Xem Nhiều 1/2023 #️ Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 8 # Top 1 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 8 # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 8 mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn lớp 8 bao gồm các kiến thức về phần văn học, tiếng việt và tập làm văn được tổng hợp chi tiết và cụ thể, giúp các bạn học sinh tự ôn luyện kiến thức môn văn lớp 8 dễ dàng hơn. Mời các bạn tham khảo nhằm đạt điểm cao trong các bài thi giữa kì, thi cuối kì.

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 HKIA – PHẦN VĂN HỌC:

I. Truyện kí Việt Nam: 4 văn bản: Cần nắm được tác giả, xuất xứ văn bản, tóm tắt văn bản, nội dung, nghệ thuật, cảm nhận được về nhân vật, vận dụng làm bài văn tự sự hoặc thuyết minh về tác giả – tác phẩm.

II. Văn học nước ngoài: 4 văn bản: Cần nắm được tác giả, xuất xứ văn bản, tóm tắt văn bản, nội dung, nghệ thuật, cảm nhận được về nhân vật.

Cô bé bán diêm (Truyện cổ An -đec-xen)

Đánh nhau với cối xay gió (trích Đôn-Ki-hô-tê của Xéc-van-tét)

Chiếc lá cuối cùng (O.Hen-ri)

Hai cây phong (trích Người thầy đầu tiên – Ai-ma-tốp)

III. Văn bản nhật dụng: 3 văn bản: Cần học nội dung ý nghĩa, áp dụng viết đoạn văn vận dụng liên hệ thực tế cuốc sống bản thân và Viết Bài văn Nghị luận xã hội

IV. Thơ Việt Nam đầu TK XX: 5 bài thơ: Cần nắm được tác giả, thể thơ, thuộc thơ, nội dung, nghệ thuật, phân tích được những câu thơ, khổ thơ đặc sắc.

Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác (Phan Bội Châu)

Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu Trinh)

Muốn làm thằng Cuội (Tản Đà)

Hai chữ nước nhà (Trần Tuấn Khải)

Ông đồ (Vũ Đình Liên)

V. Văn học địa phương: VB: Nước lụt Hà Nam (Nguyễn Khuyến)

Cần nắm được tác giả, thể thơ, thuộc thơ, nội dung, nghệ thuật đặc sắc của bài thơ, áp dụng bài tập làm văn TM: Giới thiệu về danh nhân NK

Câu hỏi tự luận:

Câu 1: Tình cảm của Nguyễn Khuyến với quê hương Hà Nam qua bài thơ Nước lụt Hà Nam được biểu hiện như thế nào?

Gợi ý:

Giọng điệu thơ xót xa, buồn, thấm đẫm tình cảm. Ông thấy được cuộc sống của người dân vùng nông thôn Hà Nam lay lắt, vô cùng cực khổ, khốn khó, con người đói khổ và lam lũ.

Ông gắn bó với số phận người nông dân, với vận mệnh của quê hương, đất nước.

Là người có tình cảm sâu nặng với người nông dân và nông thôn Hà Nam.

Câu 2: Nội dung và nghệ thuật đặc sắc trong bài thơ Nước lụt Hà Nam

(Học thuộc phần Ghi nhớ/Sách Tài liệu ĐP)

* PHẦN THỰC HÀNH BÀI TẬP ỨNG DỤNG

Kể tóm tắt những văn bản sau và nêu nội dung chính + nghệ thuật.

Tôi đi học: Ý nghĩa văn bản: Buổi tựu trường sẽ mãi không thể nào quyên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh.

Trong lòng mẹ: Ý nghĩa văn bản: Tình mẫu tử là nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người.

Tức nước vỡ bờ: Ý nghĩa văn bản: Với cảm nhận nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phác.

Lão Hạc: Ý nghĩa văn bản: Văn bản thể hiện phẩm chất của người nông dân không thể bị hoen ố phải sống trong cảnh khốn cùng.

Cô bé bán diêm: Ý nghĩa văn bản: Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh.

Đánh nhau với cối xay gió: Ý nghĩa văn bản: Kể câu chuyện về sự thất bại của Đôn Ki-hô-tê dánh nhau với cối xay gió, nhà văn chế giễu lí tưởng hiệp sĩ phưu lưu, hão huyền, phê phán thói thực dụng, thiển cận của con người trong đời sống xã hội.

Chiếc lá cuối cùng: Ý nghĩa văn bản: Câu chuyện cảm động về tình yêu thương giứa những người nghệ sĩ nghèo, qua đó tác giả thể hiện quan niệm của mình về mục đích của sáng tạo nghệ thuật.

Hai cây phong: Ý nghĩa văn bản: Hai cây phong là biểu tượng cảu tình yêu quê hương sâu nặng gắn liền với những kỷ niệm tuổi thơ đẹp đẽ của người họa sĩ làng Ku-ku-rêu.

Ôn dịch thuốc lá: Ý nghĩa văn bản: Với những phân tích khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người, từ đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá

Thông tin ngày trái đất năm 2000: Ý nghĩa văn bản: Nhận thức về tác dụng của một hành động nhỏ, có tính khả thi trong việc bảo vệ môi trường trái đất.

Bài toán dân số: Ý nghĩa văn bản: Văn bản nêu lên vấn đề thời sự của đời sống hiện đại: Dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại.

Đập đá ở Côn Lôn: Ý nghĩa văn bản: Nhà tù của đế quốc thực dân không thể khuất phục ý chí, nghị lực và niềm tin lí tưởng của của người chí sĩ cách mạng.

* Ôn tập câu hỏi tự luận: Câu 1 Em hãy cho biết nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của lão hạc? Qua đó ta thấy đuợc nhân cách gì của lão Hạc? TL

– Tình cảnh nghèo khổ đói rách,túng quẫn đã đẩy Lão Hạc đến cái chết như một hành động tự giải thoát.

– Lão đã tự chọn cái chết để bảo toàn căn nhà, đồng tiền, mảnh vườn, đó là những vốn liếng cuối cùng lão để lại cho con.

Cái chết của Lão Hạc có ý nghĩa sâu sắc:

– Góp phần bộc lộ rõ số phận và tính cách của Lão Hạc: nghèo khổ, bế tắc, cùng đường, giàu lòng tự trọng.

– Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nữa phong kiến, đẩy người nông dân vào đường cùng.

Lão Hạc là người cha hết lòng vì con,là người tình nghĩa và biết tôn trọng hàng xóm

Truyện ngắn Lão Hạc cho em những suy nghĩ gì vè phẩm chất và số phận của người nông dân trong chế độ cũ?

– Chắt chiu, tằn tiện

– Giàu lòng tự trọng (không làm phiền hàng xóm kể cả lúc chết )

– Giàu tình thương yêu (với con trai, với con Vàng)

Câu 3 Qua hai nhân vật chị Dậu và Lão Hạc em hãy viết bài văn ngắn nêu suy nghĩ về số phận và tính cách người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ? (5 điểm)

TL

Truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao và đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của ngô Tất Tố đã làm nổi bật phẩm chất tốt đẹp và số phận bi kịch của người nông dân Việt nam trong xã hội thực dân phong kiến (0,5)

– Số phận cùng khổ người nông dân trong xã hội cũ, bị áp bức chà đạp, đời sống của họ vô cùng nghèo khổ. (2 đ)

+ Lão Hạc một nông dân già cả sống cực kì nghèo khổ vất vả kiếm sống qua ngày. Cuộc sống ,sự áp bức của xã hội cũng như sự dồn ép của tình cảm và sự day dứt … lão đã tìm đến cái chết để giải thoát cho số kiếp của mình.

+ Chị Dậu một phụ nữ thủy chung, hiền thục, thương chồng , thương con . Do hoàn cảnh gia đình túng quẫn, lại gặp lúc sưu cao thuế nặng, chị một mình chạy vạy bán con bán chó …để nộp sưu cho chồng. Sự tàn bạo của xã hội bóc lột nặng nề và tình thế bức bách chị đã vùng lên đánh lại Cai lệ để bảo vệ chồng để cuối cùng bị tù tội và bị đẩy vào đêm sấm chớp và tối đen như mực….

– Nhưng ở họ có phẩm chất tốt đẹp chung thủy với chồng con, yêu thương mọi người, cần cù đảm đang, không muốn liên lụy người khác…. (1,5 đ)

+ Lão Hạc Sống cần cự chăm chỉ và lão tím đến cái chết là để bảo vệ nhân phẩm, bảo vệ sự trong sạch, bảo vệ tình yêu, đức hi sinh và trách nhiệm cao cả của một người cha nghèo…

+ Chị Dậu suốt đời tần tảo vì gia đình, chồng con, khi chồng bị Cai lệ ức hiếp, Chị sẵn sàng đứng lên để bảo vệ….

– Bằng ngòi bút hiện thực sâu sắc, kết hợp với nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, khắc họa nhân vật tài tình… Nam Cao cũng Như Ngô Tất Tố đã làm nổi bật vẻ đẹp và số phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám một cách sinh động và sâu sắc. Qua đó để tố cáo xã hội bất công, áp bức bóc lột nặng nề, đồng thời nói lên lòng cảm thông sâu sắc của các nhà văn đối với những người cùng khổ … (1 đ)

Qua ba văn bản truyện ký Việt Nam: “Trong lòng mẹ”, “Tức nước vỡ bờ” và “Lão Hạc”, em thấy có những đặc điểm gì giống và khác nhau? Hãy phân tích để làm sáng tỏ.

– Thời gian sáng tác: Cùng giai đoạn 1930 – 1945. – Phương thức biểu đạt: tự sự.

– Nội dung: Cả 3 văn bản đều phản ánh cuộc sống khổ cực của con người trong xã hội đương thời chứa chan tinh thần nhân đạo. – Nghệ thuật: Đều có lối viết chân thực, gần gũi, sinh động.

– Thể loại: Mỗi văn bản viết theo một thể loại: Trong lòng mẹ (Hồi kí), Lão Hạc (Truyện ngắn), Tức nước vỡ bờ (Tiểu thuyết)

– Đều biểu đạt phương thức tự sự nhưng mỗi văn bản yếu tố miêu tả, biểu cảm có sự đậm nhạt khác nhau. – Mỗi văn bản viết về những con người với số phận và những nỗi khổ riêng.

Lão Hạc có một con trai, một mảnh vườn và một con chó. Con trai lão đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại cậu Vàng. Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lão đành phải bán con chó, mặc dù hết sức buồn bã và đau xót. Lão mang tất cả tiền dành dụm được gửi ông giáo và nhờ ông trông coi mảnh vườn. Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và từ chối những gì ông giáo giúp. Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó, nói là để giết con chó hay đến vườn, làm thịt và rủ Binh Tư cùng uống rượu. Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy. Nhưng bỗng nhiên lão Hạc chết – cái chết thật dữ dội. Cả làng không hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh Tư và ông giáo hiểu.

Tài liệu còn nhiều mời các bạn tải về để tham khảo trọn vẹn nội dung

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 8

Tài liệu ôn thi học kì 2 môn Văn lớp 8

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 8 năm 2019 được VnDoc sưu tầm và chọn lọc. Đề cương ôn thi học kì 2 lớp 8 này giúp các em học sinh khái quát lại toàn bộ kiến thức môn Ngữ văn trong học kì 2. Với tài liệu này chúng tôi hi vọng rằng các em học sinh sẽ dễ dàng ôn tập, không mất nhiều thời gian trong việc tìm kiếm tư liệu tham khảo.

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 8

Đề cương ôn thi học kì 2 năm 2018 – 2019 môn Ngữ Văn lớp 8 số 1

I/ PHÂN MÔN VĂN

* Yêu cầu:

1/ Văn bản thơ:

2/ Văn bản nghị luận:

a. Phân biệt các thể loại: Chiếu – Hịch – Cáo -Tấu

Giống nhau: Đều là thể văn chính luận → kết cấu chặt chẽ, lí lẽ, lập luận sắc bén, thường dùng lối văn biền ngẫu.

Khác về mục đích:

Chiếu là thể văn vua dùng ban bố mệnh lệnh.

Hịch là thể văn vua chúa, tướng lĩnh dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi đấu tranh.

Cáo là thể văn vua chúa, thủ lĩnh trình bày chủ trương hay công bố kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.

Tấu là thể văn do thần dân dâng gửi lên vua chúa.

Khác về đối tượng sử dụng:

Vua, chúa, bề trên dùng: chiếu, hịch, cáo.

Quan lại, thần dân: dùng tấu, sớ, biểu.

b. Nắm được nội dung và đặc điểm nghệ thuật của một số văn bản nghị luận.

Về nội dung: thấy được tư tưởng yêu nước, tinh thần chống xâm lăng và lòng tự hào dân tộc của cha ông ta qua những áng văn chính luận nổi tiếng, từ những văn bản thời trung đại như “Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn, “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn, “Nước Đại Việt ta” của Nguyễn Trãi,… đến văn bản thời hiện đại như “Thuế máu” của Nguyễn Ái Quốc.

Về hình thức nghệ thuật: Những nội dung ấy được thể hiện bằng hình thức lập luận chặt chẽ, sắc sảo với giọng văn đanh thép, hùng hồn (Với các thể văn cổ như chiếu, hịch, cáo,… cần nắm được đặc điểm về hình thức như bố cục, câu văn biền ngẫu,.. đã giúp cho việc lập luận chặt chẽ và sáng tỏ như thế nào?)

c. Nắm được những nét chung và riêng của tinh thần yêu nước được thể hiện trong các văn bản “Chiếu dời đô” – Lí Công Uẩn, “Hịch tướng sĩ” -Trần Quốc Tuấn và “Nước Đại Việt ta” (trích Bình Ngô đại cáo) của Nguyễn Trãi.

Ba văn bản Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta đều được viết bởi những nhân vật lịch sử, ra đời gắn liền với những sự kiện trọng đại trong lịch sử dựng nước giữ nước và đều thấm đượm tinh thần yêu nước nồng nàn. Tinh thần yêu nước ấy trong các văn bản vừa có nét giống nhau vừa có nét khác nhau, tức là vừa thống nhất, vừa đa dạng.

Cả ba văn bản đều thể hiện ý thức về chủ quyền dân tộc, đều khẳng định nền độc lập dân tộc. Song ở mỗi văn bản, nội dung yêu nước lại có nét riêng

Ở “Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn nổi bật lên khát vọng xây dựng đất nước vững bền và ý chí tự cường của dân tộc đang trên đà lớn mạnh.

Ở “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn là lòng căm thù sôi sục và tinh thần quyết chiến quyết thắng lũ giặc xâm lược.

Ở “Nước Đại Việt ta” (trích Bình Ngô đại cáo) của Nguyễn Trãi là sự khẳng định mạnh mẽ nền độc lập trên cơ sở ý thức dân tộc đặc biệt sâu sắc, đồng thời thể hiện niềm tự hào cao độ về sức mạnh chính nghĩa cùng truyền thống lịch sử, văn hoá vẻ vang của dân tộc.

d. Biết khái quát trình tự lập luận trong các văn bản nghị luận bằng các sơ đồ (Nước Đại Việt ta, Bàn luận về phép học, Hịch tướng sĩ, Chiếu dời đô).

II/ PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT:

1. Các kiểu câu

Câu nghi vấn

Câu cầu khiến

Câu cảm thán

Câu trần thuật

Câu phủ định

2. Hành động nói:

a. Khái niệm: Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định.

b. Các kiểu hành động nói

Hỏi

Trình bày (báo tin, kể, tả, nêu ý kiến…)

Điều khiển (cầu khiến, đe doạ, thách thức, …)

Hứa hẹn.

Bộc lộ cảm xúc.

c. Cách thực hiện hành động nói:

3. Vai xã hội và lượt lời trong hội thoại; ý nghĩa của việc ứng xử đúng vai, điều chỉnh thái độ giao tiếp:

a. Khái niệm vai xã hội trong hội thoại:

Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại.

Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội:

Quan hệ trên – dưới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội);

Quan hệ thân – sơ (theo mức độ quen biết, thân tình).

b. Chọn cách nói cho phù hợp với vai thoại.

Vì quan hệ xã hội vốn rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi người cũng đa dạng, nhiều chiều. Khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp.

c. Lượt lời trong hội thoại:

4. Mục đích của việc lựa chọn trật tự từ trong câu.

HS cần nắm được những tác dụng sau:

Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật hiện tượng, hoạt động, đặc điểm.

Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng.

Liên kết câu với những câu khác trong văn bản.

Đảm bảo sự hài hoà về ngữ âm của lời nói.

5. Chữa lỗi diễn đạt (lỗi lô-gíc)

Yêu cầu: Biết vận dụng lí thuyết vào làm bài tập và xem lại các dạng bài tập đã làm (câu chia theo mục đích nói, vai xã hội và lượt lời trong hội thoại, lựa chọn trật tự từ trong câu, chữa lỗi diễn đạt lô-gíc).

III/ PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN:

1.Thuyết minh:

Giới thiệu một phương pháp (cách làm), giới thiệu về một danh lam thắng cảnh.

* Danh lam thắng cảnh:

a/ Mở bài: Giới thiệu khái quát về danh lam thắng cảnh.

b/ Thân bài: Trình bày chi tiết về vị trí, lai lịch, nguồn gốc, đặc điểm, ý nghĩa (có thể trình bày theo quan hệ thời gian, không gian, theo các sự kiện gắn liền với danh lam đó).

c/ Kết bài: Cảm nghĩ chung về danh lam thắng cảnh hoặc nói về triển vọng phát triển trong tương lai…

* Thuyết minh về một phương pháp (cách làm):

a/ Mở bài: Giới thiệu khái quát về vật liệu mà mình chọn làm

b/ Thân bài:

c/ Kết bài: Nêu lợi ích của nó đối với con người.

2. Nghị luận: Chứng minh và giải thích. (Nhận diện các yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu tả trong văn nghị luận à vận dụng các yếu tố đó vào làm một bài văn).

* Chứng minh:

Chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, dẫn chứng để chứng tỏ một nhân định, luận điểm nào đó là đúng đắn là đáng tin cậy.

Dàn ý

a/ Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần chứng minh

b/ Thân bài:

– Giải thích vấn đề (khi cần thiết): giái thích khái niệm, hoặc nghĩa đen, nghĩa bóng …

– Đưa dẫn chứng chứng minh các khía cạnh của vấn đề (D/c theo trình tự hợp lí)

Dẫn chứng 1 (D/c lịch sử)

Dẫn chứng 2 (D/c thực tế)

Dẫn chứng 3 (D/c thơ văn)

c/ Kết bài:

Nhận xét chung về vấn đề (nêu ý nghĩa).

Rút ra bài học cho bản thân.

* Giải thích:

Giải thích là làm cho người đọc hiểu rõ tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm cho con người (nhận thức, hiểu rõ sự vật hiện tượng)

Dàn ý:

a/ Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần giải thích.

b/ Thân bài:

c/ Kết bài:

Nhận xét chung về vấn đề (nêu ý nghĩa, tầm quan trọng)

Rút ra bài học cho bản thân.

Đề cương ôn thi học kì 2 năm 2018 – 2019 môn Ngữ Văn lớp 8 số 2

I. Phần văn bản

1. Nhớ rừng

2. Ông đồ

3. Quê hương

4. Khi con tu hú

5. Tức cảnh Pác Bó

6. Ngắm trăng

7. Đi đường

8. Chiếu dời đô

9. Hịch tướng sĩ

10. Nước Đại Việt ta

11. Bàn về phép học

12. Thuế máu

13. Đi bộ ngao du

14. Ông giuốc-đanh mặc lễ phục

* Yêu cầu:

Nắm được thể loại, tên tác giả, nội dung, nghệ thuật của các văn bản.

II. Phần Tiếng Việt

1. Câu nghi vấn

2. Câu cầu khiến

3. Câu cảm thán

4. Câu trần thuật

5. Câu phủ định

6. Hành động nói

7. Hội thoại

8. Lựa chọn trật tự từ trong câu

* Yêu cầu:

Nắm được các khái niệm, đặt câu.

Viết được đoạn hội thoại, đoạn văn.

III. Phần Tập làm văn

Văn bản thuyết minh

Văn bản nghị luận

* Yêu cầu

Nắm được đặc điểm của các loại văn bản.

Biết cách tìm hiểu đề, lập dàn ý cho các đề bài

* Lưu ý: Về văn nghị luận có yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm.

A. HỆ THỐNG KIẾN THỨC I/ PHÂN MÔN VĂN

Lập bảng thống kê các văn bản tác phẩm văn học Việt Nam

stt

Tên văn bản

Tác giả

Thể loại

Giá trị nội dung

Giá trị nghệ thuật

1

Nhớ rừng(Thơ mới)

Thế Lữ (1907-1989)

Thơ tám chữ

Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và khao khát tự do mãnh liệt của nhà thơ, khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy.

Bút pháp lãng mạn rất truyền cảm, sự đổi mới câu thơ, vần điệu, nhịp điệu, phép tương phản, đối lập. Nghệ thuật tạo hình đặc sắc.

2

Quê hươg(Thơ mới)

Tế Hanh(sinh 1921)

Thơ tám chữ

Tình yêu quê hương trong sáng, thân thiết được thể hiện qua bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt làng chài.

Lời thơ bình dị, hình ảnh thơ mộc mạc mà tinh tế lại giàu ý nghĩa biểu trưng (cánh buồm – hồn làng, thân hình nồng thở vị xa xăm, nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ,…)

3

Khi con tu hú(ThơCách mạng)

Tố Hữu (1920-2002)

Thơ lục bát

Tình yêu cuộc sống và khát vọng tự do của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi trong nhà tù.

Giọng thơ tha thiết, sôi nổi, tưởng tượng rất phong phú, dồi dào.

4

Hồ Chí Minh(1890-1969)

Đường luật thất ngôn tứ tuyệt

Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó. Với Người, làm cách mạng và sống hòa hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn.

Giọng thơ hóm hỉnh, tươi vui, (vẫn sẵn sàng, thật là sang), từ láy miêu tả (chông chênh); vừa cổ điển vừa hiện đại.

5

Ngắm trăng (Vọng Nguyệt; trích Nhật kí trong tù)

Hồ Chí Minh

Thất ngôn tứ tuyệt(chữ Hán)

Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung của Bác Hồ ngay trong cảnh tù ngục cực khổ, tối tăm.

Nhân hóa, điệp từ, câu hỏi tu từ và đối lập.

6

Đi đường (Tẩu Lộ; trích Nhật kí trong tù)

Hồ Chí Minh

Thất ngôn tứ tuyệt chữ Hán (dịch lục bát)

Ý nghĩa tượng trưng và triết lí sâu sắc: Từ việc đi đường núi gợi ra chân lí đường đời; vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang.

Điệp từ (tẩu lộ, trùng san), tính đa nghĩa của hình ảnh, câu thơ, bài thơ.

7

Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu)(1010)

Lí Công Uẩn(Lí Thái Tổ)(974-1028)

Chiếu– Chữ HánNghị luận trung đại

Phản ánh khát vọng về một đất nước độc lập, thống nhất đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.

Kết câu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục, hài hòa tình – lí: trên vâng mệnh trời – dưới theo ý dân

8

Hịch tướng sĩ(Dụ chư tì tướng hịch văn)(1285)

Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn(1231-1300)

HịchChữ HánNghị luận trung đại

Tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược (thế lỉ XIII), thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng, trên cơ sở đó, tác giả phê phán khuyết điểm của các tì tướng, khuyên bảo họ phải ra sức học tập binh thư, rèn quân chuẩn bị sát thát. Bừng bừng hào khí Đông A.

Áng văn chính luận xuất sắc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ hùng hồn, đanh thép, nhiệt huyết chứa chan, tình cảm thống thiết, rung động lòng người sâu xa; đánh vào lòng người, lời hịch trở thành mệnh lệnh của lương tâm, người nghe được sáng trí, sáng lòng.

9

Nước Đại Việt ta (trích Bình Ngô đại cáo) (1428)

Ức Trai Nguyễn trãi(1380-1442

CáoChữ Hán Nghị luận trung đại

Ý thức dân tộc và chủ quyền đã phát triển tới trình độ cao, ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử. Kẻ xâm lược phản nhân nghĩa, nhất định thất bại.

Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, xác thực, ý tứ rõ ràng, sáng sủa và hàm súc, kết tinh cao độ tinh thần và ý thức dân tộc trong thời kì lịch sử dân tộc thật sự lớn mạnh; đặt tiền đề, cơ sở lí luận cho toàn bài; xứng đáng là Thiên cổ hùng văn.

10

Bàn luận về phép học (Luận học pháp)(1791)

La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp(1723-1804)

TấuChữ HánNghị luận trung đại

Quan niệm tiến bộ của tác giả về mục đích và tác dụng của việc học tập: học là để làm người có đạo đức, có tri thức góp phần làm hưng thịnh đất nước. Muốn học tốt phải có phương pháp, phải theo điều học mà làm (hành)

Lập luận chặt chẽ, luận cứ rõ ràng; sau khi phê phán những biểu hiện sai trái, lệch lạc trong việc học, khẳng định quan điểm và phương pháp học tập đúng đắn.

11

Thuế máu (trích chương I, Bản án chế độ thực dân pháp)(1925)

Nguyễn Ái Quốc

Phóng sự chính luậnTiếng PhápNghị luận hiện đại

Bộ mặt giả nhân giả nghĩa, thủ đoạn tàn bạo của chính quyền thực dân Pháp trong việc sử dụng người dân thuộc địa nghèo khổ làm bia đỡ đạn trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa tàn khốc (1914-1918)

Tư liệu phong phú, xác thực, tính chiến đấu rất cao, nghệ thuật trào phúng sắc sảo và hiện đại; mâu thuẫn trào phúng, ngôn ngữ, giọng điệu giễu nhại.

Yêu cầu 1/ Văn bản thơ: 2/ Văn bản nghị luận: a. Phân biệt các thể loại: Chiếu – Hịch – Cáo – Tấu

Giống nhau: Đều là thể văn chính luận → kết cấu chặt chẽ, lí lẽ, lập luận sắc bén, thường dùng lối văn biền ngẫu.

Khác về mục đích:

Chiếu là thể văn vua dùng ban bố mệnh lệnh.

Hịch là thể văn vua chúa, tướng lĩnh dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi đấu tranh.

Cáo là thể văn vua chúa, thủ lĩnh trình bày chủ trương hay công bố kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.

Tấu là thể văn do thần dân dâng gửi lên vua chúa.

Khác về đối tượng sử dụng:

Vua, chúa, bề trên dùng: chiếu, hịch, cáo.

Quan lại, thần dân: dùng tấu, sớ, biểu.

b. Nắm được nội dung và đặc điểm nghệ thuật của một số văn bản nghị luận.

Về nội dung: thấy được tư tưởng yêu nước, tinh thần chống xâm lăng và lòng tự hào dân tộc của cha ông ta qua những áng văn chính luận nổi tiếng, từ những văn bản thời trung đại như “Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn, “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn, “Nước Đại Việt ta” của Nguyễn Trãi,… đến văn bản thời hiện đại như “Thuế máu” của Nguyễn Ái Quốc.

Về hình thức nghệ thuật: Những nội dung ấy được thể hiện bằng hình thức lập luận chặt chẽ, sắc sảo với giọng văn đanh thép, hùng hồn (Với các thể văn cổ như chiếu, hịch, cáo,… cần nắm được đặc điểm về hình thức như bố cục, câu văn biền ngẫu,.. đã giúp cho việc lập luận chặt chẽ và sáng tỏ như thế nào?)

c. Nắm được những nét chung và riêng của tinh thần yêu nước được thể hiện trong các văn bản “Chiếu dời đô” – Lí Công Uẩn, “Hịch tướng sĩ” – Trần Quốc Tuấn và “Nước Đại Việt ta” (trích Bình Ngô đại cáo) của Nguyễn Trãi.

Ba văn bản Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta đều được viết bởi những nhân vật lịch sử, ra đời gắn liền với những sự kiện trọng đại trong lịch sử dựng nước giữ nước và đều thấm đựơm tinh thần yêu nước nồng nàn. Tinh thần yêu nước ấy trong các văn bản vừa có nét giống nhau vừa có nét khác nhau, tức là vừa thống nhất, vừa đa dạng.

Cả ba văn bản đều thể hiện ý thức về chủ quyền dân tộc, đều khẳng định nền độc lập dân tộc. Song ở mỗi văn bản, nội dung yêu nước lại có nét riêng

Ở “Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn nổi bật lên khát vọng xây dựng đất nước vững bền và ý chí tự cường của dân tộc đang trên đà lớn mạnh.

Ở “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn là lòng căm thù sôi sục và tinh thần quyết chiến quyết thắng lũ giặc xâm lược.

Ở “Nước Đại Việt ta” (trích Bình Ngô đại cáo) của Nguyễn Trãi là sự khẳng định mạnh mẽ nền độc lập trên cơ sở ý thức dân tộc đặc biệt sâu sắc, đồng thời thể hiện niềm tự hào cao độ về sức mạnh chính nghĩa cùng truyền thống lịch sử, văn hoá vẻ vang của dân tộc.

d. Biết khái quát trình tự lập luận trong các văn bản nghị luận bằng các sơ đồ (Nước Đại Việt ta, Bàn luận về phép học, Hịch tướng sĩ, Chiếu dời đô).

Đề Cương Ôn Tập Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 10

Đề cương ôn tập kì 1 môn Ngữ văn lớp 10 tổng hợp văn học sử, các tác phẩm văn học trong nươc và nước ngoài, các kiến thức Tiếng Việt, tập làm văn.

1. Tổng quan văn học Việt Nam: Cần nắm được:

– Những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam (văn học dân gian và văn học viết) và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam (văn học trung đại và văn học hiện đại).

– Các thể loại văn học.

– Con người Việt Nam qua văn học: con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên, trong quan hệ quốc gia dân tộc, trong quan hệ xã hội, ý thức về bản thân.

2. Khái quát văn học dân gian Việt Nam: nắm được:

– Những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật truyền miệng.

Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể.

Văn học dân gian gắn bó mật thiết với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

– Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam: gồm 12 thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đối, ca dao, vè, truyện thơ, chèo.

– Những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.

Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người.

Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.

3. Khái quát văn học Việt Nam từ TK X-hết TK XIX: cần nắm được:

– Các thành phần và các giai đoạn phát triển.

– Những đặc điểm lớn về nội dung: chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo và cảm hứng thế sự.

– Những đặc điểm lớn về nghệ thuật:

Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm.

Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị.

Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài.

1. Chiến thắng Mtao-Mxây: Cần nắm được:

– Phân loại sử thi: sử thi anh hùng và sử thi thần thoại.

– Tóm tắt nội dung sử thi Đăm Săn.

– Phân tích được:

Cảnh trận đánh giữa hai tù trưởng.

Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng.

Cảnh ăn mừng chiến thắng.

à Qua đó, thấy được lẽ sống và niềm vui của người anh hùng chỉ có trong cuộc chiến đấu vì danh dự, vì hạnh phúc và sự thịnh vượng của cộng đồng.

2. An Dương Vương và Mỵ Châu, Trọng Thuỷ: Cần nắm được:

– Đặc điểm của thể loại truyền thuyết: lịch sử được kể lại trong truyền thuyết đã được khúc xạ qua những hình tượng nghệ thuật đậm màu sắc thần kì làm nên sức hấp dẫn của truyện.

– Phân tích được nhân vật: An Dương Vương, Mỵ Châu, và chi tiết: ngọc trai giếng nước.

– Ý nghĩa của truyện: từ bi kịch mất nước của cha con An Dương Vương và bi kịch tình yêu của Mỵ Châu-Trọng Thuỷ, nhân dân muốn rút và trao truyền lại cho thế hệ sau bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước.

3. Uy-lít-xơ trở về: Cần nắm được:

– Vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hy Lạp, cụ thể là của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợ chồng sau 20 năm xa cách.

– Phân tích được tâm lí nhân vật qua các đối thoại trong cảnh gặp mặt.

– Thấy được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đình cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi khó khăn.

4. Ra-ma buộc tội: cần nắm được:

– Quan niệm của người Ấn Độ cổ về người anh hùng, đấng quân vương mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng qua hai nhân vật Ra-ma và Xi-ta.

– Nhân vật Ra-ma: là người trọng danh dự, dám hi sinh tình yêu vì danh dự, bổn phận của một người anh hùng, một đức vua mẫu mực.

– Nhân vật Xi-ta: là người phụ nữ rất mực trong sáng, thuỷ chung, sẵn sàng bước qua mạng sống của mình để chứng tỏ tình yêu và đức hạnh thuỷ chung.

4. Tấm Cám: cần nắm được:

– Phân loại truyện cổ tích: gồm ba loại: cổ tích về loài vật, cổ tích thần kì, cổ tích sinh hoạt.

– Đặc trưng của truyện cổ tích thần kì: có sự tham gia của nhiều yếu tố thần kì vào tiến trình phát triển của truyện.

– Tóm tắt được cốt truyện.

– Diễn biến mâu thuẫn xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám khi ở trong gia đình và ngoài xã hội.

– Ý nghĩa của quá trình biến hoá của Tấm( từ kiếp ngườià hoá kiếp liên tiếp thành con vật, cây, đồ vậtà trở về kiếp người): thể hiện sức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của kẻ ác. Đây là sức mạnh của thiện thắng ác.

– Đặc sắc nghệ thuật: thể hiện ở sự chuyển biến của Tấm: từ yếu đuối, thụ động đến kiên quyết đấu tranh giành lại sự sống và hạnh phúc cho mình.

5. Tam đại con gà và Nhưng nó phải bằng hai mày: Cần nắm được:

– Ý nghĩa của truyện Tam đại con gà: phê phán thói giấu dốt. Ngoài ra còn ngầm khuyên răn mọi người không nên giấu dốt mà hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng.

– Ý nghĩa của truyện Nhưng nó phải bằng hai mày: phê phán thói tham nhũng của lí trưởng trong việc xử kiện. Qua đó thấy được tình cảnh bi hài của người lao động lâm vào việc kiện tụng.

6. Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa:

– Nội dung: là lời than của người phụ nữ về thân phận nhỏ bé, đắng cay, tội nghiệp.

– Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ.

– Nội dung: là lời than đầy chua xót, đắng cay của người bị lỡ duyên xa cách. Dầu vậy ta vẫn nhận thấy tình cảm thuỷ chung sắt son của con người bình dân Việt Nam xưa.

– Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, lối đưa đẩy gợi cảm hứng

– Nội dung: thể hiện nỗi nhớ thương da diết của cô gái đối với người yêu. Đồng thời đó còn là niềm lo âu về hạnh phúc lứa đôi.

– Nghệ thuật: các hình ảnh biểu tượng( khăn, đèn, mắt), lặp cú pháp.

– Nội dung: thể hiện tình yêu cùng khao khát yêu thương của người con gái.

– Nghệ thuật:hình ảnh biểu tượng độc đáo: cầu dải yếm.

– Nội dung; khẳng định sự gắn bó thuỷ chung của con người.

– Nghệ thuật: hình ảnh biểu tượng: gừng cay- muối mặn.

7. Ca dao hài hước:

– Nội dung: lời dẫn cưới và thách cưới của chàng trai, cô gái.

– Nghệ thuật: lối nói khoa trương, phóng đại; lối nói giảm dần; cách nói đối lập.

– Ý nghĩa: là tiếng cười tự trào của người bình dân trong cảnh nghèo, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người lao động dù trong cảnh nghèo vẫn luôn lạc quan, yêu đời, ham sống.

– Nội dung: phê phán, chế giễu những chàng trai không có chí khí, những chàng trai siêng ăn nhác làm.

– Nghệ thuật: phóng đại, đối lập.

– Nội dung: chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên.

– Nghệ thuật: phóng đại, đối lập.

8. Lời tiễn dặn: Cần nắm được:

– Nội dung:

Tâm trạng của chàng trai và cô gái qua sự mô tả của chàng trai trên đường tiễn dặn.

Cử chỉ, hành động và tâm trạng của chàng trai lúc ở nhà người yêu.

– Nghệ thuật: lặp cú pháp, điệp từ, điệp ngữ, nghệ thuật miêu tả tâm trạng giàu cảm xúc.

9. Tục ngữ: cần nắm được nghĩa các cụm từ trong các câu tục ngữ.

Nghĩa đen và nghĩa bong của các câu tục ngữ

Chủ đề của câu tục ngữ

Phẩm chất đạo đức của con người Việt Nam qua các câu tục ngữ.

Nội dung của tục ngữ là sự đúc kết kinh nghiệm, phản ánh tư tưởng, lối sống của cộng đồng.

Nghệ thuật: Lời nói có tính nghệ thuật.

10. Xúy Vân giả dại:- Cần nắm được nội tâm nhân vật Xúy Vân được thể hiện đặc sắc qua đoạn trích.

– Phán ánh hiện thực XHPK về chế độ thi cử, về thân phận người phụ nữ…

11. Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão): nắm được:

– Hoàn cảnh sáng tác bài thơ.

– Vẻ đẹp của con người thời Trần qua hình tượng trang nam nhi với lí tưởng và nhân cách cao cả.

– Vẻ đẹp của thời đại qua hình tượng ba quân với sức mạnh và khí thế hào hùng. Cần thấy rằng vẻ đẹp con người và vẻ đẹp thời đại hoà quyện vào nhau.

– Hình ảnh hoành tráng, có sức biểu cảm mạnh mẽ, thiên về gợi tả.

12. Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi): nắm được:

– Bức tranh thiên nhiên sinh động, giàu sức sống.

– Bức tranh cuộc sống con người: ấm no, thanh bình.

– Qua bức tranh thiên nhiên và bức tranh cuộc sống là vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi với tình yêu thiên nhiên, yêu đời, nặng lòng với nhân dân, đất nước.

13. Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm): nắm được:

– Chân dung cuộc sống: cuộc sống thuần hậu, chất phác, thanh đạm, thuận tự nhiên.

– Chân dung nhân cách: lối sống thanh cao, tìm sự thư thái trong tâm hồn, sống ung dung, hoà nhập với tự nhiên; trí tuệ sáng suốt, uyên thâm khi nhận ra công danh, phú quí như một giấc chiêm bao, cái quan trọng là sự thanh thản trong tâm hồn.

14. Đọc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du): nắm được:

– Bài thơ là tiếng khóc xót thương cho số phận của một con người bất hạnh (Tiểu Thanh) và cũng là tiếng khóc tự thương cho chính cuộc đời mình (Nguyễn Du) cũng như bao con người tài hoa trong xã hội từ xưa đến nay..

– Nỗi niềm trăn trở và cả khát vọng kiếm tìm tri âm của Nguyễn Du.

– Như vậy, cùng với những người phụ nữ tài hoa mệnh bạc trong một số sáng tác của mình, Nguyễn Du đã mở rộng nội dung của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại: không chỉ quan tâm đến những người dân khốn khổ đói cơm rách áo mà còn quan tâm đến những người làm ra giá trị văn hoá tinh thần cao đẹp nhưng bị xã hội đối xử bất công, tàn tệ, gián tiếp nêu vấn đề về sự cần thiết phải tôn vinh, trân trọng những người làm nên các giá trị văn hoá tinh thần.

* Vận nước (Pháp Thuận): nắm được:

– Tâm trạng lạc quan và niềm tự hào của tác giả trước sự phát triển thịnh vượng, hoà bình của dân tộc.

– Đường lối trị nước thể hiện tập trung trong hai chữ “vô vi”: điều hành đất nước nên thuận theo quy luật tự nhiên và lòng người, lấy đức mà giáo hoá dân.

– Truyền thống yêu chuộng hoà bình của dân tộc.

* Cáo bệnh, bảo mọi người (Mãn Giác thiền sư): nắm được:

– Quy luật hoá sinh, biến đổi của tự nhiên (thông qua hình ảnh hoa tàn khi xuân đi, hoa nở khi xuân đến) và của con người (theo thời gian, con người ngày càng già đi)

– Quan niệm nhân sinh cao đẹp: yêu đời, lạc quan trước cuộc sống (qua hình tượng cành mai nở muộn trước sân)

* Hứng trở về (Nguyễn Trung Ngạn): nắm được:

– Lòng nhớ thương da diết đối với quê hương.

– Lòng yêu mến và tự hào về quê hương.

16. Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Lý Bạch): nắm được:

– Khung cảnh chia li đẹp nhưng buồn.

– Nỗi trăn trở, phấp phỏng của nhà thơ khi bạn ra đi: sợ rằng bạn cũng sẽ như cánh chim Hoàng Hạc không bao giờ trở lại, lo bạn sẽ không giữ được tâm hồn thanh cao của mình nơi phồn hoa đô hội.

– Tình bạn đằm thắm, thiết tha khi hạ bút viết hai từ “cố nhân”, khi đau đáu dõi theo con thuyền đưa bạn đi xa, khi thấy mình cô đơn, lẻ loi giữ đất trời rộng lớn.

à Bài thơ không có giọt lệ tiễn đưa mà vẫn đầm đìa nước mắt.

17. Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ): nắm được:

– Cảnh sắc mùa thu: tiêu điều, hiu hắt buồn. Trong cảnh sắc thu đã thấp thoáng tâm trạng buồn đau, bi thương của nhà thơ.

– Nỗi lòng của nhà thơ nơi trước cảnh mùa thu nơi đất khách quê người: buồn nhớ da diết quê hương nhưng đành buộc chặt tấm lòng mình nơi đất khách; ngậm ngùi, xót xa cho thân phận tha hương của mình.

1. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nắm được:

– Khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

– Hai quá trình hình thành hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

– Các nhân tố chi phối đến hoạt động giao tiếp:

Nhân vật giao tiếp.

Hoàn cảnh giao tiếp.

Nội dung giao tiếp.

Mục đích giao tiếp.

Phương tiện và cách thức giao tiếp.

– Phân tích được các nhântố giao tiếp trong một văn bản cụ thể.

2. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết: nắm được:

Các đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết( trên cơ sở so sánh các đặc điểm khác nhau về hoàn cảnh sử dụng, các phương tiện diễn đạt cơ bản, các yếu tố hỗ trợ, về từ ngữ và câu văn).

3. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: nắm được:

– Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt, các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt.

– Khái niệm phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và các đặc trưng cơ bản( tính cụ thể, tính cảm xúc và tính cá thể).

– Phân tích được các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong một văn bản sinh hoạt cụ thể.

4. Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ: nắm được:

– Nắm được khái niệm phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ.

– Nhận biết được phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ trong các bài tập.

1. Văn bản: nắm được:

– Khái niệm và đặc điểm văn bản.

– Các loại văn bản được phân theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.

– Phân tích được các đặc điểm của văn bản trong một văn bản cụ thể.

2. Lập dàn ý bài văn tự sự: nắm được:

– Cách lập dàn ý cho bài văn tự sự, các yêu cầu trong quá trình lập dàn ý.

– Lập được một dàn ý cho bài văn tự sự cụ thể.

3. Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự: nắm được:

– Khái niệm chi tiết, sự việc tiêu biểu và vai trò của chúng trong một bài văn tự sự.

– Biết cách lựa chọn một số chi tiết, sự việc tiêu biểu trong một văn bản tự sự cụ thể.

4. Miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự: nắm được:

– Khái niệm: miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự.

– Khái niệm: quan sát, liên tưởng, tưởng tượng và vai trò của chúng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.

– Chỉ ra được các yếu tố miêu tả, biểu cảm, quan sát, tưởng tượng, liên tưởng trong một văn bản tự sự cụ thể.

5. Luyện tập viết đoạn văn tự sự: nắm được:

– Khái niệm đoạn văn và nhiệm vụ của các loại đoạn văn trong văn bản tự sự.

– Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự.

– Viết một đoạn văn tự sự cụ thể.

6. Tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính: nắm được:

– Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính.

– Cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính.

– Tóm tắt một văn bản tự sự cụ thể (đã học) theo nhân vật chính.

7. Trình bày một vấn đề: nắm được:

– Tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề.

– Các công việc chuẩn bị cho việc trình bày một vấn đề.

– Cách trình bày một vấn đề cụ thể.

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 6 Năm 2022

Nội dung ôn thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2020 được chúng tôi sưu tầm, chọn lọc, tổng hợp nhằm giúp các bạn học sinh lớp 6 nắm vững kiến thức môn Ngữ văn trong học kì 1, chuẩn bị cho bài thi học kì 1 đạt kết quả cao. Mời các bạn tham khảo chi tiết.

Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 6 năm 2020 – 2021

Đề cương ôn thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6

A. VĂN BẢN I. Các dạng câu hỏi:

1. Nêu khái niệm, nội dung, nghệ thuật, mục đích sáng tác của các thể loại: Truyền thuyết, Cổ tích, Ngụ ngôn, Truyện cười. So sánh điểm giống và khác nhau giữa các thể loại.

3. Hiểu được ý nghĩa các chi tiết tưởng tượng, kì ảo và các đồ vật thần kì trong các văn bản truyền thuyết và cổ tích.

4. Đọc các đoạn văn hay trong các văn bản, nắm nội dung, ý nghĩa, xác định các yếu tố ngữ pháp (từ, nghĩa của từ, cụm từ) và viết cảm nhận về các đoạn văn đó.

– Là truyện dân gian

– Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo (hoang đường).

– Kể về một số kiểu nhân vật quen thuộc: bất hạnh, dũng sĩ ,…

– Kết thúc thường có hậu.

– Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử.

– Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với bất công.

– Là truyện dân gian

– Kết cấu ngắn gọn, chặt chẽ.

– Có thể kể bằng văn xuôi hoặc văn vần.

– Nhân vật là loài vật, đồ vật được nhân hóa, cũng có thể là chính con người.

– Sử dụng cách nói bóng gió.

– Sử dụng yếu tố gây cười (những hiện tượng trái tự nhiên).

· Khuyên nhủ, răn dạy một bài học nào đó trong cuộc sống.

· Tạo tiếng cười mua vui, phê phán thói hư, tật xấu trong xã hội.

1. Ếch ngồi đáy giếng: Phải biết mởi rộng tầm hiểu biêt, không được chủ quan , kiêu ngạo.

2. Thầy bói xem voi: Xem xét, đánh giá sự vật, sự việc phải toàn diện.

· Treo biển: Phê phán những người thiếu chủ kiến, không biết suy xét.

III. Truyện trung đại

· Kể bằng văn xuôi chữ Hán

· Cốt truyện đơn giản

· Nhân vật được miêu tả qua ngôn ngữ trực tiếp của người kể chuyện hoặc ngôn ngữ đối thoại, hành động của nhân vật.

– Con hổ có nghĩa

– Mẹ hiền dạy con

– Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

B. TIẾNG VIỆT

1) Viết đoạn văn ngắn:

– Số câu: từ 6 đến 8 câu, có thể kết hợp kiến thức ngữ pháp phù hợp ở phần này (gạch chân, chú thích rõ ràng từ, cụm từ)

– Chủ đề: gia đình, nhà trường, bạn bè, phẩm chất đạo đức, môi trường, giao tiếp, ứng xử…

2) Nội dung ôn tập

. Nghĩa của từ: nghĩa gốc (đau chân), nghĩa chuyển (chân cầu)

. Từ – cụm từ

C. TẬP LÀM VĂN: Văn tự sự

* Thể loại: Kể chuyện sáng tạo

* Kiểu bài:

– Tưởng tượng gặp gỡ, nói chuyện với nhân vật.

– Tưởng tượng được nghe lời trò chuyện của các con vật, sự vật trong thế giới xung quanh em.

– Mượn lời nhân vật kể lại truyện hoặc tạo ra kết thúc mới.

:: Lưu ý:

. Dùng ngôi kể phù hợp để kể chuyện.

. Kết hợp tả, biểu cảm trong quá trình kể sự việc.

. Cần lựa chọn từ ngữ sử dụng cho phù hợp với thời gian câu chuyện.

. Bố cục bài đủ 3 phần và nhớ xây dựng đoạn văn theo sự việc trong phần thân bài.

. Đọc kĩ các văn bản đã học.

. Khi kể bằng lời nhân vật, các em nhớ xưng “tôi”, hoặc “ta”.

Bạn đang xem bài viết Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 8 trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!