Xem Nhiều 1/2023 #️ Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 11 # Top 9 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 11 # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 11 mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

ã Nắm được nghĩa rộng và nghĩa hẹp của khái niệm văn bản văn học.

ã Nắm được đặc điểm của văn bản văn học về ngôn từ, hình tượng để hiểu được ý nghĩa của văn bản, cá tính sáng tạo của nhà văn

ã Bước đầu vận dụng kiến thức trên để đọc hiểu văn bản.

B- CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH.

1- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

2- KIỂM TRA BÀI CŨ:

Dựa vào phong cách chức năng ngôn ngữ, có thể chia làm mấy kiểu văn bản? Nêu đặc điểm của kiểu văn bản khoa học và kiểu văn bản hành chính.

Trong chương trình ngữ văn THCS, em đã được học một số văn bản Chiếu dời đô Văn bản nào được coi là văn bản văn học?Văn bản văn học có những đặc điểm gì?

Ngày soạn 23 tháng 9 năm 2006 Ngữ văn. Tiết 11. Văn bản văn học a- Mục tiêu cần đạt. Giúp HS Nắm được nghĩa rộng và nghĩa hẹp của khái niệm văn bản văn học. Nắm được đặc điểm của văn bản văn học về ngôn từ, hình tượng để hiểu được ý nghĩa của văn bản, cá tính sáng tạo của nhà văn Bước đầu vận dụng kiến thức trên để đọc hiểu văn bản. b- Các bước tiến hành. ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ: Dựa vào phong cách chức năng ngôn ngữ, có thể chia làm mấy kiểu văn bản? Nêu đặc điểm của kiểu văn bản khoa học và kiểu văn bản hành chính. 3- Bài mới. Trong chương trình ngữ văn THCS, em đã được học một số văn bản Chiếu dời đô…Văn bản nào được coi là văn bản văn học?Văn bản văn học có những đặc điểm gì? Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt (HS đọc SGK và trả lời câu hỏi) – Văn bản văn học được hiểu theo cả nghĩa rộng, và nghĩa hẹp. Thế nào là văn bản hiểu theo nghĩa rộng, thế nào là văn bản hiểu theo nghĩa hẹp? Cho ví dụ. – Theo em, làm thế nào để phân biệt văn bản theo nghĩa rộng và văn bản theo nghĩa hẹp? – Nhìn một cách khái quát, văn bản văn học có những đặc điểm gì? – Ngôn từ của văn bản văn học có mấy đặc điểm? (GV nêu và hướng dẫn HS phân tích đặc điểm về ngôn ngữ trong một số câu ca dao hoặc câu thơ) – Ngôn ngữ trong câu ca dao trên có gì đặc biệt? I- Khái niệm văn bản văn học + Theo nghĩa rộng văn bản văn học bao gồm tất cả những văn bản sử dụng ngôn từ một cách nghệ thuật: có hình ảnh, nhịp điệu, biểu hiện tình cảm của người viết. Ví dụ: Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo, Làng, Bến Quê… + Theo nghĩa hẹp, văn bản văn học chỉ bao gồm các sáng tác có hình tượng nghệ thuật được xây dựng bằng hư cấu. Ví dụ… Căn cứ vào sự hư cấu và sáng tạo. II- Đặc điểm của văn bản văn học 4 đặc điểm. 1- Đặc điểm về ngôn từ. 3 đặc điểm a- Tính hình tượng và thẩm mĩ Xét ví dụ: Hỡi cô tát nước bên đàng Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi? Hai câu ca dao nói việc tát nước đêm trăng. – Tính nghệ thuật và thẩm mĩ của ngôn từ văn học thể hiện như thế nào? – Trong truyện này Dế Mèn tự kể chuyện đời mình, vậy ngôn ngữ đó có phải là ngôn ngữ của Dế Mèn không? (GV cho HS đọc đoạn thơ trong bài Ta đi tới của Tố Hữu rồi đặt câu hỏi) – Ngôn từ này có điểm gì khác với ngôn từ trong đời sống? – Hình tượng văn học có đặc điểm gì? Nhưng ta không thấy một từ ngữ nào thể hiện điều đó. Bởi ngôn ngữ có sự chọn lọc… đ Các yếu tố ngôn ngữ…được lựa chọn, trau chuốt, sắp xếp theo một tổ chức đặc biệt, nhiều khi khác thường… b- Tính hình tượng Xét ví dụ: Truyện Dế Mèn phiêu lưu kí Đó là do nhà văn tưởng tượng mình là Dế Mèn mà viết ra. c- Tính biểu tượng và đa nghĩa Trong đời sống từ Mẹ là đối tượng xác định cụ thể. Còn Mẹ trong bài Ta đi tới mang ý nghĩa biểu tượng. Xét ví dụ: Hai câu thơ trong bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi: Ôi những cánh đồng quê chảy máu Dây thép gai đâm nát trời chiều 2- Đặc điểm về hình tượng GV chọn một đoạn thơ hoặc văn xuôi miêu tả chân dung nhân vật để đọc lên cho HS nghe, ví dụ đoạn miêu tả chân dung nhân vật Chí Phèo. – Hình tượng là thế giới đời sống do ngôn từ gợi lên… – Hình tượng là phương tiện giao tiếp đặc biệt. Là một thông điệp nhà văn biểu hiện tư tưởng, tình cảm… 3-Luyện tập. a- Bài tập 1: (GV chia đôi bảng một bên là văn bản văn học hiểu theo nghĩa rộng, một bên là văn bản văn học hiểu theo nghĩa hẹp). b-Bài tập 2:Đoạn trích Truyện Kiều là đoạn thơ tả cảnh từ gần đến xa, phong cảnh hiện ra dần dần. Đó là tính nghệ thuật. Vẻ đẹp của cảnh chiều tà trong trẻo gợi sự quyến luyến. Đó là tính thẩm mĩ. 4- Củng cố nâng cao. Ngôn từ và hình tượng trong văn bản văn học có những đặc điểm làm nên tính nghệ thuật và thẩm mĩ của văn học. Ngôn từ được tổ chức đặc biệt, có tính biểu tượng, đa nghĩa; hình tượng là sản phẩm của sáng tạo, hư cấu và là phương tiện giao tiếp đặc thù. 5 – Rút kinh nghiệm

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 8

(Trích: ” Đăm Săn” – Sử thi của người Ê- đê ở Tây Nguyên)

A. Mục tiêu cần đạt:

– Nắm được nghệ thuật của sử thi anh hùng về cách xây dựng nhân vật, nghệ thuật miêu tả, sử dụng ngôn từ.

– Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật của nó.

– Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của cá nhân là sự hi sinh phấn đấu cho hạnh phúc yên vui của cả cộng đồng.

B. Phương tiện dạy học:

– SGK, SGV, thiết kế bài giảng, tài liệu tham khảo về tác phẩm.

C. Phương pháp giảng dạy:

– Thuyết giảng, phân tích, tổng hợp, phát vấn, gợi mở.

Tiết 8-9: CHIẾN THẮNG MTAO- MXÂY (Trích: " Đăm Săn" - Sử thi của người Ê- đê ở Tây Nguyên) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: - Nắm được nghệ thuật của sử thi anh hùng về cách xây dựng nhân vật, nghệ thuật miêu tả, sử dụng ngôn từ. - Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật của nó. - Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của cá nhân là sự hi sinh phấn đấu cho hạnh phúc yên vui của cả cộng đồng. B. Phương tiện dạy học: - SGK, SGV, thiết kế bài giảng, tài liệu tham khảo về tác phẩm. C. Phương pháp giảng dạy: - Thuyết giảng, phân tích, tổng hợp, phát vấn, gợi mở. C. Tiến trình tổ chức giờ học: 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:- Em hày trình bày đặt trưng của tác phẩm VHDG Việt Nam? - Trình bày các giá trị cơ bản của VHDG? 3. Giới thiệu bài mới: 4. Bài mới: Hoạt động GV (1) Hoạt động của HS (3) Nội dung cần đạt (3): Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung. - Nhắc lại khái niệm sử thi? - Có mấy loại sử thi? Ví dụ: STTT: Đẻ đất đẻ nước(Mường), Cây nêu thần (HMông). STAH: Xính nhã (Êđê), Dặm noi (BaNa). - Giá trị của sử thi ĐS? Tóm tắt tác pghẩm: - Tác phẩm gồm 4 phần: HS ôn lại các khái niệm đã học. HS đọc phần tiểu dẫn SGK và trả lời câu hỏi. - HS dựa vào SGK trả lời - Nêu các tác phẩm thuộc thể loại sử thi? - HS đọc phần tóm tắt trong SGK. - Trình bày giá trị của tác phẩm? I. Giới thiệu chung. 1. Vài nét về sử thi: a, Khái niệm: - Sử thi là tác phẩm tự sự dân gian có qui mô lớn, sử dụng ngôn từ có vần, nhịp, xây dựng hình tượng nhân vật hoành tráng, nhiều biến cố lớn xảy ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại. b, Các loại sử thi. Có hai loai sử thi: - Sử thi thần thoại: Giải thích sự hình thành vũ trụ và đời sống con người. - Sử thi anh hùng: Ca ngợi sự nghiệp và chiến công của người anh hùng. 2. Sử thi Đăm Săn: a, Thể loại: Sử thi anh hùng của dân tộc Êđê b, Tóm tắt cốt truyện: (SGK). c, Giá trị tác phẩm. - Giá trị nội dung: Qua cuộc đời của người tù trưởng Đăm Săn, ta nhận ra hình ảnh của cả bộ tộc Êđê trong buổi đầu xây dựng địa bàn cư trú. - Giá trị nghệ thuật: (Sẽ tìm hiểu ở phần tổng kết). Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu theo 4 hiệp của trận đấu. + Cảnh khiêu chiến. + Cảnh giao chiến. + Cảnh chiến thắng. + Cảnh ăn mừng chiến thắng. - Sự xuất hiện và trợ giúp của thần linh có ý nghĩa gì? Điều này có làm lu mờ tài năng của Đăm Săn không? - Thần linh can thiệp vào trận chiến, đây là đặc điểm riêng của thể loai sử thi. Chi tiết đó thể hiện quan hệ gần gũi giữa thần linh và con người. - Chính Đăm Săn là ngườiquyết định chiến thắng vinh quang của mình. - Nhận xét, so sánh về tính cách của hai nhân vật. - Nhận xét thái độ của tôi tớ Mtao Mxây đối với Đăm Săn? Ý nghĩa của sự tuân phục ấy? - Cảnh ăn mừng chiến thắng của Đăm Săn có ý nghĩa gì? - Em hãy nêu các biện pháp nghệ thuật được tác giả dân gian sử dụng trong đoạn trích? - HS xác định vị trí đoạn trích. - HS đọc văn bản. - HS tìm chi tiết miêu tả trận giao đấu quyết liệt giữa hai tù trưởng. - Tìm những chi tiết miêu tả sự tấn công dũng mãnh của Đăm Săn ? Nghệ thuật được tác giả dâbn gian dùng để miêu tả (cường điệu, phóng đại)? - HS nêu ý kiến của mình về tính cách của hai nhân vật. II. Đọc hiểu văn bản. 1, Vị trí đoạn trích: - Tác phẩm gồm 7 khúc ca, đoạn trích thuộc khúc ca thứ IV. - Trước đó Đăm Săn đã chiến thắng tù trưởng Mtao Grư. 2, Đọc đoạn trích. 3, Phân tích. a, Hình tượng Đăm Săn - Ngoại hình: + Bắp chân chàng to bằng cây xà ngang. + Đôi mắt long lanh như mắt chim ghếch. + Mình khoát một tấm áo chiến. Ê Đăm Săn là một tù trưởng mới giàu lên, đang tràn đầy sức trai. - Cảnh Đăm săn khiêu chiến: + Đăm Săn thách đấu quyết liệt, tỏ rõ là người có bản lĩnh, tự tin. Ê Hành động đó thể hiện tinh thần thượng võ của chàng. + Mtao Mxây: lời lẽ thô lỗ, thái độ hèn nhát, run sợ. - Cảnh giao chiến: à Hiệp 1: + Đăm Săn nhường đối thủ. + Mtao Mxây múa khiên trước. + Mtao Mxây nói những lời huênh hoang, thái độ hống hách. + Đăm Săn thái độ bình tĩnh, thản nhiên. à Hiệp 2: + Đăm Săn múa khiên, tỏ ra tài giỏi hơn hẳn Mtao Mxây. + Mtao Mxây hốt hoảng, trốn chạy. + Được miếng trầu của Hơ Nhị tiếp sức, Đăm Săn mạnh bạo hẳn lên. à Hiệp 3: + Đăm Săn múa và đuổi theo kẻ thù. + Mtao Mxây tiếp tục chạy trốn. + Đăm Săn đâm trúng kẻ thù nhưng áo hắn không thủng. + Đăm Săn cầu cứu thần linh. à Hiệp 4: + Được thần linh giúp sức, Đăm Săn đuổi theo và giết chết kẻ thù. Ê Trong chiến trận, Đăm Săn là người có phong thái của người anh hùng, tài năng vượt trội. Cảnh chiến thắng: Đăm Săn chiêu dụ tôi tớ của Mtao Mxây: - Đăm Săn gọi 3 lần đều được dân làng đáp lời: + Gõ vào một nhà. + Gõ vào ngạch. + Đập vào phênh tất cả các nhà trong làng. Ê Số lần gọi, đáp của Đăm Săn với dân làng có ý nghĩa diễn tả lòng mến phục, thái độ hưởng ứng của dân làng đối với hành động của Đăm Săn. Cảnh Đăm Săn ăn mừng chiến thắng: - Rượu 7 ché, trâu 7 con, lợn thiến 7 con để dâng thần linh. Ê Có ý nghĩa thể hiện sự giàu có, niềm vui sướng của dân làng. Chiến thắng của Đăm Săn có ý nghĩa to lớn đối với cuộc sống của cộng đồng. b, Nghệ thuật - Bằng bút pháp nghệ thuật so sánh, phóng đại, ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, cuộc chiến được miêu tả với khí thế dữ dội, hào hùng. Ở đó, tù trưởng Đăm Săn hiện lên với vẻ đẹp rực rỡ, mang khí phách của một vị anh hùng. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết bài học. HS tổng kết bài học. III- Tổng kết: 1. Nội dung: - Ca ngợi chiến công của người anh hùng. Thể hiện quan niệm sống, ước mơ, hoài bão của người xưa. 2. Nghệ thuật: - Ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu. Phép so sánh và phóng đại được sử dụng có hiệu quả. Đoạn trích thể hiện được những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của thể loại sử thi. 5. Củng cố: HS cần ghi nhớ: - Những chi tiết diễn tả vẻ đẹp của tù trưởng Đăm Săn. - Nghệ thuật của sử thi. 6. Dặn dò: - Làm các bài tập ở bài học Văn Bản. 7. Rút kinh nghiệm:

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 45: Đọc

2- Nắm được các bước đọc – hiểu VBVH, có thói quen đọc – hiểu VBVH

3- Biết vận dụng kiến thức vào đọc – hiểu VBVH

· GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

· HS: SGK, k/thức c/bản về đọc – hiểu VBVH

C/.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

G tổ chức giờ dạy theo cách nêu vấn đề k/hợp với các h/thức trao đổi th/luận, trả lời các câu hỏi.

D/. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 On định tổ chức: Kiểm diện HS

2. Kiểm tra bài cũ:

Tâm trạng của XV được thể hiện qua những câu hát ntn ?

– H trả lời như mục 2, phần b

Theo em nhân vật XV có đáng thương không ? Vì sao ?

Tiết 45 Ngày dạy: A/. MỤC TIÊU: Giúp H: Hiểu được mục đích yêu cầu đọc - hiểu VBVH Nắm được các bước đọc - hiểu VBVH, có thói quen đọc - hiểu VBVH Biết vận dụng kiến thức vào đọc - hiểu VBVH B/.CHUẨN BỊ: GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học. HS: SGK, k/thức c/bản về đọc - hiểu VBVH C/.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: G tổ chức giờ dạy theo cách nêu vấn đề k/hợp với các h/thức trao đổi th/luận, trả lời các câu hỏi. D/. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Oån định tổ chức: Kiểm diện HS 2. Kiểm tra bài cũ: F Tâm trạng của XV được thể hiện qua những câu hát ntn ? - H trả lời như mục 2, phần b F Theo em nhân vật XV có đáng thương không ? Vì sao ? - H trả lời như mục 2, phần c F Hãy trình bày nghệ thuật diễn tả tâm trạng của XV ? - H trả lời như mục 2, phần d 3.Giảng bài mới: * Giới thiệu HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC H đọc hiểu mục I SGK/ 134. - Vì sao phải đọc - hiểu VBVH ? - Muốn đọc - hiểu VBVH thì phải làm gì ? - Mục đích của việc đọc - hiểu VBVH ? - Muốn đạt được mục đích ấy, người đọc phải tuân thủ yêu cầu nào ? H đọc hiểu mục II SGK/ 135. - Đọc - hiểu VBVH phải trải qua các bước nào ? - Vì sao khi đọc văn bản văn học trước tiên phải đọc - hiểu văn bản ngôn từ ? - Yêu cầu của việc đọc - hiểu văn bản ngôn từ ? Cho thí dụ ? H làm việc cá nhân sau đó cử H trung bình trình bày. - Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật đòi hỏi những gì ? - Phân tích các yêu cầu bằng ví dụ cụ thể ? - Vì sao phải đọc - hiểu tư tưởng tình cảm của tác giả ? - Tư tưởng tình cảm của tác giả thể hiện qua những gì trong tác phẩm ? - Làm thế nào để hiểu tư tưởng tình cảm của tác giả ? Thử xác định tư tưởng tình cảm của tác giả dân gian đối với nhân vật XV ? - Vì sao đọc - hiểu tư tưởng, tình cảm VBVH là một việc sáng tạo ? - Hiểu thế nào là thưởng thức văn học ? 4/.Củng cố và luyện tập BT1: Từ các nội dung đã học , hãy khái quát thành các mức độ của yêu cầu đọc - hiểu ? H thực hành cá nhân BT2: Qua bài học về truyện Tấm Cám, hãy chứng minh bốn mực độ của yêu cầu đọc - hiểu là tương ứng với bốn lớp cấu trúc nghĩa của VBVH. I/. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐỌC - HIỂU VBVH: 1/. Sự cần thiết của đọc - hiểu VBVH: a) VBVH có nhiều tầng lớp ý nghĩa, ngôn ngữ đa dạng và phức tạp. Nếu không có trình độ nghe - đọc thì sẽ hiểu sai lệch hoặc không hiểu gì đối với tác phẩm văn học. b) Muốn đọc - hiểu để thưởng thức các văn bản nghệ thuật thì phải học đọc, biết cách đọc. 2/. Mục đích yêu cầu đọc - hiểu VBVH: a) Mục đích: - Để hiểu, để thưởng thức, tiếp nhận các giá trị tư tưởng, nghệ thuật của VBVH: - Giao lưu tư tưởng, tình cảm với tác giả và những người đọc trước. - Để bày tỏ tình cảm thái độ của mình với VBVH. b) Yêu cầu: - Phải trải qua các mức độ đọc - hiểu: + Hiểu văn bản ngôn từ + Hiểu ý nghĩa hình tượng + Hiểu tư tưởng, tình cảm tác giả - Phải hình thành kỹ năng đọc - hiểu VBVH bằng cách: + Đọc nhiều tác phẩm văn học + Tra cứu, học hỏi, suy ngẫm, tưởng tượng. + Tạo thói quen phân tích và thưởng thức văn học. II/. CÁC BƯỚC ĐỌC - HIỂU VBVH: 1/ Đọc - hiểu văn bản ngôn từ: a) Khi đọc VBVH trước tiên phải đọc hiểu văn bản ngôn từ vì yếu tố đầu tiên mà người đọc tiếp xúc với văn bản là ngôn từ. b) Yêu cầu: b1) Tạo ấn tượng toàn vẹn về VBVH bằng cách: - Đọc toàn bộ văn bản từ đầu đến cuối hiểu được từ khó, từ lạ, điển cố điển tích. - Đối với mỗi thể loại có cách đọc - hiểu khác nhau TD:Thơ: học thuộc lòng Truyện: nắm được cốt truyện từ đầu đến cuối b2) Đọc kỹ để nắm được cách diễn đạt, mạch văn và phát hiện ra chất văn của VBVH. 2/. Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật: a) Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật đòi hỏi người đọc phải biết tưởng tượng để cụ thể hóa những điều ngôn từ đã biểu đạt, tức là hiểu sâu vào tầng ý nghĩa bên trong ngôn từ. TD: Khi đọc truyện Kiều của ND, ta tiếp xúc trước hết với các từ ngữ, Chỉ có nhờ trí tưởng tượng, lớp vỏ từ ngữ này mới tự lột xác để trở thành một thế giới sinh động trong lòng bạn đọc. b) Phát hiện những mâu thuẫn tiềm ẩn bên trong hình tượng TD: Mâu thuẫn của Pnêlôp, của RaMa, của bạn bè; mâu thuẫn trong tâm trạng XV. 3/. Đọc - hiểu tư tưởng tình cảm của tác giả trong VBVH: a) Phải đọc - hiểu tư tưởng, tình cảm của tác giả vì tư tưởng, tình cảm của tác giả là linh hồn của tác phẩm văn học. b) Tư tưởng tình cảm của tác giả thể hiện qua ngôn ngữ, qua hình tượng nghệ thuật c) Sau khi đọc - hiểu ngôn từ và hình tượng nghệ thuật, người đọc phải tự khái quát lại và rút ra những điều sâu xa hơn, ở mức cao hơn. TD: Tư tưởng tình cảm của tác giả dân gian đối với XV là sự cảm thông, thương sót cho số phận của nàng, đồng thời phê phán đối với hành động nhẹ dạ của người phụ nữ ấy d) Đọc - hiểu tư tưởng tình cảm VBVH là một việc sáng tạo vì ngoài những yếu tố đã có như ngôn từ, hình tượng nghệ thuật, người đọc suy nghĩ liên tưởng để khái quát thành những điều cao hơn, sâu hơn. 4/. Đọc - hiểu và thưởng thức văn học: - Thưởng thức văn học là đỉnh cao của đọc - hiểu tác phẩm văn học vì: + Mọi sự hiểu đều là tự mình hiểu + Người đọc sung sướng khi nhận ra tư tưởng của tác phẩm, sự thống nhất toàn vẹn của văn bản xung quanh tư tưởng ấy, cảm nhận được vẻ đẹp hài hòa của văn bản. Vì vậy, ta hiểu một cách khái quát về thưởng thức văn học + Trạng thái tinh thần vừa bừng sáng với sự phát hiện chân lý đời sống trong tác phẩm, vừa rung động với sự biểu hiện tài nghệ của tác giả, vừa giữ lại ấn tượng sâu đậm với các chi tiết đặc sắc của tác phẩm. III/. LUYỆN TẬP: BT1: Các mức độ của yêu cầu đọc - hiểu - Đọc - hiểu ngôn từ văn bản - Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật - Đọc - hiểu tư tưởng tình cảm của tác giả trong VBVH - Đọc - hiểu và thưởng thức vẻ đẹp của hình tượng tác phẩm BT2: Chứng minh bốn mức độ - Mức độ 1: Đọc - hiểu ngôn từ văn bản: tương ứng với lớp ý nghĩa của ngôn từ trong văn bản TC. TD: Tấm là gì, Cám là gì ? Chim vàng anh là thế nào ? - Mức độ 2: Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật: tương ứng với lớp nghĩa hình tượng. Các từ ngữ liên kết với nhau, phản ánh cuộc sống mới, tạo ra hình tượng. TD: Hình tượng cô Tấm, cô Cám, mụ dì ghẻ, ông vua., cho đến toàn bộ câu chuyện giữa các nhân vật - đó là lớp nghĩa hình tượng. - Mức độ 4: Thưởng thức: tương ứng với lớp nghĩa tinh tế - bản chất cuộc sống, tài năng và phong cách của nhà văn. TD: Truyện TC chứa đựng biết bao kinh nghiệm cuộc sống, đúc rút bao nhiêu bài học cho cách đối nhân xử thế; phản ánh phong cách của người bình dân, nét đẹp trong tâm hồn người bình dân trong thời phong kiến nhưng cũng là nét đẹp đại diện cho tâm hồn VN trong truyền thống. 5/. Hướng dẫn H tự học ở nhà: - Học bài. Soạn bài Đọc tích lũy kiến thức + Vai trò của việc đọc tích lũy kiến thức ? + Phương pháp đọc tích lũy kiến thức ntn ? E/. RÚT KINH NGHIỆM: - Gợi mở bằng nhiều TPVH đã học để H nắm bài tốt hơn.

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 90, 91: Đọc

(Trích Chí Phèo) – Nam Cao

I. Mục tiêu bài học:

– Nắm được những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của Nam Cao.

– Nắm được cốt truyện Chí Phèo, vị trí, ý nghĩa của đoạn trích đọc hiểu.

– Quá trình diễn biến tâm lí, khát khao hạnh phúc và bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của nhân vật Chí Phèo.

– Sức mạnh tố cáo hiện thực xã hội đương thời của tác phẩm

– Nghệ thuật nắm bắt, miêu tả tâm lí tài tình và ngòi bút nhân đạo sâu sắc mới mẻ của tác giả.

– Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, nhập vai tác phẩm văn xuôi.

– Rèn kĩ năng phân tích truyện ngắn và nhân vật truyện ngắn.

Tiết 90, 91. Đọc - hiểu: CHÍ PHÈO (Trích Chí Phèo) - Nam Cao I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Nắm được những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của Nam Cao. - Nắm được cốt truyện Chí Phèo, vị trí, ý nghĩa của đoạn trích đọc hiểu. - Quá trình diễn biến tâm lí, khát khao hạnh phúc và bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của nhân vật Chí Phèo. - Sức mạnh tố cáo hiện thực xã hội đương thời của tác phẩm - Nghệ thuật nắm bắt, miêu tả tâm lí tài tình và ngòi bút nhân đạo sâu sắc mới mẻ của tác giả. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, nhập vai tác phẩm văn xuôi. - Rèn kĩ năng phân tích truyện ngắn và nhân vật truyện ngắn. 3. Thái độ: - Giáo dục HS đồng cảm với nỗi đau, bi kịch của số phận con người, - Biết yêu thương và trân trọng giá trị con người. - Có thái độ sống tích cực. II. Phương pháp, phương tiện: 1. Phương pháp: - Phương pháp đàm thoại - Phương pháp thuyết giảng 2. Phương tiện: - Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo - Bảng phụ - Hình ảnh trực quan: tác giả Nam Cao, Chí Phèo và Thị Nở III. Chuẩn bị: - Học sinh: chuẩn bị bài ở nhà về các nội dung bài học. IV. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1') 2. Kiểm tra bài cũ: (5') 3. Giới thiệu bài mới: (3') Ở trích đoạn Hạnh phúc của một tang gia, chúng ta đã được tìm hiểu nghệ thuật trào phúng bậc thầy của Vũ Trọng Phụng. Hôm nay đến với nhà văn Nam Cao và tác phẩm Chí Phèo chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nghệ thuật nắm bắt miêu tả tâm lí tài tình và ngòi bút nhân đạo sâu sắc, mới mẻ. Bằng nghệ thuật ấy, nhà văn đã nói lên một cách sâu sắc và mãnh liệt bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người ghê gớm và khát khao lương thiện của nhân vật Chí Phèo. 4. Hoạt động dạy học: T/g Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của học sinh (HS) Nội dung cần đạt (15') Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về tác giả và tác phẩm. 1. Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà, hãy cho biết mục Tiểu dẫn trong SGK đề cập đến những nội dung gì? 2. Nêu tóm tắt tiểu sử Nam Cao? 3. Nam Cao là người như thế nào? Theo dõi, trả lời. Dựa vào SGK nêu tóm tắt. (Khiêm nhường, ít nói, nội tâm phong phú, gắn bó với quê hương, người nghèo khổ) I. Giới thiệu chung: 1. Tác giả: Nam Cao (1917 - 1951) - Tiểu sử: + Gia đình nông dân + Quê: Hà Nam, vùng chiêm trũng nghèo khó - Con người (bảng phụ): (Khiêm nhường, ít nói, nội tâm phong phú, gắn bó sâu nặng với quê hương, những người nghèo khổ). - Quan điểm sáng tác: tiến bộ (bảng phụ) (25') - GV đọc một vài tuyên ngôn nghệ thuật của Nam Cao. 4. Qua đó em thấy trong sáng tác Nam Cao chú ý tới những điều gì? (Về nội dung và nghệ thuật). 5. Các giai đoạn sáng tác của Nam Cao? - GV tổng kết vai trò và vị trí của Nam Cao. 6. Các tên cũ của truyện ngắn Chí Phèo? 7. Dựa vào SGK hãy tóm tắt lại truyện ngắn Chí Phèo? - GV nhấn mạnh lại các chi tiết cần chú ý. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu sự thức tỉnh phần người của Chí Phèo - GV giảng về hình tượng người nông dân trước Cách mạng trong văn học hiện thực phê phán. - Gọi HS đọc đoạn đầu. 8. Sau khi gặp Thị Nở, Chí Phèo có gì thay đổi? (Quan tâm đến thế giới tinh thần của con người, biệt tài nắm bắt, miêu tả tâm lí) (Trước và sau Cách mạng) (Cái lò gạch cũ, đôi lứa xứng đôi) 1 - 2 HS tóm tắt Theo dõi 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi (Tỉnh rượu, nghe những âm thanh: tiếng chim hót, tiếng người đi chợ về, tiếng gõ thuyền chài) +Văn chương phải có tính nhân đạo, vì con người lao khổ + Văn chương phải có sự sáng tạo mới mẻ, độc đáo) - Các giai đoạn sáng tác: + Trước Cách mạng: luôn quan tâm đến thế giới tinh thần, sự xói mòn nhân phẩm. Sở trường phát hiện và miêu tả tâm lí + Sau Cách mạng: có cống hiến cho văn học kháng chiến. 2. Tác phẩm: - Các tên cũ: Cái lò gạch cũ, Đôi lứa xứng đôi. - Tóm tắt: (SGK) - Vị trí đoạn trích: phần cuối tác phẩm. II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Nhân vật Chí Phèo: a. Chí Phèo sau khi tỉnh rượu: - Nghe: tiếng chim hót ríu rít, tiếng người đi chợ, tiếng gõ thuyền chài thanh âm, tiếng gọi tha thiết của cuộc sống. (1) (2) (3) (4) 9. Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo sau khi tỉnh rượu? Thể hiện tâm trạng Chí Phèo như vậy, tác giả đặt nhân vật trong thế đối sánh như thế nào? - Gọi HS đọc Thằng này rất ngạc nhiên rất vui. 10. Tại sao tác giả lại đặt vào tác phẩm chi tiết bát cháo hành của Thị Nở? 11. Đón nhận bát cháo hành, tâm trạng và cảm xúc của Chí Phèo ra sao? Nguyên nhân dẫn đến sự thức tỉnh bản chất con người trong Chí Phèo. - Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung. (Suy ngẫm về hiện tại, nhớ về quá khứ, lo sợ cho tương lai) 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi (Thể hiện sự quan tâm và tình cảm chân thành của Thị Nở) (Ngạc nhiên, thấy bâng khuâng vì cảm nhận được tình cảm của Thị Nở) (Bản chất vốn có và tình cảm của Thị Nở) - Buồn, nhớ về quá khứ: đã từng mơ ước về cuộc sống gia đình (chồng cày thuê cuốc mướn, vợ dệt vải, bỏ vài con lợn, mua ruộng) rất đơn sơ, bình dị, rất người. - Suy ngẫm về đời mình: già mà vẫn còn cô độc, sự cô độc còn đáng sợ hơn đói rét và ốm đau Tác giả đặt nhân vật trong sự nhắc nhở về quá khứ, suy ngẫm về hiện tại và lo sợ cho tương lai. è Chí Phèo đã nhận thức được sự tồn tại của mình. * Bát cháo hành của Thị Nở: - Ý nghĩa: + Lần đầu tiên Chí được đàn bà cho + Hàm chứa sự quan tâm và tình yêu thương chân thành của Thị Nở - Tâm trạng Chí Phèo: (ngạc nhiên mắt hình như ươn ướt bâng khuâng thấy Thị có duyên ăn năn): + Xúc động, hạnh phúc, ăn năn về những tội ác đã làm. + Hắn thèm lương thiện, muốn làm hòa với mọi người biết bao. è Chí Phèo đã thức tỉnh bản chất lương thiện của con người. (Nguyên nhân: Chí Phèo vốn là người lương thiện; tình người của Thị Nở thức tỉnh tính người) (1) (2) (3) (4) (25') Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu diễn biến tâm trạng Chí Phèo khi bị từ chối tình yêu: 12. Tại sao Chí Phèo lại khát thèm lương thiện? Khát khao ấy có thực hiện được không? - Gọi HS Thị nghe thấy thế chúng định làm. 13. Tác giả đã miêu tả Chí Phèo khi bị Thị Nở từ chối như thế nào? 14. Ý nghĩa của chi tiết Chí Phèo chạy theo nắm lấy tay Thị Nở? 15. Trong đoạn vừa rồi, chi tiết hơi cháo hành xuất hiện mấy lần? 16.Việc Thị Nở từ chối tình yêu của Chí Phèo dẫn tới điều gì? 17. Hành động nào thể hiện sự phản kháng của Chí Phèo khi khao khát lương thiện bị cự tuyệt? 18. Tại sao Chí Phèo lại đến nhà Bá Kiến? - GV liên hệ lúc Chí Phèo mới ở tù về đến nhà Bá Kiến rạch mặt ăn vạ. (Chí Phèo nhận thức được bản thân mình, ân hận về những tội ác đã làm) (Ngạc nhiên, ngẩn người, thấy hơi cháo hành, sửng sốt, gọi lại, chạy theo) (Tha thiết muốn có hạnh phúc, níu kéo hạnh phúc) (2 lần. là biểu tượng của khát khao hạnh phúc mãnh liệt trong Chí Phèo) (Chí Phèo không được trở lại làm người lương thiện) (Xách dao đi trả thù) (Ý thức được Bá Kiến là kẻ thù chính, kẻ thù sâu xa đưa Chí vào đường cùng) b. Chí Phèo khi bị từ chối tình yêu: - Ngạc nhiên ngẩn người thấy hơi cháo hành ngẩn mặt, không nói gì sửng sốt gọi lại chạy theo nắm lấy tay Thị Nở. è Chí Phèo tha thiết muốn có hạnh phúc, muốn níu kéo hạnh phúc. - Uống rượu, càng uống càng tỉnh, cứ thoang thoảng thấy hơi cháo hành. * Hơi cháo hành: biểu tượng của tình yêu thương và khát khao hạnh phúc mãnh liệt. - Thị nở từ chối: Chí Phèo không được trở lại làm người lương thiện. è Chí Phèo bị cự tuyệt quyền làm người (Tấn bi kịch tinh thần đau khổ nhất của loài người) - Trả thù: xách dao đi giết Thị Nở nhưng lại đến nhà Bá Kiến đó là kẻ thù chính, kẻ thù sâu xa đối với cuộc đời Chí Phèo. (Nghệ thuật nắm bắt và miêu tả tâm lí con người) (1) (2) (3) (4) (9') Giết chết kẻ thù, Chí Phèo cứ trở lại làm người lương thiện có được không? Tại sao? 19. Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo được tác giả miêu tả như thế có hợp lôgic không? Vì sao? 20. Ý nghĩa cái chết của Chí Phèo? 21. Ý nghĩa chi tiết Thị Nở nhìn nhanh xuống bụng? - GV giảng về khái niệm điển hình 22. Em có thể lí giải tại sao tên tác phẩm là Chí Phèo chứ không phải Cái lò gạch cũ hay Đôi lứa xứng đôi? - GV nhấn mạnh: thể hiện quan diểm tư tưởng của tác giả về số phận con người trong xã hội. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nhân vật Thị Nở: 23. Nguyên nhân Thị Nở lại đến với Chí Phèo? Thị có phải là kẻ bạc tình không? Vì sao? 24. Tại sao tác giả lại đưa Thị Nở đến với Chí Phèo? (Không được, vì xã hội không cho phép mà Chí Phèo không thể sống như cũ) (Hợp lôgic, vì bản chất con người vốn là lương thiện, khi bị cự tuyệt thì nhận ra kẻ thù đẩy mình đến đường cùng) (Sức mạnh tố cáo xã hội) (Nếu xã hội thực dân phong kiến còn tồn tại thì những Chí Phèo con sẽ tiếp tục ra đời) Phát biểu theo ý kiến cá nhân. (Bản tính hồn nhiên chân thành; Không phải, do xã hội cấm cản) (Đánh thức tính người, khẳng định phẩm chất tốt đẹp) - Chí Phèo tự giết mình: Chí Phèo đã thức tỉnh + Không thể sống như cũ Không còn + Không được làm người con đường khác lương thiện Chết để bảo vệ phần người vừa thức tỉnh. è Sức mạnh tố cáo xã hội: Chí Phèo là sản phẩm của xã hội thực dân, phong kiến. * Cái nhìn nhanh xuống bụng của Thị Nở: xã hội thực dân phong kiến còn tồn tại thì còn hiện tượng Chí Phèo Chí Phèo là hiện tượng điển hình. 2. Nhân vật Thị Nở: - Bản tính hồn nhiên, chân thành. - Vai trò: đánh thức nhân tính trong Chí Phèo, khẳng định phẩm chất tốt đẹp luôn tồn tại trong người lao động. (1) (2) (3) (4) (5') Hoạt động 5: Tổng kết, kiểm tra, đánh giá: 25. Những nét cần ghi nhớ về tác giả Nam Cao? 26. Em có suy nghĩ gì về số phận con người trong xã hội bấy giờ? 27. Ngòi bút nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của Nam Cao thể hiện ở chỗ nào? (Con người, quan điểm sáng tác) Ý kiến cá nhân. (Phát hiện và khẳng định phẩm chất tốt đẹp luôn tồn tại trong con người dù đã bị xã hội tha hóa) III. Tổng kết: - Nhà văn Nam Cao - Nội dung: + Quá trình diễn biến tâm lí phức tạp của Chí Phèo để thức tỉnh. + Tố cáo xã hội sâu sắc. - Nghệ thuật: tài năng phát hiện và nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật. 5. Dặn dò: (1') - Về nhà tìm hiểu thêm về Nam Cao và các tác phẩm của ông. - Chuẩn bị bài mới: Luận về chính học cùng tà thuyết: Phong cách ngôn ngữ báo chí. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: Giáo sinh:

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 11 trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!