Xem Nhiều 12/2022 #️ Điều Kiện Để Di Chúc Có Hiệu Lực Pháp Luật Theo Quy Định / 2023 # Top 14 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 12/2022 # Điều Kiện Để Di Chúc Có Hiệu Lực Pháp Luật Theo Quy Định Mới Nhất / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Điều Kiện Để Di Chúc Có Hiệu Lực Pháp Luật Theo Quy Định / 2023 mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

10/06/2020

Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn

Di chúc là một hình thức được pháp luật quy định để người có tài sản định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình cho người khác sau khi chết. Pháp luật hiện hành có quy định cụ thể từng loại di chúc và cách thức lập đối với từng loại di chúc cụ thể.

Việc lập di chúc trong trường hợp này cần tuân thủ các quy định của pháp luật để đảm bảo sau khi người để lại di chúc chết di chúc này phát sinh hiệu lực pháp luật. Pháp luật dân sự hiện hành có quy định về rất nhiều loại di chúc và điều kiện có hiệu lực đối với từng loại di chúc cũng có sự khác biệt.

Nếu bạn có nhu cầu lập di chúc thì hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn lựa chọn loại di chúc phù hợp nhất với trường hợp của mình. Các hình thức tư vấn của chúng tôi gồm:

– Tư vấn trực tiếp tại văn phòng;

– Tư vấn qua Email;

– Tư vấn qua tổng đài: 1900.6169.

2. Điều kiện có hiệu lực của di chúc

Câu hỏi đề nghị luật sư tư vấn: Chào Công ty luật Minh Gia, cho tôi hỏi trường hợp:

– Ba tôi đã mất từ nằm 2008 (lúc này chưa làm di chúc).

– Mẹ thì vẫn minh mẫn, năm nay 77 tuổi. Vẫn còn minh mẫn.

– Gia đình có 12 người con (không có con nuôi). Năm 2012 mất đi 01 người và trong số đó có 02 người con đang định cư tại nước ngoài.

– Tài sản là căn nhà với diện tích 6mx8m.

Mẹ tôi đã lập di chúc rồi nhưng chưa biết phải thực hiện theo luật hiện tại như thế nào? Nhờ sự tư vấn và hướng dẫn của Luật sư.

Trả lời: Công ty luật Minh Gia tư vấn cho bạn như sau:

Để di chúc của mẹ bạn hợp pháp và có giá trị pháp lý thì khi lập di chúc mẹ bạn cần chú ý những điểm sau:

Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật dân sự 2015 thì: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi “.

Đồng thời, theo quy định về người lập di chúc quy định tại Điều 609 Bộ luật dân sự 2015 thì:

“Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật”.

Như vậy, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân người để lại tài sản cho người khác trước khi chết. Nếu đủ điều kiện để lập di chúc theo Điều 609 nêu trên thì người lập di chúc có thể chỉ định người thừa kế và phân định tài sản của mình mà không cần sự đồng ý của bất kỳ ai.

Một di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự như sau:

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Di chúc do mẹ bạn để lại được coi là hợp pháp khi đáp ứng được các điều kiện nêu trên.

– Về hình thức của di chúc: Di chúc phải được lập thành văn bản, nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

1. Di chúc bằng văn bản bao gồm:

– Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: Người lập di chúc phải tự viết tay và ký vào bản di chúc. (Điều 633)

– Di chúc bằng văn bản có người làm chứng: Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc (Điều 634)

– Di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc Di chúc bằng văn bản có chứng thực theo quy định tại điều 635 Bộ luật Dân sự: “Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.”

Di chúc bằng phải bảo đảm các nội dung sau (Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015):

– Ngày, tháng, năm lập di chúc;

– Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

– Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

– Di sản để lại và nơi có di sản.

– Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

– Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xoá, sửa chữa.

Ngoài ra, di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

2. Di chúc miệng (Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015).“1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị huỷ bỏ.”

Bên cạnh đó, vì bố bạn mất năm 2008 nên nếu khối tài sản của bố mẹ bạn là tài sản chung của hai vợ chồng thì khi bố bạn mất, tài sản sẽ được chia làm 2 phần. Một phần là tài sản của mẹ bạn, một phần được coi là di sản thừa kế của bố bạn để lại. Phần tài sản của bố bạn (bố bạn mất năm 2008) vì không có di chúc nên sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bố bạn (bao gồm: cha mẹ, vợ và các con). Hiện nay mẹ bạn chỉ có thể viết di chúc định đoạt phần tài sản thuộc sở hữu của mình.

Câu hỏi thứ 2 – Chia di sản thừa kế của ông bà để lại cho con và các cháu

Chào luật sư, công ty Luật Minh Gia, tôi muốn hỏi trường hợp thừa kế đất đai, quyền sử dụng đất mà ông bà tôi để lại (khi ông bà mất không có di chúc), nội dung cụ thể như sau: Ông bà tôi có mảnh đất thuộc sở hữu, Ông bà tôi sinh 3 người con là: bác tôi (bác trai cả), bố tôi (con thứ 2) và cô tôi (con út), Ông tôi mất năm 1979, rồi đến bác tôi mất năm 1983 và bà tôi mất 1987. Bác tôi sinh được 01 chị, sau vài năm sau khi bác tôi mất, vợ bác (mẹ chị) đã đi bước nữa và chị ấy hiện đang ở cùng với mẹ. Cô tôi cũng lấy chồng và ở nhà chồng. Bố tôi lấy mẹ tôi năm 1985 và đẻ ra tôi và em tôi. Hiện tại, bố mẹ tôi và 2 anh em tôi đang sinh sống tại mảnh đất mà ông bà đã mất đi để lại. Năm 2001, Nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (Sổ đỏ ) cho bố tôi và mẹ tôi trên thửa đất của ông bà để lại. Hiện tại, Do 2 anh em tôi đã lớn, bố mẹ tôi đã quyết định bán mảnh đất trên để chia tài sản. Bố mẹ tôi cũng có ý để lại một phần tiền cho cô tôi và chị tôi (do bác tôi đã mất). Vì tài sản vốn dĩ là của ông bà để lại. Cụ thể: Cô tôi được chia 10m2 đất, chị tôi được 5m2 đất (nhân theo đơn giá khi bán được tài sản) Cô tôi đồng ý nhận phần diện tích trên nhưng chị tôi lại có vẻ không bằng lòng và có ý phải chia cho công bằng. Hiện tại, mảnh đất trên vẫn chưa bán được. Vì vậy, tôi viết email này mong Luật sư, Công ty Luật Minh Gia tư vấn cho gia đình tôi (bố mẹ tôi) được phân xử hợp tình, hợp lý và đúng pháp luật. Xin trân trọng cảm ơn!

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi tư vấn như sau:

Điều 25 Pháp lệnh thừa kế quy định những người thừa kế theo pháp luật

1 – Những người thừa kế theo pháp luật gồm có:a) Hàng thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.2- Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản ngang nhau.3 – Trong trường hợp không có người thừa kế hàng thứ nhất hoặc những người thừa kế hàng thứ nhất đều không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản, khước từ quyền hưởng di sản, thì những người thừa kế hàng thứ hai được hưởng di sản.4 – Trong trường hợp không có người thừa kế hàng thứ nhất và hàng thứ hai hoặc những người thừa kế thuộc cả hai hàng này đều không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản, khước từ quyền hưởng di sản, thì những người thừa kế hàng thứ ba hưởng di sản.

Điều 26 Pháp lệnh thừa kế quy định thừa kế thế vị

Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước người để lại di sản, thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng đã chết trước người để lại di sản, thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Căn cứ Điều 25 và 26 Pháp lệnh thừa kế năm 1980 thì cả 3 gia đình đều được 1 phần thừa kế bằng nhau. Vậy nên để chia đúng pháp luật thì bố của anh phải chia đều thửa đất trên thành 03 phần cho cô 3, vợ và con gái của bác cả, bố của anh, trừ trường hợp trong quá trình sử dụng đất gia đình bạn có công sức tôn tạo, bảo vệ thửa đất thì sẽ được chia phần lớn hơn.

Còn đề chia hợp tình, hợp lý thì gia đình nên họp và chia theo nhu cầu sử dụng của các bên trên cơ sở quy định của pháp luật và tôn trọng ý kiến của các bên.

Điều Kiện Để Di Chúc Có Hiệu Lực Pháp Luật / 2023

Việc phân chia tài sản thừa kế và nghĩa vụ thừa kế được dựa vào hai căn cứ chủ yếu là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Thừa kế theo pháp luật được pháp luật quy định tương đối cụ thể nên thông thường ít xảy ra tranh chấp. Riêng đối với các trường hợp thừa kế theo di chúc, các quy định của pháp luật về điều kiện có hiệu lực của di chúc hiện nay còn chưa chặt chẽ, thống nhất dẫn đến các tranh chấp về thừa kế hiện nay là tương đối phổ biến.

Theo quy định tại Điều 646 Bộ luật dân sự thì: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.

Chủ thể có quyền lập di chúc

Người thuộc các trường hợp sau có quyền lập di chúc:

Người đã thành niên có quyền lập di chúc, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân người để lại tài sản cho người khác trước khi chết. Nếu đủ điều kiện để lập di chúc như trên thì người lập di chúc có thể chỉ định người thừa kế và phân định tài sản của mình mà không cần sự đồng ý của bất kỳ ai.

Điều kiện để di chúc được coi là hợp pháp

Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép;

Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

Về hình thức của di chúc: Di chúc phải được lập thành văn bản, nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng (Điều 649 BLDS 2005)

Hình thức của di chúc

Di chúc có thể được lập thành văn bản hoặc di chúc miệng.

Di chúc bằng văn bản bao gồm:

– Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: Người lập di chúc phải tự viết tay và ký vào bản di chúc. (Điều 655 Bộ luật dân sự 2005)

– Di chúc bằng văn bản có người làm chứng: Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào di chúc trước mặt những người làm chứng, những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc (Điều 656 Bộ luật dân sự 2005)

– Di chúc bằng văn bản có công chứng;

– Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Di chúc bằng văn bản phải bảo đảm các nội dung sau:

– Ngày, tháng, năm lập di chúc;

– Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

– Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

– Di sản để lại và nơi có di sản;

– Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

Lưu ý: Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Di chúc miệng

Di chúc miệng được lập trong trường hợp tính mạng của một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản. Nếu sau ba tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người di chúc vẫn còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng sẽ mặc nhiên bị hủy bỏ (Điều 651 Bộ luật dân sự 2005).

Thời Điểm Có Hiệu Lực Của Di Chúc Và Điều Kiện Lập Di Chúc Hợp Pháp / 2023

Luật sư Trí Nam tư vấn xác định thời điểm có hiệu lực của di chúc theo quy định mới và các điều kiện cần đáp ứng khi lập di chúc để di chúc hợp pháp, có hiệu lực trong việc phân chia di sản thừa kế.

Điều kiện để di chúc có hiệu lực

Điều 625 Bộ luật dân sự 2015 , quy định người lập di chúc gồm: 1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. 2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. Để đảm bảo di chúc hợp pháp, việc lập di chúc cần có các điều kiện sau:

✔ Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

✔ Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

✔ Hình thức di chúc không trái quy định của luật: Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng (Điều 627). Di chúc bằng văn bản bao gồm các hình thức sau: Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; Di chúc bằng văn bản có người làm chứng; Di chúc bằng văn bản có công chứng; Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Ngoài ra theo Luật sư thì tài sản thừa kế ghi nhận trong di chúc cũng phải thuộc sở hữu hợp pháp của người để lại di chúc thì hiệu lực di chúc mới định đoạt hoàn toàn được tài sản.

Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

✔ Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.

✔ Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

+ Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

+ Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

✔ Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

✔ Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

✔ Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

Lập nội dung di chúc như thế nào cho đúng?

✔ Di chúc cần có các nội dung chủ yếu sau: Ngày, tháng, năm lập di chúc; Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản. Ngoài các nội dung này, di chúc có thể có các nội dung khác. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xoá, sửa chữa.

✔ Về thời điểm phân chia di sản theo di chúc: Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015 quy định “Thời điểm mở thừa kế là thời gian người có tài sản chết”. Như vậy, chỉ sau khi người để lại di sản mất thì mới có thể phân chia tài sản theo di chúc.

Di Chúc Bằng Văn Bản Có Hiệu Lực Pháp Luật? / 2023

Di chúc là bằng chứng cho ý chí của cá nhân về việc chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Đa phần, người ta thường lập di chúc bằng văn bản. Vậy khi nào thì di chúc bằng văn bản có hiệu lực pháp luật? Hãy tìm hiểu vấn đề này qua bài viết sau của Luật sư X.

Sau khi qua đời, việc phân chia tài sản của người chết để lại sẽ có phần phức tạp nếu như không có quy định pháp luật hay không có một ý chí cụ thể nào từ chủ thể lập di chúc. Tuy việc lập di chúc đó là quyền, nhưng việc lập di chúc sẽ chỉ được hợp pháp hóa khi đáp ứng được những điều kiện nhất định. Cụ thể:

1. Di chúc bằng văn bản là hợp pháp

Đối với hình thức của di chúc, pháp luật công nhận hợp pháp với di chúc bằng miệng và di chúc bằng văn bản. Đối với di chúc bằng văn bản, việc lập ra được một bản di chúc hợp pháp đôi khi tưởng dễ nhưng thực ra cũng khá phức tạp. Người lập di chúc phải nắm rõ được quy định pháp luật về yêu cầu tối thiểu của một bản di chúc. Di chúc văn bản cũng sẽ có nhiều dạng tùy thuộc vào tính chất, hoàn cảnh lập và địa điểm lập di chúc. Bởi thế, Điều 628 Luật dân sự 2015 quy định về hình thức di chúc bằng văn bản bao gồm:

Di chúc văn bản không có người làm chứng: Người lập di chúc tự lập di chúc mà không có sự làm chứng của bất cứ ai trong trạng thái hoàn toàn minh mẫn.

Di chúc văn bản có công chứng: Việc lập di chúc được lập và công chứng bởi công chứng viên, người có thẩm quyền công chứng.

Di chúc văn bản có chứng thực: việc lập di chúc này được lập và được chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

Trên thực tế, đa phần đều lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng. Bởi tính hợp pháp hóa về hiệu lực có thể được đảm bảo hơn bởi quy định về người làm chứng được pháp luật giao cho những người đủ điều kiện làm chứng. Tuy nhiên, lựa chọn loại di chúc nào nó còn phụ thuộc nhiều yếu tố như tài sản, tính chất, thời điểm,… Hình thức di chúc bằng văn bản được quy định rõ tại Điều 628, Luật dân sự 2018:

Điều 628: Di chúc bằng văn bản.

Di chúc bằng văn bản bao gồm:

1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.

4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Điều 630: Di chúc hợp pháp:

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.

2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Một bản di chúc bằng văn bản hợp pháp khi bản di chúc đó phải hợp pháp về mặt nội dung và hình thức. Nói về nội dung thì di chúc chứa đựng những nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Được quy định rõ tại Khoản 2, Điều 630 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 630: Di chúc hợp pháp:

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Về mặt hình thức, bản di chúc phải có những nội dung nhất định, đảm bảo được thông tin cơ bản và ý chí của người lập di chúc đối với phần tài sản của mình, bao gồm các nội dung tại Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015:

“1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa”.

Luật sư X cung cấp mẫu di chúc như sau:

LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ viết di chúc tại Việt Nam

Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

Bạn đang xem bài viết Điều Kiện Để Di Chúc Có Hiệu Lực Pháp Luật Theo Quy Định / 2023 trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!