Xem Nhiều 2/2023 #️ Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Ngữ Văn Lớp 6 Phòng Giáo Dục Bảo Lộc # Top 9 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Ngữ Văn Lớp 6 Phòng Giáo Dục Bảo Lộc # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Ngữ Văn Lớp 6 Phòng Giáo Dục Bảo Lộc mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đề thi học kỳ 2 môn Văn lớp 6

Đề thi học kỳ 2 môn Văn lớp 6

Đề kiểm tra học kì II lớp 6 môn Ngữ văn phòng Giáo dục Bảo Lộc – Lâm Đồng là đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 cho các bạn học sinh THCS. Đề thi học kì 2 lớp 6 này bao gồm 2 phần trắc nghiệm và tự luận, giúp học sinh tự kiểm tra chất lượng Ngữ văn lớp 6 của bản thân, luyện đề chuẩn bị cho kì thi học kì 2 Ngữ văn 6 được tốt nhất. Mời các bạn tải tài liệu tham khảo.

Đề bài: Đề thi học kì 2 môn Văn lớp 6

I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm, 16 câu, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm).

Trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng.

1.Văn bản”Bài học đường đời đầu tiên” được kể bằng lời của nhân vật nào?

A. Người kể chuyện

B. Chị Cốc

C. Dế Mèn

D. Dế Choắt

2. Tác giả của văn bản “Sông nước Cà Mau” là ai?

A. Tạ Duy Anh

B. Vũ Tú Nam

C. Tô Hoài

D. Đoàn Giỏi

3. Nét độc đáo của cảnh vật trong”Sông nước Cà Mau” là gì?

A. Kênh rạch bủa giăng chi chít

B. Rừng đước rộng lớn, hùng vĩ

C. Chợ nổi trên sông

D. Kết hợp cả A, B và C.

4. Điểm giống nhau giữa hai đoạn trích “Vượt thác” và “Sông nước Cà Mau” là:

A. Tả cảnh sông nước

B. Tả người lao động

C. Tả cảnh sông nước miền Trung

D. Tả cảnh vùng cực Nam của Tổ quốc.

5. Nhân vật chính trong truyện ngắn “Buổi học cuối cùng” là ai?

A. Chú bé Phrăng

B. Thầy giáo Ha – men

C. Chú bé Phrăng và thầy giáo Ha – men

D. Chú bé Phrăng, thầy giáo Ha-men, bác phó rèn Oat-tơ và cụ Hô-de.

6. Ý trả lời nào sau đây đúng nhất cho câu hỏi: Tại sao khi nhìn thầy Ha – men đứng dậy “người tái nhợt“, chú bé Phrăng lại cảm thấy “thầy vô cùng lớn lao“?

A. Vì Phrăng rất yêu quý và kính trọng thầy

B. Vì em chợt nhận ra phẩm chất cao quý của thầy

C. Vì em vừa xúc động, vừa cảm phục phẩm chất cao quý của thầy

D. Vì từ nay trở đi, Phrăng không được học thầy nữa

7. Yêú tố nào thường không có trong thể ký?

A. Sự việc

B. Lời kể

C. Người kể chuyện

D. Cốt truyện

8. Văn bản “Cây tre Việt Nam” thuộc thể loại gì?

A. Kí

B. Hồi kí

C. Truyện ngắn

D. Truyện thơ

9. Câu: “Cây tre mang những đức tính của người hiền là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam” có mục đích gì?

A. Định nghĩa

B. Đánh giá

C. Giới thiệu

D. Miêu tả

10. Vị ngữ câu: “Tre là cánh tay của người nông dân” có cấu tạo như thế nào?

A. là + một cụm danh từ

B. là + một cụm động từ

C. là + một cụm tính từ

D. là + một kết cấu chủ vị

11. Câu: “Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái chùa cổ kính.” thuộc loại câu đơn nào?

A. Đánh giá

B. Định nghĩa

C. Miêu tả

D. Tồn tại

12. Phó từ là những từ chuyên đi kèm với:

A. Động từ và danh từ

B. Động từ và tính từ

C. Động từ và số từ

D. Động từ và lượng từ

13. Phó từ”đã” trong cụm từ “đã từ lâu đời” có ý nghĩa gì?

A. Chỉ quan hệ thời gian

B. Chỉ sự tiếp diễn tương tự

C. Chỉ mức độ

D. Chỉ khả năng

14. Trong hai câu thơ:

Bóng Bác cao lồng lộng

Ấm hơn ngọn lửa hồng

Tác giả dùng kiểu so sánh ngang bằng. Đúng hay sai ?

A. Đúng

B. Sai

15. Dòng thơ “Người Cha mái tóc bạc” đã sử dụng nghệ thuật gì?

A. So sánh

B. Nhân hoá

C. Hoán dụ

D. Ẩn dụ

16. Câu văn: “Năm 1945, với sự thành công của cách mạng Tháng Tám, đã được đổi tên thành cầu Long Biên.” mắc lỗi gì?

A. Sai về nghĩa

B. Thiếu chủ ngữ

C. Thiếu vị ngữ

D. Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ

II. Tự luận (6 điểm)

Chọn một trong hai đề sau:

Đề 1. Tả một người mà em yêu thương.

Đề 2. Tả một khu vườn trong buổi sáng đẹp trời.

Kiểm Tra Học Kì Ii Môn: Ngữ Văn

Đề 1 KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn: Ngữ Văn - Lớp 7 Phần I: Văn - Tiếng Việt: (4 điểm). Câu 1 (2điểm): Em hãy nêu tên các văn bản nhật dụng đã được học trong chương trình Ngữ văn lớp 7? Nội dung chính của các văn bản này tập trung vào những vấn đề gì ? Câu 2: ( 2điểm ): Xác định và gọi tên trạng ngữ trong đoạn văn sau: a. “ Những buổi sáng, chú chích choè lông đen xen lông trắng nhún nhảy trên đọt chuối non vút lên hình bao gươm, cất tiếng hót líu lo. Thỉnh thoảng, từ chân trời phía xa, một vài đàn chim bay xiên góc thành hình chữ V qua bầu trời ngoài cửa sổ về phương Nam. Bố bảo đấy là đàn chim di cư theo mùa như vịt trời, ngỗng trời, le le, giang, sếu,... mà người ta gọi là loài chim giang hồ ”. (Nguyễn Quỳnh) b. “ Vì tương lai, các em cố gắng học tốt ”. Phần II: Tập làm văn (6 điểm) Em hãy giải thích nội dung lời khuyên của Lê-Nin: "Học, học nữa, học mãi" HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 Phần I: Văn – Tiếng Việt: (4 điểm). Câu 1: (2 điểm): - HS nêu được 4 văn bản nhật dụng: Cổng trường mở ra (của Lý Lan), Mẹ tôi (trích những tấm lòng cao cả của Ét- môn-đô đơ A- mi- xi), Ca Huế trên sông Hương (của Hà Anh Minh), Cuộc chia tay của những con búp bê (của Khánh Hoài). (1điểm) - Nội dung chính của các văn bản nhật dụng này tập trung vào các vấn đề: Quyền trẻ em, nhà trường, phụ nữ và văn hóa giáo dục. (1điểm) Câu 2: ( 2 điểm ): Xác định đúng trạng ngữ và gọi tên trạng ngữ: a. - Những buổi sáng: Trạng ngữ chỉ thời gian. (0,5 điểm) - Thỉnh thoảng: Trạng ngữ chỉ thời gian (0,5 điểm) - Từ chân trời phía xa: Trạng ngữ chỉ nơi chốn. (0,5 điểm) b. Vì tương lai: Trạng ngữ chỉ mục đích. (0,5 điểm) Phần II: TẬP LÀM VĂN (6 điểm) 1/MB: nêu vấn đề nghị luận: “học! học nữa! học mãi” học hỏi là 1 việc rất quan trọng đối với nhân dân ta, đối với cả nhân loại từ ngàn xưa cho đến nay. Nó giúp con ng` mở mang kiến thức,nó giúp cho đất nước văn minh, tiến bộ. nhận thức được tầm wan trọng của vấn đề này, tuy fải bận trăm công nghìn việc, nhưng lê-nin vẫn th` khuyên cán bộ và tự đặt cho mình nhiệm vụ: “học! học nữa! học mãi!”. 2/TB: A-BÌNH: a)giải thích câu nói (or nêu các biểu hiện của vấn đề)học là việc học sinh tiếp thu kiến thức của nhân loại dưới sự hướng dẫn của thầy cô giáokhi học chúng ta fải tìm tòi, suy nghĩ them để hiểu rõ và mở rộng các kiến thức đã thu thập được. như thế lời dạy của lê-nin có ý nghia là khuyên chúng ta fải luôn học hỏi ko ngừng, học hỏi suốt đời chẳng những trong nhà trường và cả ngoài XH b)phân tích các mặt đúng,lợi:đó là một chân lí, một sự thật hiển nhiên, rõ rang từ trước đến nay. bởi vì kiến thức của nhân loại bao la mênh mông như biển cả còn sự hiểu biết của mỗi ng` trong chúng ta chỉ như giọt nước. hơn thế nữa, mỗi một giây phút trôi wa thì hành tinh của chúng ta lại có một phát minh mới ra đời, vì thế ko bao h chúng ta học được hết những kiến thức đó và cũng vì thế mà chúng ta fải luôn luôn học tập ko ngừng.làm sao chúng ta có thể quên được tấm gương của nhà bác học Lê Quý Đôn của đất nước VN or các bác học Newtơn, Ampere trên thế giới đã suốt đời học hỏi và cống hiến nhiều kiến thức quý báo cho nhân laọi. ngoài ra, lời nhận định này cũng đúng vì nó có giá trị về mặt giáo dục con ng` mới, giáo dục lý tưởng sống cao quý. Cho nên chúng ta ko lạ gì khi thấy các danh nhân trên thế giới cũng từng có những suy nghĩ tương tự như câu nói nổi tiếng của Darwin: “nhà bác học ko có nghĩa là ngừng học” or: “đường đời là chiếc thang ko nấc chót, việc học là quyển sách ko trang cuối cùng.” (Kalinin). Or câu của bác hồ : “học hỏi là một việc fải tiếp tục suốt đời”. Chính câu nói của các nhà bác học càng làm tăng them giá trị chân lí của lời nhận định của lê-nin. B-LUẬN: (mở rộng vấn đề) a)phân tích các mặt bổ sung. Nhưng thật đáng tiếc là có những ng` làm ngược lại với lời dạy bảo quý giá này. thật đáng tiếc là trong nhà trường có những học sinh lười biếng, ko cố gắng chăm lo học tập, kiền thức nôgn cạn, dở dang. Cũng như thế trong XH còn có những kẻ tự kiêu, tự mãn khi đã đạt được = cấp mà ko chịu típ tục học hỏi. và đương nhiên những kẻ đó đáng bị chê trách vì đã ko nghe theo lời khuyên bảo tốt đẹp này. B)xây dựng thái độ đúng cần fải có. Do đó, học hỏi suốt đời là một việc fải làm và cần làm. Ý nghĩa trọn vẹn, sâu xa của câu nói cũng là muốn chúng ta thực hiện được điều đó. Nhưng làm như thế vẫn chưa đủ. để việc học hỏi đạt kết quỷ thật tốt, chúng ta fải xác định rõ động cơ học tập là vì tổ quốc, vì nhân dân, học để trở thành ng` lao động mới có khả năng trình độ để phục vụ đất nước,sẵn sàng xây dựng và bảo vệ tổ quốc. bên cạnh mục đích học tập,chúng ta còn fải có tinh thần thái độ học tập đúng đắn, học đi đôi với hành, học ở nhà trường, học ngoài XH.. c)phân tích nguyên nhân,hậu quả, (or tác dụng) nếu đạt được những điều kiện trên thì việc học hỏi sẽ mang lại 1 tác dụng, 1 kết quả thật to lớn là kiến thức của mỗi ng` trong chúng ta sẽ được lien tục nâng cao, từ đó sẽ giúp cho đất nước ngày càng văn minh tiến bộ. đặc biệt là đối với đất nước chúng ta ngày nay,nhiệm vụ học tập càng trở nên vô cùng cấp thiết,trở thành nghĩa vụ của mỗi ng` công dân vì đất nước ta, sau gần một trăm năm đô hộ của thực dân pháp,sau hơn hai mươi năm chiến đấu chống đế quốc mỹ, đa số nhân dân ta ko có thời giờ và phương tiện để học tập.nên muốn nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến trrang, ổn định đời sống nhân dân, khôi phục và phát triển kinh tế, tiến tới xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ và phồn vinh, ta cần fải cố gắng học tập gấp năm mười lần trước đây thì mới mong có một đội ngủ cán bộ quản lí, khoa học kĩ thuật đông đảo, công nhân lành nghề,nông dân có trình độ cao để tiếp thu kỹ thuật mới tăng nâng suất lao động. 3/KB: thái độ,kết luận chung của bài nghị luận. Rõ rang nhận định của lê-nin đúng là một sự thật hiển nhiên trong cuộc sống, là một chân lí của thời đại. Đồng thời,câu nói trên cũng bộc lộ tấm long, ước muốn thiết tha của lê-nin. PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC ĐỀ THI KHẢO SÁT MÔN NGỮ VĂN 7 TRƯỜNG THCS NAM TOÀN NĂM HỌC 2015-2016 (Thời gian 60 phút) C©u 1: (2 ®iÓm) So s¸nh hai c©u tôc ng÷ sau: "Kh«ng thÇy ®è mµy lµm nªn " vµ " Häc thÇy kh«ng tµy häc b¹n ". Néi dung ý nghÜa cña hai c©u tôc ng÷ trªn m©u thuÉn hay bæ sung cho nhau ? V× sao? C©u 2 : ( 2 ®iÓm) X¸c ®Þnh vµ nªu môc ®Ých cña viÖc thªm tr¹ng ng÷ cho c©u trong nh÷ng vÝ dô sau: 1. V× Tæ quèc x· héi chñ nghÜa, chóng ta h·y phÊn ®Êu häc tËp tèt, rÌn luyÖn tèt. 2. V× s­¬ng mï, m¸y bay kh«ng thÓ cÊt c¸nh theo lÞch tr×nh ®­îc . 3. D­íi bãng tre xanh, ®· tõ l©u ®êi, ng­êi d©n cµy ViÖt Nam dùng nhµ, dùng cöa, vì ruéng, khai hoang. C©u 3 : (6 ®iÓm) Em hãy miêu tả lại ngôi trường thân yêu sau mấy tháng nghỉ hè. H­íng dÉn chÊm M«n : Ng÷ v¨n - líp 7 C©u 1: (2 ®iÓm) - Néi dung ý nghÜa hai c©u tôc ng÷ trªn kh«ng m©u thuÉn mµ bæ sung cho nhau (0, 5®) V×: - C©u thø nhÊt: ®Ò cao vai trß cña ng­êi thÇy, nh¾c nhë mäi ng­êi vÒ lßng kÝnh träng biÕt ¬n thÇy. (ThÇy lµ ng­êi ®i tr­íc cã kiÕn thøc v÷ng vµng, ta häc ë thÇy tri thøc, kinh nghiÖm sèng, ®¹o ®øc . Sù thµnh c«ng cña trß Ýt nhiÒu ®Òu cã dÊu Ên cña ng­êi thÇy . ) (0, 5®) - C©u thø hai : Nh¾c nhë mäi ng­êi cÇn ph¶i tranh thñ häc hái b¹n bÌ: b¹n bÌ ®ång trang løa nªn dÔ häc, dÔ trao ®æi v× vËy häc b¹n còng cã kÕt qu¶ tèt. (0, 5®) C©u 2 : (2 ®iÓm) - Mçi VD x¸c ®Þnh ®óng tr¹ng ng÷ ®­îc 0,25® vµ môc ®Ých ®­îc 0,25 ® VD Tr¹ng ng÷ Môc ®Ých 1 V× Tæ quèc x· héi chñ nghÜa ChØ môc ®Ých 2 V× s­¬ng mï chØ nguyªn nh©n 3 D­íi bãng tre xanh ®· tõ l©u ®êi chØ n¬i chèn chØ thêi gian C©u 3 : ( 6 ®iÓm) §¶m b¶o c¸c yªu cÇu sau: A H×nh thøc: 0,5đ - KiÓu bµi miêu tả - Bè côc râ rµng . Tr×nh bµy khoa häc, s¹ch sÏ . B. Néi dung: 5,5đ A. Mở bài: 0,5 Giới thiệu về ngôi trường em. B. Thân bài: 4,5đ 1. Tả bao quát từ xa (1đ) 2. Tả chi tiết: 3,5đ - Tả cổng trường (0,5đ) - Tả chi tiết bên trong: Sân trường, vườn trường, phòng học (1đ) - Tả sau vào trong lớp học: bàn ghế, cách trang trí. (1đ) - Tả các thầy cô và bạn bè sau 2 tháng nghỉ hè (1đ) C. Kết bài: 0,5đ Nêu cảm xúc của em về ngôi trường sau mấy tháng nghỉ hè. *BiÓu ®iÓm: - §iÓm 5,5 : Thùc hiÖn tèt nh÷ng yªu cÇu nªu trªn, tr×nh bµy s¹ch ®Ñp, diÔn ®¹t tèt. - §iÓm 3 - 4: §¹t ®­îc c¬ b¶n nh÷ng yªu cÇu trªn nh­ng cßn m¾c mét vµi lçi diÔn ®¹t, chÝnh t¶. - §iÓm 0- 2: Tïy theo møc ®é ®¸p øng yªu vÒ néi dung vµ h×nh thøc trong bµi viÕt cña HS gi¸o viªn chÊm ®iÓm cho phï hîp. *L­u ý: - GV c¨n cø vµo khung ®iÓm, thùc tÕ chÊt l­îng vµ sù s¸ng t¹o trong bµi lµm cña HS ®Ó chÊm ®iÓm cho phï hîp Đề 3 ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN. LỚP 7 Họ và tên:Lớp 7 Điểm Lời phê của thầy cô giáo ĐỀ RA: Câu 1: ( 1điểm ). Trong chương trình Ngữ văn 7 học kì II, em đã được học các tác phẩm nghị luận nào ? Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm đó ? Câu 2: ( 1 điểm ). Trong đoạn trích sau đây, những câu nào là câu đặc biệt? Chúng được sử dụng nhằm mục đích gì? Mọi người lên xe đã đủ. Cuộc hành trình tiếp tục. Xe chạy giữa cánh đồng hiu quạnh. Và lắc. Và xóc. ( Trần Cừ ) Câu 3: ( 1điểm ). Nêu rõ công dụng của dấu chấm phẩy trong câu sau đây : Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi. ( Nguyễn Thế Hội ) Câu 4 ( 7 điểm ). Người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao sau: “Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng”. ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM Câu I/ Kể đúng tên tác phẩm, tác giả (0.25 đ) Bài - Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh). Sự giàu đẹp của tiếng Việt (Đặng Thai Mai). Đức tính giản dị của Bác Hồ ( Phạm Văn Đồng) Ý nghĩa của văn chương (Hoài Thanh). Câu II / ( 1điểm ) Nêu đúng mỗi câu đặc biệt và tác dụng 0.5 đ Đoạn văn có hai câu đặc biệt Và lắc . Và xóc dùng để liệt kê các hiện tượng gắn với hành trình của chiếc xe. Câu III/ ( 1điểm) Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp. Câu VI/ (7 điểm) Yêu cầu chung : Học sinh viết đúng thể loại lập luận giải thích. Bố cục rõ ràng, giải thích được nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa sâu xa. Nhiễu điều là gì? Giá gương là gì. Hai vật này nếu để riêng lẻ sẽ không có gì đặc sắc, nhưng khi đem nhiễu điều phủ lên giá gương sẽ tạo nên cảnh tượng rực rỡ uy nghiêm_ có ý nghĩa bảo vệ, yêu thương. Từ hai hình ảnh đó, nhân dân ta muốn nêu bật một lời khuyên: “Người trong một nước phải thương nhau cùng”. Lời khuyên cùng chung một nước có cùng nguồn gốc lịch sử, cùng một thứ tiếng mẹ đẻ_ phải đoàn kết gắn bó với nhau. Lấy dẫn chứng bài học yêu thương đùm bọc lẫn nhau của dân tộc ta qua từng thời kỳ lịch sử. BIỂU ĐIỂM Điểm 6,7: Bài làm hoàn chỉnh, bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, đủ nội dung trên. Điểm 4, 5: Bài làm hoàn chỉnh, nêu rõ nội dung nhưng diễn đạt chưa thật trôi chảy. Điểm 2, 3: Bài viết phần nào nêu được nội dung nhưng dùng từ chưa thật chọn lọc, thiếu liên kết. Điểm 1: bài viết sơ sài chưa rõ ý, bố cục chưa rõ ràng sai nhiều lỗi chính tả , ngữ pháp. Đề 4 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn:Văn 7 Năm học :2008-2009 Câu 1:(1đ) Thế nào là rút gọn câu? Câu 2:(1đ) Vì sao phải rút gọn câu?Cho ví dụ. Câu 3:(1đ) Theo Hoài Thanh,nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì? Câu 4:(2 đ) Cảm nghĩ của em về Bác Hồ sau khi học xong bài“Đức tính giản dị của Bác Hồ”. Câu 5:(5đ) Hãy chứng minh câu tục ngữ: “có công mài sắt có ngày nên kim”. ĐÁP ÁN Câu 1:Khi nói hoặc viết,có thể lược bỏ một số thành phần của câu,tạo thành câu rút gọn. Câu 2:Làm cho câu gọn hơn,thong tin được nhanh ,tránh lặp từ ngữ. Ngụ ý hành động,đặc điểm nói trong câu là của cung của mọi người. Vd:Bao giờ cậu đi Đà Nẵng? -Mai. Câu 3:Lòng thương người và rộng ra là thương cả muôn vật,loài người. Câu 4:Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau.Cần nêu được các ý chính: -Bác Hồ sống rất giản dị. -Giản dị trong sinh nhật, lối sống,việc làm. -Giản dị trong lời nói và bài viết. -Bác sống giản dị về đời sống vật chất,phong phú đời sống tinh thần. Câu 5:Làm đúng kiểu bài văn chứng minh.Trình bày đủ các phần theo bố cục của văn nghị luận. a)Nêu được nội dung,ý nghĩa của câu tục ngữ nói về long kiên trì,nhẫn nại ,sự quyêt tâm,bền chí sẽ đạt được kết quả tốt đẹp. b)Dùng lí lẽ và dẫn chứng để chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ. c)Bất kì câu tục ngữ nào dù khó khăn đến đâu ,nếu biết kiên trì nhẫn nại thì sẽ thành công. Biểu điểm: -5 điểm:Bài mạch lạc,hành văn suôn sẻ.Đảm bảo các ý a,b,c. -3,4 điểm:Bài viết nhìn chung diễn đạt rõ ý,tương đối mạch lạc-Đảm bảo ý a,b. -1 điểm:Tản mạn, chưa rõ. -0 điểm:lạc đề,chưa làm được gì? Đề 5 Câu 1 ( 1đ ) Chép lại 4 câu tục ngữ về con người xã hội mà em yêu thích nhất ? Câu 2 (2 đ ) Thế nào là câu đặc biệt ? Cho ví dụ minh hoạ . Câu 3 (1đ ) Giá trị nghệ thuật truyện ngắn :Sống chết mặc bay - Của Phạm Duy Tốn Câu 4 ( 6 đ) Chứng minh nét đẹp văn hoá của con người và dân tộc việt nam qua câu tục ngữ : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây . ĐÁP ÁN: Câu 1 Viêt đúng 4 câu tục ngữ như sgk hoăc tìm hiểu ngoài sách (1 đ ) Câu 2 : Đúng khái niệm câu đặc biệt , cho ví dụ đúng (2 đ) Câu 3 : Đ úng giá trị nghệ thuật : - Tương phản -Tăng tốc -Ngôn ngữ hơp tâm lí nhân vật Câu 4 : Yêu cầu về nội dung : Đúng kiểu bài : Phép lập luận chứng minh Yêu cầu về dàn bài chung : a Mở bài : (1,5 đ) Giới thiệu được vấn đề chứng minh :Nét đẹp văn hoá của con người và dân tộc việt nam b Thân bài : Dùng lí lẽ ,dẫn chứng chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ (3đ) c Kết bài :- Khẳng định nét đẹp văn hoá của câu tục ngữ - Nét đẹp này cần gìn giữ và phát triển (1,5điểm) Đề 6 Phần 1: Văn - Tiếng Việt ( 4 điểm ) Bài 1 : 2 điểm Chép nguyên văn 2 câu tục ngữ đã học trong chương trình lớp 7. Em hiểu như thế nào về 2 câu tục ngữ đó. Bài 2 : 1điểm Thế nào là rút gọn câu? Cho ví dụ . Bài 3 : 1 điểm Tìm cụm Chủ- Vị làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ trong các câu sau. Cho biết trong mỗi câu, cụm Chủ- Vị làm thành phần gì? Cái bàn này chân đã gãy. Câu chuyện ông kể rất hay. Phần II: Tập làm văn ( 6 điểm) Dân tộc Việt Nam là một dân tộc luôn coi trọng đạo lí làm người. Một trong những đạo lí đó là lòng biết ơn. Truyền thống tốt đẹp ấy được thể hiện qua câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”. Em hãy chứng minh nhận định trên. ĐÁP ÁN: I. Văn- Tiếng Việt (4 điểm) Câu 1 🙁 2 điểm) Chép đúng mỗi câu đạt 0,5 điểm Nêu nội dung đúng mỗi câu đạt 0,5 điểm Câu 2: (1 điểm) Nêu đúng khái niệm đạt 0,5 điểm Cho ví dụ đúng đạt 0,5 điểm Câu 3: a) Cái bàn này c / v : Mở rộng thành phần vị ngữ Câu chuyện ông /kể II.Tập làm văn: *Yêu cầu: - Thể loại: Phương pháp lập luận chứng minh. - Vấn đề chứng minh: Lòng biết ơn, đó là một đạo lí tốt đẹp của dân tộc ta. - Dẫn chứng dẫn chứng xác thực, rõ ràng, có tính thuyết phục cao. *Biểu điểm: - Điểm từ 5 đến 6: Đạt tất cả yêu cầu trên, bài viết mạch lạc, có sức thuyết phục cao. - Điểm từ 3 đến 4: Đạt tương đối các yêu cầu trên, mắc từ 5 đến 7 lỗi chính tả diễn đạt. - Điểm từ 2 đến 3: Bài làm còn sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả. - Điểm 0 đến 1 chưa hiểu đề. Đề 7 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Môn Ngữ văn 7. Thời gian 90 phút Câu 1 (1điểm) : Thế nào là tục ngữ ? Viết 1 câu tục ngữ về con người và xã hội. Câu 2 (2 điểm) : Tìm câu rút gọn trong bài ca dao sau và cho biết các thành phần được rút gọn, nêu tác dụng của việc sử dụng câu rút gọn trong bài ? (1) Con cò mà đi ăn đêm (2) Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao (3) Ông ơi, ông vớt tôi nao (4) Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng (5) Có xáo thì xáo nước trong (6) Đừng xáo nước đục đau lòng cò con. Câu 3 (2 điểm) : Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản : Sống chết mặc bay. Câu 4 ( 5 điểm) : Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ : “Có công mài sắt có ngày nên kim” Đáp án : Câu 1 : Nêu chính xác theo định nghĩa SGK/3. Viết đúng 1 câu tục ngữ trong nội dụng con người và xã hội. - Sai 1 lỗi trừ 0,25 điểm. Câu 2 : - Câu (2), (5), (6) trong bài ca dao là câu rút gọn, lược bỏ thành phần chủ ngữ để làm cho bài được ngắn gọn, đúng thể loại thơ lục bát, tránh lặp từ. - Sai 1 ý trừ 0,25 điểm. Câu 3 : Nội dung truyện lên án tố cáo tên quan phủ “lòng lang dạ thú” và bảy tỏ niềm cảm thương trước cảnh “nghìn sầu muôn thảm” của nhân dân do thiên tai và do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền. Nghệ thuật : Lời văn cụ thể, sinh động. Kết hợp phép tương phản và tăng cấp độc đáo. - Sai 1 ý trừ 0,25 điểm. Câu 4 : - Kiểu bài : Nghị luận chứng minh - Yêu cầu : HS làm đúng các bước của bài nghị luận, lời văn chặt chẽ, sinh động, giàu dẫn chứng. MB : Nêu vai trò của ý chí, nghị lực, lòng kiên trì trong đời sống. TB : - Gỉai thích nghĩa của câu tục ngữ (đen, bóng). - Ý chí, nghị lực, lòng kiên trì rất cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại. - Lòng kiên trì và ý chí không được nuôi dưỡng thì làm việc gì cũng dễ chán nản, không hoàn thành. - Dẫn chứng : (những tấm gương thành công nhờ kiên trì và ý chí quyết tâm). - Liên hệ bản thân. KB : Khẳng định tính đúng đắn của câu tục ngữ. Dù xã hội có phát triển đến đâu đi nữa, mà bản thân mỗi người không tự tu dưỡng lòng kiên trì, ý chí, nghị lực thì sẽ không có hoài bão, ước mơ và công việc không bao giờ hoàn thành dù là nhỏ nhất. Thang điểm : - Điểm 5 : Đúng kiểu bài, lập luận, chặt chẽ, không sai chính tả - Điểm 4 : Sai vào lỗi chính tả, lập luận khá. - Điểm 3 : Trung bình, có nắm được kiểu bài, có lỗi chính tả, lập luận còn rối không sâu. - Điểm 1, 2 : Bài làm sơ sài, chưa rõ đề, nhiều lỗi chính tả. - Điểm 0 : Bỏ giấy trắng ĐỀ 8 TỰ LUẬN. (10điểm ) Câu1(2điểm.) Cho tình huống sau : Em thay mặt lớp viết một văn bản đề nghị với thầy (cô)giáo chủ nhiệm nguyện vọng trên . Câu 3( 5diểm)Em hãy chứng minh ca dao là tiếng nói tình cảm của con người Việt Nam . ĐÁP ÁN -HƯỚNG DẪN CHẤM . Câu 1.(2điểm) Biết viết văn bản đề nghị : Trình bày được các yêu cầu sau về nội dung :Ai đề nghị ? Đề nghị ai ? Đề nghị điều gì .?(1điểm) -Đáp ứng được các yêu càu về hình thức của văn bản đề nghị (cách trình bày các mục trong văn bản , diễn đạt chữ viết .(1điểm) Câu 2(3điểm ) -Biết sử dụng 3 biện pháp tu từ trong đoạn văn .(nhân hoá ,so sánh ,nói quá ) (2điểm ) -Diễn đạt trôi chảy .(0.5điểm.) Câu 3.(5điểm.) a/Nội dung :5điểm . 1/Mở bài (1điểm) Giới thiệu được vấn đề cần chứng minh . Giới hạn của đề . 2.Thân bài .(3điểm) -Luận điểm chúng tôi dao là tiếng nói của tình cảm gia đình .(1điểm) -Luận điểm 2 .Ca dao là tiếng nói của tình cảm bạn bè thầy cô (1điểm) -Luận điểm 3 .Ca dao là tiếng nói của tình cảm quê hương đất nước .(1điểm) 3/Kết bài .(1điểm). -Khẳng định vấn đề . -Cảm nghĩ . . Đề 9 NỘI DUNG ĐỀ: Câu1 (2đ): Thế nào là phép liệt kê? Đặt 1 câu có sử dụng phép liệt kê. Câu2 (2đ): Trình bày cảm hiểu của em về câu tục ngữ: Đói cho sạch, rách cho thơm Câu3 (6đ): Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn sống theo đạo lí: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” ĐÁP ÁN: Câu1: Trình bày đúng khái niệm (1đ), cho được ví dụ (1đ) Câu2: - Trình bày được giá trị nghệ thuật và ý nghĩa của câu tục ngữ: +Nghệ thuật: đối, ẩn dụ.(0,5đ) +Ý nghĩa: nghĩa đen (0,5đ), nghĩa bóng (0,5đ) -Biết diễn đạt thành văn (0,5đ) Câu 3: (6đ) Yêu cầu cần đạt: a/Nội dung: Đảm bảo nội dung sau: -Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng câu tục ngữ. -Trình bày được nhiều dẫn chứng (xưa và nay) để chứng minh nhân dân ta luôn sống theo đạo lí: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. -Nêu suy nghĩ của bản thân về đạo lí đó. b/Hình thức: - Đảm bảo bố cục 3 phần:mở bài, thân bài, kết bài. - Biết làm văn nghị luận, lập luận chứng minh rõ ràng, hợp lý, chặt chẽ. - Văn phong sáng sủa, sáng tạo, câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp. 3/Biểu điểm: Điểm 6: Thực hiện tốt những yêu cầu trên. Điểm 4-5: Thực hiện khá những yêu cầu trên, mắc vài lỗi diễn đạt, ít lỗi chính tả. Điểm 3: Thực hiện tương đối những yêu cầu trên, nắm được cách làm bài văn nghị luận, còn nghèo dẫn chứng, diễn đạt còn lúng túng, nhiều lỗi chính tả. Điểm 1-2: Thực hiện sơ sài những yêu cầu trên, nhiều lỗi diễn đạt,chính tả. Điểm 0: Bỏ giấy trắng, hoặc lạc đề Đề 10 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II . Môn Ngữ Văn Lớp : 7 NỘI DUNG ĐỀ: Câu 1: (1 đ) Nêu những đặc điểm về hình thức của trạng ngữ. Đặt một câu có dung trạng ngữ chỉ mục đích. Chúng em chấp hành nghiêm chỉnh mọi luật lệ giao thông. Câu 3: (2 đ) Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 -7 câu) nêu cảm nghĩ của em về đức tính giản dị của Bác Hồ. Câu 4: (6 đ) Em hãy giải thích nội dung lời khuyên của Lê Nin: “ Học, học nữa, học mãi” HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1(1điểm) - Những đặc điểm về hình thức của trạng ngữ(0.5đ) (trang 39-SGK7,tập 2) Đặt câu đúng (0.5đ) Câu 2(1 điểm) 2 cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động. Mỗi cách 0,5đ ( trang 64 SGK ,tập 2) Câu 3 ( 2điểm) Viết đoạn văn ngắn diễn đạt rõ rang,mạch lạc. Nêu cảm nghĩ đúng nội dung yêu cầu. Câu 4 ( 6 điểm) Yêu cầu: Hình thức: - Đúng kiểu bài văn lập luận giải thích. Bố cục đảm bảo,hợp lý. Lời văn trôi chảy,mạch lạc,dung từ đặt câu đúng Nội dung: Nêu cho được những luận điểm chính sau đây: Giải thích ý nghĩa của câu nói. Cơ sở thực tiễn của câu nói Tác động của câu nói đối với mọi người Giá trị của câu nói trong cuộc sống BIỂU ĐIỂM CÚA CÂU 4 Điểm 5-6: Thực hiện tốt các yêu cầu trên,mắc rất ít lỗi chính tả ,dung từ đặt câu Điểm 3-4: Thực hiện tương đối tốt các yêu cầu trên, có thể mắc vài lỗi chính tả,dung từ đặt câu. Điểm 1-2: Thực hiện theo các yêu cầu trên nhưng còn nhiều hạn chế. Lời văn lủng củng,sai nhiều lỗi chính tả. Bài viết quá sơ sài. Điểm 0 : Lạc đề, bỏ giấy trắng. ĐỀ : 11 Bài 1 : ( 2 điểm ) Trong những câu tục ngữ về lao động sản xuất , em thích câu nào nhất ? Vì sao em thích câu tục ngữ đó ? Bài 2 : ( 3 điểm ) Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 6 – 8 câu ) tả cảnh quê hương em ,trong đó có ít nhất 2câu đặc biệt và một câu rút gọn. Bài 3 : ( 5 điểm ) Hãy chứng minh rằng đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường . ĐÁP ÁN : TỰ LUẬN : Bài 1: Có thể chọn một câu bất kỳ trong bài , chỉ rõ lý do thích câu tục ngữ đó. (Vì nội dung ngắn gọn , súc tích , vì kinh nghiệm quý báu , vì dễ nhớ , thiết thực trong lao động sản xuất .) ( 2 điểm ) Bài 2 : Đủ số câu , đúng nội dung (1,5 điểm ) Có sử dụng 2 câu đặc biệt (1 điểm ) 1 câu rút gọn (1 điểm ) Bài 3 : ( 5 điểm ) Yêu cầu cần đạt : Thực tế cuộc sống .Môi trường đang ngày một ô nhiễm . Đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường . Giải thích môi trường là gì ? Chứng minh đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường . +Thiếu kiến thức về khoa học kỹ thuật, kiến thức bảo vệ môi trườngkhí thải , nước thải , rác thải làm môi trường sống ngày càng xấu đi , ảnh hưởng đến sức khoẻ, gây bệnh dịch +Nạn phá rừng +Nạn săn bắt thú vật +Ảnh hưởng thời tiết khí hậu -Khẳng định môi trường có tầm quan trọng đối với đời sống con người . Bảo vệ môi trường là giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp .đó là bảo vệ chính cuộc sống của mỗi chúng ta. Đề 12 KIỂM TRA HỌC KÌ II LỚP 7 Năm học 2008 2009 Môn : Ngữ văn thời gian 90 phút ,(không kể thời gian giao đề ) Câu 1: (1điểm ) Tục ngữ là gì ?Cho ví dụ Câu 2 (1 điểm ) Dấu chấm lửng được dùng để làm gì? Câu 3 (2 điểm ) Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn , cho ví dụ . Câu 4 :(6 điểm ) Hãy chứng minh truyện ngắn “Sống chết mặc bay “ của Phạm Duy Tốn đã sử dụng thành công nghệ thuật tương phản để vạch trần bản chất của tên quan phủ . Đáp án Câu 1: Định nghĩa đúng 0.5 điểm ,cho ví dụ đúng 0.5 điểm Câu 2: Nêu đúng những tác dụng của dấu chấm lửng 1 diểm Câu 3 :Phân biệt : a/Câu đặc biệt :không có cấu tạo mô hình chủ ngữ-vị ngữ (0.5 điểm) cho ví dụ đúng 0.5 điểm . b/Câu rút gọn : lược bỏ những thành phần chính , có thể khôi phục nhờ những câu xung quanh (0.5 điểm ) . Cho ví dụ đúng 0.5 điểm Câu 4 : 6 điểm -Viết đúng kiểu bài nghị luận 1.5 điểm -Chỉ ra ,phân tích được 2 mặt tương phản qua những chi tiết tiêu biểu trong truyện “Sống chết mặc bay” ( cảnh dân hộ đê và cảnh tên quan chơi bài ); tác dụng của nghệ thuật tương phản 3.5 điểm . _Diễn đạt trong sáng ,có cảm xúc , không mắc lỗi chính tả 1 điểm . Đề 13 Đề thi học kì II Môn thi: Ngữ văn 7 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1: (2 điểm) a) Thế nào là câu đặc biệt? Nêu tác dụng của câu đặc biệt? Cho 1 ví dụ để minh hoạ (1 điểm) b) Câu bị động là gì? Cho ví dụ (1 điểm). Câu 2: (3 điểm) a) Chép lại nguyên văn 1 câu tục ngữ về con người, xã hội? Phân tích nội dung ý nghĩa và nghệ thuật của câu tục ngữ đó (1,5 điểm) b) Viết 1 đoạn văn khoảng 5-6 dòng nêu cảm nghĩ của em sau khi học đoạn trích Đức tính giản dị của Bác Hồ (1,5 điểm) Câu 3: (5 điểm) Chứng minh rằng lòng kiên trì, nhẫn nại là một trong những yếu tố quan trọng giúp cho học sinh học giỏi ********** ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1: a) (1 điểm): Nêu được khái niệm câu đặc biệt (0,5 điểm) Nêu được tác dụng của câu đặc biệt (0,25 điểm) Cho đúng ví dụ (0,25 điểm) b) (1 điểm): Nêu đúng khái niệm về câu bị động (0,5 điểm) Cho đúng ví dụ (0,5 điểm) Câu 2: (3 điểm) a) Chọn viết đúng câu tục ngữ về con người và xã hội (0,5) Hiểu ý nghĩa và nghệ thuật của câu tục ngữ trên (1 điểm) b) Viết đúng số dòng Cảm nghĩ về Bác được thể hiện qua đời sống giản dị hằng ngày và quan hệ của Bác đối với mọi người, qua nói và viết của Bác Câu 3: (5 điểm) Đề thuộc nghị luận chứng minh Yêu cầu về nội dung: Dùng lí lẽ và dẫn chứng khẳng định tính đúng đắn của vấn đề. Yêu cầu về hình thức: Đảm bảo bố cục 3 phần, có sự liên kết giữa các câu, các đoạn trong bài. Biểu điểm: Điểm 5: Đảm bảo về nội dung và hình thức như trên, có ý sáng tạo trong bài viết. Lỗi về diễn đạt, chính tả không đáng kể. Điểm 3-4: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng ở mức tương đối. Điểm 2: Có hiểu đề, trình tự lập luận chưa lô gic còn sai nhiều lỗi chính tả, diễn đạt Điểm 0-1: Sa đề, sơ sài, không biết cách lập luận. Đề 14 ĐỀ HỌC KÌ II LỚP 7 Năm học:2008-2009 I/ Đề Câu1/ (2đ) Tục ngữ là gì? Phân tích cách diễn đạt và nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ sau : a/ Đói cho sạch, rách cho thơm. b/ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. c/Thương người như thể thương thân. Câu2/ Nêu những điều cảm nhận của em sau khi học văn bản: Đức tính giản dị của Bác Hồ.(1,5đ) Câu3/ ( 1,5đ) Thế nào là phép liệt kê? Xác định phép liệt kê, nêu tác dụng phép liệt kê của câu sau: Con gái Huế nội tâm thật phong phú và âm thầm, kín đáo, sâu thẳm. Câu4/ (5đ) Em hãy giải thích nội dung lời khuyên của Lê- nin: “Học, học nữa, học mãi” II/ Đáp án Câu 1/ Nêu đúng định nghĩa tục ngữ. (0,5đ) Phân tích đúng mỗi câu 0,5đ Câu a:- dùng phép đối lập, ẩn dụ (0,25đ) khuyên con người dù gặp hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn cũng phải giữ gìn phẩm chất đạo đức trong sạch. không nên làm những điều xấu xa, tội lỗi. Phê phán những hành vi: đói ăn vụng, túng làm càn. (0,25đ) Câub:-Dùng phép ẩn dụ(0,25đ) - Đạo lí sống tốt đẹp của nhân dân ta: Người hưởng thành quả lao động phải nhớ ơn người làm ra thành quả lao động đó.(0,25đ) Câuc:-Phép so sánh (0,25đ) - Phải biết thương người khác như thương chính bản thân mình.(0,25đ) Câu 2/ Văn bản nhằm ca ngợi đức tính giản dị của Bác Hồ.Đó là một trong những phẩm chất cao quý của Người mà mọi người dân Việt Nam phải học tập và làm theo. Là người học sinh nước Việt vô cùng kính phục và biết ơn Bác Hồ. Ra sức học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác. Câu3/ Nêu đúng khái niệm phép liệt kê.(0,5đ) Xác định đúng phép liệt kê: “Phong phú, âm thầm, kín đáo, sâu thẳm”.(0,5đ) Tác dụng: Nhấn mạnh, làm nổi bật nội tâm của cô gái Huế.(0,5đ) Câu4/ A/ Yêu cầu chung: -HS làm bài đúng kiểu văn bản lập luận giải thích - Áp dụng các phương pháp giải thích phù hợp vào bài viết - Làm rõ các luận điểm phụ:+ Học là gì? +Học nữa, học mãi là học như thế nào? +Tại sao phải học, học nữa, học mãi? + Phương pháp học như thế nào là đúng? +Nếu không học thì cuộc đời sẽ như thế nào? - Bài có bố cục 3 phần B/ Biểu điểm:-Điểm 4-5: Trình bày sạch sẽ, đủ nội dung,văn viết mạch lạc lôi cuốn.Sai không quá 3 lỗi diễn đạt. Bố cục đủ 3 phần và đúng yêu cầu từng phần. Điểm 2-3:Trình bày sạch sẽ, đảm bảo tương đối về nội dung, diễn đạt còn lủng củng, sai không quá 5-6 lỗi chính tả và diễn đạt, đảm bảo bố cục 3 phần Điểm1: Bài viết sơ sài,bố cục không rõ ràng, sai nhiều lỗi chính tả và diễn đạt. _ Điểm 0: lạc đề hoặc bỏ giấy trắng . Đề 15 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II -LỚP 7 Môn: Ngữ văn Thời gian :90 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1(2đ) : a / Chép đúng 2 câu tục ngữ về con người và xã hội . b/ Nêu trường hợp vận dụng các câu tục ngữ đó trong cuộc sống Câu 3 (1đ) : Nêu ý nghĩa biểu thị của các trạng ngữ trong câu sau : Từ lúc đó , bằng chiếc xe đạp cọc cạch , Lan rất chăm đến trường để học tri thức và học cách làm người . Câu 4 (5đ):Tục ngữ ta có câu : “Có công mài sắt có ngày nên kim” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó . HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1(2đ) : a/ HS chép đúng 2 câu tục ngữ về con người và xã hội , mỗi câu đúng được 0.5đ . b/Nêu đúng trường hợp sử dụng các câu tục ngữ đó tr

Đề Kiểm Tra Học Kì I Lớp 7 Môn Ngữ Văn

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 có đáp án

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 có đáp án

Đề kiểm tra học kì I môn Ngữ văn dành cho học sinh THCS lớp 7 là tài liệu tham khảo dành cho thầy cô và các em học sinh. Đề thi Văn lớp 7 học kì 1 có đáp án này nhằm ôn tập và chuẩn bị sẵn sàng cho bài thi học kì 1 sắp diễn ra. Hi vọng đề thi này sẽ giúp các em luyện tập, ôn thi học kì hiệu quả nhất.

Làm bài test Online: Đề kiểm tra học kì I lớp 7 môn Ngữ văn – Đề số 1

Câu 1. Trong những sự việc sau, sự việc nào không được kể lại trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”?

A. Cuộc chia tay của hai anh em

B. Cuộc chia tay của hai con búp bê

C. Cuộc chia tay của người cha và người mẹ

D. Cuộc chia tay của bé Thủy với bạn bè và cô giáo.

Câu 2. Hình ảnh nổi bật xuyên suốt bài thơ “Tiếng gà trưa” là gì?

A. Tiếng gà trưa

B. Quả trứng hồng

C. Người bà

D. Người chiến sĩ

Câu 3. (Câu này có nhiều đáp án đúng; nên hãy khoanh hết những câu đúng):

Nghĩa của thành ngữ có thể:

A. Bắt nguồn gián tiếp từ nghĩa đen.

B. Bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen các từ của các từ tạo nên nó.

C. Bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa.

D. Bắt nguồn gián tiếp từ nghĩa đen và rất dễ hiểu.

Câu 4. Cặp từ trái nghĩa nào phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:

Non cao tuổi vẫn chưa già

Non thời….nước, nước mà…non

A. xa- gần

B. đi – về

C. nhớ – quên

D. cao – thấp.

Câu 5. Từ Hán Việt nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập?

A. quốc kì

B. sơn thủy

C. giang sơn

D. thiên địa

Câu 6. Điền các quan hệ từ theo thứ tự nào cho phù hợp với đoạn văn sau:

“…Dế Choắt tắt thở. …tôi thương lắm. …thương…ăn năn tội mình. …tôi không trêu chị Cốc …đâu đến nỗi Choắt việc gì. (Tô Hoài)

A. thế rồi; vừa; vừa; giá; thì.

B. vừa; thế rồi; vừa; giá; thì.

C. thì; thế rồi; vừa; vừa; giá.

D. giá; thì ; vừa; vừa ; thế rồi.

Câu 7. Trong các nhóm từ sau, nhóm từ nào là những từ láy?

A. Mặt mũi; xanh xao; tốt tươi.

B. Tóc tai, râu ria, đo đỏ

C. Xám xịt; thăm thẳm, xa xôi

D. Xám xịt; đo đỏ; tốt tươi.

Câu 8. Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “Thi nhân”?

A. Nhà văn

B. Nhà thơ

C. Nhà báo

D.Nghệ sĩ.

II/ Tự luận (8 điểm):

Câu 9 (2 điểm) Chỉ ra điệp ngữ trong câu văn sau và cho biết đó là dạng điệp ngữ nào?

Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết

Thành công, thành công, đại thành công.

(Hồ Chí Minh)

Câu 10 (1 điểm)

Chép thuộc lòng và chính xác bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh. Nêu cảm nhận của em sau khi học xong bài thơ này? (Bài viết không quá 15 dòng )

Câu 11: (5 điểm ): Viết về người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, bạn, thầy, cô, giáo, ..)

Đáp án đề kiểm tra học kì 1 Văn 7 số 1

II/ Tự luận (8 điểm ):

Chép chính xác bài thơ “Cảnh khuya”

“Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa. Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”.

– Nêu được cảm nhận về nghệ thuật của bài thơ: Thể thơ tứ tuyệt, ngôn ngữ thuần Việt, lời thơ giàu hình ảnh, cảm xúc, cách miêu tả độc đáo, sử dụng nghệ thuật so sánh, điệp từ, cách ngắt nhịp độc đáo.

– Nêu được cảm nhận về nội dung bài thơ: Tình yêu tha thiết với thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và

1.Mở bài:

Giới thiệu người thân của em là ai? Quan hệ với em như thế nào?

2.Thân bài:

– Hồi tưởng lại những kỉ niệm, ấn tượng mình đã có với người đó trong quá khứ.

– Nêu lên sự gắn bó với người đó trong niềm vui, nỗi buồn, trong sinh hoạt, học tập, vui chơi.

– Nghĩ đến hiện tại và tương lai của người đó mà bày tỏ tình cảm, sự quan tâm, lòng mong muốn của mình.

3. Kết bài:

– Khẳng định tình cảm, cảm xúc của em về người thân

– Những hứa hẹn, mong ước của em về người

Đề thi Văn 7 học kì 1 năm 2020 số 2

I. Trắc nghiệm khách quan (2,5 điểm, 10 câu, mỗi câu 0,25 điểm) Khoanh tròn vào chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng.

A. Hồi kèn xung trận

B. Khúc ca khải hoàn

C. Áng thiên cổ hùng văn

D. Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên

A. Phò giá về kinh

B. Bài ca Côn Sơn

C. Bánh trôi nước

D. Qua Đèo Ngang

A. Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng.

B. Lý Thường Kiệt chống quân Tống trên sông Như Nguyệt.

C. Trần Quang Khải chống giặc Nguyên ở bến Chương Dương.

D. Quang Trung đại phá quân Thanh.

4. Bài thơ Sông núi nước Nam đã nêu bật điều gì?

A. Nước Nam là đất nước có chủ quyền và không một kẻ thù nào xâm phạm được.

B. Nước Nam là một đất nước có truyền thống văn hiến từ ngàn xưa.

C. Nước Nam rộng lớn và hùng mạnh, có thể sánh ngang với các cường quốc khác.

D. Nước Nam có nhiều anh hùng sẽ đánh tan giặc ngoại xâm.

A. Giang sơn

B. Sông núi

C. Đất nước

D. Sơn thuỷ

A. Sử dụng nhiều biện pháp tu từ và ngôn ngữ giàu cảm xúc

B. Sử dụng điệp ngữ và các yếu tố trùng điệp

C. Ngôn ngữ sáng rõ, cô đúc, hoà trộn giữa ý tưởng và cảm xúc

D. Nhiều hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng

7. Trong các bài thơ sau, bài nào là thơ Đường?

A. Phò giá về kinh

B. Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

C. Cảnh khuya

D. Rằm tháng giêng

8. Nhận xét nào sau đây không đúng về tác phẩm trữ tình?

A. Tác phẩm trữ tình thuộc kiểu văn bản biểu cảm.

B. Tác phẩm trữ tình chỉ dùng lối bày tỏ trực tiếp tình cảm, cảm xúc.

C. Tác phẩm trữ tình có ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm.

D. Tác phẩm trữ tình có thể có yếu tố tự sự và miêu tả.

A. Chủ ngữ

B. Vị ngữ

C. Bổ ngữ

D. Trạng ngữ

10. Lối chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu sau:

“Con cá đối bỏ trong cối đáCon mèo cái nằm trên mái kèo”

A. Từ ngữ đồng âm

B. Cặp từ trái nghĩa

II. Tự luận (7, 5 điểm)

C. Nói lái

D. Điệp âm

MA TRẬN ĐỀ THI ĐỀ THI HỌC KỲ I Môn: Ngữ văn 7 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) Cho câu thơ: “Đã bấy lâu nay bác tới nhà”

11. (2 điểm): Nhận xét ngắn gọn về sự khác nhau của cụm từ ta với ta trong hai bài thơ Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan) và Bạn đến chơi nhà (Nguyễn Khuyến).

1. Chép tiếp 7 câu thơ còn lại để hoàn chỉnh bài thơ?

2. Bài thơ em vừa chép, tác giảđã sử dụng nghệ thuật chơi chữ bằng cách dùng từ đồng âm, đó là từ nào? Nêu tác dụng?

3. Trong bài thơ em vừa chép có cụm từ ” ta với ta”. Cụm từ này làm em nhớ đến bài thơ nào cũng có cụm từ đó? Tác giả bài thơ đó là ai?

4. Cùng cách viết ” ta với ta” nhưng về cách hiểu hai cụm từ ở hai bài thơ có giống nhau không? Vì sao?

5. Từ nội dung bài thơ em vừa chép, hãy viết một bài văn nêu cảm nghĩ của em về tình bạn.

Đáp án đề thi Văn 7 học kì 1 năm 2020 số 3

– Dùng từ đồng âm để chơi chữ ở câu thơ sau:

Bác đến chơi đây, ta với ta!

+ ta 1: chỉ tác giả

+ ta 2: chỉ người bạn đến chơi

– Tác dụng: Tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây bất ngờ, thú vị cho người đọc, người nghe.

– So sánh cụm từ “ta với ta” HS trình bày được các ý cơ bản sau:

– Giống nhau về hình thức và cách phát âm và cả hai bài thơ đều kết thúc bằng cụm từ “ta với ta”.

– Khác nhau về nội dung, ý nghĩa biểu đạt:

+ Ở bài Qua Đèo Ngang, cụm từ này có ý nghĩa chỉ một người – chủ thể trữ tình của tác phẩm. Còn ở bài Bạn đến chơi nhà có ý nghĩa chỉ hai người: chủ và khách – hai người bạn.

+ Ở bài Qua Đèo Ngang, cụm từ này thể hiện sự cô đơn không thể sẻ chia của nhân vật trữ tình. Ở bài Bạn đến chơi nhà cho thấy sự cảm thông và gắn bó thân thiết giữa hai người bạn tri kỉ.

Hình thức bài văn: bố cục 3 phần

I. Mở bài: Giới thiệu về tình bạn

II. Thân bài: Nội dung: tình bạn

– Cơ sở tình bạn: xây dựng bằng tình cảm vô tư, chân thành, trong sáng

– Biểu hiện tình bạn: gắn bó, chia sẻ, cảm thông, tin tưởng …

– Liên hệ bản thân

III. Kết bài: Cảm nghĩ của em về tình bạn

6 Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Ngữ Văn 7

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2013 – 20134 MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7

ĐỀ CHÍNH THỨC

Thời gian làm bài: 90 phút (Đề bài gồm 01 trang)

Họ tên học sinh:……………………………………Số báo danh:…………………… Chữ kí giám thị 1: …………………… Chữ kí giám thị 2:…………………………

HƯỚNG DẪN, BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2013 – 2014

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7 (Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

Câu 1 (3điểm): a. Câu văn trích trong “Ý nghĩa văn chương” của Hoài Thanh.

1,0 điểm

b. Học sinh trình bày thành đảm bảo các ý sau:

2,0 điểm

– Phép điệp ngữ, liệt kê. (0,5) – Tác giả nhận định về tác dụng to lớn của văn chương. Đây là chức năng giáo dục bồi dưỡng tư tưởng tình cảm cho con người, giúp con người tự khám phá, nâng cao niềm tin khát vọng hướng tới những cái đẹp của cuộc đời. (0,5) + Những tình cảm ta sẵn có như tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước…(0,5) + Những tình cảm ta chưa có: cảm thông, khâm phục, rung động cùng tình cảm của những người ở đâu đâu mà ta không quen biết, tình cảm yêu kính đối với lãnh tụ, tình cảm khao khát khám phá những mảnh đất xa xôi, bí ẩn …(0,5) Câu 2 (2điểm): Chuyển đổi từ câu chủ động thành câu bị động, mỗi câu đúng cho 0,5 điểm: a. Năm 1951, Nam Cao bị giặc Pháp phục kích và sát hại khi ông đang trên đường vào công tác ở vùng địch hậu Liên khu III. b. Cầu được công nhân xây xong vào năm 1898. c. Một chiếc đồng hồ đếm ngược được người ta dựng tại Bờ Hồ. d. Nhiều tuyến đường mới được người ta mở trong thành phố. Câu 3 (5điểm) A. Yêu cầu về kĩ năng: – Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận giải thích vấn đề gợi ra từ một câu tục ngữ. – Lí lẽ, dẫn chứng tiêu biểu, bố cục hợp lí; diễn đạt rõ ràng, mạch lạc. B. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh nêu được những ý sau: * Giải thích từ ngữ, nghệ thuật: – Thương thân: thương mình, xót xa khi mình hoạn nạn không có ai giúp đỡ… – Thương người: thương mọi người xung quanh, cảm thông, chia sẻ với người khác… – Tác giả dân gian sử dụng phép so sánh để khuyên con người thương người khác như chính bản thân mình. * Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ: – Một cá nhân không thể sống tách rời cộng đồng. Mỗi người có mối quan hệ khăng khít với mọi người xung quanh. – Tình yêu thương tạo nên vẻ đẹp nhân bản của cộng đồng xã hội. – Bản thân biết giúp đỡ người khác sẽ nhận được tình yêu thương giúp đỡ từ người khác. * Những hành động cụ thể: – Đoàn kết giúp đỡ nhau trong cuộc sống. – Các phong trào từ thiện được nhân rộng khắp đất nước. Liên hệ, giáo dục bản thân…

PHÒNG GIÁO DỤC BẢO LỘC – LÂM ĐỒNG

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7 Thời gian làm bài 90 phút

12. Mục đích của câu trần thuật trên là gì ? A. Giới thiệu B. Miêu tả C. Định nghĩa D. Đánh giá 13. Câu “Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái chùa cổ kính.” thuộc câu gì ? A. Câu định nghĩa B. Câu miêu tả C. Câu đánh giá D. Câu tồn tại 14. Từ “đã” trong cụm từ “đã từ lâu đời” là phó từ có ý nghĩa gì ? A. Chỉ quan hệ thời gian B. Chỉ sự tiếp diễn tương tự C. Chỉ mức độ D. Chỉ khả năng 15. Chèo là loại kịch hát múa dân gian kể chuyện diễn tích được phổ biến rộng rãi ở vùng Nam Bộ. Nhận xét này đúng hay sai ? A. Đúng B. Sai 16. Điểm giống nhau giữa ca Huế và chèo là: A. Đều là những sinh hoạt văn hoá dân gian B. Đều là loại hình sân khấu dân gian C. Đều có nguồn gốc từ nhạc dân gian và nhạc cung đình D. Đều biểu diễn về ban đêm trên thuyền II. Tự luận (6 điểm): Chọn một trong hai đề sau: Đề 1. Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn đã phản ánh cuộc sống khổ cực của người dân, đồng thời lên án thói vô trách nhiệm của bọn quan lại phong kiến. Hãy chứng minh nhận định trên. Đề 2. Nhân dân ta có câu: “Đói cho sạch, rách cho thơm”. Hãy làm rõ ý của người xưa qua câu tục ngữ này.

3

TRƯỜNG THCS HIỆP PHƯỚC

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

NHƠN TRẠCH – ĐỒNG NAI

MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7 Thời gian làm bài 90 phút

I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm, 16 câu, mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm). Trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn một chữ cái trước câu trả lời đúng. 1. Những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất có ý nghĩa gì ? A. Giúp người lao động có được cuộc sống an nhàn, sung túc B. Giúp người lao động sống gắn bó với thiên nhiên hơn C. Giúp người lao động yêu công việc của mình hơn D. Giúp người lao động chủ động dự đoán thời tiết và nâng cao năng suất lao động 2. Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có nghĩa trái ngược với các câu còn lại? A. Uống nước nhớ nguồn. B. Ăn cháo đá bát. C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. D. Uống nước nhớ người đào giếng. 3. Bài văn: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” đề cập đến lòng yêu nước của nhân dân ta ở lĩnh vực nào ? A. Trong cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm B. Trong sự nghiệp xây dựng đất nước C. Trong công cuộc đấu tranh giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc D. Hai ý A và B 4. Dẫn chứng trong bài văn: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” được lựa chọn và sắp xếp theo trình tự nào ? A. Từ hiện tại trở về quá khứ B. Từ hiện tại đến tương lai C. Từ quá khứ đến hiện tại D. Từ quá khứ đến hiện tại, tới tương lai 5. Hai câu văn: “Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.” là hai câu bị động. Nhận xét này đúng hay sai ? A. Đúng.

B. Sai

1

6. Cụm từ “Những trò lố” trong nhan đề tác phẩm “Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu” được tác giả dùng với dụng ý gì ? A. Để gây sự chú ý cho người đọc B. Để trực tiếp vạch trần và tố cáo bản chất xấu xa của Va-ren C. Để nói lên quan điểm của Va-ren về những việc mình làm D. Để nói lên quan điểm của người đọc về những việc làm của Va-ren 7. Vì sao Bác Hồ rất giản dị trong lời nói và bài viết ? A. Vì Bác có năng khiếu văn chương B. Vì bác sinh ra ở nông thôn C. Vì thói quen diễn đạt ngôn ngữ của Bác D. Vì Bác muốn nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được 8. Dấu chấm lửng trong đoạn văn sau có tác dụng gì ? “Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiêc thương ai oán… Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch.” A. Nói lên sự ngập ngừng, đứt quãng B. Nói lên sự bí từ của người viết C. Tỏ ý còn nhiều cung bậc chưa kể ra hết D. Tỏ ý người viết lấp lửng hàm ý một vấn đề gì đó 9. Câu nào là câu đặc biệt trong các câu sau ? A. Mẹ đi làm. B. Hoa nở. C. Bạn học bài chưa ? D. Tiếng sáo diều ! 10. Câu “Từ vựng tiếng Việt qua các thời kì diễn biến của nó tăng lên mỗi ngày mỗi nhiều.” thuộc kiểu câu gì ? A. Câu bị động. B. Câu chủ động C. Câu đặc biệt D. Câu rút gọn 11. Văn bản “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” của Đặng Thai Mai được viết theo phương thức biểu đạt nào ? A. Nghị luận B. Biểu cảm 2

3

TRƯỜNG THCS TÂY SƠN TÂN BIÊN -TÂY NINH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7 Thời gian làm bài 90 phút

I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm, 8 câu, mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm). Trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng. * Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi 1, 2, 3. “Bấy giờ ai nấy ở trong đình đều nôn nao, sợ hãi. Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời: – Bẩm… quan lớn… đê vỡ mất rồi ! Quan lớn đỏ mặt tía tai, quay ra quát rằng: – Đê vỡ rồi !… Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày ! Có biết không ? … Lính đâu ? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy ? Không còn phép tắc gì nữa à ? – Dạ, bẩm…” (Trích Ngữ văn 7, tập 2) 1. Đoạn trích trên thuộc kiểu văn bản nào ? A. Nghị luận B. Biểu cảm C. Miêu tả D. Tự sự 2. Mục đích chính của đoạn trích trên là gì ? A. Tố cáo tội ác của quan phụ mẫu B. Tố cáo tên quan phụ mẫu hống hách, vô trách nhiệm C. Tả thái độ của mọi người trong đình khi nghe tin đê vỡ D. Thể hiện sự sợ hãi của mọi người và anh lính hầu 3. Trong đoạn trích trên, tác giả sử dụng nghệ thuật nào ? A. Kể xen tả B. So sánh và ẩn dụ C. Tưởng tượng, nhân hoá D. Tương phản và tăng cấp 1

4. Thế nào là câu chủ động ? A. Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hành động, hướng vào người, vật khác B. Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hành động của một người khác hướng vào C. Là câu có thể rút gọn thành phần chủ ngữ D. Là câu có thể rút gọn thành phần vị ngữ 5. Trong các câu sau, câu nào là câu chủ động ? A. Lan được mẹ tặng một chiếc cặp tóc. B. Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé. C. Thuyền bị gió làm lật. D. Ngôi nhà đã bị phá nát. 6. Câu văn sau dùng phép liệt kê gì ? “Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiêc thương ai oán…” A. Liệt kê không tăng tiến B. Liệt kê không theo từng cặp C. Liệt kê tăng tiến D. Liệt kê theo từng cặp 7. Từ “vàng” trong câu “Tấc đất tấc vàng” với từ “vàng” trong cụm từ “nhảy trên đường vàng”(Lượm – Tố Hữu) là hai từ: A. trái nghĩa B. đồng âm C. đồng nghĩa D. gần nghĩa 8. Câu “Chị An ơi !” dùng để làm gì ? A. Chỉ thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc B. Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, sự việc C. Để gọi đáp D. Để bộc lộ cảm xúc II. Tự luận (6 điểm) 2

H·y chøng minh tÝnh ®óng ®¾n cña c©u tôc ng÷: “Cã c”ng mµi s¾t cã ngµy nªn kim”

3

TRƯỜNG THCS TÂY SƠN TÂN BIÊN -TÂY NINH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7 Thời gian làm bài 90 phút

I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm, 12 câu, mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm). Trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng. * Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ 1 đến 6: “Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống. Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất. Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ. Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, và trong lúc tâm hồn của Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà nhỏ đó luôn luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn, một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao !” (SGK Ngữ văn lớp 7, tập 2) 1. Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào ? A. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta B. Sự giàu đẹp của tiếng Việt C. Ý nghĩa văn chương D. Đức tính giản dị của Bác Hồ 2. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào ? A. Nghị luận B. Tự sự C. Miêu tả D. Biểu cảm 3. Vì sao em chọn phương thức biểu đạt trên ? A. Vì đoạn văn trình bày diễn biến sự việc B. Vì đoạn văn tái hiện trạng thái sự việc C. Vì đoạn văn nêu ý kiến đánh giá, bàn luận D. Vì đoạn văn trên bày tỏ tình cảm, cảm xúc

1

3

Bạn đang xem bài viết Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Ngữ Văn Lớp 6 Phòng Giáo Dục Bảo Lộc trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!