Xem Nhiều 1/2023 #️ Giáo Án Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt # Top 10 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giáo Án Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

2. Kĩ năng 3. Thái độ 1. Ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số :

2. Kiểm tra

– Sách vở của học sinh.

– Vở soạn bài.

3. Bài mới

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

– Thông qua các ý của câu hỏi a

– Khi đi đường, thấy một việc gì, muốn cho mẹ biết em làm thế nào?

– Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không thể trò chuyện thì em làm thế nào?

* GV: Các em nói và viết như vậy là các em đã dùng phương tiện ngôn từ để biểu đạt điều mình muốn nói. Nhờ phương tiện ngôn từ mà mẹ hiểu được điều em muốn nói, bạn nhận được những tình cảm mà em gửi gắm. Đó chính là giao tiếp.

– Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em hiểu thế nào là giao tiếp?

* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa người truyền đạt và người tiếp nhận.

– Việc em đọc báo và xem truyền hình có phải là giao tiếp không? Vì sao?

– Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

– Bài ca dao có nội dung gì?

– Bài ca dao được làm theo thể thơ gì? Hai câu lục và bát liên kết với nhau như thế nào?

– Quan sát câu hỏi d,đ,e

– Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng trong buổi lễ khai giảng năm học có phải là là văn bản không? Vì sao?

– Bức thư em viết cho bạn có phải là văn bản không? Vì sao

– Vậy em hiểu thế nào là văn bản?

I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt.1. Văn bản và mục đích giao tiếp. a. Giao tiếp

– Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.

b. Văn bản.

– Bài ca dao: Khuyên chúng ta phải có lập trường kiên định

+ Bài ca dao làm theo thể thơ lục bát, Có sự liên kết chặt chẽ:

. Về hình thức: Vần ên

. Về nội dung:, ý nghĩa: Câu sau giải thích rõ ý câu trước.

– Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng :

→ Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng là một dạng văn bản nói.

2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bảna. Bài tập

– 6 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính, công vụ.

– Lớp 6 học: văn bản tự sự, miêu tả.

b.Kết luận :* Ghi nhớ: SGK – tr17

Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.

– GV treo bảng phụ

– GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phương thức biếu đạt.

– Lấy VD cho từng kiểu văn bản?

– Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ điều gì?

Hoạt động 3: HDHS luyện tập

– GV nêu yêu cầu- HS trình bày

Lớp nhận xét- GV sửa

– Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao?

III- Luyện tập

Bài tập 1. Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp

– Hành chính công vụ

– Tự sự

– Miêu tả

– Thuyết minh

– Biểu cảm

– Nghị luận

Bài tập 2. Các đoạn văn, thơ thuộc phương thức biểu đạt nào?

a. Tự sự

b. Miêu tả

c. Nghị luận

d. Biểu cảm

đ. Thuyết minh

Bài tập 3. Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì: các sự việc trong truyện được kể kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm nêu bật nội dung, ý nghĩa.

4. Củng cố, luyện tập

– Soạn bài : Thánh Gióng

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 6 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 6 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 6 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 6 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Bài 6: Giao Tiếp Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt

Tiết 4 Ngày soạn: 10/08/2012 Ngày dạy:GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:1. Kiến thức: Giúp học sinh:+ Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết.+ Hình thành sơ bộ các khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt. 2. Kỹ năng: +Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp. + Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt. +Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể.3. Giáo dục:+ Xây dựng thái độ nghiêm túc, khoa học trong việc học ngữ văn. II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:1. Thầy:+ Soạn bài.+ Chuẩn bị một số thiếp mời, công văn, bào báo, hoá đơn. 2. Trò: + Xem, chuẩn bị kỹ bài ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:1. Ổn định lớp:2. Kiểm tra:+ Việc chuẩn bị bài của học HS. 3. Bài mới:Giới thiệu bài mới: Trong đời sống hàng ngày giao tiếp có vai trò vô cùng quan trọng, để đạt được mục đích giao tiếp, giao tiếp tốt thì cần phải nắm được giao tiếp là gì, có những kiểu văn bản và phương thức biểu đạt nào? Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta sẽ thực hiện điều ấy.

TLHoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

10′Hoạt động 1: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi SGK.

I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

H: Khi đi đường thấy một điều gì em muốn cho mẹ em biết thì em làm thế nào?TL: Phải nói, kể cho mẹ nghe1. Văn bản và mục đích giao tiếp.

H: đôi lúc em nhớ một người bạn thân ở xa mà em không thể trò chuyện, em sẽ làm gì? TL: viết thư.

G: các em nói và viết như vậy là các em đã dùng phương tiện ngôn từ để biểu đạt điều mình muốn nói. Nhờ phương tiện ngôn từ mà mẹ em hiểu được điều em muốn nói, bạn nhận được những gì em gửi gắm. Đó chính là giao tiếp.

? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em hiểu thế nào là giao tiếp?

a. Giao tiếp:Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.

Gọi HS đọc câu cao dao.

b. văn bản:VD:1c Sgk/16

H: Câu ca dao được sáng tác để nói lên điều gì? TL: Đây là một lời khuyên. TL: Phải kiên định, giữ chí cho bền. Nội dung: khuyên con người phải có lập trường vững vàng.

H: Hai câu này được liên kết với nhau như thế nào? TL: Theo thể thơ lục bát, vần “ền”. Về ý câu sau giải thích rõ cho câu trước.Hình thức: kiên kết với nahu bằng vần “ên”

Tiếp tục hướng dẫn học sinh trả lời.

H: lời phát biểu trong lễ khai giảng của thầy hiệu trưởng có phải là một văn bản không? Vì sao? TL: Phải. Vì nó diễn đạt ý trọn vẹn: tình hình năm học, đặc điểm của văn bản mới, phương hướng dạy và học. Có liên kết mạch lạc rõ ràng.

H: Thư, đơn xin, thiệp mời, truyện cổ tích, thông báo, biên bản, … có phải là văn không?

? Em hiểu thế nào là văn bản?TL: Tất cả đều là một văn bản, vì có nội dung, hình thức liên kết.

Dùng bảng phụ về các kiểu văn bản, các phương thức biểu đạt và mục đích giao tiếp để HS tìm hiểu và hướng

Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt

Soạn bài Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt lớp 6 được Đọc tài liệu biên soạn với mong muốn giúp các em ôn tập kĩ hơn kiến thức cần ghi nhớ trong chương trình Ngữ văn 6 tập 1.

Soạn bài Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt chi tiết

I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

Bài tập trang 16 – sgk 1. Văn bản và mục đích giao tiếp

a) Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng (ví dụ: muốn khuyên nhủ người khác một điều gì, có lòng yêu mến bạn, muốn tham gia một hoạt động do nhà trường tổ chức,…) mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó biết, thì em lam thế nào ?

b) Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu, thì em phải làm như thế nào ?

c) Đọc câu ca dao sau và trả lời câu hỏi:

Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.

Em hãy nhận xét: Câu ca dao này được sáng tác ra để làm gì ? Nó muốn nói lên vấn đề (chủ đề) gì ? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như thế nào (về luật thơ và về ý) ? Như thế đã biểu đạt trọn vẹn một ý chưa ? Theo em, câu ca dao đó đã có thể coi là một văn bản chưa ?

d) Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu trưởng trong lễ khai giảng năm học có phải là một văn bản không ? Vì sao ?

đ) Bức thư em viết cho bạn bè hay người thân có phải là một văn bản không ?

e) Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích (kể miệng hay được chép lại), câu đối, thiếp mời dự đám cưới, … có phải đều là văn bản không ? Hãy kể thêm những văn bản mà em biết.

a) Khi cần biểu đạt một điều gì đó (một tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng,…) cho người khác biết thì ta dùng ngôn ngữ nói hoặc viết (có thể một câu hoặc nhiều câu).

b) Một câu thường mang một nội dung nào đó tương đối trọn vẹn. Nhưng để biểu đạt những nội dung thực sự đầy đủ, trọn vẹn một cách rõ ràng thì một câu nhiều khi không đủ.

Khi đó em phải dùng văn bản để biểu đạt thì mới đảm bảo cho người khác hiểu được đầy đủ, trọn vẹn, rõ ràng tư tưởng, tình cảm của mình.

c) Câu ca dao được sáng tác ra để khuyên nhủ con người cần giữ được ý chí của mình, không nên dao động trong bất kì hoàn cảnh nào.

– Chủ đề của văn bản là giữ chí cho bền.

– Chủ đề này được nêu ra ở câu 6.

– Câu 8 nói rõ thêm, giữ chí cho bền nghĩa là gì, là không dao động khi người khác thay đổi chí hướng”.

Chí hướng đây là “chí hướng, hoài bão, lí tưởng”, vần là yếu tố liên kết hai câu (bền – nền). Mạch lạc là quan hệ giải thích của câu sau đôi với câu trước, làm rõ ý cho câu trước.

d) Lời thầy (cô) hiệu trưởng phát biểu trong lễ khai giảng năm học là một văn bản (nói) vì:

– Nó gồm một chuỗi lời

– Vì vậy, viết thư cũng có nghĩa là tạo lập một văn bản.

e) Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích (kể miệng hay được chép lại), câu đối, thiếp mời dự đám cưới, … có phải đều là văn bản.

Ngoài ra, bài tập làm văn (viết hay nói), thư cảm ơn, một bài nói chuyện chuyên đề,… cũng là văn bản.

2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

6 kiểu văn bản tương ứng với 6 phương thức biểu đạt:

Bài tập: Với các tình huống giao tiếp sau, hãy lựa chọn kiểu văn bản với phương thức biểu đạt tương ứng:

– Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng sân vận động của thành phố (Hành chính – công vụ)

– Tường thuật diễn biến trận đấu bóng đá (Tự sự )

– Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu (Miêu tả)

– Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích thi đấu của hai đội (Thuyết minh)

– Bày tỏ lòng yêu mến môn bóng đá (Biểu cảm)

– Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém, làm ảnh hưởng không tốt tới việc học tập và công tác của nhiều người. (Nghị luận)

– Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng sân vận động của thành phố: Văn bản hành chính – công vụ: Đơn từ.

– Tường thuật diễn biến trận đấu bóng đá: Văn bản tự sự.

– Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu: Văn bản miêu tả.

– Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích thi đấu của hai đội: Văn bản thuyết minh.

– Bày tỏ lòng yêu mến bóng đá: Văn bản biểu cảm.

– Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém, làm ảnh hưởng không tốt đến việc học tập và công tác của nhiều người: Văn bản nghị luận.

II.Luyện tập

a) Chị Tấm ơi, chị Tấm! Chị hụp cho sâu Kẻo về dì mắng. Tấm tưởng thật, hụp xuống thì Cám trút hết giỏ tôm tép của Tấm vào giỏ mình, rồi chạy về nhà trước. Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và Cám mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắt tôm, bắt tép và hứa, đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng cho một cái yếm đỏ. Tấm vốn chăm chỉ, lại sợ dì mắng nên mải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm lẫn tép. Còn Cám quen được nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều chẳng bắt được gì. Thấy Tấm bắt được đầy giỏ, Cám bảo chị: b) Trăng đang lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thẫm uy nghi, trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát. c) Muốn xây dựng một đất nước giàu mạnh thì phải có nhiều người tài giỏi. Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hóa và rèn luyện thân thể, bởi vì chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai.

(Tấm Cám)

(Khuất Quang Thụy, Trong cơn gió lốc)

(Trích Tài liệu hướng dẫn đội viên)

d) Trúc xinh trúc mọc đầu đình

Em xinh em đứng một mình cũng xinh.

(Ca dao)

đ) Nếu ta đẩy quả địa cầu quay trục theo hướng từ tay trái sang tay phải mà chúng ta gọi là hướng từ tây sang đông thì hầu hết các điểm trên bề mặt quả địa cầu đều chuyển động, đều thay đổi vị trí và vẽ thành những đường tròn.

(Theo Địa lí 6)

Mục đích giao tiếp của các văn bản:

a. Kể lại chuyện Tấm bị Cám lừa lấy hết tôm tép. (Tự sự)

b. Miêu tả lại cảnh đêm trăng. (Miêu tả)

c. Kêu gọi, thuyết phục học sinh cố gắng học tập và rèn luyện; (Nghị luận)

d. Bày tỏ tâm tình; (Biểu cảm)

đ. Giới thiệu về sự quay của Trái Đất (Thuyết minh)

Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản nào? Và sao em biết như vậy?

Bài tập trang 16 SGK Ngữ văn 6 tập 1

– Truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên” thuộc văn bản tự sự.

– Vì: Mục đích giao tiếp của truyện là trình bày diễn biến sự việc.

Soạn bài Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt ngắn nhất

– Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng sân vận động của thành phố: Văn bản hành chính – công vụ: Đơn từ.

– Tường thuật diễn biến trận đấu bóng đá: Văn bản tự sự.

– Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu: Văn bản miêu tả.

Bài 1 trang 17 SGK Ngữ văn 6 tập 1

– Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích thi đấu của hai đội: Văn bản thuyết minh.

– Bày tỏ lòng yêu mến bóng đá: Văn bản biểu cảm.

– Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém, làm ảnh hưởng không tốt đến việc học tập và công tác của nhiều người: Văn bản nghị luận.

a) Phương thức tự sự – kể chuyện: vì có người, có việc, diễn biến của sự việc.

b) Phương thức miêu tả: tả cảnh thiên nhiên đêm trăng trên sông.

Bài 2 trang 18 SGK Ngữ văn 6 tập 1

c) Phương thức nghị luận: bàn luận về vấn đề làm cho đất nước giàu mạnh.

d) Phương thức biểu cảm: thể hiện sự tự tin và xinh đẹp của cô gái.

đ) Phương thức thuyết minh: giới thiệu hướng quay của địa cầu.

Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.

Có 6 văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ.

– Truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên” thuộc văn bản tự sự.

Nội dung cần ghi nhớ

Bài trước: Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt

Bài sau: Soạn bài Thánh Gióng

Soạn Văn Bài: Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt

Soạn văn bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

1. Văn bản và mục đích giao tiếp

a. Muốn biểu đạt tư tưởng tình cảm cho người khác thì phải dung ngôn ngữ nói hoặc viết.

b. Một câu thường mang một nội dung nào đó tương đối trọn vẹn. Nhưng để biểu đạt những nội dung thực sự đầy đủ, trọn vẹn một cách rõ ràng thì một câu nhiều khi không đủ.

Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai

Dùng để khuyên nhủ con người

Chủ đề: giữ chí kiên định

Đây là hai câu thơ lục bát chúng liên kết với nhau:

Về vần: bền và nền là yếu tố liên kết hai câu 6 – 8

Về ý nghĩa, câu 8 nói rõ giữ chí cho bền là vững vàng, không dao động khi người khác thay đổi chí hướng. Quan hệ liên kết ý ở đây là giải thích, câu sau làm rõ ý cho câu trước.

Hai vế câu này đã diễn đạt trọn vẹn một ý.

Đây là một văn bản.

d. Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng trong lễ khai giảng là một văn bản bởi:

Có liên kết, bố cục rõ ràng mạch lạc.

Có cách diễn đạt phù hợp để học sinh, giáo viên và các đại biểu dễ nghe, dễ hiểu.

e.

Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích đều là những văn bản, có mục đích giao tiếp, có yêu cầu thông tin, được viết theo một thể thức nhất định.

Có thể kể thêm: một cuốn tiểu thuyết, một nghị quyết, một biên bản nộp phạt vì vi phạm pháp luật, một đơn xin nghỉ học …

2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

6 kiểu văn bản tương ứng với 6 phương thức biểu đạt:

TT Kiểu văn bản – phương thức biểu đạt Mục đích giao tiếp

1

Tự sự (kể chuyện, tường thuật)

Trình bày diễn biến sự việc

2

Miêu tả

Tái hiện trạng thái sự vật, con người

4

Nghị luận

Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận

6

Hành chính – công vụ

Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người và người

Bài tập: Với các tình huống giao tiếp sau, hãy lựa chọn kiểu văn bản với phương thức biểu đạt tương ứng:

Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng sân vận động của thành phố (Hành chính – công vụ)

Tường thuật diễn biến trận đấu bóng đá (Tự sự )

Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu (Miêu tả)

Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích thi đấu của hai đội (Thuyết minh)

Bày tỏ lòng yêu mến môn bóng đá (Biểu cảm)

Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém, làm ảnh hưởng không tốt tới việc học tập và công tác của nhiều người. (Nghị luận)

III. Luyện tập

Câu 1: Mục đích giao tiếp của các văn bản:

a. Kể lại chuyện Tấm bị Cám lừa lấy hết tôm tép. (Tự sự)

b. Miêu tả lại cảnh đêm trăng. (Miêu tả)

c. Kêu gọi, thuyết phục học sinh cố gắng học tập và rèn luyện; (Nghị luận)

d. Bày tỏ tâm tình; (Biểu cảm)

đ. Giới thiệu về sự quay của Trái Đất (Thuyết minh)

Câu 2: Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên kể lại sự tích về nguồn gốc của các dân tộc sống trên đất nước ta. Vì thế, nó thuộc kiểu văn bản tự sự.

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!