Xem Nhiều 2/2023 #️ Giáo Án Ngữ Văn 12: Việt Bắc (Trích) Tố Hữu # Top 11 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giáo Án Ngữ Văn 12: Việt Bắc (Trích) Tố Hữu # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn 12: Việt Bắc (Trích) Tố Hữu mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1- Kiến thức: Giúp HS :

– Nắm được những nét chính trong đường đời, đường cách mạng, đường thơ của Tố Hữu – nhà hoạt động cách mạng ưu tú, một trong những lá cờ đầu của nền văn nghệ cách mạng Việt Nam.

– Cảm nhận sâu sắc chất trữ tình chính trị về nội dung và tính dân tộc trong nghệ thuật biểu hiện của phong cách thơ Tố Hữu.

– Rèn luyện năng lực đọc hiểu văn bản văn học sử.

– Dạt dào thêm tình yêu quê hương đất nước trong tâm hồn mỗi người VN qua thơ Tố Hữu.

II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

1- Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập .

2- Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, vở soạn.

Ngày dạy:............................ Lớp dạy:............................... Tiết : Việt Bắc (Trích) Tố Hữu I- Mục tiêu bài học: 1- Kiến thức: Giúp HS : - Nắm được những nét chính trong đường đời, đường cách mạng, đường thơ của Tố Hữu - nhà hoạt động cách mạng ưu tú, một trong những lá cờ đầu của nền văn nghệ cách mạng Việt Nam. - Cảm nhận sâu sắc chất trữ tình chính trị về nội dung và tính dân tộc trong nghệ thuật biểu hiện của phong cách thơ Tố Hữu. 2- Kỹ năng: - Rèn luyện năng lực đọc hiểu văn bản văn học sử. 3- Thái độ: - Dạt dào thêm tình yêu quê hương đất nước trong tâm hồn mỗi người VN qua thơ Tố Hữu. II- PhƯơng tiện thực hiện: 1- Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập . 2- Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, vở soạn. III- Cách thức tiến hành: IV- Tiến trình bài giảng: 1- Kiểm tra bài cũ : 2- Bài mới : Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt - Hoạt động 1: GV: Gọi HS đọc phần tiểu dẫn SGK-tr.94. HS: Phần tiểu dẫn giới thiệu những nội dung gì? ?: Nêu những nét lớn trong cuộc đời thơ Tố Hữu? GV: Huế là mảnh đất rất thơ mộng, trữ tình và còn lưu giữ được nhiều nét văn hoá dân gian và chính điều đó cũng phần nào ảnh hưởng tới con người, hồn thơ Tố Hữu. Hoạt động 2: Tìm hiểu con đương cách mạng, con đường thơ của Tố Hữu. HS: Những chặng đường thơ TH gắn bó như thế nào với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của CMVN? GV: Nhấn mạnh 2 tập thơ "Từ ấy" và "Việt Bắc". HS: Nội dung chính của tập thơ? HS: Giá trị của tập thơ? Em hiểu gì về cái tôi trữ tình mới trong thơ TH? HS: Nội dung cơ bản của tập thơ Việt Bắc? HS: Giái trị nổi bật của tập thơ? HS: Nêu những luận điểm quan trọng của những tập thơ còn lại? Hoạt động 3: Tìm hiểu phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu. - Thời gian: 5 phút. - Câu hỏi: Nhóm 1: Em hiểu gì về thơ trữ tình chính trị? Vì sao đây lại là đặc điểm nổi bật nhất trong thơ TH? Lấy ví dụ minh hoạ. Nhóm 2: Tại sao khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn lại trở thành nét phong cách trong thơ TH? Sự thể hiện của nét phong cách đó trong thơ TH? Nhóm 3: Giọng điệu trong thơ TH có đặc điểm gì nổi bật? Sự thể hiện giọng điệu trong thơ? Cơ sở hình thành nên giọng điệu đó? Nhóm 4: Vì sao nói thơ TH mang tính dân tộc đậm đà? Sự thể hiện tính dân tộc trong thơ TH. - Các nhóm cử đại diện, bổ sung kiến thức. - GV: nhận xét, chuẩn kiến thức. Hoạt động 4: Tổng kết - dặn dò. HS: Nhận xét của em về con người và thơ văn của TH? Dặn dò: GV yêu cầu HS ôn bài và chuẩn bị cho bài học Luật thơ. - HS làm bài tập phần luyện tập. Phần một: Tác giả. I- Vài nét về tiểu sử. - TH (1920-2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành. - Quê ở làng Phù Lai (Quảng Thọ, Quảng Điền, Thừa Thiên Huế). - Thời thơ ấu: Sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống Nho học ở Huế và yêu văn chương. - Thời thanh niên: TH sớm giác ngộ cách mạng và hăng say hoạt động, kiên cường đấu tranh trong các nhà tù thực dân. - Sau đó TH lần lượt đảm nhiệm những cương vị trọng yếu trên mặt trận văn hoá văn nghệ, trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. Quê hương và gia đình đã có ảnh hưởng lớn đến hồn thơ Tố Hữu. II- Đường cách mạng, đường thơ. Đối với TH con đường hoạt động cách mạng và con đường thơ của ông có sự thống nhất không thể tách rời. Mỗi tập thơ của ông là một chặng đường cách mạng. 1- Tập thơ Từ ấy (1937-1946). - Là một chặng đầu tiên tương ứng với 10 năm đầu hoạt động cách mạng của Tố Hữu. - Tập thơ gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng. - Từ ấy là niềm hân hoan của tâm hồn người thanh niên trẻ tuổi đang "băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời" đã gặp được lí tưởng, tìm thấy lẽ sống. Tác phẩm thể hiện chất men say lí tưởng, chất lãng mạn trong trẻo, tâm hồn nhạy cảm sôi nổi, trẻ trung của cái "tôi" trữ tình mới (cai "tôi" gắn với cộng đồng, dân tộc - khác với cái tôi trong thơ mới). - Phần Xiềng xích được đánh giá cao hơn cả, vì đã thể hiện được sự trưởng thành của người thanh niên cộng sản và bước phát triển mới của hồn thơ Tố Hữu. (Tâm tư trong tù, Nhớ đồng, Trăng trối...) - Giá trị:Thể hiện chất men say lí tưởng, chất lãng mạn trong trẻo, tâm hồn nhạy cảm, sôi nổi, trẻ trung của một cái toi trữ tình mới (cái tôi gắn với cộng đồng dân tộc). 2- Tập thơ Việt Bắc (1946-1954). - Đánh một bước chuyển của thơ Tố Hữu: Hướng vào thể hiện quần chúng cách mạng, mang tính sử thi đậm. - Nội dung: + Là bản hùng ca về cuộc kháng chiến 9 năm chống Pháp với những chặng đường gian lao anh dũng và thắng lợi. + Thể hiện thành công hình ảnh và tâm tư của quần chúng cách mạng. + Kết tinh những tình cảm lớn của con người VN kháng chiến mà bao trùm và thống nhất mọi tình cảm là lòng yêu nước. - Giá trị: Là một trong những thành tựu xuất sắc của văn học chống Pháp. 3- Tập thơ "Gió lộng" (1955-1961). - Có sư kết hợp thể hiện cái tôi trữ tình công dân khi khai thác các đề tài lớn: Xây dựng CNXH, đấu tranh thống nhất đất nước, tình cảm quốc tế vô sản. 4- Tập thơ "Ra trận" và tập thơ "Máu và hoa". - Cổ vũ, động viên, ca ngợi cuộc chiến đấu. - Mang đậm tính chính luận - thời sự, chất sử thi và âm hưởng anh hùng ca. 5- Các tập thơ còn lại. - Thể hiện những chiêm nghiệm, đúc kết của tác giả về những chặng đường cách mạng của dân tộc và con đường hoạt động của bản thân. - Giọng thơ trầm lắng, suy tư và có màu sắc triết lí. III- Phong cách thơ Tố Hữu. 1- Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình - chính trị. Đây là đặc điểm bao quát nhất trong sự nghiệp thơ TH: - TH là một thi sĩ - chiến sĩ, thơ là sự thống nhất giữa tuyên truyền cách mạng và cảm xúc trữ tình. - Thơ Th chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả. * VD: Tập thơ VB gắn liền với cuộc kháng chiến 9 năm chống Pháp. TH là nàh thơ CM, nhà thơ của lí tưởng cộng sản. 2- Thơ Tố Hữu thiên về khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn. - Tập trung thể hiện những vấn đề cốt yếu của đời sống cách mạng và vận mệnh dân tộc. Cảm hứng hướng về lịch sử, dân tộc chứ không hướng về những lẽ sống lớn tình cảm lớn, niềm vui lớn. - Nhân vật trữ tình luôn đại diện cho những phẩm chất của gia cấp, dân tộc, lịch sử và thời đại. - Cái tôi trữ tình trong thơ TH là cái tôi - chiến sĩ, cái tôi - công dân, cái tôi - nhân danh dt, cm. - Những con người trong thơ TH có vẻ đẹp của lí tưởng cm. Đó chính là sự thể hiện cảm hứng lãng mạn. 3- Thơ TH có giọng tâm tình ngọt ngà. - Cách xưng hô gần gũi thân mật (bạn đời ơi, đồng bào ơi, em ơi...). - Th tuyên truyền, vận động cách mạng, nói chuyện chính trị bằng giọng tâm tình. VD: Lời đối đáp giữa "mình" và "ta" trong bài Việt Bắc. - Giọng tâm tình ngọt ngào chính là "chất Huế" trong hồn thơ TH. 4- Thơ TH mang tính dân tộc đậm đà. - ND: Thơ TH p/a đậm nét h/a con người VN và tình cảm VN trong thời đại mới, tiếp nối với truyền thống tinh thần, tình cảm, đạo lí của dân tộc. - NT: TH sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơ bảy chữ) ngôn ngữ thơ gần với lối nói quen thuộc của dân tộc, thơ giàu nhạc điệu. IV- Kết luận. Ghi nhớ: SGK-tr.100. V- Luyện tập. (HS làm bài tập ở nhà). Ngày dạy:............................ Lớp dạy:............................... ' Tiết : Việt Bắc (Tiếp) (Trích) Tố Hữu I- Mục tiêu bài học: 1- Kiến thức: Giúp HS : - Cảm nhận được một thời cách mạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng, nghĩa tình gắn bó thắm thiết của những người kháng chiến với Việt Bắc, với nhân dân, đất nước. Qua đó thấy rõ:Tình cảm thuỷ chung truyền thống của dân tộc, Tố Hữu đã nâng lên thành một tình cảm mới, in đậm nét thời đại, đó là ân tình cách mạng - một cội nguồn sức mạnh quan trọng tạo nên thắng lợi của cách mạng và kháng chiến. - Nắm vững phương thức diễn tả và tác dụng của bài thơ: Nội dung trữ tình chính trị được thể hiện bằng một hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc. 2- Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu. 3- Thái độ: - Dạt dào thêm tình yêu quê hương đất nước trong tâm hồn mỗi người VN qua thơ Tố Hữu. II- PhƯơng tiện thực hiện: 1- Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập, chân dung thơ Tố Hữu. 2- Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, vở soạn. III- Cách thức tiến hành: IV- Tiến trình bài giảng: 1- Kiểm tra bài cũ : 2- Bài mới : Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tiểu dẫn. HS: Đọc phần tiểu dẫn SGK. HS: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ? HS: Bài thơ Việt Bắc có vị trí gì đối với đời sống văn học dân tộc? Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản. GV: Hướng dẫn HS đọc bài thơ và lưư ý từ khó chân trang SGK. HS: Em có nhận xét gì về không khí buổi chia tay? Kết cấu đoạn thơ? Giọng điệu đoạn thơ? HS: Người ở lại hay người ra đi lên tiếng trước? Lời mở đầu đó có tác dụng như thế nào trong đoạn thơ? HS: Em hiểu như thế nào về cặp đại từ "mình" và "ta"? Tố Hữu đã sử dụng cặp đại từ đó như thế nào trong đoạn thơ? Tác dụng của cách sử dụng đó? HS: Nỗi nhớ của người đi, kẻ ở được bộc lộ ở những phương diện nào? HS: Thiên nhiên được miêu tả ở những thời điểm nào? Đặc điểm chung là gì? GV giúp HS phân tích đoạn từ "Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi" đến "Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung". + Cách sắp xếp các câu thơ. + Nét đẹp riêng của cảnh vượt qua mỗi mùa trong năm. HS: Cuộc sống và con người VB hiện lên trong hoài niệm với những đặc điểm nào? Nét đáng quý của con người VB là gì? HS: Xác định những cau thơ viết về kỉ niệm kháng chiến và rút ra nhận xét về cách nói của nhà thơ? HS: Hãy chỉ ra sự thay đổi về nhịp điệu và giọng điệu của thơ so với đoạn thơ trước? HS: Nhận xét về hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc trong đoạn trích? Hoạt động 3: Tổng kết. GV gọi 2 - 3 Hs đọc ghi nhớ SGK. Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS làm bài tập ở nhà. I- Tiểu dẫn. 1- Hoàn cảnh sáng tác: SGK. 2- Vị trí của bài thơ. - Bài thơ không chỉ là tình cảm riêng của TH mà còn tiêu biểu cho suy nghĩ tình cảm của những người con kháng chiến đối với VB, với đất nước và cách mạng - Bài thơ la khúc hát tâm tình của người đi kẻ ở song ở bề sâu của nólà truyền thống ân nghĩa và đạo lí thuỷ chung của dân tộc. - VB là thành công xuất sắc của thơ TH , là đỉnh cao của thơ ca VN thời chống Pháp. II- Đọc hiểu văn bản. 1- Đọc. 2- Tìm hiểu văn bản. 2.1- Cảm nhận chung về đoạn thơ. - Đoạn thơ đã tái hiện được không khí của cuộc chia tay đầy lưu luyến, bịn rịn sau 15 năm gắn bó ân tình giữa người đi kẻ ở. Đó là không khí ân tình của hồi tưởng và hoài niệm, của ước vọng và tin tưởng. - Kết cấu: Theo lối đối đáp quen thuộc của ca dao, dân ca. Không đơn thuần là lời hỏi - đáp mà là sự hô ứng, đồng vọng, là sự độc thoại của tâm trạng. Đó là cách "phân thân" "hoá thân" để bộc lộ tâm trạng được đầy đủ hơn. - Giọng điệu: Ngọt ngào, êm ái, giọng tâm tình. 2.2 - Cuộc chia tay và tâm trạng của người đi kẻ ở. * Tâm trạng bâng khuâng bồn chồn, bịn rịn lưu luyến khi chia tay. - Người ở lại lên tiếng trước và gợi nhắc về những kỉ niệm gắn bó suốt 15 năm. Mình về mình có nhơ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng. - Người ra đi cũng cùng tâm trạng ấy nên nỗi nhớ không chỉ hướng về người khác mà còn là nhớ chính mình. - Lời hỏi đã khơi gợi cả một quá khứ đầy ắp kỉ niệm, khơi nguồn cho mạch cảm xúc nhớ thương tuôn chảy. - Tác giả đã sử dụng sáng tạo hai đại từ nhân xưng "mình" và "ta". + Trong tiếng Việt, "mình", "ta" khi thì để chỉ ngôi thứ nhất và nhiều khi lại để chỉ ngôi thứ hai hoặc chỉ chung cả hai đối tượng tham gia giao tiếp (chúng ta). + Trong đoạn thơ, TH đã dùng cặp đại từ "mình - ta" với cả hai nghĩa một cách sáng tạo (mình và ta có sự hoán đổi cho nhau) để dễ dàng bộc lộ cảm xúc, tình cảm. * Nỗi nhớ da diết, mênh mang với nhiều sắc thái và cung bậc khác nhau. - Trong niềm hoài niệm, nỗi nhớ có ba phương diện gắn bó, không tác rời: nhớ cảnh, nhớ người và nhớ về những kỉ niệm kháng chiến. - Nỗi nhớ về thiên nhiên Việt Bắc: + Thiên nhiên VB hiện lên với vẻ đẹp đa dạng theo thời gian, không gian khác nhau (sương sớm nắng chiều, trăng khuya, các mùa trong năm). + Thiên nhiên trở nên đẹp hơn, hữu tình hơn khi có sự gắn bó với con người (người mẹ địu con lên rẫy, người đan nón, em gái hái măng...) - Đoạn thơ từ câu "Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi" đến "Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung" là đoạn thơ tả cảnh đặc sắc của Tố Hữu. + Đoạn thơ được sắp xếp xen kẽ cứ một câu tả cảnh lại có một câu tả người. + Cảnh vật hiện lên như một bức tranh tứ bình với bốn mùa (xuân, hạ, thu, đông), trong đó, mỗi mùa có nét đẹp riêng. - Nỗi nhớ về cuộc sống và con người VB: + Cuộc sống thanh bình êm ả: Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều Chày đêm nện cối đều đều suối xa + Cuộc sống vất vả, khó khăn trong kháng chiến: Thương nhau, chia củ sắn lùi Bát cơm sẻ nửa, chắn sui đắp cùng. Đó là cảnh sinh hoạt bình dị của người dân VB. Nét đẹp nhất chính là nghĩa tình và lòng quyết tâm đùm bọc, che chở cho cách mạng hi sinh tất cả vì kháng chiến dù cuộc sống còn rất khó khăn. - Nỗi nhớ về những kỉ niệm kháng chiến: + Những cảnh rộng lớn, những hoạt động tấp nập sôi động của cuộc kháng chiến được tái hiện với bút pháp đậm nét: Những đường Việt Băc của ta .................................................... Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay. - Nhịp thơ thay đổi từ nhịp chậm, dài sang nhịp ngắn, mạnh mẽ, dồn dập. - Giọng thơ từ chầm lắng chuyển sang giọng sôi nổi, náo nức. - Nhà thơ đã tập trung khắc hoạ hình ảnh VB - quê hương cách mạng nơi đạt niềm tin tưởng, hi vọng của cả dân tộc thành một vùng đất linh thiêng không thể phai mờ: ở đâu u ám quân thù Nhìn lên VB: Cụ Hồ sáng soi ở đâu đau đớn giống nòi Trông về VB mà nuôi chí bền. Cảm hứng về kháng chiến, về cách mạng gắn liền với cảm hứng ca ngợi lãnh tụ (VB và Cụ Hồ là một). Đây là một đặc điểm thường thấy trong thơ TH. 3- Những đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ. VB tiêu biểu cho phong cách thơ TH: - Tính trữ tình - chính trị : VB là khúc hát ân tình thuỷ chung của những người cách mạng với lãnh tụ, với Đảng và cuộc kháng chiến. - Giọng thơ tâm tình ngọt ngào tha thiết. - Nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc: Thể hiện ở thể thơ lục bát, kết cấu đối đáp, nghệ thuật sử dụng hình ảnh và biện pháp so sánh, ẩn dụ quen thuọc của ca dao. III- Tổng kết: Ghi nhớ: SGK-tr.114. IV- Luyện tập. 4. Củng cố: Thành công của TH trong đoạn thơ nói riêng và bài thơ nói chung về mặt nội dung và nghệ thuật. 5. Hướng dẫn về nhà: - Nắm nội dung bài học. Hoạc thuộc lòng đoạn thơ.

Giáo Án Ngữ Văn 12: Việt Bắc

TỐ HỮU I- Giới thiệu: Nhan đề: VB là căn cứ CM, là đầu não của cuộc KCCP. ĐB các DTVB, TNVB đã c/mang, ch/chở cho Đ, cho CP, cho BĐ trong ~ ngày KC g/khổ. VB cũng là nơi có ~ ch/công lừng lẫy. HCST: Sau chiến thắng ĐBP, tháng 10/1945, các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, TH đã sáng tác bài thơ này. Bài thơ là đỉnh cao của thơ TH, cũng là một TP xuất sắc của VHVN thời kì KCCP. Bố cục: Bài thơ gồm 150 câu chia 2 phần. Phần 1: 90 câu đầu được chia như sau Câu 1 – câu 8: Cuộc chia tay đầy lưu luyến Câu 9 – câu 20: Lời người VB nhắn nhủ về xuôi Câu 21 – câu 90: Lời người cách mạng. Câu 21-52: Nhớ cảnh và người VB với bao kỉ niệm trong sinh hoạt, lao động. Câu 53-74: VB anh hùng trong chiến đấu. Câu 75-90: VB, niềm tin cách mạng. Chủ đề: Ca ngợi con người và cuộc sống ở chiến khu VB trong thời kì cách mạng và KCCP gian khổ, hào hùng, đồng thời thể hiện tình nghĩa thủy chung giữa người cách mạng và nhân dân VB. II- Phân tích: Phần 1, phần được coi là kết tinh nghệ thuật của toàn bài. Viết theo kiểu đối đáp giữa nam và nữ, phỏng theo lối hát giao duyên dân ca, nhà thơ dùng lối xưng hô thân mật mình – ta để diễn đạt tình cảm cách mạng. Tâm tình kẻ ở người về trong buổi chia tay (câu 1-8): Ta, mình: Tiếng gọi, cách xưng hô đầy thân thiết, cảm mến. Đây là đại từ truyền thống của ca dao, gợi lên tiếng hát giao duyên, tình nghĩa. Ta: Người ở lại (đồng bào VB và cả rừng núi VB) Mình: Người về miền xuôi (cán bộ kháng chiến) Mình – ta có sự chuyển hóa, hai mà như một (trong ta có mình, trong mình có ta, ta – mình thống nhất, hòa hợp). Vì thế mới có cách viết “Mình đi, mình có nhớ mình. Mình đi, mình lại nhớ mình”. Dùng ta – mình trong cuộc chia tay lịch sử này là tạo cho bài thơ một cách nói, cách thể hiện tâm tình rất TH. 4 câu đầu: là lời ướm hỏi ân tình của VB, VB hỏi người cán bộ kháng chiến khi về thủ đô có còn nhớ đến ngọn nguồn nơi khai sinh ra phong trào CM trong 15 năm không? “Mười lăm năm ấy ”. Từ láy thiết tha gợi lên tình cảm gắn bó giữa VB và cán bộ cách mạng. 4 câu tiếp: VB nhớ lại buổi chia tay với cán bộ kháng chiến. Các từ láy thiết tha, bâng khuâng,bồn chồn gợi lên sự gắn bó, tâm trạng xao xuyến bịn rịn của người ra đi và người ở lại. Nghệ thuật hoán dụ áo chàm chỉ các dân tộc ở chiến khu VB nói lên sự bình dị, chân tình của họ. Hình ảnh cầm tay nhau biết nói gì hôm nay với nhịp thơ ngập ngừng, nói lên sự vấn vương vì xúc động không thể nói thành lời đã phản ánh đúng tâm trạng của kẻ đi người ở. Họ không nói được gì với nhau trong lúc chia tay vì quá nghẹn ngào, nhưng chính lúc này là lúc họ hiểu nhau nhiều nhất. Lời Việt Bắc hỏi: Có nhớ VB, cội nguồn quê hương cách mạng: Những không gian, địa điểm cứ hiện dần từ mờ xa mưa nguồn, suối lũ, mây mù là những khó khăn gian khổ trong ngày kháng chiến, đến xác định như một điểm chốt vững vàng chiến khu rồi dậy lên một sức mạnh đấu tranh khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh, khai sinh những địa danh lịch sử được liệt kê trong những ngày tổng khởi nghĩa giành chính quyền là Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa. Có nhớ Việt Bắc với những kỉ niệm đầy ân tình: Những chi tiết về cuộc sống và tình người từ hình ảnh đối xứng miếng cơm chấm muối mối thù nặng vai t/g cụ thể hóa khái niệm trừu tượng để nói lên tình đoàn kết, chung lưng đấu cật, vượt qua khó khăn để chiến thắng kẻ thù chung, quả trám bùi, đọt măng mai, mái nhà lau xám hắt hiu đến mối thù hai vai chung gánh, những tấm lòng son không bao giờ phai nhạt có sống mãi trong lòng người về hay chăng. Nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ rừng núi nhớ ai, hình ảnh đối lập hắt hiu lau xám đậm đà lòng son nói lên nỗi buồn và những tình cảm của VB nghèo vật chất nhưng lại giàu tình cảm.trám để rụng, măng để già, điệp từ mình về, mình đi, có nhớ, còn nhớ, nhịp thơ 2/2,4/4 đều đặn, tha thiết nhắn nhủ người về thật truyền cảm. “Mình” cũng là “ta”, “ta” cũng là “mình” . Tóm lại với thể thơ truyền thống dân tộc, với việc sử dụng nhuần nhuyễn sáng tạo và hình ảnh đối kháng trong ca dao trữ tình với cặp nhân xưng “mình – ta”, đoạn thơ trên miêu tả khá thành công tình cảm tha thiết gắn bó thủy chung của nhân dân VB với người cán bộ cách mạng và chính nó cũng là một trong những yếu tố tạo nên thắng lợi vĩ đại của cuộc KCCP của nhân dân ta. Có thể nói đoạn thơ trên là đoạn thơ hay nhất trong bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu. Lời người cách mạng đáp: Nhớ cảnh và người VB: Nhớ những hình ảnh thiên nhiên VB hiện lên với những vẻ đẹp đa dạng trong thời gian và không gian khác nhau trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương, bản khói cùng sương, sớm khuya bếp lửa (câu 21-32) Nhớ người VB cần lao gian khổ người mẹ nắng cháy lưng đầy tình thương yêu chia ngọt sẻ bùi chia củ sắn lùi, bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng (câu 33-36). Nhớ hình ảnh sinh hoạt của cán bộ cách mạng trong chiến khu lớp học I tờ, những giờ liên hoan hòa lẫn sinh hoạt của người dân VB tiếng mõ rừng chiều, chày đêm nện cối (câu 37-42). Đặc biệt là hình ảnh thiên nhiên luôn gắn bó với cuộc sống làm cho cảnh bớt hoang sơ, hiu hắt và trở nên gần gũi thân thiết với con người “Ta về thủy chung” (câu 43-52) : Thiên nhiên 4 mùa mà mỗi mùa có một vẻ đẹp riêng bằng âm thanh, màu sắc t/g thể hiện nét đẹp hoang sơ nhưng hữu tình. Và đẹp hơn vẫn là con người luôn gắn bó với công việc lao động. Chính họ đã góp phần vào thắng lợi của cuộc KC. Đẹp nhất và ấn tượng hơn cả ở VB là tình thủy chung không thay đổi của con người VB. Nhớ VB đánh giặc, VB anh hùng (câu 53-74) Hình ảnh thơ hùng tráng tả hình ảnh đoàn quân và đoàn dân công với vẻ đẹp vừa hiện thực vừa lãng mạn lại vừa hào hùng qua nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, náo nức, diệp từ, điệp ngữ Nghệ thuật điệp âm rung vang, mạnh mẽ: rất nhiều âm r, đ trobng các câu 64,65,67. Hình ảnh khoa trương đầy sức mạnh bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay. Miêu tả tài tình những cuộc hành quân trong rừng đêm: nghe âm vang đất rung – rầm rập, thấy ánh sáng ánh sao, đỏ đuốc, tàn lửa Liệt kê những địa danh gắn liền với thắng lợi trên khắp các mặt trận: từ nhỏ đến lớn, từ Nam ra Bắc Hòa Bình, Tây Bắc với khí thế hào hùng sử thi. Nhớ VB, niềm tin cách mạng: Tám câu thơ đẹp tả cuộc họp cấp cao với nhiều chi tiết, hình ảnh tươi sáng (câu77,78). Bác Hồ là ánh sáng soi đường, là niềm tin của cả dân tộc và VB là quê hương cách mạng (câu 83-90). Nhớ về VB chính là nhớ về cội nguồn, nhớ một chặng đường lịch sử cách mạng . III- Kết luận: Đoạn trích 90 câu thơ VB đậm đà màu sắc dân tộc từ hình thức nghệ thuật đến nội dung tình cảm, đặc biệt là tình cảm của nhân vật trữ tình. Qua giọng điệu ca dao ngọt ngào, đoạn thơ là một hoài niệm. Kẻ ở người về, người hỏi người đáp đều đắm chìm vào những cảm xúc êm ái, trong tâm trạng xao xuyến bâng khuâng. Tất cả đã thể hiện tình cảm đôn hậu của người VB, ân tình thủy chung của người cách mạng là không phụ nghĩa đồng bào, không quên những ngày kháng chiến gian khổ. Bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ, phong cách thơ TH: Thơ trữ tình chính trị, đặc biệt sự rung động nghĩa tình với VB. Bài thơ như một bản tình ca về lòng chung thủy son sắt của CM đ/v ND, của ND đ/v CM, Đảng và Bác.

Giáo Án Ngữ Văn 12

Ngày soạn: /10/2012 Ngày giảng: 12Ậ /10/2012 12G /10/2012 Tiêt 30 : Tiếng việt LUẬT THƠ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Về kiến thức: Giúp HS – Nắm được những kiến thức cơ bản về luật thơ tiếng việt và biết vận dụng những kiến thức đó vào việc đọc – hiểu và cảm thụ tác phẩm thơ ca. 2. Về kĩ năng: – Rèn luyện các kĩ năng PT tìm hiểu 1 số qui tắc về các thể thơ: câu, tiếng, thanh…cảm thụ thơ ca. 3. Về thái độ: – GDHS biết nhận ra giá trị nhạc tính và PT, biết làm thơ theo thể thơ mà em yêu thích.. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Thầy: SGK, SGV, TLTK, thiết kế bài giảng. Trò: SGK, chuyển bị bài theo câu hỏi sgk III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: * Ổn định tổ chức lớp (1′) 1. Kiểm tra bài cũ: (5′) a. Câu hỏi: ? Thế nào là luật thơ? Yếu tố nào có vai trò quan trọng trong việc hình thành luật thơ VN b. Đáp án: – Luật thơ là toàn bộ những từ, câu, nhịp, vần…….được KQ theo 1 kiểu mẫu ổn định. (5đ’) – Yếu tố vai trò quan trọng trong việc hình thành luật thơ VN là “tiếng” (5đ’) 2. Bài mới: * Lời vào bài (1′)Tiết trước các em đã hiểu thế nào là luật thơ của 1 thể thơ và những thể thơ chính của VN. Tiết học này sẽ tậ trung tìm hiểu luật thơ của 1 số thể thơ phổ biến hiện nay. Để….. Tr 101 * ND bài: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT ? Kể tên 1 số thể thơ phổ biền hiện nay ở nước ta. ? Thể thơ 5 tiếng có những đặc điểm gì về: Khổ thơ, vần, thanh, nhịp thơ. ? Khác với thể thơ 5 tiếng thể thơ 7 tiếng có những đặc điểm gì khác. ? Thể thơ 8 tiếng có những đặc điểm gì. ? Nêu những đặc điểm chính của thể thơ tự do. HS đọc HS thöïc hieän baøi taäp 1(sgk) (3 hs leân baûng) GV:nhaän xeùt,ñaùnh giaù, höôùng daãn. * Khaéc saâu kieán thöùc luaät thô nguõ ngoân vaø söï saùng taïo cuûa thô hieän ñaïi!! HS thöïc hieän baøi taäp 2(sgk) (3 hs leân baûng) GV:nhaän xeùt,ñaùnh giaù,höôùng daãn * Khaéc saâu kieán thöùc luaät thô thaát ngoân vaø söï saùng taïo cuûa thô hieän ñaïi!! HS thöïc hieän baøi taäp 3(sgk) (2 hs leân baûng) GV:nhaän xeùt,ñaùnh giaù,höôùng daãn * Khaéc saâu kieán thöùc luaät thô thaát ngoân töù tuyeät HS thöïc hieän baøi taäp 4(sgk) (3 hs leân baûng) GV:nhaän xeùt,ñaùnh giaù ,höôùng daãn. * Khaéc saâu kieán thöùc luaät thô thaát ngoân vaø söï saùng taïo cuûa thô hieän ñaïi!! III, Một số thể thơ phổ biến hiện nay: 1, Thể thơ 5 tiếng (chữ) (5′) a, Khổ thơ: – có thể có hoặc không có khổ, mỗi khổ có thể có 4 dòng hoặc nhiều hơn. – Số khổ trong bài có thể nhiều chứ không dừng lại ở 1 hay 2 khổ. b, Vần : – Gieo vần đa dạng. c, Thanh, nhịp: – Thanh: Đảm bảo sự hài hoà về thanh. – Nhịp: Ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2. 2, Thơ 7 tiếng: (5′) a, Khổ thơ: – chia khổ hoặc không chia khổ. mỗi khổ thường có 4 dòng, 3 lần điệp vần. – Mỗi khổ 4 câu gần giống với thơ tứ tuyệt nhưng không khép kín, tách biệt mà mở ra hướng lien kết với các khổ thơ khác. b, Vần: -Mỗi khổ một vần, vần liền ở 2 dòng đầu, gián cách ở dòng 3 và điệp lại ở dòng 4 – Thơ 7 tiếng có thể hợp vần chính, vần thông hoặc không vần C, Thanh, nhịp: – Thanh điệu có sự đối xứng hài hoà trong 1 dòng hoặc giữa 2 dòng sự hài hoà về thanh bằng – trắc thể hiện cố định ở các tiếng 2, 4, 6 Sóng gợn tràng giang buòn điệp điệp Con thuyền xuôi mấi nước song song – Nhịp không bắt buộc mà phù hợp với diễn tả cảm xúc đa dạng, phong phú. 3, Thể thơ 8 tiếng: (5′) a, Khổ thơ: Tkơ 8 tiếng ít chia khổ. b, Vần: Dùng vần chân là chính. Đây những tháp gầy mòn vì mong đợi Những đền xưa đổ nát dưới thời gian Những sông vắng lê mình trong bóng tối Những tượng chàm lỏ lói rỉ rên than Trên đường về – Chế Lan Viên c, Thanh, nhịp: – Thanh có sự hài hoà bằng- trắc thể hiện ở các tiếng 3, 6, 8 của dòng thơ – Nhịp thơ: 3/3/2 thông thường là 3/5 Còn trời đất/ nhưng chẳng còn tôi mãi Nên bâng khuâng/ tôi tiếc cả đất trời. Vội vàng – Xuân Diệu 4, Thể thơ tự do: (5′) a, Khổ thơ và dòng thơ: phần lớn không chia khổ, nếu chia khổ thì không đều, dòng thơ không hạn định số tiếng. VD: Đất nước – Nguyễn Đình Thi b, Vần: Thơ tự dốc thể có hoặc không có vần. c, Thanh, nhịp: – Thanh điệu: Khồng có luật nhưng vẫn nhịp nhàng cân đối. – Nhịp thơ: Không theo luật mà ngắt nhịp theo cảm xúc, ý nghĩa của mỗi dòng thơ và bài thơ. II, Luyện tập: (17′) * Bài tập 1: So saùnh baøi thô “Maët traêng” vaø “Soùng” :Vaàn, nhòp, thanh a.Baøi thô “Maët traêng” Vaèng vaëc boùng thuyeàn quyeân Maây quang gioù boán beân Neà cho trôøi ñaát traéng Queùt saïch nuùi soâng ñen Coù khuyeát nhöng troøn maõi Tuy giaø vaãn treû leân Maûnh göông chung theá giôùi Soi roõ:maët hay,heøn -Soá tieáng :5 tieáng -vaàn: 1 vaàn,vaàn chaân,gieo vaàn caùch -nhòp: nhòp leû:2/3 -haøi thanh: tieáng thöù 2-4 luaân phieân laø B-T, T-B b.Baøi thô “Soùng” Oâi con soùng ngaøy xöa Vaø ngaøy sau vaãn theá Noãi khaùt voïng tình yeâu Boài hoài trong ngöïc treû Tröôùc muoân truøng soùng beå Em nghó veà anh em Em nghó veà bieån lôùn Töø nôi naøo soùng leân – Soá tieáng :5 tieáng -vaàn: 2 vaàn,vaàn chaân,gieo vaàn caùch -nhòp: nhòp leû:3/2 -haøi thanh: tieáng thöù 2-4 khoâng theo luaât laø B-T,T-B Baøi taäp 2 Ñöa ngöôøi ta khoâng ñöa qua soâng Sao coù tieáng soùng ôû trong loøng Naéng chieàu khoâng thaém khoâng vaøng voït Sao ñaày hoaøng hoân trong maét trong -gieo vaàn:soâng, loøng,,trong(gioáng) -nhòp: +caâu 3,caâu 4:3/4 (ñuùng luaät) +caâu 1,2:2/5(sai luaät)àñuùng taâm traïng -haøi thanh:sai luaät:B – B – B (caâu 1).. Baøi taäp 3: Quaû cau nho nhoû/ mieáng traàu hoâi B T B Bv Naøy cuûa Xuaân höông/ môùi queät roài T B T Bv Coù phaûi duyeân nhau/ thì thaém laïi T B T Ñöøng xanh nhö la/ù baïc nhö voâi B T B Bv Baøi taäp 4 Soùng gôïn traøng giang/ buoàn ñieäp ñieäp T B T Con thuyeàn xuoâi maùi/ nöôùc song song B T B Thuyeàn veà nöôùc laïi/ saàu traêm ngaû B T B Cuûi moät caønh kho/â laïc maáy doøng T B T -Vaàn,nhòp,thanh gioáng luaât thô thaát ngoân baùt cuù Ñöôøng luaät 3.HƯỚNG DẪN HS HỌC , LÀM BÀI (1′) a.Bài cũ: – Học nắm vững ND bài – Làm bài 4 còn lại b.Bài mới: – Đọc trước bài 1 số phép tu từ ngữ âm. – Tiết sau học TV RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Tìm Hiểu Bài Việt Bắc, Tố Hữu

Bài viết tiếp theo, chúng tôi sẽ cung cấp một số nội dung kiến thức chung để các em có thể tìm hiểu bài Việt Bắc, Tố Hữu sâu rộng, đầy đủ nhất, đây cũng là tài liệu ôn thi cần thiết để giúp em ôn tập và củng cố kiến thức dễ dàng hơn, chuẩn bị cho những kì thi sắp tới.

Đề bài: Tìm hiểu bài Việt Bắc, Tố Hữu

Tìm hiểu bài Việt Bắc, Tố Hữu

Bài mẫu: Tìm hiểu bài Việt Bắc, Tố Hữu

– Cảm nhận được một thời kì cách mạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng, nhất là nghĩa tình gắn bó thắm thiết của những người kháng chiến với Việt Bắc, với nhân dân, đất nước; qua đó thấy rõ: từ tình cảm thủy chung truyền thống của dân tộc, Tố Hữu đã nâng lên thành một tình cảm mới, in đậm nét thời đại, đó là ân tình cách mạng – một cội nguồn sức mạnh quan trọng tạo nên thắng lợi của cách mạng và kháng chiến.

– Nắm vững phương thức diễn tả và tác dụng của bài thơ: nội dung trữ tình chính trị được thể hiện bằng một hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc, có sức tác động sâu xa, làm dào dạt thêm tình yêu quê hương đất nước trong tâm hồn mỗi người Việt Nam.

I. Tiểu dẫn: 1. Hoàn cảnh sáng tác:

Việt Bắc là quê hương của cách mạng, là căn cứ địa vững chắc của cuộc kháng chiến, nơi đã che chở, đùm bọc Đảng, Chính phủ trong những năm kháng chiến gian khổ.

Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết ( tháng 7 – 1954 ), hòa bình trở lại, miền Bắc nước ta được giải phóng. Một trang sử mới của đất nước và một giai đoạn mới của cách mạng được mở ra.

Tháng 10 – 1954, các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc để ôn lại một thời kì kháng chiến gian khổ mà hào hùng, thể hiện nghĩa tình sâu nặng của những con người kháng chiến đối với nhân dân Việt Bắc, với quê hương Cách mạng. Việt Bắc là tác phẩm xuất sắc của thơ Tố Hữu nói riêng và thơ Việt Nam hiện đại nói chung trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

2. Bố cục tác phẩm:

Bài thơ chia làm 2 phần:

– Phần đầu: tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của cách mạng và kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người.

– Phần cuối: nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hòa bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác, của Đảng đối với dân tộc.

3. Vị trí đoạn trích:

Đoạn trích gồm phần đầu và một số đoạn tiêu biểu ở phần sau.

II. Đọc văn bản:

Kết cấu của bài thơ:

– Bài thơ kết cấu theo lối đối đáp quen thuộc của ca dao, dân ca. Nhưng ở đây không chỉ là lời hỏi, lời đáp mà còn là sự hô ứng và đồng vọng. Lời đáp không chỉ nhằm giải đáp cho những điều đặt ra của lời hỏi mà còn là sự tán đồng, làm cụ thể và phong phú thêm những ý tình trong lời hỏi, có khi trở thành lời đồng vọng ngân vang những tình cảm thủy chung.

– Đây là lời chia tay, lời chào từ biệt của một người cán bộ để từ biệt Việt Bắc về xuôi. Gọi Việt Bắc là mình – gọi những người thân thiết, yêu quý, gần gũi – nhưng tác giả đã lồng vào đây một tình cảm mới của những người chia tay có tình nghĩa mặn nồng.

– Sáng tạo của tác giả: có khi ta và mình là hai nhân vật kẻ ở, người đi nhưng có khi lại tráo đổi cách xưng hô, biến hóa linh hoạt, chuyển hóa đa nghĩa, vừa là chủ thể, vừa là đối tượng, hòa nhập làm một để gợi không khí ca dao, làm cho tình cảm giữa người ra đi với người ở lại, giữa người cán bộ với người dân Việt Bắc thêm gần gũi, thân mật, tự nhiên, chân tình. Hai đại từ này được Tố Hữu sử dụng rất biến hóa: Mình về mình có nhớ ta( mình: người cán bộ ; ta: người Việt Bắc ), Ta về mình có nhớ ta ( ta: người cán bộ ; mình: người Việt Bắc ), Mình đi mình lại nhớ mình ( mình – hai chữ đầu: người cán bộ ; mình: người Việt Bắc),…

Tác giả đã sử dụng sáng tạo, linh hoạt từ mình, khi chỉ bản thân mình, khi lại chỉ người khác thân thiết như chính mình. Khi lại phân thân, hóa thânđể tâm trạng được bộc lộ đầy đủ hơn trong sự hô ứng, đồng vọng, vang ngân. Nhưng cuối cùng vẫn là khẳng định tình cảm thắm thiết, keo sơn không thể tách rời giữa những người kháng chiến và nhân dân, đất nước.

– Bằng một âm điệu ngọt ngào, êm ái, trở đi trở lại nhịp nhàng như lời ru, bài thơ đưa người đọc vào thế giới tâm tình đằm thắm đầy ân nghĩa. Trong không khí ấy, mọi cảnh vật thiên nhiên và khung cảnh sinh hoạt của con người, cho đến các hoạt động kháng chiến đều đậm đà ý vị tình nghĩa, bao bọc trong ánh hồi quang của hoài niệm với nỗi nhớ thiết tha, tất cả tạo nên một không gian – thời gian tâm tưởng cho bài thơ.

III. Đọc hiểu văn bản: 1. Vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc qua hồi tưởng của tác giả: a. Vẻ đẹp thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc:

– Không gian ở đây là cảnh vật của núi rừng Việt Bắc, có những vẻ đẹp riêng biệt độc đáo khác hẳn với những miền quê khác. Cảnh ấy được tái hiện lên trong nỗi nhớ của người cán bộ đã gắn bó lâu năm với Việt Bắc.

– Vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Bắc hiện lên với những vẻ đẹp đa dạng trong thời gian và không gian khác nhau như sương sớm, nắng chiều, trăng khuya, trong các mùa thay đổi,…

– Cảnh thiên nhiên bốn mùa Việt Bắc:

+ Mùa đông nhớ màu xanh của núi rừng Việt Bắc, nhớ màu đỏ tươicủa hoa chuối như những ngọn lửa thắp sáng rừng xanh:

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

Màu xanh của rừng, màu đỏ tươi của hoa chuối, màu sáng lấp lánh của nắng ánh từ con dao; màu sắc ấy hòa hợp với nhau, làm nổi bật sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của thiên nhiên Việt Bắc, con người Việt Bắc đang làm chủ thiên nhiên, làm chủ cuộc đời kháng chiến. Tố Hữu đã có một cái nhìn về sức mạnh tinh thần làm chủ tập thể của nhân dân ta do cách mạng và kháng chiến mang lại. Người lao động sản xuất thì hào hùng đứng trên đèo cao ngập nắng và lộng gió.

+ Mùa xuân nhớ hoa mơ nở trằng rừng. Chữ trắng là tính từ chỉ màu sắc được chuyển thành bổ ngữ nở trắng rừng, gợi lên một thế giới hoa mơ bao phủ khắp mọi cánh rừng Việt Bắc màu trắng trong sáng, thanh khiết mênh mông và bao la:

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đan nón truốt từng sợi giang

+ Mùa hè với tiếng ve kêu làm nên khúc nhạc rừng, là nhớ màu vàngcủa rừng phách:

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ cô em gái hái măng một mình

Tiếng ve kêu là âm thanh nhưng lại được tác giả cảm nhận bằng sắc màu vàng rực, sóng sánh đổ loang cả rừng phách. Từ đổ diễn tả sự thay đổi luân phiên về thời gian, một chữ đổ rất tài tình. Tiếng ve kêu như trút xuống, đổ xuống thúc giục ngày hè trôi nhanh, làm cho rừng phách thêm vàng.

+ Mùa thu lại nhớ trăng ngàn:

Rừng thu trăng rọi hòa bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung

Người cán bộ kháng chiến về xuôi nhớ vầng trăng Việt Bắc giữa rừng thu, trăng rọi qua tán lá rừng xanh, trăng thanh mát rượi màuhòa bình nên thơ. Câu thơ đã gợi lên sắc màu thanh bình, thơ mộng trong ánh sáng dịu dàng của ánh trăng sáng sau chín năm kháng chiến.

Tác giả đã miêu tả vẻ đẹp tự nhiên của núi rừng Việt Bắc gắn với các mùa cụ thể, mỗi mùa lại có những đặc trưng riêng biệt để tạo nên một bức tranh tứ bình về cảnh sắc thiên nhiên tươi sáng, mơ mộng và gợi cảm của núi rừng Việt Bắc.

– Cảnh còn gắn bó với những kỉ niệm thương nhớ vơi đầy của nhà thơ: những bản làng mờ trong sương sớm, những bếp lửa hồng đêm khuya, những núi rừng sông suối với những cái tên thân thuộc. Tất cả hiện lên lung linh đầy ắp những kỉ niệm của tác giả.

b. Vẻ đẹp con người Việt Bắc:

– Nhận xét chung: cứ một câu lục tả cảnh thì một câu bát tả con người.Như vậy, giữa con người và cảnh vật có mối quan hệ khăng khít, giao hòa.

– Con người được miêu tả là những con người rất bình thường, nhỏ bé, gắn với những công việc lao động cụ thể nhưng rất giàu ý nghĩa:

+ Nhớ người đi nương, đi rẫy dao gài thắt lưng trong thế mạnh mẽ, hào hùng đứng trên đèo cao nắng ánh,… Con dao của người đi nương đi rẫy phản quang nắng ánh rất gợi cảm: Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

+ Nhớ người thợ thủ công đan nón chuốt từng sợi giang. Chuốt nghĩa là làm bóng lên những sợi giang mỏng manh. Có khéo léo, kiên nhẫn, tỉ mỉ mới có thể chuốt từng sợi giang để đan thành những chiếc nón, chiếc mũ phục vụ kháng chiến, để anh bộ đội đi chiến dịch cóánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan. Người đan nón được nhà thơ nói đến tiêu biểu cho vẻ đẹp tài hoa, tính sáng tạo của đồng bào Việt Bắc.

+ Nhớ cô em gái hái măng một mình – mặc dù hái măng một mìnhnhư vậy nhưng vẫn không cảm thấy lẻ loi, vì cô đang lao động giữa khúc nhạc rừng, hái măng để góp phần nuôi quân. Cô gái hái măng là một nét vẽ trẻ trung, yêu đời trong thơ Tố Hữu.

+ Nhớ người mẹ nắng cháy lưng – hình ảnh người mẹ chịu thương chịu khó, lam lũ, vất vả.

+ Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung – Ai là đại từ nhân xưng phiếm chỉ, nhớ ai là nhớ về tất cả, về mọi người dân Việt Bắc giàu tình nghĩa thủy chung, đã hi sinh quên mình cho cách mạng và kháng chiến.

– Hình ảnh con người còn gắn với những kỉ niệm nặng nghĩa ân tình ( đây chính là sự lí giải của tác giả về cội nguồn dẫn đến chiến thắng của dân tộc ):

+ Đó là sức mạnh của tình nghĩa thủy chung của những tháng ngày đồng cam cộng khổ:

Thương nhau chia củ sắn lùi

Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng

Cái đẹp nhất là ở nghĩa tình của con người, ở sự san sẻ, cùng chung mọi gian khổ và niềm vui, cùng ghánh vác nhiệm vụ. Nghĩa tình càng đẹp hơn trong cuộc sống gian nan, thiếu thốn, càng sắt son, thấm thía trong khó khăn thử thách.

+ Đó là cuộc sống gian khổ nhưng vẫn tràn đầy niềm vui và tinh thần lạc quan:

Nhớ sao ngày tháng cơ quan

Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

* Tóm lại, đoạn thơ Tố Hữu viết về thiên nhiên và con người Việt Bắc là đoạn thơ tràn đầy tình cảm nhớ nhung, thương mến. Điệp từ nhớ sao, nhớ từng vang lên tạo một âm điệu ngọt ngào, bồi hồi, diễn tả một nỗi nhớ dào dạt, vơi đầy của tác giả khi nói tới cảnh và người Việt Bắc. Cảnh và người gắn bó thân thiết như khắc họa nỗi nhớ riêng biệt về một vùng rừng núi trong kháng chiến với bao nghĩa tình.

2. Khung cảnh Việt Bắc trong kháng chiến:

– Khái quát cảnh Việt Bắc trong những năm kháng chiến, bao trùm âm hưởng sử thi:

Nhớ khi giặc đến giặc lùng

Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây

Núi giăng thành lũy sắt dày

Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù

Mênh mông bốn mặt sương mù

Đất trời ta cả chiến khu một lòng

Điệp từ núi, rừng kết hợp với thủ pháp nhân hóa Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù như đã tạo nên một bức tường thành vững chắc, sức mạnh đoàn kết giữa con người và thiên nhiên.

– Nỗi nhớ những địa danh cụ thể trong kháng chiến:

Ai về ai có nhớ không ?

Ta về ta nhớ Phủ Thông, đèo Giàng

Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng

Nhớ từ Cao – Lạng, nhớ sang Nhị – Hà…

Những địa danh như Phủ Thông, đèo Giàng, sông Lô, phố Ràng, Cao – Lạng, Nhị – Hà,… đều gắn với những chiến công lẫy lừng trong cuộc kháng chiến.

+ Ai về ai có nhớ không ? – câu hỏi phiếm chỉ với đại từ ai, hình như không hỏi riêng một người nào mà là hỏi tất cả những người đã từng gắn bó với Việt Bắc. Một câu hỏi gợi nhiều lưu luyến bâng khuâng, đậm đà tình nghĩa.

+ Điệp từ nhớ: một từ nhớ để hỏi mà có đến năm từ nhớ hô ứng trả lời. Nỗi nhớ bao trùm tất cả, nhớ đèo, nhớ sông, nhớ phố, nhớ những trận đánh đẫm máu, nhớ những chiến công oai hùng của một thời oanh liệt.

Nhớ trận Phủ Thông, đèo Giàng, với những lưỡi mác và ngọn giáo búp đa, anh bộ đội Cụ Hồ trong tư thế dũng sĩ lẫm liệt đã làm cho giặc Pháp bạt vía kinh hồn những năm đầu kháng chiến.Nhớ sông Lô là nhớ chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947:

Tàu giặc đắm sông Lô

Tha hồ mà uống nước

Máu tanh đến bây giờ

Chưa tan mùi bữa trước

( Cá nước )

Nhớ phố Ràng là nhớ trận công kiên chiến có pháo binh tham gia vào cuối năm 1949, đánh dấu bước trưởng thành trong kháng chiến của quân ta, để từ đó tiến lên đánh lớn và thắng lớn trong chiến dịch Biên giới giải phóng Cao Bằng, Lạng Sơn.

Nhớ từ … nhớ sang là nỗi nhớ dạt dào, mênh mông, nhớ tha thiết, bồi hồi.

– Tám câu thơ tiếp:

Những đường Việt Bắc của ta

Đêm đêm rầm rập như là đất rung

Quân đi điệp điệp trùng trùng

Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.

Dân công đỏ đuốc từng đoàn

Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay

Nghìn đên thăm thẳm sương dày

Đèn pha bật sáng như ngày mai lên

+ Bài thơ tràn đầy âm hưởng anh hùng ca, mang dáng vẻ một sử thi hiện đại, bởi vì chỉ cần phác họa khung cảnh hùng tráng ở Việt Bắc, Tố Hữu đã cho thấy khí thế vô cùng mạnh mẽ, hào hùng của cả một dân tộc đứng lên chiến đấu vì Tổ quốc độc lập, tự do:

Những đường Việt Bắc của ta

Đêm đêm rầm rập như là đất rung

Hai câu thơ gợi được không gian rộng lớn ( Những đường Việt Bắc) và thời gian đằng đẵng ( Đêm đêm ) của cuộc kháng chiến vĩ đại, trường kì. Khí thế xung trận được cảm nhận bằng âm thanh rầm rập – từ láy tượng thanh này không chỉ diễn tả được tiếng động mạnh của bước chân mà còn giúp người đọc hình dung được nhịp độ khẩn trương, gấp gáp của một số lượng người đông đảo cùng hành quân về một hướng, tất cả tạo thành một sức mạnh tổng hợp là rung chuyển cả mặt đất. Tác giả đã dùng hình ảnh so sánh cường điệuĐêm đêm rầm rập như là đất rung để nêu bật sức mạnh đại đoàn kết của quân dân ta quyết tâm chiến đấu bảo về độc lập, tự do.

Qua không gian rộng lớn, thời gian đằng đẵng, khí thế hào hùng ở Việt Bắc có thể thấy rõ cuộc kháng chiến chống Pháp là trường kì, gian khổ nhưng dân tộc Việt Nam không nhụt chí, trái lại vẫn vững vàng, kiên cường, chung sức chung lòng đưa cuộc kháng chiến tới thắng lợi.

+ Hai câu tiếp theo miêu tả cụ thể hình ảnh bộ đội ta hành quân ra trận:

Quân đi điệp điệp trùng trùng

Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan

Đó là một hình ảnh vừa hào hùng vừa lãng mạn. Từ láy điệp điệp trùng trùng khắc họa đoàn quân đông đảo bước đi mạnh mẽ nhưnhững đợt sóng dâng trào, đợt này nối tiếp đợt kia tưởng chừng kéo dài đến vô tận. Tuy trang bị vật chất còn thiếu thốn ( chiến sĩ phải độimũ nan đan bằng tre lợp vải ) nhưng đoàn quân điệp điệp trùng trùngchính là hình ảnh tượng trưng cho sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta, của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến. Trong những đêm dài hành quân chiến đấu ấy, ở đầu mũi súng của người lính ngời sáng ánh sao, đó là ánh sao sáng hiện thực trong đêm tối hay là một hình ảnh ẩn dụ: ánh sao của lí tưởng chỉ đường dẫn lối cho người chiến sĩ đánh đuổi kẻ thù bảo vệ độc lập, tự do cho Tổ quốc. Hình ảnh ấy gợi liên tưởng tới hình ảnh đầu súng trăng treo trong bài thơĐồng chí của Chính Hữu. Có điều nếu ánh trăng trong bài Đồng Chílà hình ảnh tượng trưng cho khát vọng hòa bình, cho vẻ đẹp yên ấm của quê hương, thì ánh sao ở bài thơ này lại là biểu tượng của lí tưởng, của niềm lạc quan chiến thắng trong tâm hồn người lính ra trận.

+ Không chỉ có bộ đội ra trận mà nhân dân ta ở bất kì nơi đâu cũng hăng hái góp sức mình vào cuộc kháng chiến. Trên núi rừng Việt Bắc đêm khuya, cùng hành quân với bộ đội là những đoàn dân công phục vụ chiến đấu:

Dân công đỏ đuốc từng đoàn

Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay

Những bó đuốc đỏ rực soi rọi đường đã làm sáng bừng lên hình ảnh những đoàn dân công tiếp lương tải đạn. Có thể hình dung ở đó đủ cả trẻ già trai gái, họ đến từ nhiều miền quê với đủ mọi phương tiện chuyên chở gồng gánh quyết tâm, kiên cường vượt núi cao đèo dốc đảm bảo sức mạnh vật chất cho bộ đội chiến đấu, chiến thắng. Thành ngữ có câu chân cứng đá mềm, Tố Hữu chuyển thành Bước chân nát đá – hình ảnh cường điệu ấy khẳng định ý chí phi thường, sức mạnh to lớn của nhân dân kháng chiến. Cuộc kháng chiến của ta là cuộc kháng chiến toàn dân, là cuộc chiến tranh toàn nhân dân, nó phát huy cao độ sức mạnh của toàn dân tộc chiến đấu cho sự nghiệp chính nghĩa, vì thế ta nhất định thắng.

+ Hai câu thơ tiếp theo khẳng định niềm lạc quan tin tưởng vững chắc Trường kì kháng chiến nhất định thắng lợi ( câu thơ của Bác trong bài Mừng xuân 1947 ):

Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

Đèn pha bật sáng như ngày mai lên

Ánh đèn pha của ô tô kéo pháo xuyên thủng màn đêm dày đặc nhưng hình ảnh đó cong mang ý nghĩa biểu tượng: ánh sáng ấy sẽ xuyên thủng đêm đen để hướng tới tương lai tươi sáng hơn. Như vậy, đây cũng là một dấu hiệu nữa về sự trưởng thành của quân đội ta, sự trưởng thành ấy là một nhân tố quan trọng quyết định sự thắng lợi. Đáng chú ý là hai câu thơ tạo ra tương quan đối lập giữa bóng tối và ánh sáng: nếu câu trên khắc họa bóng đêm đen tối thăm thẳm gợi kiếp sống nô lệ của cả dân tộc dưới ách độ hộ của kẻ thù thì câu dưới lại bừng lên ánh sáng của niềm tin vào ngày mai chiến thắng huy hoàng, tương lai tốt đẹp. Thực ra trong đoạn thơ trên người ta đều nhận thấy sự đối lập này: Tố Hữu đã sử dụng cả một hệ thống từ chỉ ánh sáng như ánh sao, đỏ đuốc, lửa bay, bật sáng tương phản với một hệ thống chỉ bóng tối như đêm đêm, nghìn đêm, thăm thẳm – với xu thế ánh sáng lấn át bóng tối dường như tác giả có dụng ý nêu bật xu thế của dân tộc ta trước mọi kẻ thù hắc ám, đồng thời khẳng định những ngày tươi sáng, hạnh phúc nhất định sẽ tới với dân tộc ta.

– Bốn câu tiếp:

Tin vui chiến thắng trăm miền

Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về

Vui từ Đồng Tháp, An Khê

Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.

Bốn câu thơ trên diễn tả niềm vui chiến thắng giòn giã, dồn dập gắn với những địa danh nổi tiếng với những chiến công lấy lừng và thể hiện được tâm trạng náo nức của nhà thơ khi nói về những chiến công oanh liệt. Những từ như vui, vui về, vui từ, vui lên diễn tả niềm vui ngập tràn trong nhà thơ.

3. Niềm hi vọng về tương lai của tác giả:

Đoạn thơ mang âm hưởng tươi vui, rộn rã, tràn đầy hi vọng và niềm tin:

Ngày mai rộn rã sơn khê

Ngược xuôi tàu chạy, bốn bề lưới giăng.

Than Phấn Mễ, thiếc Cao Bằng

Phố phường như nấm như măng giữa trời

Mái trường ngói mới đỏ tươi

Chợ vui trăm nẻo về khơi nguồn hàng

Muối Thái Bình ngược Hà Giang

Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh

Ai về mua vại Hương Canh

Ai lên mình gửi cho anh với nàng

Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng

Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông

Áo em thêu chỉ biếc hồng

Mùa xuân ngày hội lùng tùng thêm tươi

– Đoạn thơ trên đã mở ra một viễn cảnh mơ ước với bức tranh mang tênNgày mai… Nét chủ đạo trong bức tranh ấy là Việt Bắc sẽ nối liền với miền xuôi và miền ngược – nơi núi rừng hoang vu, heo hút.

– Tố Hữu cũng mơ ước về một Việt Bắc có giao thông thuận tiện, điện tới mọi nhà, khoáng sản quý được khai thác, phố phường, trường học đua nhau mọc lên, chợ phiên đày ắp hàng hóa của mọi miền đất nước,… Những gì là mơ ước của một thời sẽ hiển hiện rạng rỡ giữa cuộc đời.

Tóm lại, đoạn thơ trên giống như một gạch nối: không có những ngày kháng chiến đầy gian khổ mà hào hùng với tinh thần anh dũng quyết chiến quyết thắng của toàn dân tộc thì ước mơ về ngày mai tươi đẹp ấy không bao giờ trở thành hiện thực. Hơn thế, Tố Hữu còn nói lên niềm mong muốn đền đáp ân nghĩa: những con người thủy chung son sắt, hi sinh tất cả cho cách mạng và kháng chiến xứng đáng được hưởng một cuộc sống hạnh phúc, tươi đẹp. Cuộc sống ngày mai hạnh phúc, ấm no là cái đích hướng tới, là lí tưởng cao đẹp, là một nguồn sức mạnh to lớn của những người kháng chiến.

4. Hình tượng của Bác Hồ trong nỗi nhớ của người dân Việt Bắc:

– Trong những ngày kháng chiến gian lao, Việt Bắc là nơi có Cụ Hồ sáng soi, có trung ương, Chính phủ luận bàn việc công. Để khẳng định niềm tin yêu của cả nước với Việt Bắc, Tố Hữu lại dùng những vần thơ rất mộc mạc, giản dị mà thắm thiết nghĩa tình:

Ở đâu u ám quân thù

Nhìn lên Việt Bắc: Cụ Hồ sáng soi

Ở đâu đau đớn giống nòi

Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bền.

Như vậy, Bác được ví như người cầm lái vĩ đại đã đưa con thuyền cách mạng và kháng chiến đến bến bờ chiến thắng, người sẽ tiếp tục soi đường chỉ lối cho nhân dân ta tới ngày mai ánh sáng chan hòa.

– Hình ảnh của Bác Hồ được khắc họa cuối tác phẩm đã thể hiện nỗi nhớ, lòng kính yêu, tình lưu luyến của đồng bào các dân tộc đối với Bác khi Người từ chiến khu Việt Bắc trở lại Thủ đô Hà Nội sau hơn ba ngàn ngày khói lửa:

Mình về với Bác đường xuôi

Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người

Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời

Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường !

Nhớ Người những sáng tinh sương

Ung dung yên ngựa trên đường suối reo

Nhớ chân Người bước lên đèo

Người đi, rừng núi trông theo bóng Người

+ Hai chữ thưa giùm là cách nói đậm đà của dân gian. Vì xa cách nên phải thưa giùm, gửi lời yêu thương, kính nhớ không nguôi nhớ Người. Nhớ không nguôi là nhớ da diết, nhớ day dứt triền miên. Kể từ ngày Người ở nước ngoài trở về Pắc Pó, Cao Bằng đến ngày Thủ đô hoàn toàn giải phóng ( 1941 – 1954 ), Bác đã sống và hoạt động giữa núi rừng Việt Bắc ( Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng ). Bác về lại Thủ đô nên đồng bào Việt Bắc mới có nỗi nhớ ấy:

Mình về với Bác đường xuôi

Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người

Chữ nhớ là cảm xúc chủ đạo, thấm sâu vào trong lòng người, tỏa rộng ra trong không gian, thời gian và đã in đậm trên từng vần thơ của Tố Hữu.

+ Người đã về xuôi nhưng ta vẫn nhớ không nguôi. Nhớ cặp mắtsáng ngời của Bác, nhớ chiếc áo nâu dân dã, nhớ chiếc túi vải mà Người vẫn mặc, vẫn mang theo bên mình khi đi công tác, khi đi chiến dịch:

Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời

Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường !

Các hoán dụ nghệ thuật ( mắt, áo nâu, túi vải ) tượng trưng cho sự thông minh tài trí, đời sống giản dị của Bác Hồ kính yêu. Chữ sáng ngời, đẹp tươi lạ thường đã gợi lên vẻ đẹp trí tuệ, cái thần thái và cốt cách của Bác, một con người xuất chúng đã kết tinh những tinh hoa văn hóa cổ kim đông tây. Bức truyền thần Hồ Chí Minh như được vẽ bằng màu sắc và ánh sáng tuyệt đẹp. Tố Hữu đã nhiều lần nói đến chiếc áo nâu của lãnh tụ. Một đời sống giản dị đáng yêu vô cùng:

Bác Hồ đó, chiếc áo nâu giản dị

Màu quê hương bền bỉ đậm đà

( Sáng tháng Năm )

Mong manh áo vải hồn muôn trượng

Hơn tượng đồng phơi những lối mòn

( Bác ơi ! )

Và đôi mắt Bác Hồ, đôi mắt ấm áp tình thương, đôi mắt lạc quan yêu đời, đôi mắt của niềm tin dạt dào:

Bác Hồ đó, là lòng ta yên tĩnh

Ôi người cha, đôi mắt mẹ hiền sao !

(…) Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười

Quên tuổi già, tươi mãi tuổi đôi mươi

( Sáng tháng Năm )

+ Bốn câu thơ tiếp theo thể hiện một nét đẹp, một phẩm chất cao quý của lãnh tụ, đó là phong thái ung dung tự tại của một người chiến sĩ cách mạng vĩ đại:

Nhớ người những sáng tinh sương

Ung dung yên ngựa trên đường suối reo

Nhớ khi Người bước lên đèo

Người đi, rừng núi trông theo bóng Người

Bức chân dung Bác được vẽ bằng những nét vẽ động và sự phối sắc tài tình. Bác xuất hiện trên yên ngựa, trên đường suối reo với phong thái ung dung, với tư thế đĩnh đạc bước lên đèo. Cái nền của bức tranh rất đẹp: có màu trắng nhạt của tinh sương, có màu lóng lánh trong xanh của suối reo, có màu đất đỏ của con con đèo và có màu xanh của núi rừng Việt Bắc. Núi rừng được nhân hóa để nói lên thật cảm động tình lưu luyến của đồng bào Việt Bắc đối với Bác Hồ kính yêu: Người đi rừng núi trông theo bóng Người.

Trong nỗi nhớ của người dân Việt Bắc, hình tượng Bác Hồ hiện lên đẹp như ông Tiên trong truyện cổ tích mà lại bình dị, thân quen, Người luôn luôn lo toan những công việc hệ trọng cho đất nước mà không tất bật, vội vàng, Người đi tới đâu núi rừng cũng hân hoan chào đón, bóng Người đã khuất xa nhưng hình ảnh của Người lại càng thêm ngời sáng trong tâm hồn mỗi người.

* Tóm lại, bằng tất cả sự thương yêu trìu mến xen lẫn với sự kính trọng, nhà thơ đã khắc họa sinh động hình tượng Bác Hồ trong nỗi nhớ của người dân Việt Bắc: tài trí thông minh, giản dị, ung dung tự tại,… Điệp ngữ nhớđược kết hợp với các từ ngữ biểu cảm khác như: không nguôi nhớ Người,trông theo bóng Người đã diễn tả một cách thật cảm động mối quan hệ thân thiết tốt đẹp giữa lãnh tụ với nhân dân, giữa Bác với đồng bào Việt Bắc. Ngòi bút Tố Hữu rất giàu có khi nói về lãnh tụ: Bác, Người, ông Cụ,… đây là một cách nói vừa thành kính trang trọng, vừa dân dã binh dị.

5. Nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm – bài thơ đậm đà tính dân tộc:

– Thể thơ lục bát là thể thơ quen thuộc của dân tộc đã được sử dụng thành công kết hợp vơi kết cấu đối đáp thường thấy trong ca dao, dân ca truyền thống được dùng một cách sáng tạo để diễn tả nội dung tình cảm phong phú về quê hương, con người, Tổ quốc và Cách mạng.

– Cặp đại từ nhân xưng mình – ta với sự biến hóa linh hoạt và những sắc thái ngữ nghĩa, biểu cảm phong phú vốn có của nó được khai thác rất hiệu quả. Cấu tứ của bài thơ là cấu tứ ca dao với hai nhân vật trữ tình là ta vàmình, người ra đi và người ở lại hát đối đáp với nhau. Trong cuộc hát đối đáp chia tay lịch sử này, người ở lại lên tiếng trước, nhớ về một thời xa hơn, thời đấu tranh gian khổ trước Cách mạng, sau đó người ra đi nối tiếp nhớ lại kỉ niệm thời chín năm kháng chiến.

– Những biện pháp tu từ ( nhân hóa, ẩn dụ, tượng trưng,… ) quen thuộc với cách cảm, cách nghĩ của quần chúng được dùng nhuần nhuyễn.

– Nhà thơ rất chú ý sử dụng kiểu tiểu đối của ca dao, chẳng có những có tác dụng nhấn mạnh ý mà còn tạo ra nhịp thơ uyển chuyển, cân xứng, hài hòa, làm cho lời thơ dễ nhớ, dễ thuộc, thấm sâu vào tâm tư:

Mình về rừng núi nhớ ai

Trám bùi để rụng / mang mai để già

Chiếu Nga Sơn / gạch Bát Tràng

Vải tơ Nam Định / lụa hàng Hà Đông

– Về ngôn ngữ thơ, Tố Hữu chú ý sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân rất giản dị, mộc mạc nhưng cũng rất sinh động để tái hiện lại một thời cách mạng và kháng chiến đầy gian khổ mà dạt dào tình nghĩa.

+ Đó là thứ ngôn ngữ rất giàu hình ảnh, cụ thể:

Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

Đèn pha bật sáng như ngày mai lên

Nắng trưa rực sáng sao vàng

Trung ương, Chính phủ luận bàn việc công

+ Đó cũng là thứ ngôn ngữ rất giàu nhạc điệu:

Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

Chày đêm nện cối đều đều suối xa

Những đường Việt Bắc của ta

Đêm đêm rầm rập như là đất rung

– Đặc biệt, thơ Tố Hữu sử dụng rất nhuần nhuyễn phép trùng điệp của ngôn ngữ dân gian:

Mình về, mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng

Mình về, có nhớ chiến khu

Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai

Nhớ sao lớp học i tờ

Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan

Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

Chày đêm nện cối đều đều suối xa

Tất cả tạo ra một giọng điệu trữ tình nghe thiết tha, êm ái, ngọt ngào như âm hưởng lời ru, đưa ta vào thế giới của kỉ niệm và tình nghĩa thủy chung.

IV. Ghi nhớ:

– Nội dung:

Bài thơ ca ngợi con người và cuộc sống ở chiến khu Việt Bắc trong thời kì cách mạng và trong kháng chiến chống Pháp gian khổ, hào hùng. Bài thơ còn thể hiện tình nghĩa thủy chung giữa người cách mạng và người dân Việt Bắc, là khúc hát tâm tình chung của những con người trong kháng chiến. Đồng thời, bài thơ còn là bức tranh thiên nhiên Việt Bắc tươi sáng, là bản hùng ca về chiến thắng vĩ đại của cuộc kháng chiến chống Pháp của toàn thể nhân dân ta.

– Nghệ thuật:

Việt Bắc cũng rất tiêu biểu cho giọng thơ tâm tình ngọt ngào, thiết tha của Tố Hữu và nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc của ông, trong đó nổi bật là cách sử dụng thể thơ lục bát, kết cấu đối đáp thường thấy trong ca dao kết hợp với những biện pháp tu từ và ngôn ngữ mang đậm khuynh hướng sử thi và sắc thái dân gian.

Như vậy chúng tôi đã gợi ý Tìm hiểu bài Việt Bắc bài tiếp theo, các em chuẩn bị cho phần Hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc và cùng với phần Bức tranh Việt Bắc ra quân là một bức tranh hùng tráng, tràn đầy khí thế chiến thắng của quân dân ta để có thể hiểu rõ hơn về nội dung này.

Trong chương trình học Ngữ Văn 12 phần Viết một bài văn ngắn nêu lên những suy nghĩ của mình về nạn bạo lực học đường đang thường xuyên xảy ra hôm nay là một nội dung quan trọng các em cần chú ý chuẩn bị trước.

Tìm hiểu chi tiết nội dung phần Cảm nhận về hai đoạn trích trong bài thơ Việt Bắc và Tây Tiến để học tốt môn Ngữ Văn 12 hơn.

https://thuthuat.taimienphi.vn/tim-hieu-bai-viet-bac-to-huu-40868n.aspx

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn 12: Việt Bắc (Trích) Tố Hữu trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!