Xem Nhiều 2/2023 #️ Giáo Án Ngữ Văn Lớp 6 # Top 3 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giáo Án Ngữ Văn Lớp 6 # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn Lớp 6 mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Kiến thức: Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện và một số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật dũng sĩ.

2. Kĩ năng: Kể lại được truyện bằng lời văn của mình.

3. Thái độ: Rút ra bài học làm người và cách đối nhân xử thế.

2. Học sinh: SGK, Vở soạn, Vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Kiểm tra: Không kiểm tra.

Ngày soạn:............................. Lớp 6B Tiết (TKB): Ngày dạy: Sĩ số: Vắng: Tiết 21 + 22: Văn bản: Thạch Sanh (Truyện Cổ tích) I. Mục tiêu. Giúp HS: 1. Kiến thức: Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện và một số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật dũng sĩ. 2. Kĩ năng: Kể lại được truyện bằng lời văn của mình. 3. Thái độ: Rút ra bài học làm người và cách đối nhân xử thế. II. Chuẩn bị. 2. Học sinh: SGK, Vở soạn, Vở ghi. III. Tiến trình dạy học. 1. Kiểm tra: Không kiểm tra. 2. Bài mới. Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt * Hoạt động 1 - Đọc hiểu khái quát. I. Đọc hiểu khái quát. - Hướng dẫn học sinh đọc, đọc mẫu. Yêu cầu học sinh đọc tiếp. - Yêu cầu học sinh tóm tắt truyện theo diễn biến sự việc. - Cho học sinh tìm hiểu một số từ khó. - Đọc theo hướng dẫn của giáo viên. - Tóm tắt truyện. - Tìm hiểu từ khó. 1. Đọc. - Yêu cầu: Chậm, rõ ràng, gợi không khí cổ tích, chú ý phân biệt giọng kể và giọng nhân vật. 2. Kể tóm tắt. * Các sự việc chính. - Thạch Sanh ra đời. - Thạch Sanh lớn lên học võ và phép thần thông. - Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lí Thông. - Mẹ con Lí Thông lừa Thạch Sanh đi chết thay cho mình. - Thạch Sanh diệt chằn tinh bị Lí Thông cướp công. - Thạch Sanh diệt đại bàng cứu công chúa, lại bị cướp công. - Thạch Sanh diệt hồ tinh, cứu thái tử bị vu oan vào tù. - Thạch Sanh được giải oan lấy công chúa. - Thạch Sanh chiến thắng quân 18 nước chư hầu. Thạch Sanh lên ngôi vua. 3. Chú thích. Giải nghĩa các Chú thích: 3, 6, 7, 13. * Hoạt động 2 - Đọc - hiểu chi tiết. II. Đọc hiểu văn bản. - Tìm những chi tiết nói về sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh? - Trong những chi tiết ấy, em thấy những chi tiết nào là bình thường, chi tiết nào mang tính chất khác thường? - Theo dõi cốt truyện, tìm chi tiết. - Suy nghĩ, trả lời. 1. Nhân vật Thạch Sanh. a. Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh. - Là thái tử con Ngọc Hoàng. - Mẹ mang thai trong nhiều năm. - Lớn lên mồ côi cha mẹ, sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi. - Được thiên thần dạy đủ võ nghệ... - Bình thường: + Là con một người nông dân tốt bụng. + Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi trên rừng. - Khác thường: + Thạch Sanh là thái tử con Ngọc Hoàng đầu thai vào nhà họ Thạch. + Bà mẹ mang thai trong nhiều năm. + Thạch Sanh được thiên thần dạy cho đủ các món võ nghệ. Kể về sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh nhân dân ta nhằm: + Tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ cho nhân vật, làm tăng sức hấp dẫn của truyện. + Thể hiện ước mơ, niềm tin: con người bình thường cũng là những con người có năng phẩm chất kì lạ. - Quan sát phần tiếp theo của câu chuyện và cho biết phần diễn biến này kể về điều gì trong cuộc đời của nhân vật Thạch Sanh? - Trả lời. b. Những thử thách và chiến công của Thạch Sanh. - Hãy liệt kê xem trong đời mình, Thạch Sanh đã trải qua những thử thách gì và chàng đã lập những chiến công nào? - Theo dõi truyện, tìm chi tiết, trả lời. * Thử thách. - Bị mẹ con Lí Thông lừa đi canh miếu thờ, thế mạng. - Xuống hang diệt đại bàng, cứu công chúa, bị Lí Thông lấp của hang. - Bị hồn chằn tinh, đại bàng báo thù, Thạch Sanh bị bắt vào ngục. - 18 nước chư hầu kéo quân sang đánh. * Chiến công. - Thạch Sanh diệt chằn tinh - Diệt đại bàng, cứu công chúa, cứu con vưa Thuỷ Tề. - Thạch Sanh minh oan, lấy công chúa - Chiến thắng 18 nước chư hầu. - Em có nhận xét gì về mức độ và tính chất các cuộc thử thách và những chiến công của Thạch Sanh đạt dược? - Suy nghĩ, trả lời. - Trải qua những thử thách, em thấy Thạch Sanh bộc lộ những phẩm chất gì? - Suy nghĩ, phát biểu. * Phẩm chất. - Sự thật thà chất phác - Sự dũng cảm và tài năng - Nhân hậu, cao thượng, yêu hoà bình. - Theo em, vì sao Thạch Sanh có thể vượt qua được những thử thách và lập được những chiến công hiển hách đó? - Vậy, trong số những vũ khí thần kì, em thấy vũ khí nào đặc biệt nhất? Tại sao? - Nếu thay từ niêu cơm bằng nồi cơm thì ý nghĩa hình ảnh có thay đổi không? Vì sao? - Suy nghĩ, phát biểu. * Chi tiết tiếng đàn thần kì. - Tiếng đàn giúp cho nhân vật được giải oan, giải thoát. Nhờ tiếng đàn mà công chúa khỏi câm, giải thoát cho Thạch Sanh, Lí Thông bị vạch mặt. Đó là tiếng đàn của công lí. Tác giả dân gian đã sử dụng chi tiết thần kì để thể hiện quan niệm và ước mơ công lí của mình. - Tiếng đàn làm cho quân 18 nước chư hầu phải cuốn giáp xin hàng. Nó là vũ khí đặc biệt để cảm hoá kẻ thù. Tiếng đàn là đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hoà bình của nhân dân ta. * Chi tiêt niêu cơm thần kì. - Niêu cơm có sức mạnh phi thường cứ ăn hết lại đầy, làm cho quân 18 nước chư hầu phải từ chỗ coi thường, chế giễu, phải ngạc nhiên, khâm phục. - Niêu cơm và lời thách đố đã chứng tỏ sự tài giỏi của Thạch Sanh. - Niêu cơm thần kì là tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo, tư tưởng yêu hoà bình của nhân dân. - Lí Thông luôn đối lập với Thạch Sanh về tính cách, hành động. Em hãy chỉ rõ? - Em hãy nhận xét về nhân vật Lí Thông? * Trong truyện cổ tích, nhân vật chính và phản diện luôn đối lập nhau về hành động và tính cách. Đây là một đặc điểm xây dựng nhân vật của thể loại. - Suy nghĩ, phát biểu. - Phát biểu. 2. Nhân vật Lí Thông. - Kết nghĩa anh em với Thạch Sanh để mưu lợi. - Lừa Thạch Sanh đi nôp mạng thay mình. - Cướp công của Thạch Sanh. Em có nhận xét gì về cách kết thúc truyện? - Phát biểu. 3. Kết thúc truyện. - Cách kết thúc có hậu thể hiện công lí xã hội (ở hiền gặp lành, cái thiện chiến thắng cái ác) và ước mơ của nhân dân ta về một sự đổi đời. Đây là cách kết thúc phổ biến trong truyện cổ tích. * Hoạt động 3 - Tổng kết - Luyện tập - Hướng dẫn HS tổng kết, cho HS đọc Ghi nhớ. - Đọc Ghi nhớ. III. Tổng kết. * Ghi nhớ. - Hướng dẫn HS Luyện tập. - Làm theo hướng dẫn của giáo viên. IV. Luyện tập. 3. Củng cố. - Bài học nào em có thể rút ra sau truyện cổ tích này? 4. Dặn dò. - Học bài, hoàn thiện bài tập. - Kể diễn cảm truyện. - Soạn bài: Chữa lỗi dùng từ.

Giáo Án Lớp 6 Môn Ngữ Văn

– Sơ giản về tác giả và tác phẩm Đất rừng phương Nam.

– Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương Nam.

– Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích.

– Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp với thuyết minh.

– Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản

Tuần 21 Ngày soạn: 05/01/2013 Tiết 80 + 81 Ngày dạy: 07/01/2013 Bài 19: Văn bản SÔNG NƯỚC CÀ MAU (Đoàn Giỏi) I/ Mục tiêu : 1. Kiến thức: HS nắm được: - Sơ giản về tác giả và tác phẩm Đất rừng phương Nam. - Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương Nam. - Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích. 2. Kỹ năng: - Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp với thuyết minh. - Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản. - Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên. 3. Giáo dục: Giáo dục lòng yêu mến những con người bình dị ở mọi miền của Tổ quốc, tình yêu đối với thiên nhiên. GDMT-Liên hệ:môi trường tự nhiên hoang dã. II/ Chuẩn bị : - HS : Tìm hiểu, soạn bài theo câu hỏi SGK . III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động : 1) Ổn định : 2) Kiểm tra bài cũ : - Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra cho mình là gì? Đó có phải là bài học cho mọi người không? + Có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sẽ mang vạ vào mình. + Đó là bài học cho mọi người ( lý giải rõ ). 3) Bài mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung ÚHoạt động 1 Khởi động- pp thuyết trình- GV giới thiệu bài mới. ÚHoạt động2 pp vấn đáp - thuyết trình. - HS đọc chú thích * trong SGK. ? Nêu vài nét về tác giả, tác phẩm? - GV giới thiệu thêm về tác giả, tác phẩm. - Gọi 3 HS đọc: mỗi HS đọc một đoạn. ? Bài văn miêu tả cảnh gì? Theo trình tự như thế nào? ? Dựa vào trình tự miêu tả, em hãy chia đoạn cho bài văn ? -hs chia bố cục .Gvtreo bảng phụ có ghi bố cục. ? Em hãy hình dung vị trí quan sát của người miêu tả? Vị trí ấy có gì thuận lợi trong việc quan sát và miêu tả? ÚHoạt động 3 :PP vấn đáp động não, thuyết trình. + Tổ1: Trong đoạn 1, tác giả đã diễn tả ấn tượng ban đầu bao trùm về sông nước vùng Cà Mau. ấn tượng ấy như thế nào và được cảm nhận bằng những giác quan nào? Hết tiết 80 sang tiết 81 + Tổ 2: Qua đoạn nói về cách đặt tên cho các dòng sông, con kênh ở vùng Cà Mau. Em có nhận xét gì về các địa danh ấy? Những địa danh này gợi ra đặc điểm gì về thiên nhiên vùng Cà Mau. + Tổ 3: Đọc kỹ đoạn " Thuyền chúng tôi... ban mai". Tìm chi tiết thể hiện sự rộng lớn, hùng vĩ của dòng sông và rừng đước. - Trong câu" Thuyền chúng tôi... về Năm Căn" có những động từ nào chỉ cùng một hoạt động của con thuyền? Nếu thay đổi trình tự những động từ ấy trong câu thì có ảnh hưởng gì đến nội dung được diễn đạt không? Nhận xét về sự chính xác và tinh tế trong cách dùng từ của tác giả trong câu này. + Tổ 4: Những chi tiết, hình ảnh nào về chợ Năm Căn thể hiện sự tấp nập, đông vui, trù phú, độc đáo. - GV phân tích, chốt ý ÚHoạt động 4: : Phương pháp vấn đáp,khái quát ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của văn bản? ?Nêu ý nghĩa văn bản? HS đọc ghi nhớ SGK, I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả - tác phẩm. a/ Tác giả: Đoàn Giỏi (1925 - 1989), quê ở Tiền Giang là nhà văn thường viết về thiên nhiên và con người Nam Bộ. b/. Tác phẩm: Trích từ chương XVIII truyện " Đất rừng phương Nam"-một tác phẩm thành công của nhà văn viết về vùng đất Phương Nam của Tổ quốc. 3/ Đọc 4/ Bố cục: 3 đoạn: - Đoạn còn lại: đặc tả cảnh chợ Năm Căn. II/ Phân tích. 1/ Ấn tượng chung ban đầu về cảnh quan thiên nhiên vùng Cà Mau: 2/ Các kênh rạch vùng Cà Mau và con sông Năm Căn: - Cách đặt tên cho các dòng sông, con kênh, vùng đất. - Dòng sông: rộng lớn, hùng vĩ. 3/ Cảnh chợ Năm Căn: - Tấp nập, đông vui. - Trù phú, độc đáo. IV/ Tổng kết: * Ghi nhớ: SGK / 23 -Nghệ thuật: +Miêu tả từ bao quát đến cụ thể. +Lựa chọn từ ngữ gợi hình,chính xác kết hợp với việc sử dụng các phép tu từ. +Sử dụng ngôn ngữ địa phương. +Kết hợp miêu tả và thuyết minh. -ý nghĩa văn bản:Sông nước Cà Mau là một đoạn trích độc đáo và hấp dẫn thể hiện sự am hiểu ,tấm lòng gắn bó của nhà văn Đoàn Giỏi Với thiên nhiên và con người vùng đất Nam Bộ. *Ghi nhớ:SGK 4) Củng cố : - Những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài? - Qua bài văn này, em cảm nhận được gì về vùng Cà Mau cực Nam của Tổ quốc? 5) Dặn dò : - Đọc lại bài văn và học ghi nhớ. - - Chuẩn bị bài: So sánh. + Nghiên cứu bài học và trả lời các câu hỏi vào vở soạn. + Tìm thêm các từ so sánh mà em biết. IV. Rút kinh nghiệm : ......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Tuần 21 Ngày soạn: 06 /01/2013 Tiết 82 Ngày dạy: 08/01/2013 Tiếng Việt SO SÁNH I/ Mục tiêu : Giúp học sinh: 1. Kiến thức: HS nắm được: - Cấu tạo của phép tu từ so sánh. 2. Kĩ năng: - Nhận diện được phép so sánh. 3. Giáo dục: Giáo dục học sinh tính quan sát các sự vật để vận dụng vào bài học. II/ Chuẩn bị : - HS : Tìm hiểu, soạn bài theo câu hỏi SGK . III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động : 1) Ổn định : 2) Kiểm tra bài cũ : a) Thế nào là phó từ? Cho một ví dụ có sử dụng phó từ. b) Có mấy loại phó từ? Nêu cụ thể từng loại. + Phó từ đứng sau động từ, tính từ. 3) Bài mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung ÚHoạt động 1: Khởi động- thuyết trình- GV giới thiệu bài mới. ÚHoạt động 2 Vấn đáp, thuyết trình. - HS đọc ví dụ 1 trên bảng phụ . ? Tìm những tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh trong các câu? ? Trong mỗi phép so sánh trên, những sự vật, sự việc nào được so sánh với nhau? Vì sao có thể so sánh như vậy. So sánh các sự vật, sự việc với nhau như vậy để làm gì? ?Sự so sánh trên có gì khác với sự so sánh trong câu "con mèo ... dễ mến "? Giống nhau về hình thức: lông vằn. Khác nhau về tính chất: mèo hiền, hổ dữ. - HS rút ra khái niệm so sánh. -GV gọi HS đọc ghi nhơ SGK ÚHoạt động 3 Vấn đáp, thuyết trình, động não. - HS đọc yêu cầu ví dụ 1. - GV sử dụng bảng phụ kẻ mô hình phép so sánh ? Dựa vào mô hình, em hãy cho biết phép so sánh có cấu tạo như thế nào? ? Hãy nêu thêm các từ so sánh mà em biết? - HS đọc ví dụ 3 (SGK/ 25). ? Cấu tạo của phép so sánh trong những câu trên có gì đặt biệt? - GV lưu ý về tính không đầy đủ và trật tự các yếu tố trong so sánh. - HS đọc ghi nhớ. ÚHoạt động 4: Thực hành có hướng dẫn, động não ,nêu và giải quyết vấn đề. - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 1 - HS làm bài tập theo nhóm trên bảng phụ(mỗi nhóm 1 ý). - GV ghi điểm khuyến khích cho nhóm. ? Viết tiếp vào chỗ trống để tạo thành phép so sánh? - GV chia lớp thành 2 nhóm: Thi viết nhanh và nhiều từ (5 phút). ? Hãy tìm thêm một số ví dụ về so sánh và điền vào mô hình trên? I/ So sánh là gì? * Tìm hiểu ví dụ: 1) Tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh: a. Trẻ em như búp trên cành b. Rừng đước dựng lên cao ngất như ( hình ảnh ss) hai dãy trưòng thành vô tận. ( Hình ảnh được so sánh) 2) Nổi bật cảm nhận của người viết, người nói về những sự vật được nói đến; câu văn, câu thơ có tính gợi hình, gợi cảm. * Ghi nhớ: SGK/ 24 II/ Cấu tạo của phép so sánh: * Tìm hiểu ví dụ: 1. Mô hình phép so sánh: Vế A (sự vật được so sánh) Phương diện so sánh Từ so sánh Vế B ( sự vật dùng để so sánh) Trẻ em Rừng đước dựng lên cao ngất như như búp trên cành. hai dãy trường thành vô tận. - Từ so sánh: là, như là, y như, giống như, tựa như, bao nhiêu... bấy nhiêu 2. a) Vắng phương diện so sánh và từ so sánh. b) Từ so sánh, vế B đứng trước vế A. * Ghi nhớ: SGK/ 25 III/ Luyện tập: 1. Tìm ví dụ theo mẫu: a. So sánh đồng loại: - So sánh người với người:" Thầy thuốc như mẹ hiền". - So sánh vật với vật:" Sông ngòi, kênh rạch... mạng nhện". b. So sánh khác loại: - Vật với người: " Cá nước bơi ... sóng trắng".... 2. Viết tiếp vào chỗ trống: - Khoẻ như voi,khoẻ như hùm, khoẻ như trâu, khoẻ như Trương Phi. - Đen như bồ hóng (cột nhà cháy, củ tam thất).... 4) Củng cố :- Thế nào là so sánh? Cho ví dụ. - Nêu cấu tạo của phép so sánh? Sử dụng so sánh có tác dụng gì? 5) Dặn dò : - Học bài và làm bài tập 3 SGK/ 26 - Tìm thêm các phép so sánh trong các văn bản đã học. - Chuẩn bị bài: Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả IV. Rút kinh nghiệm : Tuần 21 Ngày soạn: 08 /01/2013 Tiết 83 Ngày dạy: 10/01/2013 Tập làm văn QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ I/ Mục tiêu : Giúp học sinh : 1. Kiến thức: HS nắm được: - Mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. - Vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. 2. Kỹ năng: - Quan sát, tượng tượng, so sánh và nhận xét khi miêu tả. - Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản: quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêu tả. 3. Giáo dục: Giáo dục HS biết quan sát, tưởng tượng so sánh và nhận xét trong thực tế để vận dụng vào bài văn miêu tả. II/ Chuẩn bị : - HS : Tìm hiểu, soạn bài theo câu hỏi SGK . III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động : 1) Ổn định : 2) Kiểm tra bài cũ : - Thế nào là văn miêu tả? Trong văn miêu tả, để làm nổi bật được đặc điểm của sự vật, người ta phải có năng lực gì? - Trong văn miêu tả, năng lực quan sát của người viết, người nói thường bộc lộ rõ nhất. 3) Bài mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung ÚHoạt động 1: Khởi động- thuyết trình- GV giới thiệu bài mới. ÚHoạt động 2: Thuyết trình, vấn đáp, động não. - HS đọc 3 đoạn văn (SGK/ 27-28) -Mỗi nhóm làm một đoạn . - GV chốt ý ? Quan sát ,tưởng tượng ,so sánh và nhận xét trong văn miêu tả có tác dụng gì? ? Muốn miêu tả, người viết phải làm gì? HS đọc ghi nhớ. GV chốt ý. I/ Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. 1) Đọc các đoạn văn: 2) Trả lời: + Đoạn 1: Tái hiện lại hình ảnh ốm yếu, tội nghiệp của chú Dế Choắt. + Đoạn 2: Đặc tả quang cảnh đẹp thơ mộng, mênh mông, hùng vĩ của thiên nhiên Cà Mau. + Đoạn 3: Miêu tả hình ảnh đầy sức sống của cây gạo vào mùa xuân. * Ghi nhớ: SGK/28 -Quan sát ,tưởng tượng ,so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. +Quan sát giúp chọn được những chi tiết nổi bật của đối tượng được miêu tả. +Tưởng tượng ,so sánh giúp người đọc hình dung được đối tượng ,miêu tả một cách cụ thể ,sinh động hấp dẫn. +Nhận xét gúp người đọc hiểu được tình cảm của người viết. -Muốn miêu tả được trước hết phải quan sát ,rồi từ đó nhận xét ,liên tưởng tưởng tượng ,so sánh để làm nổi bật những đặc điểm tiêu biểu của sự vật. 4) Củng cố : - Muốn miêu tả sự vật, người ta phải làm gì? 5) Dặn dò : - Học ghi nhớ, Chuẩn bị các bài tập IV. Rút kinh nghiệm : ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Tuần 22 Ngày soạn: 10/01/2013 Tiết 84 Ngày dạy: 14/01/2013 Tập làm văn QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ(Tiết 2) I/ Mục tiêu : Giúp học sinh : 1. Kiến thức: HS nắm được: - Mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. - Vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. 2. Kỹ năng: - Quan sát, tượng tượng, so sánh và nhận xét khi miêu tả. - Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản: quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêu tả. 3. Giáo dục: Giáo dục HS biết quan sát, tưởng tượng so sánh và nhận xét trong thực tế để vận dụng vào bài văn miêu tả. II/ Chuẩn bị : - HS : Tìm hiểu, soạn bài theo câu hỏi SGK . III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động : 1) Ổn định : 2) Kiểm tra bài cũ : ?Muốn miêu tả, người viết phải làm gì? 3) Bài mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung ÚHoạt động 1: Khởi động- thuyết trình- GV giới thiệu bài mới. ÚHoạt động 2: Thực hành có hướng dẫn, vấn đáp, thuyết trình,nêu và giải quyết vấn đề. - HS nêu yêu cầu của bài tập 1 ? Lựa chọn 5 từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống? ? Trong đoạn văn trên, tác giả đã quan sát và lựa chọn những hình ảnh đặc sắc và tiêu biểu nào? - HS đọc bài tập 2 và trình bày. - GV hướng dẫn HS về nhà làm bài 3. ? Nếu tả lại quang cảnh một buổi sáng trên quê hương em thì em sẽ liên tuởng và so sánh các hình ảnh, sự vật sau với nhũng gì? II/ Luyện tập: Bài tập 1: Điền vào chỗ trống: a/ (1)gương bầu dục, (2)cong cong, (3) lấp ló, (4) cổ kính, (5) xum xuê b/ Mặt hồ... long lanh, cầu Thê Húc... son, Đền Ngọc Sơn, gốc đa già rễ lá xum xuê, Tháp Rùa... giữa hồ. Bài tập 2: Những hình ảnh tiêu biểu và đặc sắc làm nổi bật thân hình đẹp, cường tráng nhưng tính tình ương bướng, kiêu căng của Dế Mèn: Rung rinh, bóng mỡ. Đầu to, nổi từng mảng. Răng đen nhánh,, nhai ngoàm ngoạp. Trịnh trọng, khoan thai vuốt râu và lấy làm hãnh diện lắm. Râu dài, rất hùng tráng. Bài tập 3:HS về nhà làm Bài tập 4 : Mặt trời như một chiếc mâm lửa; bầu trời sáng trong và mát mẻ như khuôn mặt của bé sau một giấc ngủ dài; những hàng cây như bức tường thành cao vút. 4) Củng cố : - Trong miêu tả, nếu biết nhận xét, so sánh sẽ có tác dụng gì? 5) Dặn dò : - Học ghi nhớ, xem lại các bài tập - Làm bài tập 3, 5 (SGK/ 29) - Chuẩn bị bài: Bức tranh của em gái tôi. + Đọc kĩ văn bản và tóm tắt. + Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm. + Soạn bài: trả lời các câu hỏi đọc - hiểu văn bản. IV. Rút kinh nghiệm :

Giáo Án Ngữ Văn 6

Tiết 34 Ngày soạn:15/10/08 Ngày dạy:23/10/08 Văn bản: XA NGẮM THÁC NÚI LƯ (Vọng Lư sơn bộc bố) Lí Bạch I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. -Cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhiên mà Lí Bạch miêu tả qua bài thơ. -Bước đầu nhận biết mối quan hệ gắn bó giữa tình và cảnh trong thơ cổ. II-CHUẨN BỊ. 1.Giáo viên: Nghiên cứu SGK-SGV. 2.Học sinh:Xem bài và chuẩn bị bài. III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG 1 (5′) ²Khởi động -Oån định -Kiểm tra bài cũ -Bài mới -Kiểm tra sỉ số lớp HỎI: 1/Hãy đọc thuộc lòng bài thơ “Bạn đến chơi nhà”? 2/Vì sao có thể nói đây là một trong những bài thơ hay nhất về tình bạn? -Y/c HS nhận xét và bổ sung -GV nhận xét và công bố điểm -Ghi tựa bài lên bảng -Báo cáo sỉ số -Cá nhân trả lời: 1/Đọc thuộc lòng bài thơ “Bạn đến chơi nhà” 2/+Ca ngợi tình bạn chân thành, mộc mạc, tràn ngập niềm vui dân dã. +Tạo tình huống bất ngờ và thú vị. +Giọng thơ chất phác, hồn nhiên, ẩn sau câu chữ là ánh mắt lấp lánh nheo cười hồn hậu của nhà thơ,.. -HS nhận xét bổ sung -Lắng nghe -Ghi tựa bài vào tập HOẠT ĐỘNG 2 (30′) ²Đọc và hiểu văn bản I-TÌM HIỂU CHUNG. 1.Tác giả. -Lí Bạch (701-762) nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc, đời Đường, thơ ông biểu hiện một tâm hồn tự do hào phóng. 2.Thể thơ:thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. II-PHÂN TÍCH. 1.Cảnh thác núi Lư. -Nắng rọi….tía bay. -Bức tranh Hương Lô thật lung linh và huyền ảo. -Xa trông….này. -Vẻ đẹp mềm mại và nên thơ. -Phi lưu trực há tam thiên xích -Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên ðcảnh núi Lư và dòng thác thật hùng vĩ, mĩ lệ vừa tràn đầy sức sống, vừa lung linh huyền ảo. 2.Tình cảm của nhà thơ trước thác núi Lư. -Tính cách hào phóng mạnh mẻ và một tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, phóng khoáng,.. -Tình yêu thiên nhiên đất nước tha thiết và đắm say -Y/c HS đọc chú thích SGK HỎI:Dựa vào chú thích hãy nêu vài nét sơ lược về tác giả? -GV hướng dẫn học sinh đọc bài thơ -Y/c HS đọc bài thơ về phiên âm, dịch nghĩa và dịch thơ -GV nhận xét về cách đọc của học sinh HỎI:Bài thơ làm theo thể thơ gì? -GV treo tranh HỎI:Câu đầu “Nhật chiếu Hương Lô sinh tử yên” được dịch thơ như thế nào? HỎI:Em hiểu “Hương Lô” là gì? HỎI:Đỉnh Hương Lô hiện lên trong khung cảnh như thế nào? HỎI:Khung cảnh đó tạo nên một bức tranh như thế nào? HỎI:Bản dịch thơ”Nắng rọi Hương Lô khói tía bay” có còn nguyên nghĩa không?. Dịch mất chữ nào?. Nêu tác dụng? HỎI:Tác giả ở vị trí nào để miêu tả bức tranh? HỎI:Vị trí đó có thuận lợi gì trong việc miêu tả, cảm nhận bức tranh thiên nhiên của tác giả? HỎI:Tâm điểm của bức tranh được thể hiện là cảnh nào?. Trong câu thơ nào? HỎI:Em hiểu “bộc bố” là gì? HỎI:Em hãy phân tích sự thành công của tác giả trong việc sử dụng từ “quải” (so sánh với phần dịch thơ)? HỎI:Theo em dòng thác như dải lụa treo là hình ảnh thơ như thế nào? HỎI:Nếu như câu thơ thứ hai là cảnh tĩnh của thác thì hai câu sau miêu tả thác như thế nào?. Nêu cảm nhận của em và phân tích? HỎI:Câu thơ “Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên” hình ảnh thơ được hiện lên như thế nào so với câu thơ thứ ba?. Hãy phân tích và chỉ ra những giá trị nghệ thuật? HỎI:Qua đặc điểm cảnh vật được miêu tả ta có thể thấy những nét gì trong tâm hồn và tính cách nhà thơ? HỎI:Qua đó em thấy tình cảm yêu quý tự nhiên của tác giả như thế nào -Cá nhân đọc -Cá nhân trả lời: +Lí Bạch (701-762) nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc, đời Đường, thơ ông biểu hiện một tâm hồn tự do hào phóng,…. +Từ trẻ ông đã xa gia đình để đi du lịch,… -Lắng nghe -Cá nhân đọc -Lắng nghe -Cá nhân trả lời:thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. -Quan sát tranh -Cá nhân trả lời:dịch thơ “Nắng rọi Hương Lô khói tía bay” -Cá nhân trả lời:tên một ngọn núi cao ở phái tây bắc của dãy Lư sơn. Núi cao có mây mù bao phủ, đứng xa trông như chiếc “lò hương” nên gọi là “Hương Lô”. -Cá nhân trả lời:mây trắng trên núi cao được phản chiếu bởi ánh nắng mặt trời tạo nên sắc tím,… -Cá nhân trả lời:bức tranh đẹp. -Cá nhân trả lời:không còn nguyên nghĩa nữa, chưa thể hiện hết cái hay. Dịch mất chữ “sinh tử yên” thể hiện sự sống động, vận động trong ý thơ ðcảnh sắc được giao thoa bởi ánh nắng mặt trời như chủ thể tạo sự đa chiều, đa diện, đa màu sắc cho bức tranh và tất cả như đang sinh sôi, nảy nở thật lung linh và kì ảo,… -Cá nhân trả lời:xa trông (vọng, dao khan) -Cá nhân trả lời:nhìn ngắm từ xa có thể bao quát toàn bộ vẻ đẹp của bức tranh. -Cá nhân trả lời:thác núi Lư “Dao khan bộc bố quải tiền xuyên”. -Cá nhân trả lời:là thác nước trên núi chảy xuống, nhìn xa như một tấm vải treo dọc buông rủ xuống. -Cá nhân trả lời:tác giả biến dòng thác từ trạng thái động sang trạng thái tĩnh thể hiện vẻ đẹp mới lạ, hùng vĩ của núi Lư. -Cá nhân trả lời:rất hợp lí vì dòng thác được ngắm từ xa, thác tuôn chảy không ngừng, trắng xoá tưởng như dòng trắng ấy bất động,.. -Cá nhân trả lời:khi đến gần cái tráng lệ đã thành cái kì vĩ, cái tĩnh trở về với cái động vốn có của nó. Nhưng không vì thế mà trí tưởng tượng hết bay bổng. Xúc cảm nhà thơ chuyển đổi mạnh mẽ. Từ xa nhìn lại là sự ngưỡng mộ, giờ đến gần ngước mắt trông lên mà choáng ngợp, bàng hoàng:thác đổ xuống từ nghìn thước, không chỉ miêu tả thác nước mà còn giúp người đọc hình dung được đỉnh núi cao và thế dốc đứng,.. -Cá nhân trả lời:vì bị choáng ngợp nên cảm tưởng thực mà như mơ, như huyền ảo, thần tiên. Tình cảm đã lấn át lí trí “Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên”, đó là trí tưởng tượng phong phú, bay bổng kì diệu là cách nói phóng đại để thể hiện tầm vóc vũ trụ hoành tráng, lớn lao,… -Cá nhân trả lời:tính cách hào phóng mạnh mẻ và một tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, phóng khoáng,.. -Cá nhân trả lời:tình yêu thiên nhiên đất nước tha thiết và đắm say,… HOẠT ĐỘNG 3 (5′) III-TỔNG KẾT. -Nội dung:Với những hình ảnh tráng lệ, huyền ảo, bài thơ đã miêu tả một cách sinh động vẻ đẹp nhìn từ xa của thác nước chảy từ đỉnh Hương Lô thuộc dãy núi Lư, qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên đằm thắm và phần nào bộc lộ tính cách mạnh mẽ, hào phóng của tác giả. -Nghệ thuật:tả cảnh bằng trí tưởng tượng mãnh liệt, táo bạo, tạo ra các hình ảnh thơ phi thường, HỎI:Qua phân tích hãy nêu nội dung của bài thơ? HỎI:Hãy nêu vài nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ? -Cá nhân trả lời:bài thơ đã miêu tả một cách sinh động vẻ đẹp nhìn từ xa của thác nước chảy từ đỉnh Hương Lô thuộc dãy núi Lư, qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên đằm thắm và phần nào bộc lộ tính cách mạnh mẽ, hào phóng của tác giả. -Cá nhân trả lời: tả cảnh bằng trí tưởng tượng mãnh liệt, táo bạo, tạo ra các hình ảnh thơ phi thường, HOẠT ĐỘNG 4 (5′) ²Củng cố-Dặn dò -Về nhà học thuộc lòng bài thơ -Xem và chuẩn bị bài Từ đồng nghĩa cần nắm: +Thế nào là từ đồng nghĩa? +Sử dụng từ đồng nghĩa +Luyện tập -Nhận xét lớp học -Nghe tiếp thu để chuẩn bị

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8

Tuần 8 - bài 8 Ngày soạn: 05/10/2010 Ngày dạy: 8A: 8B: Tiết 29: Chiếc lá cuối cùng (Trích - O Hen Ri-) A. Mục tiêu cần đạt: * Giúp học sinh: - Rèn luyệt kỹ năng đọc, kể truyện diễn cảm. Phân tích các nhân vật và tình huống truyện. B. Chuẩn bị . + GV: Nội dung bài học. + HS: Đọc và trả lời câu hỏi. C. Tổ chức hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1. Tổ chức: Sĩ số: 8A: 8B: 2. Kiểm tra bài cũ: - Câu hỏi: 1. Phân tích những ưu điểm, nhược điểm của nhân vật Đôn Ki qua đoạn trích "Đánh nhau với cối xay gió" 2. Nêu biện pháp nghệ thuật chủ yếu trong đoạn trích? Em rút ra bài học gì? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài mới: ( Dựa vào yêu cầu của bài) Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản - Đọc CT sgk T89 nêu vài nét chính về t/g, đ/tr ? - Các CT: 2,3,4,6,7 - Dựa vào sự phát triển các SV, em hãy tìm bố cục đoạn trích? - Dựa vào phần chữ nhỏ cho biết truyện có mấy nhân vật? Họ là những người như thế nào? - Cuộc sống của họ ra sao? thái độ và tâm trạng của các nhân vật? - Khi cụ Bơ Men và Xiu lên gác " Họ sợ" Nói lên điều gì? - Qua đoạn trích, em thấy Giôn Xi đang ở trong tình trạng gì?khiến cô có tâm trạng gì? GV suy nghĩ: Khi chiếc lá cuối cùng rụng cô sẽ chết ! có ý nghĩa như thế nào? - Tại sao tác giả lại viết: " Khi trời vừa hửng sáng kéo mành lên" - Hoạt động này thể hiện tâm trạng giôn xi như thế nào? Cô có phải là người tàn nhẫn không? - Sau đó cô có thái độ, lời nói, tậm trạng như thế nào? - Nguyên nhân nào làm cho Giôn Xi khỏi bệnh là gì? Có phải từ chiếc lá không? Hay sự chăm sóc tận tình của Xiu? Từ tác dung của thuốc? - Việc Giôn Xi khỏi bệnh có ý nghĩa như thế nào? - Qua tình huống trên, em có thể rút ra bài học gì? - Khi nghe Xiu kể về cái chết của Bơ men, tác giả không để cho Giôn xi có thái độ gì? I.Tiếp xúc văn bản: 1. Đọc - tóm tắt: - Giọng đọc xúc động, nghẹn ngào, chú ý lời nói của từng nhân vật. - Họi 1 HS tóm tắt ND đoạn trích 2. Tìm hiểu chú thích: - Tác giả: Ohenri nhà văn Mỹ TK19 chuyên viết truyện ngắn. + Phong cách sáng tác : Nhẹ nhàng, sâu lắng, tinh thần nhân đạo; yêu thương những người nghèo khổ. - Văn bản : Thuộc phần cuối của truyện - Từ khó: Xem SGK 3. Bố cục: 3 phần - Còn lại ((Kết thúc): Cái chết bất ngờ của cụ Bơ Men. II. Phân tích văn bản: 1. Nhân vật và tình huống - Bao gồm 3 nhân vật: Xiu, Giôn-xi, Cụ Bơ-men - Giôn Xi bị viêm phổi nặng: Chán nản, tuyệt vọng - Nhìn chiếc lá 2. Diễn biến tâm trạng Giôn-xi: - Giôn Xi không tàn nhẫn, thờ ơ mà do thiếu nghị lực, cố sẵn sàng đón đợi mình lìa đời như chiếc lá cuối cùng lìa cành. + Chiếc lá đã đem lại nhiệt tình tuổi trẻ. + Chính cô đã tự chữa bệnh cho mình nhờ chiếc lá, bằng sự trao đổi tinh thần, tâm trạng của bản thân. Nghị lực, tình yêu, cuộc sống (Học sinh tự bộc lộ) Hoạt động 3: Luyện tập Tóm tắt văn bản "Chiếc lá cuối cùng" của Ô-hen-ri. Hoạt động 4: Củng cố, HDVN - Giáo viên khái quát những nội dung cơ bản. - Học sinh chỉnh bài soạn - Phân tích kĩ diễn biến tâm trạng Giôn Xi. - Tìm hiểu 2 nhân vật: Xiu, Bơ Men Ngày soạn: 05/10/2010 Ngày dạy: 8A: 8B: Tiết 30: Chiếc lá cuối cùng (Tiếp) (Ô Hen Ri) A. Mục tiêu cần đạt: * Giúp học sinh: - Tiếp tục giúp học sinh hiểu rõ giá trị nội dung và nghệ thuật độc đáo của tác phẩm: Sự sắp xếp các tình tiết khéo léo dẫn đến sự đảo nược tình huống 2 lần. - Rèn luyệt kỹ năng đọc, kể chuyện. Phân tích các nhân vật và tình huống độc đáo của truyện ngắn. B. Chuẩn bị . + GV: Nội dung bài học. + HS: Đọc và trả lời câu hỏi. C. Tổ chức hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1. Tổ chức: Sĩ số: 8A: 8B: 2. Kiểm tra bài cũ: - Câu hỏi: Phân tích diễn biến tâm trạng Giôn Xi và nêu những suy nghĩ của em về hình ảnh chiếc lá cuối cùng? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài mới: ( Dựa vào yêu cầu của bài) Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản - Tình yêu của Xiu đối với Giôn Xi như thế nào? - Xiu có được biết trước chiếc lá cuối cùng là lá giả không? Hãy tìm bằng chứng chứng minh? - Nếu Xiu được biết trước thì truyện có bớt sức hấp dẫn không? Vì sao? - Cụ Bơ Men ở phần đầu Văn bản được giới thiệu như thế nào? Qua đó giúp em hiểu gì về tính cách, phẩm chất cụ Bơ men? - Đến cuối văn bản ta thấy Bơ Men vẽ chiếc lá với mục đích gì? - Cụ đã vẽ chiếc lá như thế nào? trong hoàn cảnh ra sao? vì sao em biết? - Tại sao Xiu gọi đó lá 1 kiệt tác? - Nếu giá trị Nội dung - Nghệ thuật đặc sắc ? - Gọi HS đọc ghi nhớ sgk/90 II. Phân tích văn bản: 3.Nhân vật Xiu hay tấm lòng 1 người bạn - Hết lòng chăm sóc cho Giôn Xi. - Cúi khuôn mặt hốc hác - nói lời não nuột. - Xiu cũng ngạc nhiên không ngỡ chiếc lá cuối cùng vẫn dai dẳng bám trên cành sau đêm mưa gió. - Nếu xiu biết trước ý định của cụ Bơ Men truyện sẽ kém hay vì xiu không bị bất ngờ - Chúng ta không được thưởng thức thấm đượm tình người của cô 3.Cụ Bơ Men với kiệt tác chiếc lá cuối cùng - Hoạ sĩ nghèo, mong muốn vẽ được 1 kiệt tác. - Yêu Thương lo lắng cho Giôn Xi. - Vẽ chiếc lá: Cứu sống Giôn Xi. - Vễ âm thầm, bí mật trong đêm mưa gió lạnh buốt ngoài trời. Vì: Người ta thấy: 1 chiếc đèn bão vẫn cón thắp sáng 1 chiếc thang Vài chiếc bút lông, bảng pha màu. + Kiệt tác của cụ Bơ men: Sinh động, giống như thật Tạo ra sức mạnh, khơi dạy sự sống - Được vẽ bởi 1 học sĩ lao động quên mình vì tình yêu thương ngưới khác. Sự hy sinh thầm lặng cao quý của Bơ Men III. Tổng kết - Nghệ thuật : Hiện tượng đảo ngược tình huống bất ngờ. - Nội dung: + Đề cao giá trị sự sống con người + Đề cao tình người + Quan điểm NT : TPVNT được coi là kiệt tác bởi nó được tạo nên bởi tài năng và tấm lòng nhân hậu, hướng tới phục vụ cuộc sống con người. * Ghi nhớ sgk/09 Hoạt động 3: Luyện tập Phân tích tình bạn cao đẹp của Xim và Gron Xi ? Em hiểu như thế nào về tình huống đảo ngược hai lần Hoạt động 4: Củng cố, HDVN GV hệ thống, khái quát kiến thức cơ bản - Chuẩn bị: "Chương trình địa phương Phần tiếng Việt" Ngày soạn: 06/10/2010 Ngày dạy: 8A: 8B: Tiết 31: Chương trình địa phương Phần tiếng Việt A. Mục tiêu cần đạt: * Giúp học sinh: - Giúp học sinh hiểu được từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương mình đang sinh sống. - Rèn kỹ năng sử dụng đúng, chính xác từ ngữ địa phương B. Chuẩn bị . + GV: Nội dung bài học. + HS: Đọc và trả lời câu hỏi. C. Tổ chức hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1. Tổ chức: Sĩ số: 8A: 8B: 2. Kiểm tra bài cũ: - Câu hỏi: Thế nào là tình thái từ ? Nêu cách sử dụng ? chữa BT 4,5 ? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài mới: ( Dựa vào yêu cầu của bài) Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. Stt Từ ngữ toàn dân Từ ngữ được dùng ở địa phương 1 Cha Bố, thầy, cậu, túa, ba, pá 2 Mẹ Má, mợ, u, bầm, mế 3 Ông Nội Ông, Nội 4 Bà Nội Bà, Nội 5 Ông Ngoại Ông, ngoại, ông vãi 6 Bà ngoại Bà, ngoại, bà vãi 7 Bác ( anh trai của cha) Bác trai, bác 8 Bác ( vợ anh trai của cha) Bác gái, bá 9 Chú ( em trai của cha) Chú 10 Thím ( Vợ của chú) Thím, cô 11 Bác ( chị gái của cha) Bác gái, bá 12 Bác ( chống chị gái của cha) Bác trai, bác 13 Cô ( Em gái của cha) Cô 14 Chú ( Chồng em gái của cha) 15 Bác ( Anh trai của mẹ) Bác 16 Bác ( vợ anh trai của mẹ) Bá 17 Cậu ( Em trai của mẹ) Cậu 18 Mợ ( Vợ em trai của mẹ) Mợ 19 Bác ( Chị gái của mẹ) Bá 20 Bác ( chồng chị gái của mẹ) Bác 21 Dì ( Em gái của mẹ) Dì 22 Chú ( chồng em gái của mẹ) Chú, dượng 23 Anh trai Anh cả, anh hai (Nam bộ) 24 Chị dâu ( vợ của anh trai) Chị dâu 25 Em trai 2. Bài tập 2 Sưu tầm một số thơ ca, có sử dụng từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích ở các địa phương: Anh chị em như thể tay chân Chị ngã em nâng Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì Chú cũng như cha Con chị nó đi, con dì nó lớn Nó lú nhưng chú nó khôn Phúc đức tại mẫu, con hơn cha là nhà có phúc Cây xanh thì lá cùng xanh Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bể, con nuôi cha mẹ con kể tháng ngày Bán anh em xa, mua láng giềng gần Sẩy cha ăn cơm với cá Sẩy mẹ gặm lá đứng đường 12. Mấy đời bánh đúc có xương Mấy đời dì ghẻ lại thương con chồng. 13. Người dưng có ngãi ta đãi người dưng Chị em bất ngãi ta đừng chị em Hoạt động 3: Luỵện tập ý nghĩa của một số từ địa phương Các từ tương ứng với từ địa phương Hoạt động 4: Củng cố, HDVN Sưu tầm thêm một số từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân tích ở một số địa phương khác. Chuẩn bị: Lập dàn ý cho bài văn tự sự Ngày soạn: 07/10/2010 Ngày dạy: 8A: 8B: Tiết 32: Lập dàn ý cho bài văn tự sự Kết hợp với miêu tả và biểu cảm A. Mục tiêu cần đạt: * Giúp học sinh: - Giúp học sinh nhận diện được bố cục các phần: Mở bài, thân bài, kết bài của một văn bản tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu cảm . - Biết cách tìm, lựa chọn và sắp xếp các ý trong bài văn tự sự. - Rèn kỹ năng lập dàn ý trước khi viết bài. B. Chuẩn bị . + GV: Nội dung bài học. + HS: Đọc và trả lời câu hỏi. C. Tổ chức hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1. Tổ chức: Sĩ số: 8A: 8B: 2. Kiểm tra bài cũ: - Câu hỏi: Nên quy trình xây dựng đoạn văn có kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm chữa BT 1,2 Sgk ? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài mới: ( Dựa vào yêu cầu của bài) Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. * Ngữ liệu: - Gọi HS đọc văn bản " Món quà sinh nhật" và trả lời câu hỏi. Kết bài : Nêu cảm nghĩ cvủa người bạn về quà sinh nhật b. Diễn biến buổi sinh nhật : - Ngôi kể 1 ( Nhân vật Tôi - Trang) - Chuyện xẩy ra trong nhà Trang - Hoàn cảnh : Ngày sinh nhật Trang có các bạn đến chúc mừng. - Truyện xảy ra với Trang còn có Trinh, Thanh - Trang : Hồn nhiên, vui mừng, sốt ruột - Thanh: Hồn nhiên, nhanh nhẹn, tinh ý. + Truyện diễn ra như thế nào ? - Đỉnh điểm : Món quà độc đáo " Một chùm ổi còn cả những cái nụ" - Tìm các yếu tố miêu tả, biểu cảm tác dụng ? c. Tác giả vừa kể theo trình tự thời gian kết hợp hồi ức, ngược thời gian nhớ về sự việc diễn ra từ lâu Gọi HS đọc phần Ghi nhớ: SGK/95 Hoạt động 3 - Lập dàn ý cho văn bản " Cô bé bán diêm" bằng cách trả lời các câu hỏi trong Sgk T. 95? - Lập dàn ý cho đề văn: Kể về người bạn tuổi thơ. I. Bài học Nhận diện dàn ý của văn bản + Mở bài : Thường giới thiệu Sự việc, nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện. + Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện theo 1 trình tự nhất định. ( Thực chất là trả lời câu hỏi): - Trang khi kể người viết thường kết hợp miêu tả con người, SV và thể hiện tình cảm, thái độ của mình trước SV và con người được miêu tả. + Kết bài: Thường nêu kết cục và cảm nghĩ của người trong cuộc ( người KC hay 1 nv nào đó) * Ghi nhớ : Sgk T95 II. Luyện tập 1. Bài tập 1 a. Mở bài : - Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa - Gia cảnh em bé bán diêm b. Thân bài : Không bán được diêm em bé không về vì sợ bố đánh - em tìm góc tối tránh rét. c. Kết bài 2. Bài tập 2 Học sinh tự làm Hoạt động 4: Củng cố, HDVN - GV khái quát chốt lại các kiến thức cơ bản cần nắm vững. - Ôn tập lý thuyết đọc các bài văn tự sự có chứa yếu tố miêu tả - biểu cảm - Chuẩn bị: Bài "Hai cây phong" (T1)

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn Lớp 6 trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!