Xem Nhiều 1/2023 #️ Giáo Án Tin Học 6 Bài 14: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản # Top 9 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giáo Án Tin Học 6 Bài 14: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Tin Học 6 Bài 14: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giáo án điện tử môn Tin học lớp 6

Giáo án Tin học 6 bài 14

Giáo án Tin học 6 bài 14: Soạn thảo văn bản đơn giản là tài liệu giáo án điện tử lớp 6 hay dành cho quý thầy cô tham khảo. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp quý thầy cô hoàn thành giáo án Tin học 6 nhanh chóng và hiệu quả nhất. Chúc quý thầy cô dạy tốt!

BÀI 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:

Biết các thành phần cơ bản của một văn bản.

Biết quy tắc soạn thảo văn bản bằng Word.

2. Kĩ năng: Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò của nó và cách di chuyển con trỏ soạn thảo.

3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, có ý thức tự giác, tinh thần vươn lên vượt qua khó khăn.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Sách giáo khoa, phòng máy, giáo án, máy chiếu.

2. Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Ổn định lớp: (1′)

6A1:………………………………………………………………………………………………….

6A2:………………………………………………………………………………………………….

6A3:………………………………………………………………………………………………….

2. Kiểm tra bài cũ: (5′)

Câu 1: Thực hiện khởi động Word? Trình bày các thành phần chính trên cửa sổ Word?

Câu 2: Thực hiện các thao tác mở văn bản, lưu văn bản, kết thúc?

3. Bài mới:

Hoạt động 1: (13′) Tìm hiểu các thành phần của văn bản.

+ GV: Vận dụng liên hệ với kiến thức môn Văn.

+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại các thành phần cơ bản của văn bản.

+ GV: Quan sát một văn bản, phân biệt các thành phần trên văn bản đó.

+ GV: Thế nào là kí tự, từ, dòng, đoạn, trang.

+ GV: Yêu cầu HS phân biệt kí tự, dòng, đoạn, trang.

+ GV: Đưa ra các ví dụ cho HS nhận biết và phân biệt kí tự, dòng, đoạn, trang.

+ GV: Kiểm tra khả năng hiểu bài của các em.

+ GV: Đưa ra các văn bản và yêu cầu HS phân biệt các nội dung kí tự, từ, dòng, đoạn, trang.

+ GV: Nhận xét, chốt nội dung.

+ HS: Ôn lại các kiến thức môn văn và trả lời yêu cầu.

+ HS: Các thành phần cơ bản của văn bản là từ, câu và đoạn văn.

+ HS: Cần phân biệt : kí tự, từ, dòng, đoạn, trang.

+ HS:

– Kí tự: Là các con chữ, số, kí hiệu,… là thành phần cơ bản.

– Từ: Là dãy các kí tự liên tiếp nằm giữa hai dấu cách hoặc dấu cách và dấu xuống dòng.

– Dòng: Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang.

– Trang: Phần văn bản trên một trang in.

+ HS: Thực hiện ghi bài.

1. Các thành phần của văn bản.

– Kí tự: chữ, số, kí hiệu,… là thành phần cơ bản.

– Từ: là dãy các kí tự liên tiếp nằm giữa hai dấu cách hoặc dấu cách và dấu xuống dòng.

– Dòng: các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải.

– Trang: Phần văn bản trên một trang in.

+ GV: Em sử dụng thiết bị nào để nhập (gõ) nội dung văn bản?

+ GV: Quan sát con trỏ soạn thảo.

+ GV: Đặc điểm con trỏ soạn thảo văn bản như thế nào?

+ GV: Vị trí con trỏ cho biết vị trí xuất hiện của cái gì?

+ GV: Con trỏ soạn thảo di chuyển như thế nào?

+ GV: Phân biệt cho HS giữa con trỏ soạn thảo và con trỏ chuột về sự khác nhau.

+ GV: Cách thực hiện chèn kí tự hay một đối tượng vào văn bản.

+ GV: Giới thiệu cách sử dụng nút lệnh bàn phím để di chuyển con trỏ.

+ GV: Giới thiệu cho HS cách sử dụng chuột để di chuyển con trỏ.

+ GV: Giới thiệu cho HS cách sử dụng các phím đặc biệt như Home, End,… để di chuyển con trỏ.

+ GV: Cho HS thực hiện rèn luyện thao tác nhập văn bản và quan sát sự thay đổi của con trỏ văn bản.

+ GV: Yêu cầu HS thực hiện di chuyển con trỏ soạn thao theo các nội dung các em đã được tìm hiểu.

+ HS: Sử dụng bàn phím để nhập nội dung văn bản.

+ HS: Quan sát vạch nhấp nháy.

+ HS: Là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình.

+ HS: Nó cho biết vị trí xuất hiện của kí tự được gõ vào.

+ HS: Di chuyển từ trái sang phải và tự động xuống dòng mới nếu nó đến vị trí cuối dòng.

+ HS: Chú ý theo dõi và tránh nhầm lẫn.

+ HS: Di chuyển con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn.

+ HS: Quan sát và thực hiện theo sự hướng dẫn.

+ HS: Thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.

+ HS: Thực hiện theo yêu cầu và quan sát sự thay đổi.

+ HS: Thực hiện theo các nhân, các thao tác mà GV yêu cầu.

+ HS: Thực hiện các thao tác theo sự hướng dẫn và yêu cầu của GV đưa ra.

2. Con trỏ soạn thảo.

– Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình.

Hoạt động 3: (12′) Tìm hiểu quy tắc gõ văn bản trong Word.

+ GV: Yêu cầu HS liên hệ kiến thức nhắc lại cách sử dụng các dấu câu.

+ GV: Minh họa một số cách gõ đúng và sai, yêu cầu HS chỉ ra quy tắc gõ.

+ GV: Lưu ý cho các em quy tắc gõ.

+ GV: Giới thiệu cho HS gõ phím Spacebar để phân cách và Enter để xuống hàng.

+ GV: Gọi một số HS lên bảng thực hiện các thao tác trên.

+ GV: Yêu cầu các bạn khác nhận xét bổ sung cho bạn.

+ GV: Củng cố lại các thao tác các em còn yếu và thực hiện chưa tốt.

+ HS: Nhắc lại cách sử dụng dấu câu trong văn bản.

+ HS: Quy tắc gõ HS nêu trong mục 3 SGK/72.

+ HS: Quan sát nhận biết.

+ HS: Thực hiện các thao tác theo sự hướng dẫn của GV.

+ HS: Một số em lên bảng thực hiện các thao tác.

+ HS: Nhận xét các thao tác bạn thực hiện chưa tốt.

+ HS: Rèn luyện các thao tác các em thực hiện còn yếu.

4. Củng cố:

Củng cố trong nội dung bài học.

5. Dặn dò: (1′)

Ôn lại các nội dung đã học. Xem trước nội dung phần tiếp theo của bài học.

IV. RÚT KINH NGHIỆM:

…………………………………………………………………………………………………………………………..

Giáo Án Tin Học 6 Bài 14: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản (Tiếp Theo)

+ GV: Yêu cầu HS tìm hay gõ một số chữ Việt có dấu.

+ GV: Em có nhận xét gì khi gõ chữ Việt trong Word.

+ GV: Vậy làm thể nào để gõ và hiển thị chữ Việt?

+ GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin trong SGK và trình bày các nội dung theo yêu cầu của GV.

+ GV: Vì sao chúng ra phải dùng chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt mà không trực tiếp gõ?

+ GV: Giới thiệu cho HS một số chương trình gõ chữ Việt phổ biến.

+ GV: Các chương trình có các kiểu gõ như thế nào?

+ GV: Hướng dẫn HS hiểu thế nào là kiểu gõ để các em nắm bắt.

+ GV: Hai kiểu gõ phổ biến nhất hiện nay là gì?

+ GV: Giới thiệu và hướng dẫn HS cách gõ chữ Việt.

+ GV: Thao tác mẫu cho HS quan sát cách thực hiện.

+ GV: Hướng dẫn HS khởi động chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt.

+ GV: Hướng dẫn HS lựa chọn các kiểu gõ cho phù hợp.

+ GV: Yêu cầu một số HS lên bảng thực hiện thao tác.

+ GV: Củng cố các thao tác thực hiện cho các em.

+ GV: Yêu cầu HS khởi động phần mềm soạn thảo Word.

+ GV: Giới thiệu cho HS về phông chữ và cách chọn phông chữ cho phù hợp.

+ GV: Hướng dẫn HS thực hiện gõ chữ Việt với kiểu gõ TELEX.

+ GV: Quan sát giúp đỡ các em thực hiện thao tác gõ chữ Việt.

+ GV: Cho một số HS lên bảng thực hiện thao tác gõ chữ Việt.

+ GV: Nhận xét sửa sai các thao tác cho các em thực hiện.

+ GV: Cho HS thực hành gõ chữ Việt, cách chọn phông chữ tương ứng với bảng mã.

+ GV: Chú ý rèn luyện cho HS nhận biết cách chọn phông chữ cho phù hợp với bảng mã.

+ GV: Phân công các em thực hiện tốt giúp đỡ các bạn yếu hơn.

+ GV: Đưa ra một đoạn văn yêu cầu các em áp dụng gõ đoạn văn bằng chữ Việt trên.

+ GV: Hướng dẫn các em cách gõ dấu trong đoạn văn.

+ GV: Giúp đỡ các HS yếu thực hiện các thao tác còn yếu.

+ GV: Quan sát HS thực hiện các thao tác dưới sự hướng dẫn của GV.

+ GV: Gọi một số HS lên bảng thực hiện các thao tác gõ chữ Việt.

+ GV: Nhận xét chốt nội dung.

+ HS: Làm việc nhóm và thực hiện theo yêu cầu.

+ HS : Không thể thực hiện gõ chữ Việt trong Word.

+ HS: Tìm hiểu SGK trả lời:

Chúng ta cần có thêm các công cụ để có thể:

– Dùng chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt.

– Xem được chữ Việt trên màn hình và in trên máy in.

+ HS: Do chúng ta chưa có bàn phím riên để gõ trực tiếp các chữ của tiếng Việt.

+ HS: Biết được chương trình UniKey, VietKey,…

+ HS: Các chương trình gõ thường cho phép nhiều kiểu gõ khác nhau.

+ HS: Tập trung lắng nghe bài giảng à hiểu bài học.

+ HS: Kiểu TELEX và kiểu VNI.

+ HS: Quan sát nhận biết cách gõ chữ Việt.

+ HS: Chú ý các thao tác thực hiện của GV và làm theo.

+ HS: Quan sát và thực hiện khởi động theo yêu cầu.

+ HS: Thực hiện theo các bước hướng dẫn của GV.

+ HS: Các em khác quan sát nhận xét quá trình thực hiện của bạn.

+ HS: Sửa chữa các thao tác sai, rèn luyện kỹ năng thực hiện.

+ HS: Thực hiện khởi động phần mềm theo yêu cầu của GV.

+ HS: Quan sát nhận biết phông chữ là tệp tin được cài trên máy, có nhiều phông chữ khác nhau.

+ HS: Chú ý theo dõi các thao tác của GV và thực hiện theo.

+ HS: Thực hiện luyện tập gõ chữ Việt theo sự hướng dẫn.

+ HS: Một số em lên bảng thực hiện thao tác.

+ HS: Chỉnh sửa các thao tác thực hiện chưa đúng.

+ HS: Thực hành gõ chữ Việt và cách chọn phông chữ.

+ HS: Rèn luyện củng cố các thao tác trên theo sự hướng dẫn.

+ HS: Cùng với GV giúp đỡ các bạn thực hiện gõ chữ Việt.

+ HS: Luyện tập gõ theo một đoạn văn sau khi đã biết cách gõ theo các từ.

+ HS: Thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.

+ HS: Chú ý rèn luyện các thao tác gõ chữ Việt.

+ HS: Từng cá nhân thực hiện các thao tác theo yêu cầu.

+ HS: Một số HS lên bảng thực hiện các thao tác theo yêu cầu.

+ HS: Tập trung chú ý lắng nghe.

4. Gõ văn bản chữ Việt.

– Để gõ văn bản chữ Việt chúng ta phải dùng chương trình hỗ trợ gõ.

Bài 14: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản

Hãy nêu các thành phần cơ bản của văn bản.

Lời giải:

Các thành phần cơ bản của văn bản là từ, câu và đoạn văn.

Ngoài ra, khi soạn thảo văn bản trên máy tính em còn có:

1. Kí tự: Kí tự là con chữ, số, kí hiệu,… Kí tự là thành phần cơ bản nhất của văn bản. Phần lớn các kí tự có thể nhập vào từ bàn phím.

2. Từ: Từ là dãy các kí tự liên tiếp nằm giữa hai dấu cách hoặc dấu cách dấu xuống dòng. Từ trong soạn thảo văn bản tương ứng với từ đơn trong Tiếng Việt.

3. Dòng: Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải là một dòng.

4. Đoạn: Trong soạn thảo văn bản, đoạn văn gồm một hoặc nhiều câu tiếp nằm giữa hai dấu xuống dòng. Dấu xuống dòng được tạo ra bằng cách nhấn phím Enter.

5. Trang: Phần văn bản trên một trang in được gọi là trang văn bản.

Lí do: Word xem dãy kí tự đứng giữa hai dấu cách là một từ.

Câu 3 trang 74 SGK Tin học lớp 6 Đánh dấu các câu đúng: □ Khi soạn thảo văn bản trên máy tính, em phải trình bày văn bản ngay khi gõ nội dung văn bản. □ Khi gõ nội dung văn bản, máy tính tự động xuống dòng dưới khi con trỏ soạn thảo đã tới lề phải. □ Khi soạn thảo văn bản trên máy tính, em có thể sửa lỗi trong văn bản sau khi gõ xong nội dung văn bản hoặc bất kì lúc nào em thấy cần thiết □ Em chỉ có thể trình bày nội dung văn bản bằng một vài phông chữ nhất định. Lời giải:

Câu trả lời đúng là:

□ Khi gõ nội dung văn bản, máy tính tự động xuống dòng dưới khi con trỏ soạn thảo đã tới lề phải.

□ Khi soạn thảo văn bản trên máy tính, em có thể sửa lỗi trong văn bản sau khi gõ xong nội dung văn bản hoặc bất kì lúc nào em thấy cần thiết

Câu 4 trang 74 SGK Tin học lớp 6 Theo em, tại sao không nên để dấu cách trước các dấu chấm câu? Lời giải:

Không nên để dấu cách trước các dấu chấm câu vì nếu để dấu cách trước chấm câu, sẽ làm chấm câu không nổi bật, khó thấy, và nghệch ngỡm.

Câu 5 trang 75 SGK Tin học lớp 6 Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau về ý nghĩa của con trỏ soạn thảo và con trỏ chuột. Khi ta di chuyển chuột, con trỏ soạn thảo có di chuyển theo không? Lời giải:

* Sự giống nhau và khác nhau về ý nghĩa của con trỏ soạn thảo và con trỏ chuột:

– Giống nhau: Chúng đều là con trỏ trong cửa sổ làm viêc của Word.

– Khác nhau:

+ Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nhấp nháy trên vùng soạn thảo, cho biết vị trí soạn thảo hiện thời.

+ Con trỏ chuột lại có dạng chữ I trên vùng soạn thảo và hình dáng con trỏ chuột có thể thay đổi thành dạng mũi tên hay mũi tên ngược hoặc các dạng khác nhau khi ta di chuyển con trỏ chuột đến những vùng khác nhau trên màn hình.

* Khi ta di chuyển chuột, con trỏ soạn thảo không di chuyển theo.

Câu 6 trang 75 SGK Tin học lớp 6 Để soạn thảo và hiển thị văn bản chữ Việt trên máy tính ta cần thêm các công cụ hỗ trợ gì? Lời giải:

Để soạn thảo và hiển thị văn bản chữ Việt trên máy tính ta cần thêm phần mềm gõ chữ Việt và các phông chữ Việt. Ví dụ: phần mềm VietKey, UniKey,…

chúng tôi

Giáo Án Tin Học 10 Tiết 37 – Bài 14: Khái Niệm Về Hệ Soạn Thảo Văn Bản

Ngày giảng: Lớp Ngày giảng Lớp Ngày giảng Lớp Ngày giảng 10A1 10A4 10A8 10A2 10A6 10A9 10A3 10A7 TIẾT 37 – BÀI 14: KHÁI NIỆM VỀ HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Biết các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản. Biết các đơn vị xử lý trong văn bản (ký tự, từ, câu, dòng, đoạn, trang). 2. Kỹ năng Học sinh bước đầu biết trình bày một văn bản khoa học và đúng cách. 3. Thái độ Học sinh tích cực tự giác, chủ động trong học tập. II. CHUẨN BỊ Giáo viên: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học. Học sinh: SGK, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số Lớp Sĩ số Lớp Sĩ số Lớp Sĩ số 10A1 10A4 10A8 10A2 10A6 10A9 10A3 10A7 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Tiến trình dạy học: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản Đ1: HS: Làm báo, đơn từ GV đưa ra khái niệm hệ soạn thảo văn bản H2: Sọan thảo văn bản trên máy tính có thuận lợi gì? Đ2: Chúng ta soạn thảo văn bản trên máy tính sẽ rất nhanh, sạch, đẹp, có thêm hình ảnh sinh động. Khi chúng ta soạn thảo văn bản trên giấy thì chúng ta phải vừa kết hợp soạn thảo vừa trình bày văn bản. H3: Các dạng sửa đổi chính khi soạn thảo văn bản là gì? Đ3: Sửa đổi kí tự và từ, sửa đổi cấu trúc văn bản. H4: Trong khi soạn thảo văn bản trên giấy, chúng ta thường có những thao tác sửa đổi nào? Đ4: Xoá, chèn, thay thế. Để thực hiện các thao tác này hệ soạn thảo văn bản cung cấp các công cụ cho phép sửa đổi văn bản một cách nhanh chóng, những công cụ này ta sẽ đi tìm hiểu sau. H5: Vậy để sử dụng thao tác copy, xóa văn bản ta có thể sử dụng các tổ hợp phím nào? Đ5: Thao tác copy CTRL + C, xóa ta sử dụng phím DELETE Chức năng trình bày văn bản là một điểm mạnh của các hệ soạn thảo văn bản so với các công cụ soạn thảo truyền thống, nhờ đó ta có thể lựa chọn cách trình bày phù hợp và đẹp mắt ở mức ký tự, đoạn văn hay trang. H6: Việc sử dụng hệ soạn thảo văn bản sẽ giúp người dùng rèn luyện điều gì? Đ6: Rèn luyện cách thức làm việc hợp lý và chuyên nghiệp. Khi soạn thảo văn bản trên máy tính có nhiều đơn vị xử lý như: ký tự, từ, câunhưng có một số đơn vị xử lý khác. 1. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản: Nhập và lưu trữ văn bản: Nhập văn bản nhanh chóng mà chưa cần quan tâm đến việc trình bày văn bản. Sửa đổi văn bản: Sửa đổi ký tự và từ: Xoá, chèn thêm hoặc thay thế ký tự, từ hay cụm từ nào đó Sửa đổi cấu trúc văn bản: Xoá, sao chép, di chuyển, chèn thêm một đoạn văn bản hay hình ảnh đã có sẵn. c.Trình bày văn bản: Khả năng định dạng ký tự: + Phông chữ. + Cỡ chữ (12, 14) + Kiểu chữ (Đậm, nghiêng, gạch chân) + Màu sắc (Đỏ, xanh, vàng) + Vị trí tương đối so với dòng kẻ. + Khoảng cách giữa các ký tự trong một từ. Khả năng định dạng đoạn văn bản: Vị trí lề trái, lề phải của đoạn văn. Căn lề ( Trái, phải, giữa, đều hai bên) Dòng đầu tiên thụt vào hay nhô ra so với cả đoạn văn. Khoảng cách đến đoạn văn bản trước, sau Khoảng cách giữa các dòng trong cùng một đoạn văn bản, Khả năng định dạng trang văn bản: Lề trái, lề phải, lề trên, lề dưới của trang. Hướng giáy (nằm ngang hay thẳng đứng) Kích thước trang giấy. Tiêu đề trên (đầu trang), tiêu đề dưới (cuối trang) d. Một số chức năng khác: Tìm kiếm và thay thế: Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi gõ sai. Tạo bảng và thực hiện tính toán, sắp xếp dữ liệu trong bảng. Chia văn bản thành các phần với cách trình bày khác nhau. Tự động đánh số trang, phân biệt trang chẵn và trang lẻ. Chèn hình ảnh và ký hiệu đặc biệt vào văn bản. Vẽ hình và tạo chữ nghệ thuật trong văn bản. Kiểm tra chính tả, ngữ pháp, tìm từ đồng nghĩa, thống kê Hiển thị văn bản dưới nhiều góc độ khác nhau: chi tiết, phác thảo, dạng trang in Hoạt động 2. Một số quy ước trong việc gõ văn bản: Để văn bản được nhất quán và hợp lý, dễ dàng sửa đổi bổ sung, tìm kiếm các nội dung khi cần thì trong khi gõ văn bản ta phải tuân theo những quy tắc sau đây. H7: Các đơn vị xử lý văn bản trong soạn thảo là gì? Đ7: Kí tự, từ, câu, dòng, đoạn văn, trang. H8: Các dấu ngắt câu như: . , : ; ! ? phải được đặt như thế nào? Đ8: Phải được đặt sát vào từ đứng trước đó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung. H9: Khi nào ta mới sử dụng phím Enter? Đ9: Ta chỉ sử dụng phím Enter để xuống dòng và dòng đấy tạo thành một đoạn văn bản. H10: Các dấu mở ngoặc: ( < và các dấu nháy: “ ‘ phải được đặt như thế nào mới là đúng quy ước Đ10: Phải được đặt sát vào bên trái ký tự đầu tiên của từ tiếp theo 2. Một số quy ước trong việc gõ văn bản: a. Các đơn vị xử lý trong văn bản: Ký tự (Character): Là đơn vị nhỏ nhất tạo thành văn bản. Ví dụ: a, b, c Từ (Word): Là tập hợp các ký tự nằm giữa hai dấu trống và không chứa dấu trống. Câu (Sentence): Tập hợp nhiều từ kết thúc bằng một trong các dấu kết thúc câu. Dòng (Line): Tập hợp các ký tự nằm trên cùng một hàng được gọi là một dòng. Trang văn bản (Page): Phần văn bản trên một trang giấy. Trang màn hình: Phần văn bản hiển thị trên trang màn hình tại một thời điểm. b. Một số quy ước trong việc gõ văn bản: Các dấu ngắt câu như: . , : ; ! ? phải được đặt sát vào từ đứng trước đó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung. Giữa các từ chỉ dùng một ký tự trống để phân cách, giữa các đoạn chỉ xuống dòng bằng một lần nhấn phím Enter. Các dấu mở ngoặc: ( và các dấu nháy ” ’phải đựơc đặt sát vào bên phải ký tự cuối cùng của từ ngay trước đó. IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 1. Tổng kết: Chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản. Một số quy ước trong soạn thảo văn bản. 2. Hướng dẫn học tập: Đọc và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 cuối sách giáo khoa trang 98 Đọc trước nội dung mục 3: Chữ việt trong soạn thảo văn bản.

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Tin Học 6 Bài 14: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!