so sánh với giới trẻ hiện nay. Cụ thể anh thanh niên là người có lí tưởng sống cao đẹp, yêu nghề và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, khiêm tốn, tinh thần lạc quan yêu đời, quan tâm, chu đáo, hiếu khách. Những phẩm chất của anh thanh niên liệu giới trẻ có không? Thực trạng của giới trẻ hiện nay là gì?

Từ phần một chuyển sang phần hai, học sinh cần có một câu chuyển ý phù hợp, đặc sắc.

Khi đã xác định được vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học ở phần 1 học sinh chuyển sang phần 2, ở phần này các em làm tương tự như cách làm văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí và nghị luận về một hiện tượng đời sống.

Nếu vấn đề xã hội xác định là tư tưởng đạo lí thì các em sẽ vận dụng theo các bước.

– Giải thích khái niệm

– Phân tích, lí giải

– Bài học nhận thức và liên hệ bản thân.

Nếu vấn đề xã hội xác định là hiện tượng đời sống thì các em sẽ vận dụng theo các bước.

– Thực trạng (tích cực, tiêu cực)

-Nguyên nhân

-Liên hệ bản thân.

Ví dụ: Từ đức tính khiêm tốn của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sapa” của Nguyễn Thành Long em có suy nghĩ gì về tính khiêm tốn của giới trẻ hiện nay?

2. Nghị luận xã hội dưới dạng một câu chuyện

Gia sư Văn hướng dẫn học sinh cách làm văn nghị luận xã hội

a) Đặc điểm cơ bản của văn nghị luận xã hội dưới dạng câu chuyện

Đây là dạng nghị luận xã hội khó và hay dùng để kiểm tra kiến thức năng lực của học sinh giỏi hoặc thi chuyên. Đề bài thường dưới dạng một câu chuyện mang một vấn đề, một triết lí xã hội sâu sắc hướng tới người đọc. Ở dạng đề này học sinh phải có kỹ năng phân tích, đánh giá và cảm nhận để có thể tìm ra được chính xác nội dung câu chuyện hướng tới là gì? Từ đó mới có thể định hướng cho mình cách làm bài trong toàn bài.

Quê mình mùa lũ, trời mưa nước ngập trắng đường. Hồi đó con chập chững vào lớp một, ngày ngày vượt hai cây số đến trường. Có bữa mưa giăng đầy trời, nước ngập đến gối. Con nhìn ra rơm rớm. Mẹ bảo:

– Thôi hôm nay để mẹ cõng.

Mẹ cắp chiếc nón lá, cõng con trên lưng vượt qua dòng nước.

Con đậu Đại học, ra trường lấy được cô vợ thành đạt. Cuối tuần con đưa mẹ đến siêu thị.

– Thôi đường ngược chiều rồi. Mẹ chịu khó tự vào. Tiền nè. Con có việc phải đi.

(Theo nguồn Internet)

Hãy trình bày suy nghĩ của em về câu chuyện trên.

Titanic là con tàu lớn nhất thế giới vào thời điểm nó ra đời (1912). Với kĩ thuật chế tạo hiện đại nhất thời ấy, Titanic được coi là con tàu “không thể chìm”. Tuy nhiên trong lần ra khơi đầu tiên, con tàu này đã va vào băng và bị chìm khiến hơn 1.500 người thiệt mạng.

Trong bức ảnh thứ nhất, người ta thấy chiếc tàu bị vỡ khi va vào tảng băng, bên dưới có dòng chữ: Sự yếu đuối của con người và sức mạnh của thiên nhiên.

Còn bức ảnh thứ hai, người ta lại thấy có một người đàn ông nhường chiếc phao cứu sinh của mình cho người đàn bà đang bế con trên tay. Lần này, bức ảnh được chú thích bằng dòng chữ: Sự yếu đuối của thiên nhiên và sức mạnh của con người.

(Dực theo sách Phép màu nhiệm của đời, tên chuyện do người ra đề đặt)

Em có suy nghĩ gì về những dòng chữ chú thích cho 2 bức ảnh nói trên?

b) Cách làm bài nghị luận xã hội dưới dạng một câu chuyện

Ở dạng đề này cũng giống như nghị luận xã hội về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học, vấn đề xã hội ở đây có thể là tư tưởng đạo lí hoặc hiện tượng đời sống. Dạng đề làm tuân thủ theo hai bước quan trọng là: Phân tích nêu ngắn gọn nội dung câu chuyện, thực hiện thao tác nghị luận giống tư tưởng đạo lí, hiện tượng đời sông.

– Nêu vấn đề cần bàn luận

Phần 1: Phân tích văn tắt nội dung câu chuyện

Phần 2: Thao tác nghị luận giống như tư tưởng đạo lí, hiện tượng đời sông.

Tùy thuộc vào từng dạng đề các em làm tương tự giống như trên.

Đây là hai dạng đề khó nhất trong chương trình làm văn 9, Đội ngũ gia sư Văn chúng tôi hi vọng những kiến thức về đặc điểm và cách làm hai dạng đề trên có thể giúp các em viết một bài văn trôi chảy, mượt mà để đạt điểm tối đa. Chúc các em thành công.

Bạn đang xem bài viết Dàn Bài Chung Và Chữa Các Đoạn Văn Nghị Luận Xã Hội Lớp 9 Theo 3 Dạng trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!