Xem Nhiều 2/2023 #️ Giáo Án Môn Ngữ Văn Khối 11 # Top 11 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giáo Án Môn Ngữ Văn Khối 11 # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Môn Ngữ Văn Khối 11 mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

– Biết cách đọc – hiểu tác phẩm văn học dân gian theo đăc trưng thể loại. Biết phân tích vai trò, tác dụng của VHDG qua những tác phẩm (hoặc đoạn trích đã được học).

– Trân trọng và yêu thích những tác phẩm VHDG của dân tộc. Có ý thức vận dụng những hiểu biết chung về VHDG trong đọc – hiểu văn học dân gian cụ thể.

kí duyệt TT kí duyệt TT Tuần 4 Tiết 1: Văn bản văn học và cách đọc hiểu Văn bản văn học. (4 tiết). A. Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh. - Biết cách đọc - hiểu tác phẩm văn học dân gian theo đăc trưng thể loại. Biết phân tích vai trò, tác dụng của VHDG qua những tác phẩm (hoặc đoạn trích đã được học). - Trân trọng và yêu thích những tác phẩm VHDG của dân tộc. Có ý thức vận dụng những hiểu biết chung về VHDG trong đọc - hiểu văn học dân gian cụ thể. B. Lên lớp: Phương pháp: Giáo viên nhắc lại khái niệm. Văn bản văn học có đặc điểm gì? Em không nghe mùa thu lá thu rơi vàng rực. Câu thơ này gợi ra những hình ảnh gì? Học sinh lấy thêm ví dụ. Em hãy cho biết hình tượng trong văn bản văn học? Thông qua hình tượng văn bản ta thấy gì? Tiết 2 Hs tự lấy ví dụ: Thế nào là đề tài? Đề tài là gì? Chủ đề là gì? GV đọc bài thơ Xác định hình tượng dựa vào thể loại? Tuần 5: Tiết 3. Hs tự lấy VD: VD: Truyện Kiều - ND nữa cuối TK XVIII đầu TK XIX. Hiểu biết mối quan hệ giữa tri thức văn học và truyền thống văn hoá, văn học. Củng cố: I/ Văn bản văn học: 1. Khái niệm: Văn bản văn học là loại văn bản sử dụng ngôn từ nghệ thuật để xây dựng các hình tượng nghệ thuật nhẳm thoả mãn nhu cầu thảm mĩ của con người. 2. Đặc điểm: a. Về ngôn từ: - Có tính nghệ thuật, được liên kết theo những nguyên tắc riêng (vần, nhịp, câu, đoạn..). Chức năng: + Thông tin. + Thẩm mĩ. VD: Bài thơ " Tiếng thu" Lưu Trọng Lư Or Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan Dường bạch dương sương trắng nắng tràn. - Tính hình tưởng: VD: Dốc lên khúc khỉu dốc tham thẳm. Heo hút cồn mây sương ngứu trời. Ngân thước lên cao ngân thước xuống. Nhà ai pha luông mưa xa khơi. - Tính đa nghĩa: VD: Em ơi chua ngọt đã từng. Gừng cay muối mặn ta đừng quên nhau. b. Về hình tượng: Hình tượng văn học được tạo nên bởi văn bản văn học tuy có nhiều điển tương đồng với cuộc sống thực tại nhưng lại là một thế giới riêng biệt. Nhà văn sáng tạo ra hình tượng văn học thông qua tư tưởng, hư cấu theo quan điểm rieng có tính chủ quan. VBVH là một thế giới mới mẻ, phân tích để khám phá thế giới mới mẻ này. VD: Truyện Kiều - Nguyễn Du. - Mỗi thời đại khác nhau tiếp nhận 1 cách riêng. 3. Cấu trúc của VBVH: a. Lớp ngôn từ: Chất liệu tạo nên VB là từ ngữ. VD: Truyện Kiều của Nguyễn Du. Các khái niệm như nước mắt được biểu hiện: Giọt châu, giọt tủi, giọt hồng, dòng châu b. Lớp ý nghĩa: - Đề tài: là pham vi đời sống đuợc thể hiện trong VBVH. Để tìm để tài của văn bản có thể đọc câu hỏi " cái gì" " ở đâu" " khi nào". - Chủ đề: là vấn đề cơ bản chủ yếu được thể hiện trong văn bản văn học. VD: Đề tài của bài " Độc tiều thanh kí" là số phận bất hạnh của người con gái tên Phóng Tiêu Thanh. Chủ đề: Sự cảm thương cho số phận này và những người có tài văn chương nghệ thuật. - Thể loại : + Truyện ngắn, tiểu thuyết, hình tượng được sáng tạo qua cốt truyện, nhân vật, hình ảnh. + Tác phẩm trữ tình: hình tượng xây dựng qua cảm xúc, ngôn ngữ của cái tôi trữ tình hoặc nhân vật T2, qua các bức tranh thiên nhiên. II. Đọc hiểu văn bản văn học: 1. Những tri thức cần thiết: a. Những tri thức về thời đại của nhà văn: VD: Đọc " kiêu binh nổi loạn" phải đặt nó trong bối cảnh lịch sử. VD: Những câu hát than thân. b. Những tri về truyền thống VBVH: VD: Lòng yêu nước Tinh thần nhân đạo. Em hãy cho biết những thao tác cần thiết của việc đọc hiểu văn bản văn học. Kí duyệt: Kí duyệt: Tuần 6: Tiết 4. MỘT SỐ TRI THỨC CẦN THIẾT ĐỂ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC DÂN GIAN. A. Mục đích yêu cầu: - Nắm được đặc điểm của văn bản văn học dân gian. - Vận dụng lí thuyết về VBVH dân gian vào việc đọc - hiểu VBVH dân gian thuộc một số thể loại cụ thể trong chương trình ngữ văn lớp 10. (Sử thi, truyền thuyết, cổ tích.). B. Lên lớp: 1. Bài cũ: Yêu cầu cần đạt. Văn bản văn học Theo tiêu chuẩn nhà nước văn bản gồm những tiêu chí sau: + Thể hiện bắng văn tự. + Cố định nội dung và hình thức. + Trọn vẹn ý nghĩa. I. VBVH dân gian: .Văn bản nói và văn bản viết có mối quan hệ khắng khít nhưng có có khác biệt rõ về cấu trúc ngữ pháp, kết cấu văn bản, về ngữ âm. VD : Má ơi đừng đánh con đau Để con hát bộ VD: Truyện Chử Đồng Tử. Có kết thúc 1 là: Chủ Đồng Tử và Tiên Dung bay lên trời, lâu đài dinh thự biến mất, chỉ còn mảnh đất trống. Kết thúc 2 là: Triệu Quang Phục đóng quân ở đầm lầy nửa đêm được Chử Đồng Tử bay xuống cho một móng rồng. 2. Phương pháp khi đọc các VBVH dân gian: - Tìm hiểu nhiểu bản kể khác nhau của cùng một tác phẩn rồi so sánh với văn bản cố định trong sách giáo khoa để: + Xác định yếu tố bất biến được bảo lưu VĂN BẢN VĂN HỌC VÀ CÁCH ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC Theo em để học các tác phẩm văn học tất ta cần phải có phương pháp như thế nào ? " Văn bản" của VHDG GV lấy ví dụ kể HS phát hiện điểm "chị bắn" Học sinh tự tìm 1. Tự thức cần thiết : Vd : Dặm Săn à Thể loại sử thi. NN, trang trọng Giọng : hào hùng,........ Thủ pháp : Phóng đại, tượng trưng. Em hiểu thao tác này như thế nào ? 2. Phương pháp khi học các văn bản văn học dân gian. - Tìm hiểu được nhiều bản kể khác nhau của công 1 tác phẩm à SS văn bản cố định trong SGK để : + Xác định yếu tố bất biến được bảo lưu trong 2 văn bảnà ta tìm được những biểu hiện có tính truyền thống, tính bền vững của những hiện tượng văn bản tinh thần dân tộc. + Xác định những yếu tố biến đổi giữa 2 văn bản à tìm ra những đổi mới của những hiện tượng văn hóa, tinh thần của dân tộc thấy được những nét đặc trưng riêng của văn hóa mỗi vùng, mỗi Miền. Vd : Chuyện Tấm Cám 1. Tấm và Cám không phải là 2 chị em cùng cha khác mẹ à quan hệ con riêng - con riêng. Vũ Ngọc Phan : 2 chị em đi xúc tép để giành thưởng yếm đỏ. A lăng đơ - Landes : 2 đứa bé cùng lứa không ai chịu nhường làm chị, cha mẹ chúng bèn đưa 2 đứa chiếc giỏ để bắt tép, ai nhiều làm chị. à Văn bản văn học dân gian là sự kết hợp giữa 2 yếu tố : Bất biến và khả biến à Khi đọc - hiểu cần phải liên hệ nó với những văn bản văn học dân gian cùng nét tương đồng (đề tài, thể loại, kết cấu, hình ảnh,....) VD : Những câu hát than thân II/ Đọc - hiểu văn học dân gian - Trước tiên phải xác định đặc trưng thể loại. VD : ( Hãy lấy) VD : Đăm Săn - Anh hùng : Đăm Săn à mối quan hệ * Những tri thức về thời đại của nhà văn : VD : Cuối năm 1427 khi tổng khởi nghĩa Vương Thông xin giảng hòa, đã có nhiều tướng sĩ Lê Lợi xin đánh và tiêu diệt quân xâm lượt chỉ riêng HT cố vấn cho Lê Lợi chấp nhận giảng hòa. à hiểu được LSNĐC viết bằng cơ sở thu của lịch sử và hiểu rõ tư tưởng "Nhân nghĩa". * Những tri thức về truyền thống văn hóa văn học. VD : VHVN thế kỉ XVIII có truyền thống viết về người phụ nữ với triết lí "Hồng nhan bạc mệnh". (Chinh phụ ngâm : "Thưa bởi đất .... khách má hồng nhiều nỗi truân chiến) Cong oán ngâm "Oan chi những khách tiêu phòng mà xui phận bạc nằm trong má đào. 2. Đọc - hiểu văn bản văn học. a. Đọc - hiểu ngôn ngữ - Đọc toàn bộ văn bản chú ý từ khó mang hàm nghĩa phức tạp. VD : Việc nhân nghĩa cố tổ yên dân. b. Đọc hiểu hình tượng. Vd : Hình tượng thiên nhiên ( Hình tượng mẹ (Tứ Hải.....) Cách tiếp cận : Nội dung : nội dung hình tượng NT được thể hiện qua ngôn từ cụ thể. VD : Buồn trông nội cỏ dầu dầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. àNgười phụ nữ buồn, cô đơn không nói nên lời. NT : Những biện pháp NT để XD hình tượng ND. VD : Trong đoạn trích "Thúc Sinh từ biệt àNT : tác giả đã dùng những thủ pháp đối chiếu - miêu tả nỗi cô đơn trống vắng của K. Tuần 7 : Ký duyệt Chủ đề 2 Tiết 1 HƯỚNG DẪN ĐỌC HIỂU MỘT SỐ VĂN BẢN VĂN HỌC DÂN GIAN VÀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI Bài 1 : TỤC NGỮ VỀ ĐẠO ĐỨC A/ Mục đích yêu cầu : - Nắm được đặc trưng cơ bản của thể loại tục ngữ : đúc kết kinh nghiệm và quan niệm của đời sống nhân dân. Là lời nói có tính ngệ thuật dễ nhớ, dễ vận dụng vào thực tế. - Rèn kỹ năng pha ... nh Đi sâu phân tích hệ thống hóa tìm hiểu từ nguyên à hiện tượng chuyển nghĩa, nhiều nghĩa VD: 1) Phong - gió ; phong ba Phong cảnh - cảnh tượng Phong quang 2) Phong tước : ban cấp phong học hàm phong kiến phong thấp 3/ Cách tìm liền từ Hán Việt : -Dựa vào "từ nguyên" và xuất xứ để lí giải nghĩa của các từ Hán Việt II/ Luyện tập: 1/ Hãy lập bảng thống kê và phân tích 10 từ ghép Hán Việt cà từ tố ( yếu tố Hán Việt) cố ( hoặc giai, nguyên) VD: nam - con trai Nữ - con gái Long - rồng Quy - rùa ... 2/ Yếu tố Hán Việt ( từ tố Hán Việt) có âm đọc là thành. VD: Thành Thành công Thành nhà Thành tác Thành lập Củng cố: Cách thức tìm hiểu từ Hán Việt Làm bài 3 Dặn dò: Tt kí duyệt: Tt kí duyệt: Chủ đề 5 (Tuần :24,25,26,27) 4 tiết Tuần 24+25 Tiết 1,2 Tác gia: Nguyễn Du Nguyễn Trãi A- Mục đích yêu cầu. Giúp HS -Nắm được những nét chính về cuộc đời Nguyễn Trãi, sự chi phối của các yếu tố tiền sử và hoàn cảnh sống đến sự nghiệp sáng tác của ông -Nắm được những đóng góp quan trọng của Nguyễn Trãi cho văn học dân tộc B- Lên lớp: 1/ Oån định 2/ Kiểm tra bài cũ 3/ Bài mới Tiết 1 Phương pháp Giới thiệu Nguyễn Trãi Vài nét về cuộc đời Nguyễn Trãi GV kể cho HS vụ án mà NT phải oan Những tác phẩm của NT mà anh (chị) biết GV có thể giới thiệu 1 số bài tiêu biểu Thơ văn của NT có những nội dung nào ? Em biết gì về tư tưởng của NT? Em hiểu như the ánào là" nhân nghĩa"? GV lấy ĐCBN phân tích làm rõ tư tưởng? Tiết 2 Theo em thời bình có cần theo nghĩa không?Tư tưởng ấy theo quan niệm của NT ntn? Bạch Đằng Giang Phú của THS HS đọc 1 số bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên của NT NX gì về NT? Kết luận: Yêu cầu cần đạt I/ Cuộc đời: (tiết 1) -Nguyễn Trãi sinh ra trong 1 gia đình có truyền thống văn hóa lâu đời -Cha: Nguyễn Ứng Ly (tiến sĩ) -Mẹ: Trần Thị Thái -Thời niên thiếu NT có nhiều điều kiện để trau dồi học vấn .Tuy nhiên ông trưởng thành tronh một xã hội đầy biến động -NT có công lao lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Minh II/Sự nghiệp sáng tác văn chương 1. Những tác phẩm chính: - Ông sáng tác cả 2 kiểu chữ Nôm và Hán +Sáng tác bằng chữ Hán : Quân trung từ mệnh tập Đại cáo bình ngô Tập Ức trai Thi tập, Chí Linh Sơn Phú +Sáng tác chữ Nôm: Quốc âm Thi tập (gôm254 bài thơ ) 2.Những nội dung lớn trong thơ NT a.Nhân cách cao đẹp: Ứơc bể già ơn minh chúa Hết khỏe phù đạo thinh nhân Phú quốc binh cường chăng có chước Bằng tôi nào thủa ích chư dân (Trần tích bài 1) -Niềm mơ ước về một xã hội tốt đẹp , nhân dân lno ấm , hạnh phúc VD: Dẽ có Ngu Cầm đàn một tiếng Dân giàu đủ khắp đòi phương (Bài kính cảnh giới 43) b. Tư tưởng chính trị sâu sắc (tiết2) -NT tiếp tục truyền thống của văn học đời Lí-Trần hệ thống hóa tư tưởng chính trị qua khái niệm "nhân nghĩa" -Nhân nghĩa: Là đường lối chính trị lấy nhân dân làm gốc, người lãnh đạo phải thương yêu dân, phải có đức hiếu sinh,phải thực hiện chính sách "án dân" phải chống lại sự tàn bạo "Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo" (Đại cáo bình ngô) -Tư tưởng nhân nghĩa trong thời bình của NT: Quyền mưa bản thị dụng trừ gian Nhân nghĩa duy trì quốc thế an (Quyền mưa vốn dùng để trừ gian Nhân nghĩa duy trì thế nước an) (Hạ qui Lam Sơn 1 - Mừng vua về Lam Sơn) * Nội dung tư tưởng nhân nghĩa là thương dân trọng dân, quí dân, lấy dân làm gốc 3.Tâm hồn phong phú tinh tế: - Thơ văn NT thể hiện cả tâm hồn, tình cảm của một con người trong cuộc sống đời thường - Cây rợp tán che mát Hồn thinh, nguyệt hiện bóng tròn Rùa nằm hạc lẫn nên bằng bạn U ấp cây ta làm cái con ( Ngôn Chí - bái 20 ) - Đêm thinh hớp nguyệt nghiêng chén Ngày vắng xem hoa bộ cây ( Ngôn Chí bài 10 ) - Aó sách, cây đèn hai bạn cũ Song mai, hiên trực một lòng thinh ( Ngôn Chí - bài 6 ) Biển xanh nỡ phụ cưỡi đầu bạc Đầu bạc xưa nay có thủa xanh (Trích cảnh thi - bài 4) Thơ văn của NT thể hiện chân thực và sinh động nhân cách, tư tưởng tình cảm của ông - một con người vĩ đại. Củng cố: -Sự nghiệp thơ văn NT Nội dung thơ văn Dặn dò: Học bài tìm hiểu thơ văn của ông. Kí duyệt: Tuần 25+26 Tiết 3+4 NGUYỄN DU (1765 - 1820) A- Mục đích yêu cầu: - Hiểu được ảnh hưởng của hoàn cảnh xã hội và các nhân tố thuộc cuộc đời riêng đối với sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du. - Nắm vững những điểm chính trong sự nghiệp sáng tác những đặc trưng cơ bản về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du B- Lên lớp: 1.Oån định chúng tôi bài cũ 3.Bài mới Phương pháp Vài nét khái quát về cuộc đờiNguyễn Du? Năm 1965 Hội đồng Hòa bình TG đã công nhận ND là danh nhân văn hóa TG và tổ chức kỉ niệm 200 ngày sinh của ông. ND sáng tác bằng chữ gì ? Kể tên những tác phẩm tiêu biểu ? "Thanh hiên thi tập" "Nam trung tạp ngâm" Cảm hứng sáng tác ? Nêu vài nét khái quát về nội dung? VD:Người ăn mày, người mù, kĩ sư.... bị xã hội coi rẻ GV kể lại giai thoại Khuất Nguyên. Nét độc đáo trong thơ văn của ND? Yêu cầu cần đạt I.Cuộc đời: ( tiết 1) - Do đặc điểm của hoàn cảnh gia đình, Nguyễn Du đã may mắn được tiếp nhận văn hóa của nhiều vùng quê khác nhau : Từ quê cha(Hà Tĩnh), quê mẹ(Bắc Ninh) đến quê vợ (Thăng Long).Đó là một tiền đề thuận lợi cho sự tổng hợp NT của nhà đại thi hào dân tộc -Nguyễn Du chịu ảnh hưởng nhiều từ gia đình ngoài ra ông còn được tiếp nhận một nền giáo dục tốt của thời đại. -Biến cố lịch sử 1789 xảy ra Nguyễn Du đã rơi vào cuộc sống khó khăn gian khổ hơn chục năm. Khi ra làm quan cho nhà Nguyễn , Nguyễn Du có một vốn sống thực tế phong phú điều này đã thôi thúc ông suy ngẫm nhiều về xã hội, về thân phận con người, tạo điều kiện cho bản lĩnh sáng tạo văn chương. II. Sự nghiệp văn học: 1. Những tác phẩm chính a. Sáng tác bằng chữ Hán : -Thanh Hiên Thi Tập gồm 78 bài viết chủ yếu trong những năm tháng khi làm quan nhà Nguyễn -Nam trung tạp ngâm - gồm 40 bài viết trong khi ở Huế và Quảng Bình . -Bắc Thành Tạp Lục gồm 131 bài sáng tác trong chuyến đi sứ sang TQ -ND : + Ca ngợi, đồng cảm với các nhân cách cao thượng và phê phán những nhân vật phản diện . -Phê phán xã hội phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người. -Cảm thông với những thân phận nhỏ bé dưới đáy xã hội bị đọa đầy hắt hủi b.Sáng tác bằng chữ Nôm: Đoạn Trường Tân Thanh ( gọi là Truyện Kiều ) và Văn Chiêu Hồn. -Truyện Kiều được sáng tác trên cơ sở cốt truyện của tiểu thuyết chương hồi TQ - Kim Vân Kiều Truyện. Sáng tạo: Nhận thức và lí giải theo cách riêng của ông -Kết hợp nhuầ nhuyễn giữa tự sự và trữ tình -Những bình dân và những bác học 2. Một vài đặc điểm về nội dung và NT của thơ văn ND. a.Đặc điểm nội dung : - ND luôn đề cao cảm xúc, đề cao tình cảm. Nội dung quan trọng hàng đầu trong thơ chữ Hán, Truyện Kiều, Văn Chiêu Hồn là tình cảm chân thành sự cảm thông sâu sắc của tác giả đối với cuộc sống và con người đặc biệt là con người nhỏ bé, bất hạnh, người phụ nữ ... được nhà thơ nói đến bằng một tấm lòng trân trọng, thương yêu. -Những khái quát của ông về cuộc đời, về thân phận con người thường mang tính triết lí cao và thấm đẫm cảm xúc. "Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung" ( Truyện Kiều) "Đau đớn thay phận đàn bà Kiếp sinh ra thế biết là tại đâu" (Văn Chiêu Hồn) -Ông khái quát bản chất tàn bạo của xã hội phong kiến và bộc lộ sự phẫn nộ đối với những kẻ hãm hại Khuất Nguyên "Người đời sau ai cũng là Thượng Quan Trên mặt đất đâu cũng có sông Mịch La" -Điểm độc đáo trong thơ văn ND Theo quan niệm của ND quan tâm đến con người cả 2 mặt: Vật chất , tinh thần. - Cái mới trong chủ nghĩa nhân đạo của ND thể hiện đặc biệt rõ qua việc ông là người đầu tiên trong văn học trung đại đã nêu lên một cách tập trung về thân phận người phụ nữ có sắc đẹp, tài năng vc ( thơ, nhạc họa ....) Vd: Dương Qúy Phi, Phùng Tiểu Thanh Kiều và Đạm Tiên ....

Giáo Án Ngữ Văn Khối 11

Ngày giảng : 25/8/2009 Tiết 1: Cổng trường mở ra. ( Lí Lan) A. Mục tiêu cần đạt: – Kiến thức: HScCảm nhận được tình cảm thiêng liêng đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái. – Kĩ năng: Tìm hiểu văn bản nhật dụng. – Thái độ:Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người.Trân trọng tình cảm cha mẹ dành cho mình. B. Chuẩn bị: – Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, STK. – Học sinh: Soạn bài. C. Tiến trình dạy-học: 1.Tổ chức lớp: Sĩ số : 7a1 7a2: 2. Kiểm tra bài cũ: Hãy đọc một đoạn thơ hoặc bài thơ nói về ngày khai trường? 3.Bài mới: Giới thiệu: Tiếng trống ngân dài đánh thức mùa thu Đánh thức cả một miền tuổi thơ kí ức. Đã bao lần ta được nghe tiếng trống khai trường tưng bừng, rộn rã. Nhưng có lẽ tiếng trống ngày tựu trường đầu tiên sẽ còn mãi ngân vang trong kí ức của cô và các em. Nhớ về ngày đầu tiên ấy, cô muốn các em hiểu rằng có biết bao ông bố bà mẹ đã quan tâm lo lắng đến bước đi đầu đời của đứa con yêu, nhưng đứa con có khi chưa hẳn đã hiểu được tấm lòng của mẹ, cha khi ấy. Vì vậy, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu văn bản: Cổng trường mở ra để hình dung được rõ hơn tâm trạng của một bà mẹ khi con mình bước vào lớp 1. ? Văn bản có cốt truyện không? Thuộc thể loại gì? ( Truyện hay kí ?) ? Xét về tính chất nội dung văn bản được xếp vào nhóm văn bản nào ? ? Văn bản được trình bày theo phương thức biểu đạt nào là chính? ? Quan sát chú thích : Từ nào là từ thuần Việt, từ mượn ? Giải thích? ? Văn bản có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung chính của từng đoạn? ? Nội dung chính của văn bản là gì? ? Người mẹ bày tỏ suy nghĩ của mình vào thời điểm nào? Nhân sự việc gì? ? Trong thời điểm đó mẹ và con có tâm trạng, cảm xúc ntn? Biểu hiện qua những chi tiết nào? – Trằn trọc nghĩa là thế nào? ( Bồn chồn, thao thức trở mình ) ? Tâm trạng người mẹ và con có gì khác nhau? Nhưng vì sao mẹ không ngủ được? Mẹ không ngủ có phải vì lo cho đứa con ngày mai đến trường không? Vì sao? ?Cụm từ mẹ tin nhắc lại có tác dụng gì? ? Mẹ không ngủ được vì lí do nào khác? ? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đầu tiên để lại dấu ấn sâu đậm trong tâm hồn người mẹ? ? Tác giả sử dụng loại từ nào để làm rõ cảm giác của người mẹ trong buổi đầu đến lớp? Vì sao người mẹ lại có ấn tượng như thế? ? Mẹ nhớ lại kỉ niệm xưa không chỉ để được sống lại tuổi thơ đẹp đẽ của mình mà còn muốn điều gì? ? Sau những hồi tưởng và mơ ng ước, người mẹ còn liên tưởng nghĩ đến sự việc gì? ở đâu? ? ở Vnam ngày khai trường được toàn xã hội quan tâm ntn? ? Qua suy nghĩ về ngày khai trường ở Nhật, mẹ muốn bày tỏ điều gì? ? Câu văn nào nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ? ( Ai) ? Sau cùng nghĩ đến ngày mai : Ngày khai trường đầu tiên của con, mẹ có tâm sự như thế nào? – Đã qua thời lớp 1. nay là hocj sinh lớp 7, em hiểu thế giới kì diệu sau cánh cổng trường là gì? ( Kì diệu: vừa lạ vừa đẹp) ? Thế giới ấy có thể có khi đứa trẻ chưa đến trường không? ? Theo em câu nói của người mẹ có ý nghĩa gì? ? Trong bài có phải người mẹ đang trực tiếp nói với con không? Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai? ? Cách viết như vậy có tác dụng gì? ? Qua những lời tâm sự ấy của mẹ, em hiểu thế nào về tấm lòng của người mẹ và những điều mẹ muốn nhắn gửi? ? Khái quát lại nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản : Thể loại, phương thức biểu đạt, hình thức diễn tả tâm trạng nhân vật? ? Văn bản đề cập đến những vấn đề nào? Tác giả muốn nhắn gửi tới bạn đọc điều gì? – Gọi học sinh đọc ghi nhớ I. Tiếp xúc văn bản : 1. Đọc: Văn bản hầu như không có đối thoại, chỉ là dòng cảm xúc , tâm trạng với những cung bậc khác nhau. Khi đọc: – Từ đầu đến học : giọng nhẹ nhàng. – Tiếp đến “ bước vào” : giọng chậm, thể hiện tâm trạng bồi hồi, xao xuyến của người mẹ. – Đoạn cuối : giọng rõ ràng ; kết thúc : hạ giọng thể hiện tâm trạng xao xuyến. 2. Tìm hiểu chú thích : *Tác giả: Lí Lan. *Tác phẩm: Trích báo Yêu trẻ số 166, Thành phố Hồ Chí Minh-2000. Thể loại : Kí. – Văn bản nhật dụng. – Biểu cảm. * Từ khó : 1, 3, 5, 6, 7, 8. (SGK tr8) 3. Bố cục : 2 đoạn. – Đoạn 1: Từ đầu đến “ vừa bước vào” : Tâm trạng, suy nghĩ của mẹ và con trong buổi tối trước ngày khai trường. – Đoạn 2 : Còn lại : Vai trò lớn lao của nhà trường đối với thế hệ trẻ. 4. Đại ý : Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con. II. Phân tích văn bản : 1. Tâm trạng của mẹ và con trong buổi tối trước ngày khai trường. – Thời gian ; Đêm trước ngày khai trường đầu tiên con vào lớp Một. * Con * Mẹ – Háo hức – Không biết làm gì nữa – Không có mối bận – Không tập trung được tâm nào khác : dậy vào việc gì. Xem lại kịp giờ. những thứ đã chuẩn bị cho con. -Giấc ngủ đến dễ dàng – Trằn trọc không ngủ được nhiên, thanh thản, vô tư được 2. Những suy nghĩ của mẹ: – Người mẹ không ngủ được không phải vì lo lắng cho con mà bởi vì mẹ tin rằng: + Con không bỡ ngỡ + Con lớn + Vào sự chuẩn bị chu đáo. – Nhớ kỉ niệm ngày khai trường đầu tiên ( Kỉ niệm sống dậy mạnh mẽ sâu sắc trong tâm tưởng ) + Tiếng đọc bài trầm bổng. + Sự nôn nao hồi hộp tới gần trường + Nỗi chơi vơi hốt hoảng, rạo rực, bâng khuâng – Người mẹ ấy nhớ lại những kỉ niệm xưa không chỉ để sống lại kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ mà muốn : + Khắc sâu ấn tượng về ngày đầu tiên đi học trong lòng con ( để rồi bất cứ ngày nào đó trong đời, khi nhớ lại lòng con lại rạo rực những cảm xúc bâng khuâng, xao xuyến ) + Truyền cho cậu học trò lớp 1 những cung bậc tình cảm đẹp đẽ của cuộc đời khi lần đầu cắp sách tới trường. – Nghĩ về ngày khai trường ở Nhật : + Ngày lễ của toàn xã hội. + Không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ. + Ai cũng biết sau này. – Tầm quan trọng của giáo dục đối với sự phát triển của các thế hệ mai sau ( Mẹ hiểu và ghi nhớ trách nhiệm vinh quang và nặng nề của chính bản thân mình đối với việc chăm lo giáo dục con cái nói riêng và cả thế hệ trẻ của đất nước nói chung ) ( Như trong câu chuyện cổ tích kì diệu phía sau cánh cổng trường là cả thế giớ vô cùng hấp dẫn, những con người ham hiểu biết, yêu lao động, yêu cuộc sống. Bước qua cánh cổng trường là cả một thế giới tốt đẹp mở ra chờ đón ta : Đây là thế giới bao la của tri thức văn hóa, tri thức cuộc sống, thế giới của tư tưởng tình cảm cao đẹp, của đạo lí làm người, của tình bạn, tình thầy trò ấm cúng tha thiết, thế giới của nghị lực, niềm tin, lòng thật thà, dũng cảm, thế giới của những ước mơkhát vọng bay cao, bay xa. Bước qua cánh cỏng trường chính là từ một tuổi thơ bé nhiều khờ dại để từng bước lớn lên trưởng thành. Như vậy dù nghĩ đến cái gì rồi cuối cùng người mẹ vẫn nghĩ về đứa con, đến giây phút hệ trọng nhất của cuộc đời con, không phải lo cho con ngày mai sẽ đến trường ntn mà lo cho cả cuộc đời con, nó bắt đầu từ giây phút quyết định này) – Thể hiện niềm tin tưởng, hi vọng ở sự nghiệp giáo dục. – Khích lệ động viên con đến trường học tập. Như vậy tình yêu con sâu nặng của mẹ đã gắn liền với niềm tin vào vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người. – Tác dụng : + Vừa thể hiện được tình cảm mãnh liệt của mẹ với con. + Vừa làm nổi bật được tâm trạng, khắc họa được tâm tư, tình cảm của nhân vật, diễn đạt được những điều khó nói ra bằng lời trực tiếp. III. Tổng kết, ghi nhớ: 1. Nghệ thuật: – Thể loại kí, phương thức biểu cảm, lời văn giàu cảm xúc, thủ thỉ, tâm tình sâu lắng. – Diễn tả tâm trạng bằng độc thoại nội tâm. 2. Nội dung: – Tình yêu thương sâu nặng của cha mẹ đối với con cái. – Vai trò lớn lao của nhà trường đối với mỗi người. 4. Củng cố,hướng dẫn về nhà. * Luyện tập: Bài 1 ( SGK ) : Tán thành có thể vì nhiều lí do( Học sinh tự do phát biểu ) Bài 2 ( SGK ) – Giáo viên nhận xét cách diễn đạt. * Củng cố : – Sau khi hiểu điều tác giả muốn nhắn gửi, em có tình cảm thái độ ntn đối với cha mẹ, nhà trường, xã hội ? Em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản thân? – Tại sao cho rằng văn bản Cổng trường mở ra là văn bản nhật dụng? * HDVN: – Học bài. – Hoàn thành bài tập 2. – Soạn bài : Mẹ tôi. ********************************************************** Ngày soạn:23/8/2009 Ngày dạy: 27/8/2009 Tiết 2: Mẹ tôi. (ét-môn- đô – đơ A- mi- xi ) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh : – Cảm nhận được và hiểu những tình cảm thiêng liêng cao đẹp của cha mẹ đối với con cái. – Thấy được ý nghĩa lớn lao của tình cảm đẹp đẽ ấy, từ đó có tình cảm, thái độ đúng với cha mẹ. B. Chuẩn bị: – Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV. – Học sinh : Soạn bài, sưu tầm thơ, ca dao về tình cảm gia đình. C. Tiến trình dạy- học: 1. Tổ chức lớp : Sĩ số : 7a1 7a2: 2. Kiểm tra bài cũ: Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ văn bản Cổng trường mở ra là gì? 3. Giới thiệu bài, bài mới : Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa lớn lao thiêng cao cả : Dẫu con đi hết cuộc đời Cũng không đi hết những lời mẹ ru. Nhưng không phải lúc nào ta cũng ý thưc được điều đó. Chỉ đến khi ta mắc lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả. Văn bản Mẹ tôi cho ta một bài học như thế. – Gọi học sinh đọc. – Trình bày những hiểu biết của em về tác giả ? về văn bản? ? Giải thích một số từ khó? ? Xét về mặt tính chất, nội dung văn bản này được xếp vào loại nào? ? Văn bản có hình thức của thể loại văn bản nào? Sử dụng phương thức biểu đạt nào là chính? ? Văn bản có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung chính của từng đoạn? ? … inh dịch chưa sát nghĩa nên không khí huyền ảo của bài thơ phần nào bị giảm đi so với nguyên tácvà mqh nhân quả bị hạn chế.) Câu thơ 1 đã vẽ ra cảnh tượng núi HL ntn? ? ấn tượng đầu tiên của nhà thơ về thác nước được miêu tả ntn? Bản dịch dã không dịch chữ nào trong nguyên tác? ? Từ ấn tượng ban đầu tác giả tiếp tục miêu tả thác nước ra sao? ? Các từ: Phi, lưu, trực, há thuộc loại từ nào? Gợi em hình dung ntn về thác nước? – Con số “tam thiên xích” có phải là con số chính xác không? ở đây tác giả sử dụng biên pháp nghệ thuật gì? Dù sử dụng biện pháp khoa trương nhưng em có thấy chân thực không? Em hình dung dòng thác ra sao? ? Nhìn dòng thác đang tuôn chảy nhà thơ liên tưởng đến sự vật gì? Nhận xét về sự so sánh của tác giả? ? theo em để tạo được cảnh trí thiên nhiên sinh động như vậy cần có năng lực nào? ? Hình ảnh tác giả được xuất hiện qua những từ ngữ nào? tâm trạng tình cảm của nhà thơ trước cảnh? ? Qua viêc miêu tả đặc điểm cảnh vật em cảm nhận được điều gì về tâm hồn và nhân cách nhà thơ? I. Tiếp xúc văn bản: 1. Đọc: giọng phấn chấn hùng tráng, ngợi ca. Ngắt nhịp 4/3 hoặc 2/2/3 (Phiên âm). – Dịch nghĩa: Đọc chậm, nhẹ 2. Tìm hiểu chú thích: a. Tác giả: Lí Bạch (701-762) nhà thơ nổi tiếng Trung Quốc đời Đường được mệnh danh là “Thi tiên” ( Ông tiên trong làng thơ) Trích Tiên( Vị tiên lạc xuống cõi trần) Tửu trung tiên( ông tiên trong làng rượu) – Đặc điểm phong cách : Hình ảnh tươi sáng, kì vĩ, bút pháp lãng mạn, tâm hồn tự do phóng khoáng… viết nhiều bài thơ hay về chiến tranh, thiên nhiên, tình yêu, tình bạn. b. Tác phẩm:Sáng tác lúc cuối đời – chữ Hán- Thể thất ngôn tứ tuyệt. c. Từ khó: SGK 3. Bố cục: 1/3. 4. Đại ý: Miêu tả vẻ đẹp tráng lệ kì vĩ huyến ảo của thác núi Lư qua đó bộc lộ tình cảm cuả tác giả. II. Hướng dẫn tìm hiểu văn bản: 1. Vẻ đẹp toàn cảnh núi Lư: ( Câu thơ đầu) (Cái mới của Lí Bạch: miêu tả núi dưới những tia nắng mặt trời.Cảnh có từ lâu đời nhưng dưới con mắt thơ của LB nó trở nên kì ảo, mới mẻ: Núi trông như một lò hương k.lồ đang toả những làn khói tía. T.g dựng lên không chỉ cái hình mà cả cái thần của cảnh, những cái mà người đời đặt tên là HLô. Trước Lí Bạch 300 năm, sư Tuệ Viễn đã miêu tả: Khí bao trùm trên đỉnh núi Hương Lô mịt mù như khói hương) 2. Thác núi Hương Lô: ( Ba câu cuối) – Hình ảnh thác nước C2: Dao khan: xa nhìn Bộc bố: so sánh thác như tấm vải Quải:treo; tiền xuyên: dòng sông ở phía trước. – Nhìn dòng thác đang tuôn chảy nhà thơ liên tưởng đến dải Ngân Hà từ trên trời rơi xuống( câu 3) ** Tóm lại: chỉ với 4 câu thơ LB đã làm cho cảnhthác Núi Lưhiển hiện với đầy đủ sắc màu, hình khối và đường nétgiống một bức tranh sơn thuỷ hữu tình. Và duờng như tất cả sự huyền ảo , cái hùng vĩ cảu dòng thác được nhà thơ dồn cho câu kết. Sự liên tưởng thú vị có t.dụng tôn thêm vẻ đẹp kì vĩ của dòng thác,1 vẻ đẹp ngay giữa chốn trần gian: dòng sông bạc Ngân hà tuột khỏi mây như nối liền thiên đình với hạ giới.Khiến Tô Đông Pha nhà thơ nổi tiếng phải khen:”” Xưa nay chỉ có thơ của vị trích tiên là nói được như vậy” ? Nhận xét về nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ? ? Nội dung chủ yếu của bài thơ ? III.Tổng kết 1. Nghệ thuật: – Bút pháp lãng mạn,khoa trương, so sánh. – Hinh ảnh tráng lệ , huyền ảo, liên tưởng, tưởng tượng thú vị. 2. Nội dung: Tái hiện bức tranh thiên nhiên đẹp đẽ tráng lệ, nên thơ và tình yêu thên nhiên, tính cách mạnh mẽ, phóng khoáng của tác giả. Ghi nhớ: SGK tr 112 4* Củng cố: – Đọc diễn cảm bài thơ. – Em học tập được gì ở tác giả về gì thuật tả cảnh. 5*HDVN: – Học thuộc lòng bài thơ + Phân tích bài thơ. – Đọc: Bình giảng ngữ văn 7. Chuẩn bị bài: Từ đồng nghĩa. ****************************** Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 35: Từ đồng nghĩa A. Mục tiêu cần đạt: – Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa, phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn. – Nâng cao kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa B. Chuẩn bị: – GV: Giáo án, SGK, SGV, STK. – học sinh: Ôn kiến kiến thức về từ đồng nghĩa đã học ở Tiểu học. C. Tiến trình lên lớp: 1. Tổ chức lớp: Sĩ số: 7a2 2 Kiểm tra bài cũ: Nêu những lỗi thường mắc khi sử dụng quan hệ từ? Cách sửa? 3. Bài mới: Trong từ Tiếng Việt có nhiều từ phát âm khác nhau nhưng nghĩa lại giống nhau. Đó là loại từ nào? Sử dụng như thế nào để có hiệu quả trong nói và viết. ? Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ “rọi”, “trông” ? Từ “trông” trong văn bản dịch thơ của bài “Xa trông thác Núi Lư” có nghĩa là gì? ? Ngoài ra còn có những nghĩa gì? ? Đặt câu với các từ ? Lấy ví dụ khác ? So sánh nghĩa của từ: quả, trái .? so sánh từ “bỏ mạng”, “hi sinh” (ví dụ trạng 114) ? lấy ví dụ khác: (cho, biếu.) ? Trong các câu văn nghĩa sẽ như thế nào? Quả và trái ở 2 câu CD có thay thế cho nhau được không? vì sao? Tại sao trong “Chinh phụ ngâm khúc” đoạn trích không lấy tiêu đề là” Sau phút chia tay” mà là “”Sau phút chia li”? ? sử dụng từ đồng nghĩa như thế nào? I.Bài học 1. Thế nào là từ đồng nghĩa? – Rọi = chiếu, soi – Trông: + nhìn để nhận biết: nhìn, ngó, xem, liếc, nhòm. + Coi sóc, giữ yên ổn: coi, chăm sóc, coi sóc + Mong: ngóng, hi vọng. BH1* Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác. 2. Các loại từ đồng nghĩa: BH2* Có hai loại từ đồng nghĩa: – Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái) – Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (Có sắc thái nghĩa khác nhau) 3. Sử dụng từ đồng nghĩa – Quả – trái: thay thế được cho nhau (đồng nghĩa hoàn toàn)vì cả hai từ này đều có nghĩa: Một bộ phận, cơ quan sinh sản của cây, hình thành từ bầu nhuỵ hoa, có chứa hạt) – Bỏ mạng – hi sinh: không thay thế (Đồng nghĩa không hoàn toàn) – Chia li, chia tay đều cónghĩa là: rời nhau, mỗi người đi một nơi”. Nhưng từ chia li là từ H V- Tạo sắc thái trang trọng, vừa mang sắc thái cổ xưavừa diễn tả cảnh ngộ sầu bi của người chinh phụ. BH3* Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau. Khi nói, khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm. (*) Ghi nhớ: SGK Tìm từ HV đồng nghĩa? Tìm từ có gốc ấn-Âu đồng nghĩa với các từ sau? Tìm từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân? Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm? Phân biệt nghĩa của các từ trong nhóm từ ĐN/ II. Luyện tập: Bài tập 1: – Gan dạ = dũng cảm – Nhà thơ = thi sĩ – Mổ xẻ = phẫu thuật – Của cải = tài sản – Nước ngoài = ngoại quốc – Chó biển = hải cẩu – Đòi hỏi = yêu cầu – Năm học = niên khóa – Loài người = nhân loại – Thay mặt = đại diện Bài 2: – Máy thu thanh = Ra- đi- ô – Sinh tố = vi- ta- min – Xe hơi = Ô-tô – Dương cầm = Vi-ô-lông Bài 3: – trái thơm = trái dứa – Mãng cầu = na – Sa-bô-chê = hồng xiêm – Thời = giỏ – Bầm = mẹ Bài 4: -Đưa:trao; Đưa: tiễn; Kêu: phàn nàn; Nói: phê bình; Đi: mất. Bài 5: – Ăn, xơi, chén( đều chỉ hoạt động đưa thức ăn vào miệng rồi nhai nuốt) +Ăn: Sắc thái bình thường + Xơi: sắc thái lịch sự, xã giao + Chén: Sắc thái thân mật, thông tục. – Cho, tặng, biếu + Cho: người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang với người nhận. 4.Củng cố: HS nhớ 3 bài học: KN từ ĐN; Các loại từ ĐN; Sử dụng từ ĐN. 5.HDVN: – BT: Dựa vào kiến thức đã họcvề từ Hán Việt, xác định từ ĐN ở 2 bài thơ””Xa ngắm thác Núi Lư” và “Đêm đỗ thuyền ở bến Phong Kiều” Gợi ý: Tiền xuyên: dòng sông phía trước. Ngân Hà: Sông Ngân Giang phong: Lùm cây bên sông – Làm BT còn lại – Chuẩn bị bài “Cách lập ý của bài văn biểu cảm” ************************************************ Tiết 36: Cách lập ý của bài văn biểu cảm A. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh tìm hiểu những cách lập dàn ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng phạm vi kĩ năng làm văn Tiếp xúc với nhiều dạng bài biểu cảm Nhận ra cách viết của mỗi đề văn B. Chuẩn bị: – Thầy: Đề văn, dàn bài, hệ thống câu hỏi – Trò: Đọc, làm bài tập, trả lời câu hỏi C. Tiến trình lên lớp: 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: thế nào là văn biểu cảm cách làm một bài văn biểu cảm 3. Giới thiệu bài mới:

Giáo Án Môn Học Tin Học Khối 11

Giúp Học sinh:

– Biết được cách trình bày một văn bản hành chính thông dụng.

– Biết các chức năng trình bày bảng và sử dụng bảng trong văn bản.

– Làm việc kiên trì, khoa học, có tác phong công nghiệp.

II – Phương pháp và chuẩn bị.

– Phương pháp: Làm việc trên máy, kết hợp với nội dung SGK.

+ GV: Giáo án, SGK, SGV, phòng máy tính thực hành.

+ HS: SGK, vở ghi chép.

Lớp 11A1:. Lớp 11A2:. Lớp 11A3:. Lớp 11A4:. Lớp 11A5:. Lớp 11A6:. Tiết 26, 27, 28 Bài 10: THỰC HÀNH SOẠN THẢO VĂN BẢN HÀNH CHÍNH I - Mục đích, yêu cầu. Giúp Học sinh: - Biết được cách trình bày một văn bản hành chính thông dụng. - Biết các chức năng trình bày bảng và sử dụng bảng trong văn bản. - Làm việc kiên trì, khoa học, có tác phong công nghiệp. II - Phương pháp và chuẩn bị. - Phương pháp: Làm việc trên máy, kết hợp với nội dung SGK. - Chuẩn bị: + GV: Giáo án, SGK, SGV, phòng máy tính thực hành. + HS: SGK, vở ghi chép. III - Tiến trình lên lớp. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số, kiểm tra vệ sinh, kiểm tra thiết bị. Bài giảng: Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (15p) Viết câu lệnh định dạng kí tự? Quan sát hình và nêu ý nghĩa một số tùy chọn trong hộp thoại? Viết câu lệnh định dạng đoạn? Quan sát hình và nêu ý nghĩa một số tùy chọn trong hộp thoại paragraph 3.Giảng bài mới: Hoạt động 2: Hướng dẫn nội dung thực hành.(30) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung GV: Nêu yêu cầu và nội dung của bài thực hành để HS nắm. Nội dung thực hành gồm: - Soạn thảo một số văn bản hành chính. - Sử dụng bảng trong soạn thảo văn bản. GV: Y/c hs trình bày các thao tác thực hiện bài 1. GV: Y/c hs trình bày các thao tác thực hiện bài 2. (có thể mở rộng dùng dấu Tab stop) GV: Y/c hs trình bày các thao tác thực hiện bài 3. à chỉ lưu ý những chỗ khác so với bài 2. GV: Y/c hs trình bày các thao tác thực hiện bài 2. Gọi một số HS lên thực hiện HS: Theo dõi yêu cầu và nội dung GV đưa ra. HS: Thực hiện theo sự phân công của GV: + 3 hàng đầu: căn giữa. + nội dung chính: Dùng phím Tab. + 2 dòng cuối: Tab HS: Thực hiện theo yêu cầu: +tương tự bài 1. HS: Thực hiện theo yêu cầu: tương tự bài 1, khác: + hàng 3 căn phải. + 3 hàng cuối: size chữ nhỏ hơn. HS: Thực hiện theo yêu cầu: +c1: vẽ 4 hàng 3 cột. àgộp ô chững chỗ cần thiết. +C2: vẽ 4 hàng 1 cột à2 đường còn lại vẽ tự do. +các ô chữ chọn chế độ căn lề. +Thụt đầu dòng: Ctrl - Tab 1. Nội dung thực hành: a) Một số văn bản hành chính: Nhập các văn bản hành chính, định dạng theo mẫu. Sau khi nhập có thể lưu lại trên đĩa với tên thích hợp. Bài 1: soạn đơn xin phép theo mẫu Bài 2: soạn đơn xin việc theo mẫu Bài 3: soạn quyết định theo mẫu b) Sử dụng bảng trong soạn thảo văn bản: Vận dụng bảng trong soạn thảo để soạn thảo một công văn theo mẫu (Bài 4: Soạn công văn). Hoạt động 3: Thực hành soạn thảo một số văn bản hành chính thông dụng.(80p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung GV: Yêu cầu HS thực hiện nhập, định dạng và lưu các văn bản hành chính được trình bày theo mẫu trong SGK. Các văn bản hành chính gồm: - Đơn xin phép. - Đơn xin việc. - Quyết định. GV: Quan sát và hướng dẫn HS thực hành. Soạn công văn Quan sát và hướng dẫn HS thực hành. Nhận xét và đánh giá bài làm của các HS Quan sát và hướng dẫn HS lưu lại văn bản đã làm xong. HS: Thực hiện theo yêu cầu. HS: Quan sát nội dung văn bản mẫu trong SGK và thực hiện theo yêu cầu. - Khởi động Word. - Tất cả HS gõ văn bản theo mẫu bài 4 SGK: 2. Tiến trình thực hiện: j Khởi động Word k Soạn thảo một số văn bản hành chính thông dụng. l Sử dụng bảng để trình bày văn bản m Lưu văn bản và kết thúc Word. Hoạt động 4: Củng cố và nhận xét.(5p) - Việc chấp hành nội quy. - Hoàn thành nội dung thực hành. - Thái độ và kỹ năng đạt được của HS. HS: Nghe nhận xét và rút kinh nghiệm. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà: (5p) - Thực hành thêm trên máy. - Chuẩn bị nội dung bài mới (Bài 11: "Một số chức năng soạn thảo nâng cao"). RÚT KINH NGHIỆM:

Tài liệu đính kèm:

bai chúng tôi

Giáo Án Ngữ Văn 11

*Nước Pháp có đoàn thể, có công đức, người mình mạnh ai nấy sống.

+Nguyên nhân của việc không có luân lí.

*Bọn học trò ham quyền tước, vua ưa nịnh hót.

*Quan thì bù nhìn, tham nhũng, không thực tài.

*Bọn xấu mua quan, bán tước.

+Cần phải xây dựng luân lí xã hội để được độc lập, tự do.

*phải có đoàn thể.

*phải truyền bá xã hội chủ nghĩa.

Ngày soạn: 25/4 Tiết 114 TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN I- Mục tiêu cần đạt: 1-Kiến thức: Giúp HS: - Nắm được mục đích yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị luận. - Vận dụng kinh nghiệm tóm tắt các kiểu văn bản khác (tự sự, thuyết minh) vào việc tóm tắt văn bản nghị luận. 2- Kĩ năng: RLKN tóm tắt văn bản nghị luận. 3- Tư tưởng thái độ: Vận dụng vào cuộc sống thực tiễn khi cần tóm tắt một vấn đề.. II- Chuẩn bị: 1- Chuẩn bị của giáo viên: Đọc tư liệu tham khảo, Thiết kế giáo án. 2- Chuẩn bị của HS: Đọc kĩ SGK, trả lời câu hỏi hướng dẫn. III- Hoạt động dạy học: 1' 1- Ổn định tình hình lớp: 2- Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. 3-Bài mới: -Tiến trình tiết dạy: TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức 8' 17' 17' HĐ1: Tìm hiểu mục đích, yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị luận. Hỏi: Mục đích của việc tóm tắt văn bản nghị luận là gì? Hỏi: Những yêu cầu khi tóm tắt văn bản nghị luận? HĐ2: Tìm hiểu cách tóm tắt văn bản nghị luận. Hỏi: Vấn đề được đem ra bàn bạc là gì? Dựa vào đâu anh/chị biết điều đó? Hỏi: Mục đích viết văn bản? Phần nào trong văn bản thể hiện rõ điều đó? Hỏi: Xác định các luận điểm? HỎi: Tìm các luận cứ làm sáng tỏ luận điểm? Hỏi: Cách tóm tắt văn bản nghị luận? HĐ3: Hướng dẫn tổng kết, luyện tập. GV yêu cầu HS tổng kết nội dung bài học. Gọi HS đọc ghi nhớ SGK. GV yêu cầu HS viết đoạn văn tóm tắt văn bản 2. HĐ1: Tìm hiểu mục đích, yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị luận. HS trả lời. HS trả lời. HĐ2: Tìm hiểu cách tóm tắt văn bản nghị luận. Đọc văn bản "Về luân lý xã hội ở nước ta" HS trả lời. HS phát hiện, trả lời. HS trả lời. HS trả lời. HS trả lời. HĐ3: Hướng dẫn tổng kết, luyện tập. HS tự tổng kết bài học. HS đọc phần ghi nhớ SGK. HS đọc bài tập 1. I- Mục đích, yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị luận: 1- Mục đích: -Khái niệm: Tóm tắt văn bản nghị luận là trình bày một cách ngắn gọn nội dung của văn bản nghị luận gốc theo mục đích định trước. -Mục đích: +Hiểu được bản chất của văn bản. +Làm nguồn đề tài sử dụng lâu dài. +RLKN đọc - hiểu, đọc lướt nắm ý và kỹ năng rút gọn văn bản. 2- Yêu cầu: -Trung thành với luận điểm, luận cứ của văn bản gốc. -Diễn đạt ngắn gọn, súc tích. II- Cách tóm tắt văn bản nghị luận: 1-Phân tích ngữ liệu: -Vấn đề bàn bạc là luân lí xã hội ở nước ta. Thể hiện qua câu "Xã hội luân lí thật trong nước ta tuyệt nhiên không ai biết đến"; cả văn bản. -Mục đích: cần xây dựng luân lí xã hội; đề cao tư tưởng tiến bộ, vạch trần thực trạng đen tối, kêu gọi mọi người hướng đến tương lai. Thể hiện ở phần mở bài, phần kết cũng như ý khái quát của các đoạn văn trong phần thân bài. -Các luận điểm, luận cứ: + Khác với châu Âu, dân Việt Nam không có luân lí xã hội. *Nước ta không hiểu nghĩa vụ loài người, nước Pháp có. *Nước Pháp có đoàn thể, có công đức, người mình mạnh ai nấy sống. +Nguyên nhân của việc không có luân lí. *Bọn học trò ham quyền tước, vua ưa nịnh hót. *Quan thì bù nhìn, tham nhũng, không thực tài. *Bọn xấu mua quan, bán tước. +Cần phải xây dựng luân lí xã hội để được độc lập, tự do. *phải có đoàn thể. *phải truyền bá xã hội chủ nghĩa. 2- Cách tóm tắt: - Đọc kĩ văn bản gốc. -Lựa chọn ý, chi tiết phù hợp với mục đích tóm tắt. -Tìm luận điểm, luận cứ. -Diễn đạt lại luận điểm, luận cứ mạch lạc. -Đối chiếu với văn bản gốc. III- Tổng kết, luyện tập: 1- Tổng kết: 2- Luyện tập: a- Sự đa dạng mà thống nhất của Inđônêxia. b- Xuân Diệu - nhà nguyên cứu phê bình văn học. 2- Bài 2: -Vấn đề nghị luận: sự lãng phí nước sạch. -Mục đích: Nhắc nhở mọi người ý thức tiết kiệm nước. -Các luận điểm: +Nước là tài sản bị lãng phí nhiều nhất. +Một số quốc gia thiếu nước, tranh chấp nguồn nước, nguồn nước bị ô nhiễm,..... 2' 4- Dặn dò: - Xem lại bài học, Viết văn bản tóm tắt "Một thời đại trong thi ca" - Đọc - soạn: Ôn tập Tiếng Việt. IV- Rút kinh nghiệm, bổ sung: Nước ngọt là thứ tài sản thiên nhiên ban tặng mà không phải quốc gia nào cũng có. Với tốc độ gia tăng dân số và phát triển công nghiệp như hiện nay nước đang cạn kiệt và ô nhiễm. Hãy tiết kiệm nguồn nước ngọt quí giá cho hôm nay và cho cả mai sau.

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Môn Ngữ Văn Khối 11 trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!