Xem Nhiều 1/2023 #️ Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 9 Năm Học 2022 # Top 2 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 9 Năm Học 2022 # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 9 Năm Học 2022 mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nội dung ôn thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9

Đề cương ôn thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm học 2016 – 2017. Đề cương ôn thi học kì 1 lớp 9 này tổng hợp tất cả những nội dung qua trong môn Ngữ văn lớp 9 học kì 1. Với đề cương ôn thi học kì 1 lớp 9 môn Văn này việc ôn thi của các bạn học sinh sẽ trở nên dễ dàng hơn. Mời các bạn tham khảo.

Đề cương ôn tập học kỳ 1 môn Ngữ văn 9 trường THCS Nguyễn Văn Tư Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 Phòng GD&ĐT Bình Giang, Hải Dương năm học 2015 – 2016 Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 phòng GD&ĐT Thuận An, Bình Dương năm 2015 – 2016

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN KHỐI 9A. CHỦ ĐỀ 1: PHẦN VĂN HỌC NĂM HỌC 2016 – 2017 I. TRUYỆN TRUNG ĐẠI

* Yêu cầu:

1. Chuyện người con gái Nam Xương

Học thuộc các bài thơ, nhận biết tên tác giả và tác phẩm;

Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản;

Tóm tắt, nêu được tình huống truyện, nắm vững nội dung và nghệ thuật của truyện;

Hiểu được ý nghĩa các văn bản;

Giải thích được ý nghĩa nhan đề, chi tiết, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật của tác phẩm.

2. Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14)

Câu 1: Các tác phẩm văn học trung đại:

3. Truyện Kiều (Đoạn trường tân thanh)

Tác giả: Nguyễn Dữ

Năm – hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ:

TK 16

Trích “Truyền Kì mạn lục”

Thể loại – PTBĐ:

Nội dung: Niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ PK, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ.

Nghệ thuật: Nghệ thuật dựng truyện, miêu tả nhân vật, kết hợp tự sự và trữ tình…

4. Chị em Thúy Kiều

Tác giả: Nhóm tác giả: Ngô gia văn phái

Năm – hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ:

Đầu TK 19

Trích (hồi 14) “Quang Trung đại phá quân Thanh”

Thể loại – PTBĐ:

Chí

Tiểu thuyết lịch sử – chương hồi.

Nội dung: Hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh, sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống

Nghệ thuật: Tự sự kết hợp với miêu tả, chi tiết cụ thể, khắc họa nhân vật

5. Cảnh ngày xuân

Tác giả: Nguyễn Du

Năm – hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ:

Đầu TK 19

Dựa theo cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện”

Thể loại – PTBĐ:

Truyện thơ Nôm (Lục bát)

Tự sự

Nội dung:

Giá trị hiện thực: Là bức tranh hiện thực về một XH bất công, tàn bạo.

Giá trị nhân đạo: Là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch của con người; lên án, tố cáo những thế lực xấu xa,…

Nghệ thuật:

Kết tinh thành tựu văn học dân tộc về ngôn ngữ, thể loại.

Thể thơ lục bát đạt tới đỉnh cao rực rỡ,…

6. Kiều ở lầu Ngưng Bích

Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người và dự cảm về số phận tài hoa bạc mệnh

Nghệ thuật: Bút pháp ước lệ tượng trưng cổ điển, miêu tả chân dung

Nội dung: Bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng

Nghệ thuật: Miêu tả cảnh vật giàu chất tạo hình

Nội dung: Cảnh ngộ cô đơn buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều

Nghệ thuật: Bút pháp tả cảnh ngụ tình

Câu 2: Tóm tắt truyện “Chuyện người con gái Nam Xương”:

Xưa có chàng Trương Sinh, vừa cưới vợ xong lại phải đi lính. Giặc tan, Trương Sinh trở về, nghe lời con nhỏ, nghi vợ mình không chung thủy. Vũ Nương bị oan, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn. Một đêm, Trương Sinh cùng con trai ngồi bên ngọn đèn, đứa con chỉ cái bóng trên tường và nói đó chính là người hay tới ban đêm. Lúc đó chàng mới hiểu ra nỗi oan của vợ. Phan Lang, một người hàng xóm của Trương Sinh tình cờ gặp lại Vũ Nương dưới Thủy Cung. Khi Phan Lang được trở về trần gian, Vũ Nương gửi chiếc thoa vàng cùng lời nhắn cho chồng. Trương Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang. Vũ Nương trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa giữ dòng sông lúc ẩn, lúc hiện.

Câu 3: Trình bày những nét chính về tác giả Nguyễn Du.

2. Cuộc đời:

* Định hướng về tác giả Nguyễn Du:

1. Thân thế: Nguyễn Du (1765 – 1820) tự là Tố Như, hiệu Thanh Hiên, quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Ông xuất thân trong một gia đình đại quý tộc, có truyền thống văn học.

4. Sự nghiệp:

Ông sống vào thời cuối Lê đầu Nguyễn giai đoạn chế độ phong kiến Việt Nam có nhiều biến động tư tưởng chính trị của ông không rõ ràng.

Nguyễn Du sống lưu lạc chìm nổi, cuộc đời nhiều cực khổ thăng trầm.

3. Con người: Nguyễn Du là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hóa dân tộc và văn chương Trung Quốc. Cuộc đời từng trải tạo cho ông vốn sống phong phú và niềm cảm thông sâu sắc với những nỗi khổ của nhân dân.

Ông để lại một di sản văn hóa lớn về cả chữ Hán và chữ Nôm. Sáng tác Nôm xuất sắc nhất là Truyện Kiều.

Ông là một thiên tài văn học, là nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn, là Danh nhân văn hoá thế giới.

Câu 4: Tóm tắt “Truyện Kiều”. (HS xem ở SGK/78+79)

1/ Vẻ đẹp người phụ nữ

Câu 5: Phân tích vẻ đẹp và số phận đầy bi kịch của người phụ nữ qua tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” và các đoạn trích “Truyện Kiều”.

2/ Bi kịch của người phụ nữ

* Định hướng:

Vẻ đẹp về nhan sắc, tài năng:

Thúy Vân: Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái.

Thúy Kiều: Tuyệt thế giai nhân.

Vẻ đẹp về tâm hồn, phẩm chất: Vũ Nương, Thúy Kiều: Hiếu thảo, chung thủy. Khát vọng tự do, công lí chính nghĩa (Thúy Kiều).

Đau khổ, oan khuất (vũ Nương).

Tình yêu tan vỡ, nhân phẩm bị chà đạp (Thúy Kiều).

Câu 6: Nắm được đặc điểm của tiểu thuyết chương hồi. Hiểu được nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của Hoàng Lê nhất thống chí (hồi thứ 14).

* “Quang Trung đại phá quân Thanh”: Vua tôi Lê Chiêu Thống hèn nhát, thần phục ngoại bang một cách nhục nhã.

* Nguyễn Huệ: Người anh hùng dân tộc: Có lòng yêu nước nồng nàn; quả cảm, tài trí; nhân cách cao đẹp.

Câu 7: Nêu giá trị nhân đạo của Truyện Kiều thông qua các đoạn trích: “Chị em Thúy kiều”, “Kiều ở lầu Ngưng Bích”?

Khẳng định, đề cao vẻ đẹp, tài năng con người. (“Chị em Thúy kiều”).

Thương cảm truớc những đau khổ, bi kịch của con người (“Kiều ở lầu Ngưng Bích”).

Câu 8: Nêu nghệ thuật đặc sắc của “Truyện Kiều”?

Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên:

Trực tiếp miêu tả thiên nhiên “Cảnh ngày xuân”.

Tả cảnh ngụ tình: “Kiều ở lầu Ngưng Bích”.

Nghệ thuật miêu tả nhân vật :

Khắc họa nhân vật bằng bút pháp ước lệ: “Chị em Thúy Kiều”.

Miêu tả đời sống nội tâm nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại: “Kiều ở lầu Ngưng Bích”.

II. THƠ HIỆN ĐẠI

Câu 9: Hoàng Lê nhất thống chí và Đoạn trường tân thanh là những tác phẩm tiêu biểu của văn học trung đại Việt Nam. Hãy giải thích nhan đề hai tác phẩm trên.

1. Đồng chí (Trích Đầu súng trăng treo)

Hoàng Lê nhất thống chí: Ghi chép sự thống nhất vương triều nhà Lê.

Đoạn trường tân thanh: Tiếng kêu mới về nỗi đau đứt ruột hoặc tiếng kêu về một nỗi đau đứt ruột.

2. Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Trích Vầng trăng quầng lửa)

Câu 1: Các tác phẩm thơ hiện đại:

4. Bếp lửa (Trích Hương cây – Bếp lửa) 5. Ánh trăng (Trích Ánh trăng) Câu 2:

Tác giả: Chính Hữu (Trần Đình Đắc) sinh năm 1926, quê ở Can Lộc, Hà Tĩnh

Sáng tác: 1948. KC chống Pháp

Thể loại: Thơ tự do

Chủ đề: Người lính

Nội dung: Ca ngợi tình đồng chí cùng chung lý tưởng của những người lính cách mạng trong những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp. Tình đồng chí trở thành sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của anh bộ đội Cụ Hồ

Nghệ thuật:

Chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm.

Hình ảnh sáng tạo vừa hiện thực, vừa lãng mạn: Đầu súng trăng treo

3. Đoàn thuyền đánh cá (Trích Trời mỗi ngày lại sáng)

Nhận biết tác giả và tác phẩm, hoàn cảnh ra đời, học thuộc lòng thơ, hiểu nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa văn bản.

Giải thích được ý nghĩa nhan đề, tác dụng của các chi tiết, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật của tác phẩm.

Câu 3: Sắp xếp các bài thơ Việt Nam theo từng giai đoạn lịch sử:

1945 – 1954: Đồng chí.

1954 – 1964: Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa.

1964 – 1975: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.

Sau 1975: Ánh trăng.

Đất nước và con người Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ với nhiều gian khổ hi sinh nhưng rất anh hùng.

Công cuộc lao động xây dựng đất nước và những quan hệ tốt đẹp của con người. Nhưng điều chủ yếu là các tác phẩm thơ đã thể hiện chính là tâm hồn, tình cảm, tư tưởng của con người trong một thời kì lịch sử có nhiều biến động lớn lao, nhiều thay đổi sâu sắc:

Tình cảm yêu nước, tình quê hương.

Tình đồng chí, sự gắn bó với cách mạng, lòng kính yêu Bác Hồ.

Những tình cảm gần gũi và bền chặt của con người: tình bà cháu trong sự thống nhất với những tình cảm chung rộng lớn.

Câu 4: So sánh những bài thơ có đề tài gần nhau để thấy điểm chung và những nét riêng của mỗi tác phẩm: Bài thơ Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Ánh trăng đều viết về người lính cách mạng với vẻ đẹp trong tính cách và tâm hồn họ. Nhưng mỗi bài lại khai thác những nét riêng và đặt trong những hoàn cảnh khác nhau.

Đồng chí viết về người lính thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. Những người lính xuất thân từ nông dân nơi những làng quê nghèo khó, tình nguyện và hăng hái ra đi chiến đấu. Tình đồng chí của những người đồng đội dựa trên cơ sở cùng cảnh ngộ, cùng chia sẻ gian lao, thiếu thốn và cùng lí tưởng chiến đấu. Bài thơ tập trung thể hiện vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí ở những người lính Cách mạng.

Bài thơ về tiểu đội xe không kính khắc hoạ hình ảnh những chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn thời kì kháng chiến chống Mĩ. Bài thơ làm nổi bật tinh thần dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm, tư thế hiên ngang, niềm lạc quan và ý chí giải phóng miền Nam của người chiến sĩ lái xe – một hình ảnh tiêu biểu cho thế hệ trẻ thời chống Mĩ.

Ánh trăng nói về suy ngẫm của người lính đã đi qua cuộc chiến tranh, nay sống giữa thành phố trong hoà bình. Bài thơ gợi lại những kỷ niệm gắn bó của người lính với đất nước, với đồng đội trong những năm tháng gian lao của chiến tranh, từ đó nhắc nhở về đạo lí nghĩa tình, thuỷ chung.

Câu 5: So sánh bút pháp sáng tạo hình ảnh thơ ở một số bài thơ:

Đồng chí và Đoàn thuyền đánh cá là hai bài thơ sử dụng bút pháp khác nhau trong xây dựng hình ảnh. Bài Đồng chí sử dụng bút pháp hiện thực, đưa những chi tiết, hình ảnh thực của đời sống của người lính vào trong thơ gần như là trực tiếp (nước mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá, đêm rét chung chăn, áo rách vai, quần có vài mảnh vá, chân không giày…). Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” ở cuối bài rất đẹp và giàu ý nghĩa biểu tượng nhưng cũng rất thực mà tác giả đã bắt gặp trong những đêm phục kích địch ở rừng. Bài Đoàn thuyền đánh cá lại chủ yếu dùng bút pháp tượng trưng, phóng đại với nhiều liên tưởng, tưởng tượng, so sánh mới mẻ, độc đáo (Mặt trời xuống biển như hòn lửa, sóng cài then, đêm sập cửa, thuyền lái bằng gió, buồm là trăng…). Mỗi bút pháp đều có giá trị riêng và phù hợp với tư tưởng, cảm xúc của bài thơ và phong cách của mỗi tác giả.

Bài thơ về tiểu đội xe không kính và Ánh trăng: Bài thơ của Phạm Tiến Duật sử dụng bút pháp hiện thực, miêu tả rất cụ thể, chi tiết từ hình dáng chiếc xe không kính đến cảm giác, sinh hoạt của người lính lái xe. Còn Ánh trăng của Nguyễn Duy tuy có đưa vào nhiều hình ảnh và chi tiết thực, rất bình dị, nhưng chủ yếu dùng bút pháp gợi tả, không đi vào chi tiết mà hướng tới ý nghĩa khái quát và biểu tượng của hình ảnh.

Ngoài đề cương ôn thi học kì 1, các em học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học kì 1 lớp 9 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Những đề thi học kì 1 lớp 9 này được ra từ các trường THCS trên toàn quốc. Với việc ôn thi học kì 1 qua đề thi cũ, các em sẽ có thêm kiến thức và kinh nghiệm trước khi bước vào kì thi chính thức. Chúc các em học tốt.

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 8

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn lớp 8 bao gồm các kiến thức về phần văn học, tiếng việt và tập làm văn được tổng hợp chi tiết và cụ thể, giúp các bạn học sinh tự ôn luyện kiến thức môn văn lớp 8 dễ dàng hơn. Mời các bạn tham khảo nhằm đạt điểm cao trong các bài thi giữa kì, thi cuối kì.

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 HKIA – PHẦN VĂN HỌC:

I. Truyện kí Việt Nam: 4 văn bản: Cần nắm được tác giả, xuất xứ văn bản, tóm tắt văn bản, nội dung, nghệ thuật, cảm nhận được về nhân vật, vận dụng làm bài văn tự sự hoặc thuyết minh về tác giả – tác phẩm.

II. Văn học nước ngoài: 4 văn bản: Cần nắm được tác giả, xuất xứ văn bản, tóm tắt văn bản, nội dung, nghệ thuật, cảm nhận được về nhân vật.

Cô bé bán diêm (Truyện cổ An -đec-xen)

Đánh nhau với cối xay gió (trích Đôn-Ki-hô-tê của Xéc-van-tét)

Chiếc lá cuối cùng (O.Hen-ri)

Hai cây phong (trích Người thầy đầu tiên – Ai-ma-tốp)

III. Văn bản nhật dụng: 3 văn bản: Cần học nội dung ý nghĩa, áp dụng viết đoạn văn vận dụng liên hệ thực tế cuốc sống bản thân và Viết Bài văn Nghị luận xã hội

IV. Thơ Việt Nam đầu TK XX: 5 bài thơ: Cần nắm được tác giả, thể thơ, thuộc thơ, nội dung, nghệ thuật, phân tích được những câu thơ, khổ thơ đặc sắc.

Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác (Phan Bội Châu)

Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu Trinh)

Muốn làm thằng Cuội (Tản Đà)

Hai chữ nước nhà (Trần Tuấn Khải)

Ông đồ (Vũ Đình Liên)

V. Văn học địa phương: VB: Nước lụt Hà Nam (Nguyễn Khuyến)

Cần nắm được tác giả, thể thơ, thuộc thơ, nội dung, nghệ thuật đặc sắc của bài thơ, áp dụng bài tập làm văn TM: Giới thiệu về danh nhân NK

Câu hỏi tự luận:

Câu 1: Tình cảm của Nguyễn Khuyến với quê hương Hà Nam qua bài thơ Nước lụt Hà Nam được biểu hiện như thế nào?

Gợi ý:

Giọng điệu thơ xót xa, buồn, thấm đẫm tình cảm. Ông thấy được cuộc sống của người dân vùng nông thôn Hà Nam lay lắt, vô cùng cực khổ, khốn khó, con người đói khổ và lam lũ.

Ông gắn bó với số phận người nông dân, với vận mệnh của quê hương, đất nước.

Là người có tình cảm sâu nặng với người nông dân và nông thôn Hà Nam.

Câu 2: Nội dung và nghệ thuật đặc sắc trong bài thơ Nước lụt Hà Nam

(Học thuộc phần Ghi nhớ/Sách Tài liệu ĐP)

* PHẦN THỰC HÀNH BÀI TẬP ỨNG DỤNG

Kể tóm tắt những văn bản sau và nêu nội dung chính + nghệ thuật.

Tôi đi học: Ý nghĩa văn bản: Buổi tựu trường sẽ mãi không thể nào quyên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh.

Trong lòng mẹ: Ý nghĩa văn bản: Tình mẫu tử là nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người.

Tức nước vỡ bờ: Ý nghĩa văn bản: Với cảm nhận nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phác.

Lão Hạc: Ý nghĩa văn bản: Văn bản thể hiện phẩm chất của người nông dân không thể bị hoen ố phải sống trong cảnh khốn cùng.

Cô bé bán diêm: Ý nghĩa văn bản: Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh.

Đánh nhau với cối xay gió: Ý nghĩa văn bản: Kể câu chuyện về sự thất bại của Đôn Ki-hô-tê dánh nhau với cối xay gió, nhà văn chế giễu lí tưởng hiệp sĩ phưu lưu, hão huyền, phê phán thói thực dụng, thiển cận của con người trong đời sống xã hội.

Chiếc lá cuối cùng: Ý nghĩa văn bản: Câu chuyện cảm động về tình yêu thương giứa những người nghệ sĩ nghèo, qua đó tác giả thể hiện quan niệm của mình về mục đích của sáng tạo nghệ thuật.

Hai cây phong: Ý nghĩa văn bản: Hai cây phong là biểu tượng cảu tình yêu quê hương sâu nặng gắn liền với những kỷ niệm tuổi thơ đẹp đẽ của người họa sĩ làng Ku-ku-rêu.

Ôn dịch thuốc lá: Ý nghĩa văn bản: Với những phân tích khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người, từ đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá

Thông tin ngày trái đất năm 2000: Ý nghĩa văn bản: Nhận thức về tác dụng của một hành động nhỏ, có tính khả thi trong việc bảo vệ môi trường trái đất.

Bài toán dân số: Ý nghĩa văn bản: Văn bản nêu lên vấn đề thời sự của đời sống hiện đại: Dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại.

Đập đá ở Côn Lôn: Ý nghĩa văn bản: Nhà tù của đế quốc thực dân không thể khuất phục ý chí, nghị lực và niềm tin lí tưởng của của người chí sĩ cách mạng.

* Ôn tập câu hỏi tự luận: Câu 1 Em hãy cho biết nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của lão hạc? Qua đó ta thấy đuợc nhân cách gì của lão Hạc? TL

– Tình cảnh nghèo khổ đói rách,túng quẫn đã đẩy Lão Hạc đến cái chết như một hành động tự giải thoát.

– Lão đã tự chọn cái chết để bảo toàn căn nhà, đồng tiền, mảnh vườn, đó là những vốn liếng cuối cùng lão để lại cho con.

Cái chết của Lão Hạc có ý nghĩa sâu sắc:

– Góp phần bộc lộ rõ số phận và tính cách của Lão Hạc: nghèo khổ, bế tắc, cùng đường, giàu lòng tự trọng.

– Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nữa phong kiến, đẩy người nông dân vào đường cùng.

Lão Hạc là người cha hết lòng vì con,là người tình nghĩa và biết tôn trọng hàng xóm

Truyện ngắn Lão Hạc cho em những suy nghĩ gì vè phẩm chất và số phận của người nông dân trong chế độ cũ?

– Chắt chiu, tằn tiện

– Giàu lòng tự trọng (không làm phiền hàng xóm kể cả lúc chết )

– Giàu tình thương yêu (với con trai, với con Vàng)

Câu 3 Qua hai nhân vật chị Dậu và Lão Hạc em hãy viết bài văn ngắn nêu suy nghĩ về số phận và tính cách người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ? (5 điểm)

TL

Truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao và đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của ngô Tất Tố đã làm nổi bật phẩm chất tốt đẹp và số phận bi kịch của người nông dân Việt nam trong xã hội thực dân phong kiến (0,5)

– Số phận cùng khổ người nông dân trong xã hội cũ, bị áp bức chà đạp, đời sống của họ vô cùng nghèo khổ. (2 đ)

+ Lão Hạc một nông dân già cả sống cực kì nghèo khổ vất vả kiếm sống qua ngày. Cuộc sống ,sự áp bức của xã hội cũng như sự dồn ép của tình cảm và sự day dứt … lão đã tìm đến cái chết để giải thoát cho số kiếp của mình.

+ Chị Dậu một phụ nữ thủy chung, hiền thục, thương chồng , thương con . Do hoàn cảnh gia đình túng quẫn, lại gặp lúc sưu cao thuế nặng, chị một mình chạy vạy bán con bán chó …để nộp sưu cho chồng. Sự tàn bạo của xã hội bóc lột nặng nề và tình thế bức bách chị đã vùng lên đánh lại Cai lệ để bảo vệ chồng để cuối cùng bị tù tội và bị đẩy vào đêm sấm chớp và tối đen như mực….

– Nhưng ở họ có phẩm chất tốt đẹp chung thủy với chồng con, yêu thương mọi người, cần cù đảm đang, không muốn liên lụy người khác…. (1,5 đ)

+ Lão Hạc Sống cần cự chăm chỉ và lão tím đến cái chết là để bảo vệ nhân phẩm, bảo vệ sự trong sạch, bảo vệ tình yêu, đức hi sinh và trách nhiệm cao cả của một người cha nghèo…

+ Chị Dậu suốt đời tần tảo vì gia đình, chồng con, khi chồng bị Cai lệ ức hiếp, Chị sẵn sàng đứng lên để bảo vệ….

– Bằng ngòi bút hiện thực sâu sắc, kết hợp với nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, khắc họa nhân vật tài tình… Nam Cao cũng Như Ngô Tất Tố đã làm nổi bật vẻ đẹp và số phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám một cách sinh động và sâu sắc. Qua đó để tố cáo xã hội bất công, áp bức bóc lột nặng nề, đồng thời nói lên lòng cảm thông sâu sắc của các nhà văn đối với những người cùng khổ … (1 đ)

Qua ba văn bản truyện ký Việt Nam: “Trong lòng mẹ”, “Tức nước vỡ bờ” và “Lão Hạc”, em thấy có những đặc điểm gì giống và khác nhau? Hãy phân tích để làm sáng tỏ.

– Thời gian sáng tác: Cùng giai đoạn 1930 – 1945. – Phương thức biểu đạt: tự sự.

– Nội dung: Cả 3 văn bản đều phản ánh cuộc sống khổ cực của con người trong xã hội đương thời chứa chan tinh thần nhân đạo. – Nghệ thuật: Đều có lối viết chân thực, gần gũi, sinh động.

– Thể loại: Mỗi văn bản viết theo một thể loại: Trong lòng mẹ (Hồi kí), Lão Hạc (Truyện ngắn), Tức nước vỡ bờ (Tiểu thuyết)

– Đều biểu đạt phương thức tự sự nhưng mỗi văn bản yếu tố miêu tả, biểu cảm có sự đậm nhạt khác nhau. – Mỗi văn bản viết về những con người với số phận và những nỗi khổ riêng.

Lão Hạc có một con trai, một mảnh vườn và một con chó. Con trai lão đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại cậu Vàng. Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lão đành phải bán con chó, mặc dù hết sức buồn bã và đau xót. Lão mang tất cả tiền dành dụm được gửi ông giáo và nhờ ông trông coi mảnh vườn. Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và từ chối những gì ông giáo giúp. Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó, nói là để giết con chó hay đến vườn, làm thịt và rủ Binh Tư cùng uống rượu. Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy. Nhưng bỗng nhiên lão Hạc chết – cái chết thật dữ dội. Cả làng không hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh Tư và ông giáo hiểu.

Tài liệu còn nhiều mời các bạn tải về để tham khảo trọn vẹn nội dung

Đề Cương Ôn Tập Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì 1 – 2022

NHẬN NGAY KHÓA HỌC MIỄN PHÍ

Trích nội dung bộ đề cương ôn tập học kì 1 Ngữ Văn 10

A. NỘI DUNG KIẾN THỨC

I. Văn học Sử:

1. Tổng quan văn học Việt Nam: Cần nắm được:

– Những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam (văn học dân gian và văn học viết) và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam(văn học trung đại và văn học hiện đại).

– Các thể loại văn học.

– Con người Việt Nam qua văn học: con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên, trong quan hệ quốc gia dân tộc, trong quan hệ xã hội, ý thức về bản thân.

2. Khái quát văn học dân gian Việt Nam: nắm được:

– Những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

+ Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật truyền miệng.

+ Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể.

+ Văn học dân gian gắn bó mật thiết với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

– Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam: gồm 12 thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đối, ca dao, vè, truyện thơ, chèo.

– Những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

+ Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.

+ Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người.

+ Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.

3. Khái quát văn học Việt Nam từ TK X-hết TK XIX: cần nắm được:

– Các thành phần và các giai đoạn phát triển. – Những đặc điểm lớn về nội dung: chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo và cảm hứng thế sự. – Những đặc điểm lớn về nghệ thuật:

+ Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm.

+ Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị.

+ Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài.

II. Đọc văn:

* VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

1. Chiến thắng Mtao-Mxây: Cần nắm được:

– Phân loại sử thi: sử thi anh hùng và sử thi thần thoại. – Tóm tắt nội dung sử thi Đăm Săn. – Phân tích được:

+ Cảnh trận đánh giữa hai tù trưởng.

+ Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng.

+ Cảnh ăn mừng chiến thắng.

 Qua đó, thấy được lẽ sống và niềm vui của người anh hùng chỉ có trong cuộc chiến đấu vì danh dự, vì hạnh phúc và sự thịnh vượng của cộng đồng.

2. An Dƣơng Vƣơng và Mỵ Châu, Trọng Thuỷ: Cần nắm được:

– Đặc điểm của thể loại truyền thuyết: lịch sử được kể lại trong truyền thuyết đã được khúc xạ qua những hình tượng nghệ thuật đậm màu sắc thần kì làm nên sức hấp dẫn của truyện. 2 – Phân tích được nhân vật: An Dương Vương, Mỵ Châu, và chi tiết: ngọc trai giếng nước. – Ý nghĩa của truyện: từ bi kịch mất nước của cha con An Dương Vương và bi kịch tình yêu của Mỵ Châu-Trọng Thuỷ, nhân dân muốn rút và trao truyền lại cho thế hệ sau bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước.

4. Tấm Cám: Cần nắm được:

– Phân loại truyện cổ tích: gồm ba loại: cổ tích về loài vật, cổ tích thần kì, cổ tích sinh hoạt. – Đặc trưng của truyện cổ tích thần kì: có sự tham gia của nhiều yếu tố thần kì vào tiến trình phát triển của truyện. – Tóm tắt được cốt truyện. – Diễn biến mâu thuẫn xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám khi ở trong gia đình và ngoài xã hội. – Ý nghĩa của quá trình biến hoá của Tấm( từ kiếp người hoá kiếp liên tiếp thành con vật, cây, đồ vật trở về kiếp người): thể hiện sức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của kẻ ác. Đây là sức mạnh của thiện thắng ác. – Đặc sắc nghệ thuật: thể hiện ở sự chuyển biến của Tấm: từ yếu đuối, thụ động đến kiên quyết đấu tranh giành lại sự sống và hạnh phúc cho mình.

5. Truyện cƣời dân gian: Tam đại con gà và Nhƣng nó phải bằng hai mày:

Cần nắm được:

– Ý nghĩa của truyện Tam đại con gà: phê phán thói giấu dốt. Ngoài ra còn ngầm khuyên răn mọi người không nên giấu dốt mà hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng. – Ý nghĩa của truyện Nhưng nó phải bằng hai mày: phê phán thói tham nhũng của lí trưởng trong việc xử kiện. Qua đó thấy được tình cảnh bi hài của người lao động lâm vào việc kiện tụng.

* Kiến thức cơ bản.

* Đặc trưng truyện cười:

+ Yếu tố gây cười: những mâu thuẫn trái tự nhiên

+ Kết cấu: vào truyện tự nhiên, kết truyện bất ngờ, ít nhân vật, ngắn gọn

– Phân loại:

 Truyện khôi hài: nhằm mục đích giải trí, mua vui ít nhiều có tính giáo dục.

 Truyện trào phúng: mục đích châm biếm, đả kích

6. Ca dao than thân, yêu thƣơng tình nghĩa:

* Bài 1 và 2:

– Nội dung: Là lời than của người phụ nữ về thân phận nhỏ bé, đắng cay, tội nghiệp.

– Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ.

* Bài 3:

– Nội dung: Là lời than đầy chua xót, đắng cay của người bị lỡ duyên xa cách. Dầu vậy ta vẫn nhận thấy tình cảm thuỷ chung sắt son của con người bình dân Việt Nam xưa. – Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, lối đưa đẩy gợi cảm hứng

* Bài 4:

– Nội dung: thể hiện nỗi nhớ thương da diết của cô gái đối với người yêu. Đồng thời đó còn là niềm lo âu về hạnh phúc lứa đôi. – Nghệ thuật: các hình ảnh biểu tượng (khăn, đèn, mắt), lặp cú pháp…

* Bài 5:

– Nội dung: thể hiện tình yêu cùng khao khát yêu thương của người con gái.

– Nghệ thuật: hình ảnh biểu tượng độc đáo – cầu dải yếm.

* Bài 6:

– Nội dung: khẳng định sự gắn bó thuỷ chung của con người.

– Nghệ thuật: hình ảnh biểu tượng: gừng cay- muối mặn.

* Kiến thức cơ bản.

6.1. Những đặc trƣng cơ bản của ca dao trữ tình:

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 HỌC KÌ I

A. Nội dung kiến thức

I. Văn học Sử: 1. Tổng quan văn học Việt Nam:

– Những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam (văn học dân gian và văn học viết) và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam (văn học trung đại và văn học hiện đại).

– Các thể loại văn học.

– Con người Việt Nam qua văn học: con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên, trong quan hệ quốc gia dân tộc, trong quan hệ xã hội, ý thức về bản thân.

2. Khái quát văn học dân gian Việt Nam:

– Những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

+ Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật truyền miệng.

+ Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể.

+ Văn học dân gian gắn bó mật thiết với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

– Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam: gồm 12 thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đối, ca dao, vè, truyện thơ, chèo.

– Những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

+ Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.

+ Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người.

+ Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.

3. Khái quát văn học Việt Nam từ TK X-hết TK XIX:

– Các thành phần và các giai đoạn phát triển.

– Những đặc điểm lớn về nội dung: chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo và cảm hứng thế sự.

– Những đặc điểm lớn về nghệ thuật:

+ Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm.

+ Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị.

+ Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài.

II. Đọc văn:

* Văn học dân gian Việt Nam

1. Chiến thắng Mtao-Mxây

Cần nắm được:

– Phân loại sử thi: sử thi anh hùng và sử thi thần thoại.

– Tóm tắt nội dung sử thi Đăm Săn.

– Phân tích được:

+ Cảnh trận đánh giữa hai tù trưởng.

+ Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng.

+ Cảnh ăn mừng chiến thắng.

⇒ Qua đó, thấy được lẽ sống và niềm vui của người anh hùng chỉ có trong cuộc chiến đấu vì danh dự, vì hạnh phúc và sự thịnh vượng của cộng đồng.

2. An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ

– Đặc điểm của thể loại truyền thuyết: lịch sử được kể lại trong truyền thuyết đã được khúc xạ qua những hình tượng nghệ thuật đậm màu sắc thần kì làm nên sức hấp dẫn của truyện.

– Phân tích được nhân vật: An Dương Vương, Mị Châu, và chi tiết: ngọc trai giếng nước.

– Ý nghĩa của truyện: từ bi kịch mất nước của cha con An Dương Vương và bi kịch tình yêu của Mị Châu – Trọng Thuỷ, nhân dân muốn rút và trao truyền lại cho thế hệ sau bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước.

3. Tấm Cám:

– Phân loại truyện cổ tích: gồm ba loại: cổ tích về loài vật, cổ tích thần kì, cổ tích sinh hoạt.

– Đặc trưng của truyện cổ tích thần kì: có sự tham gia của nhiều yếu tố thần kì vào tiến trình phát triển của truyện.

– Tóm tắt được cốt truyện.

– Diễn biến mâu thuẫn xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám khi ở trong gia đình và ngoài xã hội.

– Ý nghĩa của quá trình biến hoá của Tấm (từ kiếp người ⇒ hoá kiếp liên tiếp thành con vật, cây, đồ vật ⇒ trở về kiếp người): thể hiện sức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của kẻ ác. Đây là sức mạnh của thiện thắng ác.

– Đặc sắc nghệ thuật: thể hiện ở sự chuyển biến của Tấm: từ yếu đuối, thụ động đến kiên quyết đấu tranh giành lại sự sống và hạnh phúc cho mình.

4. Truyện cười: Tam đại con gà và Nhưng nó phải bằng hai mày: Cần nắm được:

– Ý nghĩa của truyện Tam đại con gà: phê phán thói giấu dốt. Ngoài ra còn ngầm khuyên răn mọi người không nên giấu dốt mà hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng.

– Ý nghĩa của truyện Nhưng nó phải bằng hai mày: phê phán thói tham nhũng của lí trưởng trong việc xử kiện. Qua đó thấy được tình cảnh bi hài của người lao động lâm vào việc kiện tụng.

* Kiến thức cơ bản.

* Đặc trưng truyện cười:

+ Yếu tố gây cười: những mâu thuẫn trái tự nhiên

+ Kết cấu: vào truyện tự nhiên, kết truyện bất ngờ, ít nhân vật, ngắn gọn

– Phân loại:

+ Truyện khôi hài: nhằm mục đích giải trí, mua vui ít nhiều có tính giáo dục.

+ Truyện trào phúng: mục đích châm biếm, đả kích

5. Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa:

* Bài 1 và 2:

– Nội dung: Là lời than của người phụ nữ về thân phận nhỏ bé, đắng cay, tội nghiệp.

– Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ.

* Bài 3:

– Nội dung: Là lời than đầy chua xót, đắng cay của người bị lỡ duyên xa cách. Dầu vậy ta vẫn nhận thấy tình cảm thuỷ chung sắt son của con người bình dân Việt Nam xưa.

– Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, lối đưa đẩy gợi cảm hứng

* Bài 4:

– Nội dung: thể hiện nỗi nhớ thương da diết của cô gái đối với người yêu. Đồng thời đó còn là niềm lo âu về hạnh phúc lứa đôi.

– Nghệ thuật: các hình ảnh biểu tượng(khăn, đèn, mắt), lặp cú pháp.

* Bài 5:

– Nội dung: thể hiện tình yêu cùng khao khát yêu thương của người con gái. – Nghệ thuật:hình ảnh biểu tượng độc đáo: cầu dải yếm.

* Bài 6:

– Nội dung; khẳng định sự gắn bó thuỷ chung của con người.

– Nghệ thuật: hình ảnh biểu tượng: gừng cay- muối mặn.

* Gợi ý kiến thức cơ bản.

5.1. Những đặc trưng cơ bản của ca dao trữ tình:

+ Nội dung: phản ánh tâm tư, tình cảm của người bình dân, là tiếng lòng của nhân dân lao động trong cuộc sống cơ cực vẫn lạc quan, yêu đời…

+ Nghệ thuật:

+ Kết cấu: ngắn gọn, hàm súc

+ Thể thơ: lục bát, lục bát biến thể, song thất lục bát, thể vãn bốn, vãn năm …

5.2. Những nội dung cần nắm ở từng bài:

* Bài 1: Ca dao than thân

– Nội dung: Là lời than của người phụ nữ về thân phận nhỏ bé, đắng cay, tội nghiệp, không thể làm chủ được số phận và định đoạt hạnh phúc cho riêng mình. Bên cạnh đó có điểm sáng là sự tự ý thức về hình ảnh cao quý, đáng được trân trọng của người phụ nữ (tấm lụa đào): ca ngợi vẻ đẹp hình thức lẫn nhân cách.

– Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ mô tip “thân em”…

* Bài 4: Ca dao yêu thương

– Nội dung: thể hiện nỗi nhớ thương da diết của cô gái đối với người yêu, giãi bày những cung bậc cảm xúc trong tình yêu đầy mãnh liệt và đa dạng. Đồng thời đó còn là niềm lo âu về hạnh phúc lứa đôi, không biết có thể đến với nhau và chung sống với nhau trọn đời được hay không…

– Nghệ thuật: các hình ảnh biểu tượng(khăn, đèn, mắt), điệp từ, điệp ngữ (cú pháp), ẩn dụ, hoán dụ…

* Bài 6: Ca dao tình nghĩa

– Nội dung: Bài ca dao thể hiện vị trí quan trọng về “tình nghĩa” trong cuộc sống gia đình (vợ – chồng), lẫn khẳng định sự gắn bó thuỷ chung của con người trong các mối quan hệ khác trong xã hội, như một lời nhắc nhở sự cố gắng cùng chung tay vượt qua những cay đắng, ngọt bùi trong cuộc sống.

– Nghệ thuật: hình ảnh biểu tượng: gừng cay- muối mặn; số từ biểu trưng: 3, 9, 3 vạn 6 ngàn ngày…

6. Ca dao hài hước:

* Bài 1:

– Nội dung: lời dẫn cưới và thách cưới của chàng trai, cô gái.

– Nghệ thuật: lối nói khoa trương, phóng đại; lối nói giảm dần; cách nói đối lập.

– Ý nghĩa: là tiếng cười tự trào của người bình dân trong cảnh nghèo, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người lao động dù trong cảnh nghèo vẫn luôn lạc quan, yêu đời, ham sống.

* Bài 2, 3:

– Nội dung: phê phán, chế giễu những chàng trai không có chí khí, những chàng trai siêng ăn nhác làm.

– Nghệ thuật: phóng đại, đối lập.

* Bài 4:

– Nội dung: chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên.

– Nghệ thuật: phóng đại, đối lập.

* Kiến thức cơ bản. Đặc trưng ca dao hài hước: Đối tượng thẩm mỹ chủ yếu của ca dao hài hước là cái hài. Cái hài được phản ánh, thể hiện trong nhiều lĩnh vực VHDG khác nhau. Đôi khi, nó thể hiện nỗi niềm chua xót đắng cay và cả tiếng cười lạc quan, thông minh, hóm hỉnh; song cũng đầy sự châm biếm, đả kích sâu cay.

* Văn học dân gian nước ngoài

Đoạn trích: Uy-lít-xơ trở về

Cần nắm được:

– Vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hy Lạp, cụ thể là của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợ chồng sau 20 năm xa cách.

– Phân tích được tâm lí nhân vật qua các đối thoại trong cảnh gặp mặt.

– Thấy được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đình cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi khó khăn.

* Văn học viết – Văn học Trung đại Việt Nam

1. Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão):

Nắm được:

– Hoàn cảnh sáng tác bài thơ.

– Vẻ đẹp của con người thời Trần qua hình tượng trang nam nhi với lí tưởng và nhân cách cao cả.

– Vẻ đẹp của thời đại qua hình tượng ba quân với sức mạnh và khí thế hào hùng. Cần thấy rằng vẻ đẹp con người và vẻ đẹp thời đại hoà quyện vào nhau.

– Hình ảnh hoành tráng, có sức biểu cảm mạnh mẽ, thiên về gợi tả.

* Kiến thức cơ bản.

1.1. Tìm hiểu chung về tác giả: Phạm Ngũ Lão (1255 – 1320)

– Người làng Phù Ủng, huyện Đường Hào (nay thuộc huyện n Thi, tỉnh Hưng Yên).

– Là người văn võ toàn tài; có nhiều công lớn trong kháng chiến chống quân Mông – Nguyên; được phong chức Điện súy Thượng tướng quân, tước Quan nội hầu.

– Tác phẩm hiện còn: Tỏ lòng (Thuật hoài) và Viếng Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương (Vãn Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương).

* Nội dung

– Vẻ đẹp con người và thời đại nhà Trần

+ Hình ảnh tráng sĩ: hiện lên qua tư thế “cầm ngang ngọn giáo” (hoành sóc) giữ non sông. Đó là tư thế hiên ngang với vẻ đẹp kì vĩ mang tầm vóc vũ trụ.

+ Hình ảnh “ba quân”: hiện lên với sức mạnh của đội quân đang sôi sục khí thế quyết chiến quyết thắng.

+ Hình ảnh tráng sĩ lồng trong hình ảnh “ba quân” mang ý nghĩa khái quát, gợi ra hào khí dân tộc thời Trần – “hào khí Đông A”.

– Khát vọng cao đẹp của Phạm Ngũ Lão Khát vọng lập công danh để thỏa “chí nam nhi”, cũng là khát vọng được đem tài trí “tận trung báo quốc” – thể hiện lẽ sống lớn của con người thời đại Đông A.

* Nghệ thuật

– Hình ảnh thơ hoành tráng, thích hợp với việc tái hiện khí thế hào hùng của thời đại và tầm vóc, chí hướng của người anh hùng.

– Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, có sự dồn nén cao độ về cảm xúc.

Tác phẩm thể hiện lí tưởng cao cả của vị danh tướng Phạm Ngũ Lão, khắc ghi dấu ấn đáng tự hào về một thời kì oanh liệt, hào hùng của lịch sử dân tộc.

2. Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi):

Nắm được:

– Bức tranh thiên nhiên sinh động, giàu sức sống.

– Bức tranh cuộc sống con người: ấm no, thanh bình.

– Qua bức tranh thiên nhiên và bức tranh cuộc sống là vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi với tình yêu thiên nhiên, yêu đời, nặng lòng với nhân dân, đất nước.

* Kiến thức cơ bản.

2.1. Tác giả: Nguyễn Trãi (1380 – 1442)

– Hiệu là Ức Trai, quê gốc ở làng Chi Ngại, huyện Phượng Sơn, lộ Lạng Giang (nay thuộc Chí Linh, Hải Dương), sau dời đến làng Nhị Khê (nay là xã Nhị Khê, huyện Thường Tín, thủ đô Hà Nội).

– Xuất thân trong một gia đình giàu truyền thống yêu nước và văn hóa, văn học.

– Nguyễn Trãi là nhà yêu nước, người anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới.

Xuất xứ: là bài thơ số 43 thuộc mục Bảo kính cảnh giới, phần Vô đề trong Quốc âm thi tập.

– Vẻ đẹp rực rỡ của bức tranh thiên nhiên.

+ Mọi hình ảnh đều sống động: hoè lục đùn đùn, rợp mát như giương ô che rợp; thạch lựu phun trào sắc đỏ, sen hồng đang độ nức ngát mùi hương.

+ Mọi màu sắc đều đậm đà: hoè lục, lựu đỏ, sen hồng.

– Vẻ đẹp thanh bình của bức tranh đời sống con người: nơi chợ cá dân dã thì “lao xao”, tấp nập; chốn lầu gác thì “dắng dỏi” tiếng ve như một bản đàn.

Cả thiên nhiên và cuộc sống con người đều tràn đầy sức sống. Điều đó cho thấy một tâm hồn khát sống, yêu đời mãnh liệt và tinh tế giàu chất nghệ sĩ của tác giả.

– Niềm khát khao cao đẹp

+ Đắm mình trong cảnh ngày hè, nhà thơ ước có cây đàn của vua Thuấn, gảy khúc Nam phong cầu mưa thuận gió hoà để “Dân giàu đủ khắp đòi phương”.

+ Lấy Nghiêu, Thuấn làm “gương báu răn mình”, Nguyễn Trãi đã bộc lộ chí hướng cao cả: luôn khát khao đem tài trí để thực hành tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân.

– Hệ thống ngôn từ giản dị, tinh tế xen lẫn từ Hán Việt và điển tích.

– Sử dụng từ láy độc đáo: đùn đùn, lao xao, dắng dỏi.

– Hình ảnh thơ gần gũi, bình dị.

– Sử dụng những câu thơ lục ngôn dồn nén cảm xúc.

Tư tưởng lớn xuyên suốt sự nghiệp trước tác của Nguyễn Trãi – tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân – được thể hiện qua những rung động trữ tình dạt dào trước cảnh thiên nhiên ngày hè.

3. Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm):

Nắm được:

– Chân dung cuộc sống: cuộc sống thuần hậu, chất phác, thanh đạm, thuận tự nhiên.

– Chân dung nhân cách: lối sống thanh cao, tìm sự thư thái trong tâm hồn, sống ung dung, hoà nhập với tự nhiên; trí tuệ sáng suốt, uyên thâm khi nhận ra công danh, phú qúy như một giấc chiêm bao, cái quan trọng là sự thanh thản trong tâm hồn.

* Kiến thức cơ bản.

– Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585), tên huý là Văn Đạt, hiệu là Bạch Vân Cư Sĩ.

– Quê quán: làng Trung Am, nay thuộc xã Lí Học, Vĩnh Bảo, ngoại thành Hải Phòng.

– Con người:

+ Thẳng thắn, cương trực.

+ Là người thầy có học vấn uyên thâm, hiểu lí số, được học trò suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử (người thầy sông Tuyết).

+ Có tấm lòng ưu thời mẫn thế, yêu nước, thương dân.

– Các tác phẩm:

+ Bạch Vân am thi tập – gồm 700 bài thơ chữ Hán.

+ Bạch Vân quốc ngữ thi- khoảng trên 170 bài thơ chữ Nôm.

* Câu 1-2, 5-6: Vẻ đẹp cuộc sống ở am Bạch Vân của Nguyễn Bỉnh Khiêm:

– Câu 1: Cuộc sống thuần hậu, giản dị giữa thôn quê: mai, cuốc, cần câu, những vật dụng lao động nhà nông. Cuộc sống chất phác, nguyên sơ của thời tự cung tự cấp, có chút ngông ngạo so với thói đời nhưng ko ngang tàng.

– Đại từ phiếm chỉ “ai”: người đời, những kẻ bon chen trong vòng danh lợi. “Dầu ai” tạo ý đối lập giữa ta – người, vừa là khẳng định một thái độ mặc kệ lựa chọn của người, vừa khẳng định lối sống thanh nhàn của tác giả.

– Câu 5-6: Cuộc sống đạm bạc mà thanh cao của tác giả: mùa nào thức ấy (măng trúc, giá đỗ); mùa nào cảnh sống ấy (hồ sen, tắm ao).

– Nhịp thơ: 1/3/1/2 gợi bức tranh tứ bình về cảnh sinh hoạt với 4 mùa , có hương sắc, mùi vị giản dị mà thanh cao. Con người tận hưởng thiên nhiên giàu có, phong phú, sẵn có trong tự nhiên.

* Câu 3-4, 7-8: Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Bỉnh Khiêm:

– Cách nói đối lập, ngược nghĩa: Ta – Người, dại – khôn, nơi vắng vẻ – chốn lao xao

+ Nguyễn Bỉnh Khiêm thể hiện một thái độ xuất-xử và trong cách chọn lẽ sống, việc dùng từ “dại”, “khôn” ko mang nghĩa gốc từ điển (dại – trí tuệ thấp kém, khôn- trí tuệ mẫn tiệp) ⇒ là cách nói ngược nghĩa, hàm ý mỉa mai, thâm trầm, sâu sắc.

+ “Nơi vắng vẻ”: Là nơi tĩnh lặng, hoà hợp với thiên nhiên trong sạch, tâm hồn con người thư thái. Là hình ảnh ẩn dụ chỉ lối sống thanh bạch, ko màng danh lợi, hòa hợp với tự nhiên.

+”Chốn lao xao”: Là nơi có cuộc sống sang trọng, quyền thế, con người sống bon chen, đua danh đoạt lợi, thủ đoạn hiểm độc.

– Câu 7- 8:

+ Điển tích về Thuần Vu Phần ⇒ phú quý chỉ là một giấc chiêm bao. Gợi nên hình ảnh đẹp: tiên ông, túi thơ, bầu rượu, vui cảnh sống nhàn, thần tiên trong cảm thức nhàn, khẳng định lẽ sống đẹp của mình.

+ Quan niệm sống: phủ nhận phú quý, danh lợi, khẳng định cái tồn tại vĩnh hằng là thiên nhiên và nhân cách con người.

3.3. Tổng kết, bài thơ “Nhàn” thể hiện:

– Sống hòa hợp với tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao.

– Vẻ đẹp cuộc sống: đạm bạc, giản dị mà thanh cao.

– Vẻ đẹp nhân cách: vượt lên trên danh lợi, coi trọng lối sống thanh bạch, hòa hợp với tự nhiên.

4. Đọc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du):

Nắm được:

– Bài thơ là tiếng khóc xót thương cho số phận của một con người bất hạnh (Tiểu Thanh) và cũng là tiếng khóc tự thương cho chính cuộc đời mình (Nguyễn Du) cũng như bao con người tài hoa trong xã hội từ xưa đến nay..

– Nỗi niềm trăn trở và cả khát vọng kiếm tìm tri âm của Nguyễn Du.

– Như vậy, cùng với những người phụ nữ tài hoa mệnh bạc trong một số sáng tác của mình, Nguyễn Du đã mở rộng nội dung của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại: không chỉ quan tâm đến những người dân khốn khổ đói cơm rách áo mà còn quan tâm đến những người làm ra giá trị văn hoá tinh thần cao đẹp nhưng bị xã hội đối xử bất công, tàn tệ, gián tiếp nêu vấn đề về sự cần thiết phải tôn vinh, trân trọng những người làm nên các giá trị văn hoá tinh thần.

* Kiến thức cơ bản.

4.1. Bài thơ Độc Tiểu Thanh kí:

– Nhan đề:

+ Đọc tập thơ của Tiểu Thanh. + Đọc Tiểu Thanh truyện.

– Hoàn cảnh sáng tác: được viết trên đường Nguyễn Du đi sứ → đưa vào tập Bắc hành tạp lục.

* Hai câu đề:

– Vườn hoa bên Tây Hồ › ‹ Gò hoang

⇒ Sự đối nghịch giữa quá khứ và hiện tại gợi lẽ đời dâu bể, sự hủy diệt của thời gian với cái đẹp. Chứa đựng sự xót xa, thương cảm cho cái đẹp bị tàn phá, vùi dập.

→ triết lý về cái đẹp mong manh, dễ hư mất. Cảm thương cho một kiếp tài hoa, bạc mệnh. Đề tài của thơ ND.

– “Độc điếu” – Một mình viếng thương nàng qua một tập sách viết về cuộc đời nàng đọc trước cửa sổ.

→ Câu thơ không chỉ thể hiện sự đồng cảm, đó còn là cái tình tri kỉ, tri âm của những người tài hoa, nghệ sĩ.

* Hai câu thơ đề là cảm xúc, là tình đồng điệu của những tâm hồn nghệ sĩ rung động trước cuộc đời.

* Hai câu thực:

– Biện pháp: ẩn dụ tượng trưng.

Son phấn → sắc đẹp. Văn chương→ tài năng → Tất cả đều có hồn, có thần → Cảm hứng khẳng định sự quý giá, vĩnh hằng của cái đẹp và tài năng con người.

– Điểm gặp gỡ của hai cách cắt nghĩa ý thơ (sgk chọn cách 1): Tấm lòng tri âm, thương cảm sâu sắc của Nguyễn Du trước cuộc đời, số phận oan trái của người sắc tài kì nữ khiến trời đất ghen.

– ND khái quát những giá trị nghệ thuật, sắc đẹp ưu việt có sự tồn tại riêng, bất chấp quy luật sinh – diệt của cuộc đời, của người thường.

* Hai câu luận:

-” Những mối hận cổ kim”- những mối hận của người xưa và nay.

– “Thiên nan vấn”- khó hỏi trời được → Một câu hỏi lớn ko lời đáp – hỏi trời lời giải đáp mối hận vì sự phi lí của cuộc đời: hồng nhan đa truân, bạc mệnh, tài tử đa cùng.

→ Tiếng nói phê phán vào những định kiến, quy củ phong kiến chà đạp quyền sống và hạnh phúc của người phụ nữ. Tiếng nói nhân đạo xót xa.

– Sự vận động của cảm xúc trong 6 câu đầu: Từ xúc cảm xót thương cho Tiểu Thanh → thương cho những kiếp người tài hoa bạc mệnh nói chung → tự thương mình “ngã”.

* Hai câu kết:

– Nguyễn Du lo lắng, băn khoăn ko biết ai là người trong mai hậu thấu hiểu, thương cảm ông như ông đã đồng cảm, khóc thương nàng Tiểu Thanh.Từ đó, ND bộc bạch nỗi cô đơn, không tìm được người tri âm, tri kỉ.

→ Cảm hứng tự thương: dấu hiệu của cái tôi cá nhân.

+ Tấm lòng nhân đạo lớn lao, “con mắt trông thấu sáu cõi và tấm lòng nghĩ suốt nghìn đời” của Nguyễn Du. Bởi ông ko những khóc thương cho Tiểu Thanh, cho những kiếp hồng nhan bạc phận thuở trước, khóc thương cho những kiếp tài hoa bạc mệnh đương thời, trong đó có cả chính ông mà còn khóc cho người đời sau phải khóc mình.

– Tâm trạng lạc quan và niềm tự hào của tác giả trước sự phát triển thịnh vượng, hoà bình của dân tộc.

– Đường lối trị nước thể hiện tập trung trong hai chữ “vô vi”: điều hành đất nước nên thuận theo quy luật tự nhiên và lòng người, lấy đức mà giáo hoá dân.

– Truyền thống yêu chuộng hoà bình của dân tộc.

* Cáo bệnh, bảo mọi người (Mãn Giác thiền sư):

– Quy luật hoá sinh, biến đổi của tự nhiên (thông qua hình ảnh hoa tàn khi xuân đi, hoa nở khi xuân đến) và của con người (theo thời gian, con người ngày càng già đi) – Quan niệm nhân sinh cao đẹp: yêu đời, lạc quan trước cuộc sống(qua hình tượng cành mai nở muộn trước sân)

* Hứng trở về (Nguyễn Trung Ngạn):

– Lòng nhớ thương da diết đối với quê hương.

– Lòng yêu mến và tự hào về quê hương.

* Văn học nước ngoài

1. Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Lý Bạch):

Nắm được:

– Khung cảnh chia ly đẹp nhưng buồn.

– Nỗi trăn trở, phấp phỏng của nhà thơ khi bạn ra đi: sợ rằng bạn cũng sẽ như cánh chim Hoàng Hạc không bao giờ trở lại, lo bạn sẽ không giữ được tâm hồn thanh cao của mình nơi phồn hoa đô hội. – Tình bạn đằm thắm, thiết tha khi hạ bút viết hai từ “cố nhân”, khi đau đáu dõi theo con thuyền đưa bạn đi xa, khi thấy mình cô đơn, lẻ loi giữ đất trời rộng lớn.

⇒ Bài thơ không có giọt lệ tiễn đưa mà vẫn đầm đìa nước mắt.

2. Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ):

Nắm được:

– Cảnh sắc mùa thu: tiêu điều, hiu hắt buồn. Trong cảnh sắc thu đã thấp thoáng tâm trạng buồn đau, bi thương của nhà thơ.

– Nỗi lòng của nhà thơ nơi trước cảnh mùa thu nơi đất khách quê người: buồn nhớ da diết quê hương nhưng đành buộc chặt tấm lòng mình nơi đất khách; ngậm ngùi, xót xa cho thân phận tha hương của mình.

III. Tiếng Việt: 1. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

Nắm được:

– Khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

– Hai quá trình hình thành hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

+ Tạo lập văn bản.

+ Lĩnh hội văn bản.

– Các nhân tố chi phối đến hoạt động giao tiếp:

+ Nhân vật giao tiếp.

+ Hoàn cảnh giao tiếp.

+ Nội dung giao tiếp.

+ Mục đích giao tiếp.

+ Phương tiện và cách thức giao tiếp.

– Phân tích được các nhân tố giao tiếp trong một văn bản cụ thể.

2. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết:

Nắm được:

Các đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết (trên cơ sở so sánh các đặc điểm khác nhau về hoàn cảnh sử dụng, các phương tiện diễn đạt cơ bản, các yếu tố hỗ trợ, về từ ngữ và câu văn).

3. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: Nắm được:

– Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt, các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt.

– Khái niệm phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và các đặc trưng cơ bản (tính cụ thể, tính cảm xúc và tính cá thể).

– Phân tích được các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong một văn bản sinh hoạt cụ thể.

4. Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ: Nắm được:

– Nắm được khái niệm phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ.

– Nhận biết được phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ trong các bài tập.

IV. Tập làm văn. 1.Văn bản:

– Khái niệm và đặc điểm văn bản.

– Các loại văn bản được phân theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.

– Phân tích được các đặc điểm của văn bản trong một văn bản cụ thể.

2. Lập dàn ý bài văn tự sự:

– Cách lập dàn ý cho bài văn tự sự, các yêu cầu trong quá trình lập dàn ý.

– Lập được một dàn ý cho bài văn tự sự cụ thể.

3. Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự: Nắm được:

– Khái niệm chi tiết, sự việc tiêu biểu và vai trò của chúng trong một bài văn tự sự.

– Biết cách lựa chọn một số chi tiết, sự việc tiêu biểu trong một văn bản tự sự cụ thể.

4. Miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự:

– Khái niệm: miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự.

– Khái niệm: quan sát, liên tưởng, tưởng tượng và vai trò của chúng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.

– Chỉ ra được các yếu tố miêu tả, biểu cảm, quan sát, tưởng tượng, liên tưởng trong một văn bản tự sự cụ thể.

5. Luyện tập viết đoạn văn tự sự:

– Khái niệm đoạn văn và nhiệm vụ của các loại đoạn văn trong văn bản tự sự.

– Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự. – Viết một đoạn văn tự sự cụ thể.

6. Tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính: Nắm được:

– Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính.

– Cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính.

– Tóm tắt một văn bản tự sự cụ thể(đã học) theo nhân vật chính.

7. Trình bày một vấn đề:

– Tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề.

– Các công việc chuẩn bị cho việc trình bày một vấn đề.

– Cách trình bày một vấn đề cụ thể.

B. Cấu trúc đề thi học kì 1 Văn 10

Đề gồm có hai phần:

– Phần 2: Nghị luận văn học: 7.0 điểm (Xoay quanh các tác phẩm học trong học kì 1 Ngữ văn lớp 10

C. Hướng dẫn làm bài

Phần I: Đọc – hiểu

Về kĩ năng trả lời câu hỏi:

a. Xác định nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản (kiểu văn bản, phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt, thể thơ,….)

* Lưu ý: Đối với dạng câu hỏi này, cần đọc kỹ văn bản, tìm xem trong đó các từ ngữ nào được lặp đi lặp lại. Xét nội dung của nó nói về điều gì? Xác định được nội dung rồi thì đặt tên cho văn bản.

* Bổ sung kiến thức.

– Phong cách NN chức năng: PCNN sinh hoạt, PCNN nghệ thuật, PCNN báo chí, PCNN khoa học, PCNN chính luận, PCNN hành chính.

– Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính công vụ. – Các thể thơ: ngũ ngôn, thất ngôn, lục bát – lục bát biến thể, tự do…

b. Gọi tên các biện pháp nghệ thuật và phân tích tác dụng của chúng.

* Lưu ý: Đối với dạng câu hỏi này, các em cần ôn lại kiến thức về các biện pháp tu từ từ vựng như so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tương phản, chơi chữ, nói giảm, nói tránh, thậm xưng,… và các biện pháp tu từ cú pháp như lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối,…

* Nhận diện câu hỏi chuẩn xác. Ví dụ:

– Chỉ ra các biện pháp tu từ: trả lời hai biện pháp tu từ trở lên.

– Chỉ ra biện pháp tu từ chính: chỉ nêu 1 biện pháp tu từ.

– Phân tích tác dụng: cần lập luận rõ hiệu quả biểu đạt của việc sử dụng biện pháp tu từ đó là gì?

c. Viết đoạn văn ngắn

Phần II: Làm văn

– Nghị luận văn học:

1/ Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh cần nắm:

– Kĩ năng làm một bài văn nghị luận văn học với kiểu bài phân tích, đánh giá một nhận định hay một vấn đề của tác phẩm văn học

– Nắm kỹ năng xử lý đề, không đơn thuần là thuộc lòng nội dung văn bản.

2. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh cần củng cố, hệ thống lại kiến thức những tác phẩm phần đọc văn thuộc mục A phần II.

D. Đề và đáp án tham khảo

Đề thi tham khảo số 1: I. Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:

… Tôi đã từng có một quãng thời gian rất dài không tới hiệu sách, cảm thấy việc “mỗi tuần đọc một cuốn sách” là việc quá xa vời với bản thân. Cho đến một ngày nọ, tôi cùng đến hiệu sách với bạn mình, cậu ta là người một khi đã mua sách là sẽ mua không ngừng, tôi vì thế cũng mua vài cuốn… Cũng bắt đầu từ ngày đó, tôi mới nhận ra, thực ra việc mỗi tuần đọc một cuốn sách cũng chẳng có gì quá khó khăn. Ngày hôm đó, đọc một lèo xong hết cả cuốn, tôi mới nhận ra cuộc sống thế này mới thật phong phú.

Hoặc là đọc sách, hoặc đi du lịch, nhất định hoặc cơ thể hoặc linh hồn phải tham gia vào một hành trình.

Tôi nói với bản thân, hiện thực không cho phép mình trì hoãn, trì hoãn chỉ khiến cho mình càng lúc càng âu lo mà thôi. Vì thế, khi vừa mới bắt đầu, tôi đã quy định bản thân phải dậy sớm hơn nửa tiếng mỗi ngày, đọc mấy chục trang sách, và chuyện đó đã nhanh chóng trở thành thói quen. Có những lúc tôi không khỏi cảm thán, nếu ta thật sự bắt tay vào làm việc gì, vậy thì việc đó sẽ không còn quá khó nữa. Chính là cảm giác như khi bạn thực sự mong muốn làm một việc, cả thế giới sẽ đến bên hỗ trợ bạn vậy.

Một người bạn đã từng lái qua tuyến đường Xuyên Tạng nói với tôi, một khi đã xuất phát thì nhất định có thể tới nơi, còn nếu cậu không xuất phát, cậu sẽ không thể đi tới đâu được. Nếu cậu không thể bình tâm lại, chuyện gì cũng sẽ không làm xong. Xuất phát là hành động có ý nghĩa nhất, chỉ cần bắt tay vào làm. Một quyển sách mua về mà không đọc thì chỉ là mấy trang giấy, tài liệu tải về mà không xem lại thì cũng chỉ là một đống số liệu, không ôn lại cũng vô nghĩa, ngược lại còn khiến ta thêm lo âu. Vì thế, năng lực hành động là quan trọng nhất.”

(Lư Tư Hạo, Đợi đi…vết thương nào rồi cũng lành, NXB PN, 2017, trg 235 – 236)

Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản. (1 điểm)

Câu 2. Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích. (1 điểm)

Câu 3. Từ trích đoạn, anh/chị giải thích vào ý kiến năng lực hành động là quan trọng nhất khi bắt đầu thực hiện một dự định. (1 điểm)

II: Làm văn (7.0 điểm) Cảm nhận của anh/ chị về bức tranh thiên nhiên ngày hè trong bài Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi.

Đáp án đề thi tham khảo số 1

I: Đọc hiểu

Câu 1. PCNN sinh hoạt.

Câu 2:

– Biện pháp tu từ chính: lặp từ, lặp cụm từ (tôi nói với bản thân)

– Tác dụng: nhấn mạnh hành động tự nhận thức và thay đổi bản thân trong việc phải hành động để bắt đầu cho việc nỗ lực tốt.

Câu 3: (1 điểm) Năng lực hành động là quan trọng vì: bắt đầu và hoàn thành công việc chứ không phải là nghị lực, cố gắng bằng miệng. HS có thể diễn đạt bằng cách hiểu, nhưng phải thể hiện được nghĩa cơ bản.

II: Làm Văn : Cảm nhận của anh/chị về bài thơ Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi.

– Vài nét về tác giả Nguyễn Trãi

– Tác phẩm Cảnh ngày hè

Thân bài :Cảm nhận bức tranh ngày hè

– Bức tranh mùa hè: đầy sức sống và sinh động

+ Sự kết hợp giữa màu sắc, âm thanh, mùi hương, con người và cảnh vật hết sức sinh động: màu lục của lá hòe làm nổi bật màu đỏ của thạch lựu, hương sen, tiếng ve inh ỏi, tiếng lao xao chợ cá.

+ Thi nhân đón nhận cảnh vật với nhiều giác quan: thị giác, thính giác, khứu giác và sự liên tưởng, tạo nên bức tranh mùa hè sinh động, đặc trưng, thể hiện sự giao cảm mạnh mẽ nhưng tinh tế của nhà thơ đối với cảnh vật và cuộc sống, con người.

– Vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi

+ Tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống Thiên nhiên qua cảm xúc của nhà thơ trở nên sinh động đáng yêu và đầy sức sống. Điều này bắt nguồn từ chính tấm lòng thiết tha yêu đời, yêu cuộc sống của tác giả. Cảnh vật thanh bình yên vui bởi sự thanh thản đang xâm chiếm con người. m thanh rộn rã của cảnh vật, con người hay là chính sự vui mừng rộn rã trong tâm hồn nhà thơ.

+ Tấm lòng ưu ái với dân với nước

Kết bài: Đánh giá khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

Đề thi tham khảo số 2: I: Đọc – hiểu (3, 0 điểm)

Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi

Con ong làm mật, yêu hoa

Con cá bơi, yêu nước; con chim ca, yêu trời

Con người muốn sống, con ơi

Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.

Một ngôi sao chẳng sáng đêm

Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng

Một người – đâu phải nhân gian

Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi!

(Tiếng ru – Tố Hữu)

Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên? (1 điểm)

Câu 2. Chỉ ra tác dụng của biện pháp nghệ thuật chính trong hai câu thơ sau: (1 điểm)

Con ong làm mật, yêu hoa

Con cá bơi, yêu nước; con chim ca, yêu trời

Câu 3. Giải thích ý nghĩa của hai câu thơ sau (1 điểm):

Một người – đâu phải nhân gian Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi! II: Làm văn (7.0 điểm)

Phân tích bài thơ Tỏ lòng (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão.

Đáp án đề thi tham khảo số 2:

Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm)

Câu 1: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Câu 2: Chỉ ra 01 biện pháp nghệ thuật nổi bật và nêu tác dụng (về nội dung và nghệ thuật):

+ Nhân hóa: con ong yêu hoa, con cá yêu nước, con chim yêu trời

Tác dụng: nhấn mạnh sự gắn bó của sự vật với môi trường sống; giúp câu thơ trở nên sinh động, gợi liên tưởng…

+ Điệp từ “yêu”: nhấn mạnh tình cảm, sự gắn bó của sự vật với môi trường sống; giúp câu thơ nhịp nhàng, gợi cảm…

(Ngoài ra, HS có thể nêu nghệ thuật liệt kê)

Câu 3:

+ Mỗi người chỉ là một cá thể trong biển người rộng lớn, chỉ là hạt cát giữa sa mạc mênh mông.

+ Mỗi người sống trên đời chỉ như một đốm lửa, dù có chói sáng nhưng cũng sẽ đến lúc tắt đi, lụi tàn, đi vào cõi hư vô.

+ Mỗi người sống trên đời chỉ là một đốm lửa nhỏ nhoi, yếu ớt, cô đơn. Phải cần rất nhiều, rất nhiều những đốm lửa như vậy mới có thể thắp lên ngọn lửa hữu ích cho cuộc đời.

* Con người sống phải biết yêu thương nhau, biết vì lợi ích chung, biết nghĩ cho người khác…

Yêu cầu: giải thích nghĩa và nêu được khái quát ý nghĩa của hai câu thơ.

II: LÀM VĂN: Phân tích bài thơ Tỏ lòng (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão.

Mở bài: Vài nét về tác giả, tác phẩm

– Là danh tướng thời Trần.

– Có nhiều công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên

– Là người văn võ song toàn.

Tỏ lòng là một trong hai bài thơ hiện còn của Phạm Ngũ Lão.

– Vẻ đẹp của con người và thời đại nhà Trần (Câu 1, 2)

+ Hình ảnh vị tướng anh hùng (Câu 1)

Tư thế: “hoành sóc” – Cầm ngang ngọn giáo ⇒ hiên ngang, lẫm liệt, vững chãi, → Cây giáo như đo cả chiều dài đất nước. Con người xuất hiện trong tư thế vũ trụ kì vĩ.

Thời gian: mấy thu, thời gian trải dài theo tháng năm. → Hình ảnh trang nam nhi với tư thế sẵn sàng, hiên ngang, lẫm liệt với quyết tâm bền bỉ, sắt đá trường tồn với thời gian → vẻ đẹp của con người đời Trần → hào khí Đông A

+ Khí thế quân đội anh hùng (Câu 2)

– “Ba quân như hổ báo khí thế hùng dũng nuốt trôi trâu”: tác giả sử dụng biện pháp so sánh (quân đội nhà Trần như hổ báo) và nghệ thuật phóng đại cường điệu (nuốt trôi trâu) → khí thế dũng mãnh của quân đội.

→ Phản ánh sức mạnh quân đội với hùng khí bừng bừng là sức mạnh tinh thần, là lòng yêu nước cháy bỏng, là tinh thần căm thù giặc sâu sắc, là quyết tâm nghìn người như một tiêu diệt giặc bảo vệ đất nước → lời thơ ước lệ hào hùng làm toát lên hào khí Đông A.

– Khát vọng hoài bão cao đẹp của Phạm Ngũ Lão (Câu 3, 4)

+ Nhà thơ ý thức mình đang còn “vương nợ” với non sông. Ý thức này cho thấy chí khí của người anh hùng. Câu thơ như một lời nhắc nhở, thúc giục con người phải suy tư, sống và hành động cho xứng đáng.(câu 3)

+ Nhà thơ nghe chuyện người xưa, thẹn vì bản thân không bằng họ và ý thức rõ về trách nhiệm, bổn phận của mình đối với đất nước. Câu thơ cuối đề cao cái đức, cái tâm của một người dân yêu nước. Cái thẹn của Phạm Ngũ Lão là cái thẹn của một nhà nho có nhân cách lớn. (Câu 4).

(Nỗi lòng của Phạm Ngũ Lão và ý nghĩa của nỗi “thẹn” trong bài thơ Thuật Hoài.

– Nỗi lòng của tác giả trong bài thơ là niềm trăn trở khôn nguôi về trách nhiệm của kẻ làm trai “Công danh nam tử còn vương nợ ” câu thơ thể hiện ý chí, khát vọng cao đẹp : Muốn cống hiến, được làm tròn phận sự của làm trai đối với đất nước .

– Nỗi thẹn : Nếu không thực hiện được hoài bão cứu nước giúp đời, không lập được công danh, kẻ làm trai thấy hổ thẹn khi nghe chuyện Vũ Hầu. Nỗi thẹn của nhân cách lớn. Nỗi thẹn ấy giúp con người biết vươn tới lẽ sống cao cả.

Kết bài: Đánh giá giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

Đừng quên Đọc tài liệu còn đang có rất nhiều các bài văn mẫu 10 hay theo đúng chương trình học và các bài soạn văn 10 hỗ trợ việc học thật tốt!

Bạn đang xem bài viết Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 9 Năm Học 2022 trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!