Xem Nhiều 1/2023 #️ Đọc Văn Bản Thạch Sanh Và Trả Lời Câu Hỏi # Top 10 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Đọc Văn Bản Thạch Sanh Và Trả Lời Câu Hỏi # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đọc Văn Bản Thạch Sanh Và Trả Lời Câu Hỏi mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Thạch Sanh vốn là con của Ngọc Hoàng được phái xuống trần gian làm con của một vợ chồng nông dân nghèo khổ nhưng tốt bụng. Vợ chồng nông dân kia sớm qua đời, để lại Thạch Sanh sống lủi thủi dưới gốc đa, hằng ngày phải hái củi kiếm sống.

Một người hàng rượu tên là Lí Thông thấy Thạch Sanh khỏe mạnh nên giả vờ kết nghĩa anh em để lợi dụng. Thạch Sanh không hề hay biết bụng dạ của Lí Thông nên chấp nhận. Không may cho Lí Thông là đến dịp y phải vào đền để cúng mạng cho chằn tinh. Lí Thông bèn lừa

Thạch Sanh đi thay mình. Không ngờ Thạch Sanh giết được chằn tinh. Lí Thông lại lừa Thạch Sanh bỏ trốn để đem đầu chằn tinh dâng vua lập công. Vua phong Lí Thông làm Quận công. Thạch Sanh trở về với chốn cũ.

Chẳng may cho nhà vua, người con gái đến tuổi lấy chồng bị đại bàng khổng lồ bắt mất. Khi bay qua gốc đa, nơi Thạch Sanh trú ẩn, đại bàng bị Thạch Sanh bắn trúng. Thạch Sanh lần theo vết máu, biết được nơi đại bàng giấu công chúa. Nhà vua sai Lí Thông đi tìm công chúa, hứa gả công chúa và truyền ngôi cho ai tìm được công chúa. Lí Thông lại nhớ đến Thạch Sanh. Y nhờ Thạch Sanh cứu công chúa rồi nhốt chàng dưới hang sâu.

Thạch Sanh giết đại bàng và cứu được con vua Thủy Tề vốn bị đại bàng bắt giam từ lâu. Thạch Sanh được xuống thăm thủy cung, được vua Thủy Tề phong thưởng rất hậu nhưng chàng chỉ xin một cây đàn rồi trở về gốc đa sinh sống.

Công chúa trở về cung nhưng chẳng nói chẳng rằng, nhà vua càng buồn thảm. Hồn chằn tinh và đại bàng trả thù Thạch Sanh khiến chàng bị bắt giam vào ngục. Trong ngục, Thạch Sanh đem đàn thần ra gảy. Tiếng đàn đến tai công chúa, giúp nàng khỏi bệnh câm. Theo lời công chúa, nhà vua cho gọi Thạch Sanh. Gặp nhà vua, Thạch Sanh kể lại mọi việc. Nhà vua sai xử tử mẹ con Lí Thông nhưng Thạch Sanh tha bổng cho họ. Trên đường về, hai mẹ con độc ác bị sét đánh chết và hóa thành bọ hung.

Thạch Sanh trở thành phò mã. Các nước chư hầu tức giận đem quân sang đánh nước ta. Thạch Sanh lại lấy đàn thần ra gảy làm cho quân giặc phải quy hàng. Thạch Sanh khao quân giặc một niêu cơm nhỏ nhưng chúng ăn không hết, chúng càng kính phục và chấp nhận rút quân về nước.

Thạch Sanh được nhà vua nhường cho ngôi báu.

( Truyện cổ tích Thạch Sanh- Lí Thông)

Câu hỏi:

Đọc Kĩ Văn Bản “Cổng Trường Mở Ra” Và Trả Lời Những Câu Hỏi

Bài 1. Đọc kĩ văn bản “Cổng trường mở ra” (Sách giáo khoa Ngữ văn 7, tập 1) và trả lời những câu hỏi sau:

a. Qua văn bản, em thấy người mẹ đã chuẩn bị cho con những gì trước buổi khai trường đầu tiên?

b. Theo em, tại sao người mẹ trong văn bản lại không ngủ được?

c. Vì sao văn bản được gọi là văn bản nhật dụng?

d. Việc tác giả lựa chọn thể loại tùy bút như những dòng nhật kí đem lại hiệu quả như thế nào với việc thể hiện nội dung văn bản?

đ. Văn bản có cốt truyện không? Người nói trong văn bản là ai? Cách viết đó có tác dụng gì?

e. Em hiểu như thế nào về nhan đề văn bản?

g. Trong văn bản có câu “Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”. Em hãy cho biết điều “kì diệu” ấy có gì mâu thuẫn với những khó khăn mà học sinh sẽ gặp phải khi “Sách vở là vũ khí của con, lớp học là đơn vị của con và trận địa là cả hoàn cầu và chiến thắng là nền văn minh nhân loại”? (Những tấm lòng cao cả, Ét-môn-đô đơ A-mi-xi)

Bài 2. Cho các tiếng sau: áo, hoa, mưa, xanh. Với mỗi tiếng cho trước , điền thêm tiếng (đứng trước hoặc sau) để tạo ít nhất hai từ ghép chính phụ, hai từ ghép đẳng lập.

Bài 3. Tìm và phân loại từ ghép trong các câu văn sau:

Tôi mặc áo lặn, đeo bình hơi, đội mũ có mắt kính trong suốt rồi lặn xuống đáy biến. Dưới làn nước mờ ảo, tôi thấy rất nhiều loại cá biển đầy màu sắc. Những chú cá vẹt mặc áo xanh lộng lẫy, ánh lên biêng biếc. Cá bướm mình sọc, vây lớn xòe rộng lượn lờ nhịp nhàng. Bọn cá đuối to lớn, mình dẹt mỏng, da vàng xám với những chấm đen nhạt nằm chìm lẫn trong cát. Lơ lửng giữa làn nước, trên những rặng san hô là những con cá heo đang nghỉ… Chúng tròn xoe mắt nhìn tôi, miệng há ra rồi ngậm lại như muốn hỏi tôi xuống đây làm gì.

( Biển bạc – Vũ Hùng)

(1) Mưa ào ào như bão. (2) Cơn bão có thể coi là lớn nhất lịch sử việt Nam từ trước tới nay. (3) Lịch sử là một môn học vô cùng thú vị. (4) Điều thú vị là sau cơn mưa trời lại sáng. (5) Ôi, bầu trời đẹp và trong xanh biết mấy!

Bài 5. Đoạn văn sau đây có trình tự sắp xếp lộn xộn, em hãy sắp xếp lại thứ tự sao cho hợp lí.

(1) Phải bán con, chị Dậu như đứt từng khúc ruột. (2) Gia cảnh đã đến bước đừng cùng buộc chị phải làm cái việc đau lòng ấy. (3) Xót chồng ốm đau mà bị đánh đập, cùm kẹp, chị đã lấy thân mình che chở cho chồng. (4) Thậm chí chị còn sẵn sàng chống trả lại tên cai lệ và người nhà lí trưởng để bảo vệ anh Dậu. (5) Chị Dậu là hình ảnh người phụ nữ yêu chồng, thương con, giàu lòng vị tha và đức hi sinh. (6) Đến khi bị giải lên huyện, ngồi lên quán cơm mà nhịn đói, chị vẫn chị nghĩ đến chồng, đến cái Tỉu, thằng Dần, cái Tí.

Ai đó giúp mik với, mik câng gấp

Bí Quyết Vận Dụng Kiến Thức Liên Môn Trả Lời Câu Hỏi Đọc Hiểu Văn Bản Nhật Dụng

GD&TĐ – ThS Ngữ văn Trần Xuân Trà – Phó Hiệu trưởng Trường THPT Nguyễn Trường Thúy (Nam Định) – chia sẻ giải pháp giúp giáo viên hướng dẫn học sinh biết vận dụng kiến thức liên môn để nâng cao năng lực và trả lời tốt các câu hỏi đọc hiểu.

Giúp học sinh hiểu rõ đặc điểm của văn bản nhật dụng dùng làm ngữ lệu phần đọc hiểu trong đề thi

Theo thầy Trần Xuân Trà, văn bản nhật dụng dùng làm ngữ liệu phần đọc hiểu trong các đề thi có thế chia thành 2 tiểu loại: Văn bản thông tin – báo chí và văn bản chính luận.

Văn bản thông tin – báo chí thường đề cập tới những vấn đề manh tính thời sự đang được dư luận xã hội quan tâm, như vấn đề Trung Quốc đặt giàn khoan trái phép ở vùng lãnh hải Việt Nam (trong đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2014); ô nhiễm môi trường; biến đổi khí hậu; chặt phá rừng đầu nguồn và cây xanh ở các thành phố lớn; tai nạn giao thông; bạo lực học đường; việc lạm dụng các phương tiện công nghệ thông tin của giới trẻ hiện nay; gương người tốt, việc tốt…

Văn bản chính luận thường đề cập tới những vấn đề chính trị, tư tưởng, văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật… đã và đang có ảnh hưởng sâu sắc tới đời sống văn hóa tinh thần của dân tộc, như vấn đề tự học (trong đề minh họa kỳ thi THPT Quốc gia năm 2015 của Bộ GD&ĐT); giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; tính hai mặt của các sản phẩm khoa học công nghệ; cách ứng xử của con người thời hiện đại; các sự kiện lịch sử quan trọng….

Những văn bản nhật dụng này thường có dung lượng khá dài, gần gũi với cuộc sống hằng ngày, nhưng có phần “xa lạ” với những văn bản được học ở nhà trường. Bởi chúng không có trong SGK, chưa được giáo viên hướng dẫn đọc hiểu. Vì thế, giáo viên cần nhắc nhở học sinh phải bình tĩnh, tự tin, chủ động khi trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản nhật dụng

Như vậy, giúp học sinh hiểu rõ đặc điểm của văn bản nhật dụng dùng làm ngữ liệu phần đọc hiểu trong đề thi là khâu định hướng hết sức quan trọng để các em tập trung, chú ý và tích cực, chủ động trong quá trình ôn tập và làm bài thi.

Nắm chắc yêu cầu chung và các dạng câu hỏi đọc hiểu văn bản nhật dụng thường gặp gắn với các đơn vị kiến thức cần huy động

Thầy Trần Xuân Trà cho rằng: Văn bản nhật dụng thường yêu cầu học sinh tìm thông tin có ngay trong ngữ liệu (đề thi tốt nghiệp THPT năm 2014 và đề minh họa kỳ thi THPT quốc gia năm 2015) và vận dụng vào thực tế đời sống của bản thân.

Đồng thời, học sinh còn phải biết bày tỏ quan điểm, chính kiến, lập trường tư tưởng và thái độ của bản thân về những vấn đề được đặt ra trong văn bản.

Bên cạnh đó, học sinh phải biết huy động kiến thức trong nội bộ bộ môn (Tiếng Việt, Làm văn, Văn học), kiến thức ở các môn học khác và những hiểu biết xã hội của bản thân để trả lời các câu hỏi. Trong đó, học sinh cần đặc biệt chú ý tới các kiểu dạng câu hỏi, gắn với các vùng kiến thức ở các phân môn, bộ môn cụ thể, như:

Đoạn trích thuộc phong cách ngôn ngữ nào? (Kiến thức Tiếng Việt- biết cách nhận diện và lựa chọn 1 trong 6 phong cách ngôn ngữ, gồm: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt; phong cách ngôn ngữ nghệ thuật; phong cách ngôn ngữ báo chí; phong cách ngôn ngữ chính luận; phong cách ngôn ngữ khoa học; phong cách ngôn ngữ hành chính).

Giải thích nghĩa của từ, cụm từ trong đoạn trích (Kiến thức Tiếng Việt- nghĩa của từ và giá trị của việc sử dụng từ).

Các phép liên kết, các kiểu câu, các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích (Kiến thức Tiếng Việt)

Đoạn trích trình bày theo phương thức nào? (Kiến thức Làm văn- biết cách nhận diện và lựa chọn 1 trong 5 cách thức trình bày 1 đoạn văn, gồm: diễn dịch, quy nạp, sonh hành, móc xích, tổng – phân- hợp).

Các hình thức lập luận được sử dụng trong đoạn văn (Kiến thức Làm văn).

Trình bày quan điểm riêng về một vấn đề được đặt ra trong đoạn trích bằng một đoạn văn ngắn (Kiến thức Làm văn và những hiểu biết xã hội).

Rõ ràng, những kiểu dạng câu hỏi đọc hiểu các văn bản nhật dụng hết sức phong phú, đa dạng, kiểm tra nhiều vùng kiến thức khác nhau của học sinh.

Hệ thống hóa các kiểu dạng câu hỏi, cũng như giúp học sinh nắm chắc yêu cầu chung và các đơn vị kiến thức cần huy động không chỉ tránh học tủ, học lệch, mà còn là cơ sở, nền tảng vững chắc để học sinh trả lời tốt các câu hỏi đọc hiểu các văn bản nhật dụng.

Tích cực hướng dẫn học sinh luyện tập và rèn kỹ năng trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản nhật dụng

Mọi lý thuyết “đều là màu xám”. Nhấn mạnh điều này, thầy Trần Xuân Trà cho rằng, bên cạnh việc giúp học sinh củng cố các đơn vị kiến thức trọng tâm, cơ bản, điều cốt yếu giáo viên cần tích cực hướng dẫn các em luyện tập và rèn kỹ năng trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản nhật dụng bằng những ví dụ cụ thể.

Đây là cách tốt nhất để giúp học sinh nâng cao năng lực đọc hiểu, biết vận dụng kiến thức, kỹ năng vào việc trả lời các câu hỏi cụ thể theo yêu cầu của đề bài.

Ví dụ cụ thể

Thầy Trần Xuân Trà nêu ví dụ cụ thể như sau:

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:

“Năm nay, chúng ta kỷ niệm 40 năm Ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước đúng vào thời điểm Đảng ta tiến hành đại hội đảng bộ các cấp, tiến tới Đại hội XII của Đảng.

Đây là một sự kiện trọng đại đối với Đảng ta, dân tộc ta; đồng thời, cũng là dịp để Đảng ta nâng cao hơn nữa năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu, phát huy trí tuệ của toàn Đảng, hoàn thiện đường lối đổi mới, thực hiện thắng lợi sự nghiệp xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn cách mạng mới.

Bài học thành công về sự lãnh đạo của Đảng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước cần phải được tiếp tục kế thừa, phát huy trong tình hình mới.

Đó là bài học kiên định đường lối, mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; kiên định và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; giữ vững bản chất giai cấp công nhân và củng cố vững chắc nền tảng tư tưởng của Đảng.

Trên cơ sở đó, xác định đường lối, chủ trương, giải pháp lãnh đạo đúng đắn, sát yêu cầu phát triển của cách mạng; tích cực đổi mới phương thức lãnh đạo, nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn, tìm ra quy luật khách quan bảo đảm cho sự lãnh đạo của Đảng mang lại hiệu lực, hiệu quả trên thực tế.”

(Trích bài viết “Thắng lợi vĩ đại của sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước là thắng lợi của đường lối và nghệ thuật quân sự Việt Nam dưới sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng” của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng nhân kỉ niệm 40 năm chiến thắng 30/4/197- 30/4/2015)

Câu 1: Văn bản trên được trình bày theo phong cách ngôn ngữ nào?(0,25 điểm)

Câu 2: Bài học thành công về sự lãnh đạo của Đảng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước cần phải được tiếp tục kế thừa, phát huy trong tình hình mới là gì ?( 0,25 điểm)

Câu 3: Phép liên kết chính được sử dụng trong đoạn văn? (0,25 điểm)

Câu 4: Cảm xúc của anh (chị) khi được ôn lại truyền thống ngày 30-4-1975? Trả lời trong khoảng 5- 7 dòng. (0,75 điểm)

* Gợi ý trả lời:

Câu 1: Đoạn văn trên thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.

Câu 2: Bài học thành công về sự lãnh đạo của Đảng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước cần phải được tiếp tục kế thừa, phát huy trong tình hình mới là “kiên định đường lối, mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; kiên định và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; giữ vững bản chất giai cấp công nhân và củng cố vững chắc nền tảng tư tưởng của Đảng.

Câu 3: Phép liên kết chính được sử dụng trong đoạn văn là phép thế đại từ “đây là”, “đó là”, “trên cơ sở đó”.

Câu 4: Có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau miễn là hợp lí, có sức thuyết phục, thể hiện cảm xúc chân thành của bản thân về chiến thắng lịch sử của dân tộc ta, như: tự hào, khâm phục, biết ơn, suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ trẻ…

Trả Lời Các Câu Hỏi Phần Đọc Hiểu Bài Cổng Trường Mở Ra Và Mẹ Tôi

mẹ tôi

– Đoạn 1: Từ đầu → vô cùng: Lí do viết thư.

– Đoạn 2: tiếp → yêu thương đó: Hình ảnh người mẹ trong tâm trạng của người cha.

– Đoạn 3: còn lại: Thái độ của người cha trước lỗi lầm của con.

Câu 1 (trang 11 ngữ văn 7 tập 1)

Nhan đề tác phẩm là Mẹ tôi gợi cho chúng ta hướng tiếp cận khác về tác phẩm

– Tác giả không trực tiếp trình bày những suy nghĩ của con về mẹ mà thể hiện dưới hình thức bức thư của bố viết co con khi con phạm lỗi

→ Điều này tạo nên tác động tâm lý, một hiệu quả thẩm mĩ lớn lao

Câu 2 (trang 11 sgk ngữ văn 7 tập 1)

– Câu chuyện kể về việc En-ri-cô đã phạm lỗi “lúc cô giáo đến thăm, khi nói với mẹ… nhỡ thốt ra một lời nói thiếu lễ độ”

– Người bố khi phát hiện ra điều đó ông đã hết sức buồn bã và tức giận, điều này thể hiện qua:

+ Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào tim bố

+ Bố không thể nén cơn tức giận đối với con

+ Thà bố không có con còn hơn thấy con bội bạc với mẹ

+ Bố không thể vui lòng đáp lại cái hôn của con được

Câu 3 (trang 12 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Người mẹ En-ri-cô hiện lên qua lời kể của người bố:

+ Thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi để trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại.

+ Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn

+ Người mẹ có thể ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con

⇒ Người mẹ En-ri-cô nhân hậu, hết lòng vì con, thậm chí có thể hi sinh cả tính mạng vì con​

Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu bài Cổng trường mở ra và Mẹ tôi

Thứ 2, ngày 07/09/2020 21:02:14

Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu bài cổng trường mở ra và mẹ tôi

Thưởng T.8/2020 Bảng xếp hạng Khảo sát

꧁༒☬ᤂℌ໔ℜ؏ৡ☬༒꧂ ꧁༒☬ᤂℌ໔ℜ؏ৡ☬༒꧂

Thứ 2, ngày 07/09/2020 21:04:45

* Bố cục: 2 đoạn.

– Đoạn 1: Từ đầu đến “ngày đầu năm học”: Tâm trạng của 2 mẹ con trong buổi tối trước ngày khai giảng.

– Đoạn 2: Từ “Thực sự mẹ không lo lắng” → hết. Ấn tượng tuổi thơ và liên tưởng của mẹ.

Câu 1 (Trang 8 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Tóm tắt: trước ngày tựu trường của con người mẹ không ngủ được. Khi đứa con đã ngủ say, người mẹ bồi hồi nhớ lại những hoạt động trong ngày của con và nhớ về cả những kỉ niệm của chính bản thân mình trong ngày khai trường đầu tiên. Người mẹ nghĩ về tương lai của đứa con, rồi liên tưởng tới ngày khai giảng ở Nhật- một ngày hội thực sự của toàn xã hội- nơi mà mọi người thể hiện sự quan tâm tới thế hệ tương lai.

Câu 2 (trang 8 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Đêm trước ngày khai trường, tâm trạng của người mẹ và đứa con khác nhau:

– Con: háo hức thu xếp đồ chơi, tối lên giường mẹ chỉ dỗ một lát là con đã ngủ

– Mẹ: trằn trọc không ngủ được, mẹ hoài niệm về ngày tựu trường của mình và lo lắng cho tương lai của đứa con.

Câu 3 (trang 8 sgk ngữ văn 7 tập 1)

– Trằn trọc nghĩ tới ngày khai trường đầu tiên của con

– Bồi hồi nghĩ về những kỉ niệm trong ngày khai trường của bản thân

– Nghĩ về ý nghĩa ngày khai trường đầu tiên đối với mỗi người

꧁༒☬ᤂℌ໔ℜ؏ৡ☬༒꧂ ꧁༒☬ᤂℌ໔ℜ؏ৡ☬༒꧂

Thứ 2, ngày 07/09/2020 21:05:11

Câu 4 (trang 8 sgk ngữ văn 7 tập 1)

– Xét về mặt hình thức thì giống lời người mẹ nhìn đứa con đang ngủ và tâm sự. Nhưng đứa con đang ngủ nên có thể coi đây là lời tự nhủ ( nói với chính mình, ôn lại kỉ niệm)

→ Chứng tỏ tình yêu thương tha thiết của người mẹ dành cho con. Mẹ dỗ dành cho con ngủ và sau đó gánh mọi nỗi muộn phiền, băn khoăn, lo lắng.

– Cách viết này có tác dụng làm nổi bật tâm trạng, khắc họa được tình cảm, tâm tư những điều khó nói trong sâu thẳm khó nói bằng lời nói trực tiếp.

Câu 5 (trang 8 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Câu văn quan trọng nhất trong bài: “Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm… chệch cả hàng dặm sau này”

– Câu văn nhấn mạnh tầm quan trọng của nhà trường đối với việc giáo dục. Giáo dục cần tâm huyết, đúng đắn đường hướng để không làm ảnh hưởng tới cả một thế hệ.

Câu 6 (trang 8 ngữ văn 7 tập 1)

– Đó là thế giới của tri thức, kiến thức. Giáo viên chính là người giúp học sinh tiếp cận kho tri thức của nhân loại, tri thức kinh điển, mới mẻ nhất…

– Đó là thế giới của tâm hồn, tình cảm, thế giới của tình thầy trò, tình bạn.

→ Nhà trường nơi nâng đỡ cho em về tri thức, tình cảm, tư tưởng đạo lí, tình bạn, tình thầy trò…

꧁༒☬ᤂℌ໔ℜ؏ৡ☬༒꧂ ꧁༒☬ᤂℌ໔ℜ؏ৡ☬༒꧂

Thứ 2, ngày 07/09/2020 21:06:15

– Đoạn 1: Từ đầu → vô cùng: Lí do viết thư.

– Đoạn 2: tiếp → yêu thương đó: Hình ảnh người mẹ trong tâm trạng của người cha.

– Đoạn 3: còn lại: Thái độ của người cha trước lỗi lầm của con.

Câu 1 (trang 11 ngữ văn 7 tập 1)

Nhan đề tác phẩm là Mẹ tôi gợi cho chúng ta hướng tiếp cận khác về tác phẩm

– Tác giả không trực tiếp trình bày những suy nghĩ của con về mẹ mà thể hiện dưới hình thức bức thư của bố viết co con khi con phạm lỗi

→ Điều này tạo nên tác động tâm lý, một hiệu quả thẩm mĩ lớn lao

Câu 2 (trang 11 sgk ngữ văn 7 tập 1)

– Câu chuyện kể về việc En-ri-cô đã phạm lỗi “lúc cô giáo đến thăm, khi nói với mẹ… nhỡ thốt ra một lời nói thiếu lễ độ”

– Người bố khi phát hiện ra điều đó ông đã hết sức buồn bã và tức giận, điều này thể hiện qua:

+ Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào tim bố

+ Bố không thể nén cơn tức giận đối với con

+ Thà bố không có con còn hơn thấy con bội bạc với mẹ

+ Bố không thể vui lòng đáp lại cái hôn của con được

Câu 3 (trang 12 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Người mẹ En-ri-cô hiện lên qua lời kể của người bố:

+ Thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi để trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại.

+ Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn

+ Người mẹ có thể ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con

⇒ Người mẹ En-ri-cô nhân hậu, hết lòng vì con, thậm chí có thể hi sinh cả tính mạng vì con

꧁༒☬ᤂℌ໔ℜ؏ৡ☬༒꧂ ꧁༒☬ᤂℌ໔ℜ؏ৡ☬༒꧂

Thứ 2, ngày 07/09/2020 21:06:36

Câu 4 (Trang 12 sgk ngữ văn 7 tập 1)

En-ri-cô xúc động vô cùng khi đọc thư của bố, vì:

a, Bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và En-ri-cô

c, Thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố

d, Vì những lời nói chân tình và sâu sắc của bố

Ngoài ra, còn vì En-ri-cô hối hận, xấu hổ trước lỗi lầm của mình

Câu 5 (Trang 12 skg ngữ văn 7 tập 1)

Người bố không trực tiếp nói với đứa con mà chọn cách viết thư:

– Người bố En-ri-cô muốn con phải đọc kĩ, suy ngẫm, tự rút ra bài học cho bản thân

– Đây cũng là cách giữ thể diện cho người bị phê bình

– Thể hiện đây là người bố tinh tế, rất tâm lí và sâu sắc

Bạn đang xem bài viết Đọc Văn Bản Thạch Sanh Và Trả Lời Câu Hỏi trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!