Xem Nhiều 2/2023 #️ Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 1+2 +3+4 # Top 10 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 1+2 +3+4 # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 1+2 +3+4 mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

-Giúp HS hiểu một số khái niệm cơ bản, bước đầu làm quen với các kiến thức lý luận văn học.

-Biết các đọc và tìm hiểu văn bản văn học, vận dụng những hiểu biết ấy vào việc học tập tiết văn học.

Chuẩn bị : Giáo án,sách giáo khoa,sách giáo viên,bài soạn của học sinh

GIÁO ÁN VĂN Bài : VĂN BẢN VĂN HỌC VÀ CÁCH ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC Môn : Văn Lớp : 10 Tiết PPCT : 1+2 +3+4 Ngày soạn : A – MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU : -Giúp HS hiểu một số khái niệm cơ bản, bước đầu làm quen với các kiến thức lý luận văn học. -Biết các đọc và tìm hiểu văn bản văn học, vận dụng những hiểu biết ấy vào việc học tập tiết văn học. ˜ Chuẩn bị : Giáo án,sách giáo khoa,sách giáo viên,bài soạn của học sinh… B – LÊN LỚP : Thời gian Hoạt động của Thầy và trò Nội dung Ghi chú bổ sung 1 – Ổn định lớp . 2 -Dạy bài mới. +Hướng dẫn HS đi từ khái niệm văn bản( đã học) để tìm hiệu khái niệm. Kết hợp với việc nêu ví dụ để HS so sánh, phát hiện sự khác nhau giữa một văn bản thông báo bình thương và một tác phẩm văn chương ( ca dao chẳng hạn). +Hướng dẫn HS phân tích các ví dụ để tìm ra nội dung bài học. +Nêu VD minh họa. +Cho HS làm bài tập thực hành. I – VĂN BẢN VĂN HỌC LÀ GÌ ? -Văn bản : Là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Văn bản gồm một hoặc nhiều câu liệt kết chặt chẽ với nhau nhằm nêu lên một nội dung hoàn chỉnh… -Văn bản văn học là văn bản mang tính nghệ thuật, thực hiện mục đích nghệ thuật. Nó xây xựng nên một thế giới hình tượng nghệ thuật để qua đó bộc lộ ý độ nghệ thuật của tác giả. Ví dụ : -Câu rao hàng : Ở đây có bán rêu cua, Hai đồng một bát, ai mua thì vào. -Câu ca dao : Gió đưa cành trúc la đà. Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương… Tây Hồ. II – MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN THIẾT ĐỂ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC: 1 – Quá trình đọc hiểu một văn bản văn học diễn ra như sau : Đọc ” Hình dung ra thế giới hình tương của tác phẩm ” Phân tích ý nghĩa của hình tượng ” Chỉ ráy nghĩa nội dung tư tương, giá trị nghệ thuật của tác phẩm ” Rút ra những suy nghĩ, bài học cho bản thân và mọi người. 2 – Để cảm thụ tốt văn bản văn học , người HS cần có các kiến thức như : +Tiếng Việt ( ngôn ngữ). +Kiến thức về tác giả, tác phẩm. +Kiến thức văn học sử. +Kiến thức lý luận văn học, thi pháp. +Kinh nghiệm sống và tâm hồn nhạy cảm. – Khả năng đọc tốt và đọc nhiều tác phẩm. Dặn dò : Xem lại bài, chổ nà chưa rõ trao đổi thêm với thầy, làm bài tập ở nhà. Chuẩn bị cho bài mới: Thực hành. Người soạn: NGUYỄN PHÚC HẬU

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 1+2 +3+4 Thực Hành Văn Bản Văn Học Và Cách Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học

-Củng cố và rèn luyện kỷ năng nhận diện, đọc hiểu văn bản văn học theo yêu cầu bài học lý thuyết:

+Giúp HS hiểu một số khái niệm cơ bản, bước đầu làm quen với các kiến thức lý luận văn học.

+Biết các đọc và tìm hiểu văn bản văn học, vận dụng những hiểu biết ấy vào việc học tập tiết văn học.

Chuẩn bị : Giáo án,sách giáo khoa,sách giáo viên,bài soạn của học sinh

GIÁO ÁN VĂN Bài : THỰC HÀNHVĂN BẢN VĂN HỌC VÀ CÁCH ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC Môn : Văn Lớp : 10 Tiết PPCT : 1+2 +3+4 Ngày soạn : A – MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU : -Củng cố và rèn luyện kỷ năng nhận diện, đọc hiểu văn bản văn học theo yêu cầu bài học lý thuyết: +Giúp HS hiểu một số khái niệm cơ bản, bước đầu làm quen với các kiến thức lý luận văn học. +Biết các đọc và tìm hiểu văn bản văn học, vận dụng những hiểu biết ấy vào việc học tập tiết văn học. ˜ Chuẩn bị : Giáo án,sách giáo khoa,sách giáo viên,bài soạn của học sinh… B – LÊN LỚP : Thời gian Hoạt động của Thầy và trò Nội dung Ghi chú bổ sung 1 – Ổn định lớp . 2 -Dạy bài mới. + Đưa ra nhiều văn bản cho học sinh nhận diện và giải thích. +Gọi HS tóm tắt lại kiến thức đã học +Hướng dẫn HS phân tích các ví dụ để tìm ra nội dung bài học. +Cho HS làm bài tập thực hành. I – VĂN BẢN VĂN HỌC LÀ GÌ ? +Nhóm ca dao. +Nhóm thơ (trung dại, hiện đại) +Nhóm văn xuôi. +Nhóm những câu danh ngôn. +Văn bản khoa học, hành chính, báo chí… II – MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN THIẾT ĐỂ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC: 1 – Quá trình đọc hiểu một văn bản văn học diễn ra như sau : Đọc ” Hình dung ra thế giới hình tương của tác phẩm ” Phân tích ý nghĩa của hình tượng ” Chỉ ra nghĩa nội dung tư tương, giá trị nghệ thuật của tác phẩm ” Rút ra những suy nghĩ, bài học cho bản thân và mọi người. 2 – Để cảm thụ tốt văn bản văn học, người HS cần có các kiến thức như : +Tiếng Việt ( ngôn ngữ). +Kiến thức về tác giả, tác phẩm. +Kiến thức văn học sử. +Kiến thức lý luận văn học, thi pháp. +Kinh nghiệm sống và tâm hồn nhạy cảm. – Khả năng đọc tốt và đọc nhiều tác phẩm. +HS đọc và phát hiện phân tích, lý giải các giá trị của tác phẩm. a- Vd thơ. b- VD văn xuôi. Bài tập tự làm tại lớp lấy điểm thưởng, bài tập về nhà. Dặn dò : Xem lại bài, chỗ nào chưa rõ trao đổi thêm với thầy, làm bài tập ở nhà. Chuẩn bị cho bài mới: Đọc và hiểu văn học dân gian. Người soạn: NGUYỄN PHÚC HẬU

Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 1

I. Mục tiêu: Giúp HS:

KT: – Cảm nhận và hiểu được tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người , nhất là với tuổi thiếu niên , nhi đồng.

– Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.

KN: Rèn kĩ năng đọc- hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ.

– Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường lần đầu tiên của con .

– Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm.

TĐ: Bồi dưỡng cho HS tình cảm tốt đẹp: yêu thương, kính trọng mẹ.

II. Chuẩn bị: GV: bài soạn, tranh ảnh ngày khai trường

HS: Đọc kĩ vb, tìm hiểu bài

III. Kiểm tra: – GV kiểm tra sự chuẩn bị SGK, vở học của HS.

– GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học theo yêu cầu bộ môn.

Ngày soạn:19.8.2011 Ngaøy daïy: 22.8.2011 Tiết 1: Văn bản: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA (Lí Lan) I. Mục tiêu: Giúp HS: KT: - Cảm nhận và hiểu được tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người , nhất là với tuổi thiếu niên , nhi đồng.. - Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản. KN: Rèn kĩ năng đọc- hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ. Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường lần đầu tiên của con . Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm. TĐ: Bồi dưỡng cho HS tình cảm tốt đẹp: yêu thương, kính trọng mẹ. II. Chuẩn bị: GV: bài soạn, tranh ảnh ngày khai trường HS: Đọc kĩ vb, tìm hiểu bài III. Kiểm tra: - GV kiểm tra sự chuẩn bị SGK, vở học của HS. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học theo yêu cầu bộ môn. IV. Tiến trình dạy học: Nội dung I.Tìm hiểu chung về văn bản: (chú thích SGK/8) II. Đọc - hiểu VB: 1.Tâm trạng và tình cảm của người mẹ : Với hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của người mẹ nói với con, tác giả đã khắc hoạ một cách tinh tế tâm trạng của người mẹ đó là sự suy nghĩ, trăn trở, hồi tưởng, xao xuyến , không ngủ được trong đêm trước ngày khai trường lần đầu tiên của con. Đồng thời bộc lộ những tình cảm dịu ngọt, tình yêu thương của mẹ dành cho con 2.Vai trò của nhà trường: Nhà trường là nơi mở ra thế giới kì diệu của sự hiểu biết. Đó là nơi ta tiếp thu những tri thức cơ bản nhất và bồi dưỡng cho ta những tình cảm cao đẹp nhất. III. Tổng kết: ( Ghi nhớ SGK/ 9) IV. Luyện tập: (SGK) Hoạt động của GV: Văn bản nhật dụng là gì ? Kể tên những VBND đã học ở lớp 6. GV giới thiệu bài, giới thiệu sơ lược chương trình môn học: HĐ1: Tìm hiểu chung về văn bản. - "Cổng trường mở ra" là một bài kí của Lí Lan được trích từ báo "Yêu trẻ" số 106 - TP Hồ Chí Minh ngày 01/9/2000. Đây là một VB nhật dụng. - Hướng dẫn đọc: giọng nhẹ nhàng, trầm lắng, thể hiện tình cảm. - Đọc: Từ đầu...đi ngủ sớm. nhận xét cách đọc. ? Trong VB từ ngữ nào em chưa rõ nghĩa ? *Tích hợp từ ghép, từ láy ? Qua đọc VB và sự chuẩn bị bài ở nhà, cho biết VB có nội dung chính viết về điều gì? Đúc kết, ghi đại ý. HĐ2: Tìm hiểu văn bản. ? Tìm những chi tiết diễn tả tâm trạng của người mẹ và đứa con trong đêm trước ngày khai trường đầu tiên? Cho biết hai tâm trạng này có gì khác nhau? - Giảng: - Con: giấc ngủ đến dễ dàng...gương mặt thanh thoát...Tuy có háo hức về việc đi học nhưng tâm trạng vẫn thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư. - Mẹ: không ngủ được, lên giường trằn trọc, suy nghĩ ? Tại sao người mẹ lại không ngủ được? ( Phải chăng người mẹ đang lo lắng cho con hay người mẹ đã nghĩ về những điều gì? Hay vì một lí do nào khác?) -Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đầu tiên đã để lại ấn tượng thật sâu đậm trong t/hồn người mẹ? - " Mẹ còn nhớ sự nôn nao...bước vào ? Theo em, có phải người mẹ đang trực tiếp nói với con mình không? Hay người mẹ đang tâm sự với ai? Em hiểu cách viết này có tác dụng gì? - Giảng: Người mẹ không trực tiếp nói với con vì lúc đó đứa con đang ngủ say, mẹ nhìn con ngủ như tâm sự với con nhưng thực ra là đang nói với chính mình, đang tự ôn lại kỉ niệm của riêng mình".Những kỉ niệm tuổi thơ sống dậy trong lòng mẹ: H/a bà ngoại và mái trường xưa... T/ dụng: Miêu tả và làm nổi bật được tâm trạng, khắc hoạ được tâm tư, t/ cảm của người mẹ đối với con. ? Từ việc tìm hiểu trên, em cảm nhận được gì về tâm trạng và tình cảm của người mẹ vào đêm trước ngày khai trường lớp Một của con? ? Trong đoạn này, câu văn nào nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ? Em hiểu như thế nào về câu văn này? - Giải thích: Câu văn "Ai cũng biết rằng...sau này". ? Người mẹ nói: "Đi đi con...một thế giới kì diệu sẽ mở ra." Đã qua 7 năm khai trường, bây giờ em hiểu thế giới kì diệu ấy là gì? (Gợi ý: Nhà trường đã mang lại cho em những gì về tri thức, tình cảm, tư tưởng, đạo lí, tình bạn, tình thầy trò?) Đúc kết ý, ghi bài (2). HĐ3: Tổng kết, củng cố, luyện tập. ? Văn bản này có ý nghĩa gì? Văn bản thể hiện tấm lòng , tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người. - Liên hệ giáo dục học sinh: ... GV đưa tranh (SGK): Bức tranh này diễn tả nội dung gì? Em hãy trình bày lại bằng miệng. Hãy miêu tả quang cảnh ngày khai trường của trường em? - Hướng dẫn HS luyện tập theo yêu cầu SGK. Hoạt động của HS: - Nêu k/n VBND: Là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết với cuộc sống... - Kể tên các văn bản ND đã học. HĐ1: - Đọc : tt...bước vào; tt...hết bài - Nhận xét cách đọc. - Nêu từ khó chưa hiểu nghĩa - trao đổi - Trình bày Đại ý: Bài văn viết về những tình cảm và tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường đầu tiên của con. HĐ2: - Đọc thầm đoạn đầu. - Phát hiện chi tiết và so sánh. - Trình bày. - Phát hiện chi tiết - Nêu cảm nhận... - Đọc thầm đoạn: " Mẹ nghe nói ở Nhật..." - Trình bày. HĐ3: - Trình bày. - Đọc ghi nhớ. - Diễn tả nội dung bức tranh - Hát tập thể ''Ngày đầu tiên đi học'' V.Hướng dẫn tự học: 1.Bài vừa học: - Đọc lại VB. - Nắm vững nội dung bài học. - Viết một đoạn văn ghi lại những suy nghĩ của bản thân về ngày khai trường đầu tiên. - Suu tầm và đọc một số văn bản về ngày khai trường. 2.Bài sắp học: Mẹ tôi (Et-môn-đô đơ A-mi-xi) - Đọc VB, tìm hiểu tác giả, tác phẩm, chú thích. - Soạn câu hỏi Đọc - hiểu VB. - Nhớ và kể lại một sự việc em lỡ gây ra khiến bố mẹ buồn. * Bổ sung:

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 53 Đọc

Tiết theo PPCT: 53 Ký duyệt: Đọc – văn: Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm - A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: – Hiểu được cái thú và ý nghĩa triết lí trong lối sống nhàn dật mà tác giả đã lựu chọn – Cảm nhận được nét đặc sắc về NT của bài thơ: Lời thơ tự nhiên, giản dị mà có ý vị ; một bằng chứng về sự trưởng thành của ngôn ngữ thơ Nôm B. phương tiện thực hiện – SGK, SGV – Thiết kế bài học. – Giáo án C. CáCH THứC TIếN HàNH GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo , gợi D. tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Giới thiệu bài mới: Sống gần trọn thế kỉ XVI, Nguyễn Bỉnh Khiêm đã chứng kiến biết bao điều bất công ngang trái, thối nát của các triều đại P/K Việt Nam thời Lê – Mạc. Xót xa hơn, ông thấy sự băng hoại đạo đức xã hội con người: – Còn bạc còn tiền còn đệ tử, Hết cơm hết rượu hết ông tôi – Thớt có tanh tao ruồi đậu đến Gang không mặt mỡ kiến bò chi Chốn quan trường thì bon chen đường danh lợi. Ông trả mũ áo triều đình về sống ở quê nhà với triết lí: – Am Bạch vân rỗi nhàn hứng Bụi hồng trần biếng ngại chen Và: – Nhàn một ngày là tiên một ngày Để hiểu đúng quan niệm sống của ông, ta đọc – hiểu bài thơ ” Nhàn ” Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả ( HS đọc SGK) Nêu vài nét cơ bản về NBKhiêm? 2. Bài thơ: Trình bày xuất xứ và nhan đề bài thơ? II. Đọc – hiểu VB: Lối sống nhàn được thể hiện qua những chi tiết nào? 1. Hai câu đề Cách sống, quan niệm sống của nhà thơ thể hiện như thế nào trong hai câu thơ đầu? Tác giả dã sử dụng BPNT gì? Đặt vào hoàn cảnh nhà thơ, gợi cho em suy nghĩ gì? ” Dầu ai “có nghĩa là gì? Thái độ của tác giả? 2. Hai câu thực: Từ ý thơ trên, tác giả đã đưa ra quan niệm Khôn – Dại ở đời như thế nào? Em hiểu ý nghĩa biểu tượng ” Vắng vẻ, lao xao “như thế nào? ( BPNT, Tác dụng? ) Có phải là lánh đời không? Như vậy có phải NBKhiêm dại thật?BPNT?Tác dụng? Cách sống của nhà thơ? 4. Hai câu luận: Hai câu 5,6 – lối sống nhàn được thể hiện như thế nào qua cách sinh hoạt? Nhận xét hình ảnh thơ? Ăn là kết quả công sức LĐ cảủa bản thân Cuộc sống đó có gì thích thú về mặt tinh thần? 4. Hai câu thơ kết: Hai câu kết thể hiện quan niệm triết lí nhân sinh như thế nào? Nét đặc sắc về NT? III. Kết luận: Hãy đánh giá chung bài thơ? ( nội dung, NT) – NBKhiêm ( 1491 – 1585 ) – Quê: Trung Am, Vĩnh Lại – Hải Dương ( Nay là Vĩnh Bảo – Hải Phòng) – Tên huý là Văn Đạt, tự là Hạnh Phủ, hiệu Bạch Vân cư sĩ – Học giỏi nhưng mãi đến năm 44 tuổi mới đi thi Hương. Năm sau đỗ Trạng nguyên – Làm quan nhà Mạcđược 8 năm rồi cáo quan về sống ở quê nhà, dựng am Bạch Vân, quán Trung tân, mở trường dạy học ( Dâng sớ xin nhà Mạc chém 18 tên nịnh thần không được ) – Nổi tiếng dạy giỏi, có uy tín, ảnh hưởng tới các vua chúa nhà Trịnh – Mạc – Được người đời suy tôn: Tuyết giang phu tử ( Vua Mạc nhiều lần đến hỏi ông về chính sự ), ND gọi ông là Trạng Trình vì nói nhiều việc đời thành sự thật . – Sự nghiệp sáng tác:Là tác giả lớn của VHVN ở thế kỉ XVI + Chữ Hán: ” Bạch Vân am thi tập ” ( 700 bài ) + Chữ Nôm: ” Bạch Vân quốc ngữ thi “( 170 bài ) – Xuất xứ : Rút từ tập ” Bạch Vân quốc ngữ thi ” – Nhan đề: + Do người đời sau đặt + Chủ đề bài thơ: Khẳng định lối sống nhàn – Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật – Lối sống nhàn dật trong bài thơ được thể hiện trong toàn bộ bài thơ từ cách sống, cách sinh hoạt, quan niệm của nhà thơ – Câu 1: Cuộc sống như một lão nông ở nông thôn với những công cụ LĐ: mai đào đất, cuốc xới vườn, cần câu cá Dụng cụ LĐ đầy đủ, sẵn sàng ” Một “- Điệp từ [ Sự ung dung thư thái trong việc làm – Câu 2: + Thơ thẩn – ung dung, nhàn nhã Nghĩa gốc: Chưa đủ trí khôn – Dại [ Nghĩa gốc:Tinh, khéo, biết tránh cái dơ- dại – “Khôn” [ ở đây:Chốn lao xao, nơi ồn ào, sang trọng, quyền thế, nơi cậy quyền, quan trường, đô hội, chợ búa, nơi con người chen chúc xô đẩy nhau, hãm hại lẫn nhau để giành giật danh lợi – Nơi nguy hiểm khôn lường. – NT: + Đối lập: Dại – Khôn } Nhấn mạnh quan niệm sống, Ta – Người } cách ứng xử đúng, sáng suốt của mình ( Khôn mà hiểm độc là khôn dại Dại vốn hiền lành ấy dại khôn – NBKhiêm) Thành thị vốn đua tranh giành giật ( Thơ Nôm – Bài 9) ở triều đình thì tranh nhau cái danh ở chợ búa thì tranh nhau cái lợi ( Bài bi kí quán Trung Tân) +Công danh, phú quý ở đời chỉ như giấc mơ dưới gốc cây hoè thoảng qua, chẳng có ý nghĩa gì + Cái tồn tại mãi, vĩnh hằng mãi chính là thiên nhiên và nhân cách con người. – NT: Có sử dụng điển cố, nhưng tính chất bi quan của điển cố mờ đi, nổi lên ý nghĩa coi thường công danh phú quý; Khẳng định một lần nữa sự lựa chọn lối sống của riêng mình. – Bài thơ thể hiện vẻ đẹp , lối sống , triết lí nhàn dật, thanh cao, giản dị, trí tuệ sáng suốt, uyên thâm của NBKhiêm. – Cách nói giản dị, tự nhiên, linh hoạt, hóm hỉnh trong bài thơ.Hình thức ấy phù hợp vơi khuynh hướng tư tưởng nhàn dật của bài thơ; Thể hiện niềm tin lối sống mà nhà thơ tự lựa chọn

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 1+2 +3+4 trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!