Xem Nhiều 1/2023 #️ Giáo Án Tự Chọn Lớp 10 # Top 2 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giáo Án Tự Chọn Lớp 10 # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Tự Chọn Lớp 10 mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

– Rèn luyện kỉ năng phân tích tục ngữ & một văn bản chèo cổ.

– Học được kinh nghiệm sống, lối sống, cách ứng xử của nhân dân đưôc đúc kết trong tục ngữ.

– Hiểu & thông cảm vời số phận bi kịch của người phụ nữ Việt Nam xưa.

II/. Đồ dùng dạy học:

– Thiết kế bài dạy.

III/. Tiến trình lên lớp:

1- Ổng định đầu giờ.

2- Kiểm tra bài cũ.

Chủ đề 4: 4 tiết HƯỚNG DẪN ĐỌC-HIỂU MỘT SỐ VĂN BẢN VĂN HỌC DÂN GIAN I/. Mục đích: Giúp HS: - Nắm được đặc trưng cơ bản của thể loại: Tục ngữ, chèo. - Rèn luyện kỉ năng phân tích tục ngữ & một văn bản chèo cổ. - Học được kinh nghiệm sống, lối sống, cách ứng xử của nhân dân đưôc đúc kết trong tục ngữ. - Hiểu & thông cảm vời số phận bi kịch của người phụ nữ Việt Nam xưa. II/. Đồ dùng dạy học: - SGV - Thiết kế bài dạy. III/. Tiến trình lên lớp: 1- Ổng định đầu giờ. 2- Kiểm tra bài cũ. 3- Nội dung. TG Nội dung Hoạt động của GV & HS A- Tục ngữ về đạo đức & lối sống. I- Giới thiệu chung: - Tục ngữ có chức năng đúc kết kinh nghiệm của nhân dân. - Hình thức: Tục ngữ có lối diễn đạt cô đúc, ngắn gọn giúp người đọc dễ thuộc. - Đọc-hiểu tục ngữ phải giải nghĩa những từ ngữ, khái niệm được dùng để cấu tạo nên câu tục ngữ. II- Đọc - hiểu văn bản: 1/. Giải nghĩa từ: - Câu 1: Tay làm - hàm nhai Tay quai - miệng trễ. Mối quan hệ giữa lao động - không lao động giữa hưởng thụ với không hưởng thụ. So sánh trái ngược: Nếu có làm thì có ăn, lười biếng không chịu làm thì không có mà ăn - Câu 2: Cá cả-câu dài, ăn-thả +Mối quan hệ: ăn (hưởng thụ) & thả (lao động) Cá cả (thành quả) & câu dài (sự dầu tư) Muốn được hưởng thụ, muốn thu hoạch được thành quả thì phải đầu tư. - Câu 4: Một giọt-(một) ao, máu đào-nước lã + Một giọt-(một) ao: quan hệ về số lượng + Máu đào-nước lã: quan hệ về chất lượng. Quan hệ hơn kém: Quan hệ cùng huyết thống quý hơn quan hệ không cùng huyết thống. - Câu 8: danh- áo, tốt -lành + Danh: danh tiếng không dễ có + Tốt: phẩm chất tư tưởng bên trong. + Áo: vật khoá bên ngoài dễ có. + Lành: hào nhoáng bên ngoài (lành) Quan hệ so sánh hơn kém: Những giá trị tinh thần bên trong với những giá trị vật chất hào nhoáng nên ngoài 2/. Trong tục ngữ, đặc biệt là tục ngữ nói về mối quan hệ giữa con người với con người, thường có 2 lớp nghĩa: Nghĩa đen-nghĩa bóng Nghĩa cụ thể-nghĩa bóng 3/. Cách hiệp vần, cách tạo đối xứng, cách sử dụng .. - Cách hiệp vần: có 2 loại + Vần liền: VD: Với + Vần cách: VD: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ - Cách tạo đối xứng: câu tục ngữ gồm 2 vế + Đối xứng nhau về ý. + Đối xứng nhau về số lượng âm tiết 1, 2,3 + Đối xứng nhau về thanh điệu - Cách sử dụng BPTT có tác dụng tạo hình ảnh: + Ẩn dụ: 2, 3, 4, 10 + So sánh: Câu 5 (trong vế 1), câu 1, 2, 5, 9, 11, 12 (2 vế trong câu) 4/. Cần thấy được những "chuẩn ứng xử" của nd được khái quát qua các câu tục ngữ, qua việc: - Xác định nội dung bài học ứng xử được tổng kết. - Tổng hợp & nhận xét chung. b- I/. Giới thiệu chung: 1- Một vài nét đặc trưng của chèo cổ: - Nội dung: kể lại một câu chuyện đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ người xem đã biết được số phận của các nhân vật, biết trước rất rõ tính cách của từng nhân vật. - Cách kể: có sự kết hợp giữa nhiều tác phẩm: + Phần văn học (ngtừ NT) + Phần ca (giọng hát của diễn viên) + Phần âm nhạc + Phần vũ đạo + Phần hội hoạ (trang phục, trang trí sân khấu) + Phần diễn xuất của diễn viên & sự tham gia của người xem. - Mượn đề tài, kể truyện từ kho tàng VHDG hoặc kho tàng truyện Nôm. - Khi tìm hiểu NT chèo phải nhấn mạnh tầm quan trọng của việc "bám vào ngôn từ" VB. 2- Về vở chèo "Kem Nham" - Tóm tắt: - Vở chèo Kem Nhan, có 2 đặc điểm cần lưu ý: + Tính cách của nhân vật trong chèo cổ thường nhất quán từ đầu đến cuối Xuý Vân-NV trung tâm của KN lại có tính cách không nhất quán. + Tác phẩm phê phán Xuý Vân về sau "bỏ chồng theo trai", đề cao Xuý Quỳnh như mẫu người phụ nữ mẫu mực. II/. Đọc - hiểu VB: 1- Tâm trạng của Xuý Vân: - Những lời nói của nhân vật thực chất là lời của người tỉnh táo có sự đan xen giữa điên & thật nhằm bộc lộ tâm trạng. - Tâm trạng Xuý Vân: + Tự thấy mình lỡ làng "Tôi càng chờ, càng đợi càng chưa chuyển đò" "Chả nên gia thất thì về Ở làm chi mãi cho chúng cười, bạn chê" + Cô đơn, lạc lõng giữa gia đình Kem Nhan "Con gà rừng ăn lẫn với công Đắng cay chẳng có chịu được, ức" + Cô đơn, bế tắc, ấm ức trước sự thờ ơ của chồng: " Con cá rô nằm vũng chân trâu Để cho 5, 7 cần câu châu vào!" "Láng giềng ai hay ức bởi xuân duyên" Không có người đồng cảm chia sẽ. + Bế tắt mất phương hướng không làm chủ được mình bằng những câu hát ngược Nội tâm của nhân vật PP, rối bời, đầy tính bi kịch. 2/. Tình cảnh đáng thương của Xuý Vân và cái nhìn nhân đạo của tác giả. - Ước mơ của Xuý Vân: + Gia đình yên ổn, hạnh phúc + Giữ trọn "đạo hằng" để làm vợ ngoan Đó là những ước mơ thật đẹp, giản dị & chính đáng - Bi kịch của Xuý Vân: + Hôn nhân không do mình lựa chọn + Khát khao cuộc sống bình yên, hạnh phúc nhưng không thực hiện được và phải phản bội lại chính mong ước, khát vọng của mình Xuý Vân là cô gái đanág thương. 3/. Nghệ thuật diễn tả tâm trạng: - Giàu hình ảnh, nhiểu ngụ ý, thể hiện tâm trạng rối bời, mâu thuẩn giửa tình cảm thực, khát vọng giải phóng & ý thức về đạo đức của người phụ nữ theo luật lệ phong kiến và dư luận xã hội. - Đan xen hiện thực và lời điên dại thể hiện sự mâu thuẩn trong tâm trạng - Sử dụng làn điệu nói & hát để thể hiện sự thay đổi trong tâm lí & tâm trạng nhân vật. Gv đặt câu hỏi gợi ý. HS trả lời rút ra tri thức. 1/. Hãy nêu một vài hiểu biết của em về tục ngữ? - Chức năng: Đúc kết kinh nghiệm. - Hình thức: Cô đúc, ngắn gọn. Phương pháp dạy học: Giải nghĩa những từ ngữ, kinh nghiệm tạo nên tục ngữ. GV nhận xét-kết luận. 2/. Hãy giải nghĩa những từ ngữ trong các câu tục ngữ. - Câu 1: Mối quan hệ giữa lao động & không lao động. Lao động, hưởng thụ & không hưởng thụ - Câu 2: Muốn được hưởng thụ, muốn thu hoạch được thành quả thì phải đầu tư GV hướng dẫn HS tìm hiểu. Câu 3: theo cấu trúc câu 2. - Câu 4: Quan hệ cùng huyết thống quý hơn quan hệ không cùng huyết thống. GV hướng dẫn HS tìm hiểu câu 5, 6, 7 theo cấu trúc câu 4. - Câu 8: Mối quan hệ hơn kém giữa những giá trị tư tưởng bên trong với những giá trị vật chất hào nhoáng bên ngoài. GV hướng dẫn HS đọc-hiểu câu 9, 10, 11, 12. 2/. Trong câu tục ngữ thường có mấy câu lớp nghĩa? Câu tục ngữ thường có 2 lớp nghĩa: Nghĩa đen-nghĩa bóng Nghĩa cụ thể-nghĩa bóng 3/. Hãy nêu những hiểu biết của em về cách hiệp vần, đối xứng sử dụng . ? - Cách hiệp vần: + Vần liền + Vần cách - Cách tạo đối xứng + Đối xứng về vế + Đối xứng số lượng âm tiết + Đối xứng về thanh điệu - Sử dụng BPTT + Ẩn dụ: 2, 3, 4, 10 + So sánh: 5, 1, 2, 9, 11, 12 GV khái quát lại cho HS những vấn đề quan trọng. Gv cung cấp cho HS những kiến thức về thể loại chèo cổ & vở chèo HS lắng nghe GV đặc câu hỏi gợi ý HS trả lời 1/. Xuý Vân mang tâm trạng gì? Tâm trạng đó thể hiện qua những câu nào? - Tự thấy mình lỡ làng (DC) - Cô đơn, lạc lõng giữa gia đình Kem Nhan (DC) - Cô đơn, bế tắc, ấm ức trước sự thờ ơ của chồng (DC) Không có người đồng cảm chia sẽ. 2/. Từ những câu hát ngược ở cuối đoạn trích cho thấy nội tâm của nhân vật như thế nào? PP, rối bời, đầy tính bi kịch. 3/. Xuý Vân mong ước điều gì? mong ước ấy có chính đáng không? Gia đình yên ổn Giữ trọn "đạo hằng" để làm vợ ngoan 4/. Bi kịch của Xuý Vân là gì? - Hôn nhân không do mình lựa chọn - Khát khao cuộc sống bình yên, hạnh phúc nhưng không thực hiện được và phải phản bội lại chính mong ước, khát vọng của mình. GV giảng cho HS nguyên nhân dẫn đến bi kịch cho Xuý Vân 5/. Tâm trạng nhân vật được miêu tả bằng nghệ thuật gì? Giàu hình ảnh Đan xen hiện thực và lời điên dại. - Sử dụng làn điệu nói & hát khác nhau. Chủ đề 5: 4 tiết. NÂNG CAO NĂNG LỰC LÀM VĂN I/. Mục đích: Giúp HS: Hiểu rõ tầm quan trọng của việc quan sát và thể nghiệm đời sống đối với mỗi con người trong lĩnh vực họat động của cuộc sống. Đối với HS năng lực này cần thiết để tự rèn luyện bản thân để có thể viết được những bài văn có chất lượng. Biết vận dụng năng lực quan sát vào quá trình hoạt động trong cuộc sống cũng như trong làm bài văn. II/. Đồ dùng dạy học: - SGV - Thiết kế bài dạy. III/. Tiến trình lênlớp 1- Ổn định tổ chức. 2- Kiểm tra bài cũ 3- Nội dung bài dạy. TG Nội dung Hoạt động của GV & HS I/. Quan sát & thể nghiệm 1- Quan sát: Là một năng lực nói và thói quen cần thiết trong hoạt động có ý thức của con người trên các lĩnh vực của đời sống với mong muốn CV của mình đạt được kết quả tối ưu. Quan sát là xem xét các sự vật hiện tượng theo phương pháp và cách thức nhất định nhằm chỉ ra những đặc điểm tính chất nổi bậc của sự vật hiện tượng đó - nhằm nhận ra một điều mới lạ có ý nghĩa. - Yêu cầu của quan sát: + Chú ý các hiện tượng lặp đi lặp lại + Quan sát bằng các giác quan, huy động trí tưởng tượng và hoạt động liên tưởng, so sánh, nhận xét . - Một số pp và cáh quan sát: + Từ xa đến gần, ngoài vào trong, trước đến sau, trên đến dưới. + - Bộ phận đến toàn thể + Quan sát ở trạng thái động, tĩnh + So sánh: Ngoài cuộc sống và trong sách vỡ 2/. Thể nghiệm: - Là cách tích luỹ quan trọng đối với việc làm văn - Là sự chủ động sử dụng giác quan của mình để tìm hiểu sự vật thâm nhập vào đối tượng tự đặt mình vào cảnh của sự vật, sự việc để nhận rõ niềm vui, nỗi đau của người trong cuộc. * Quan sát và thể nghiệm - Người quan sát đứng bên ngoài để quan sát - Thể nghiệm đòi hỏi con người phải hoá thân vào đối tượng. II/. Đọc sách & tích luỹ: 1- Vai trò của việc đọc tích luỹ kiến thức: - Đọc, một công việc không thể thiếu đối với người làm văn. - Mục đích: + Tăng vốn hiểu biết một cách gián tiếp khi không có điều kiện quan sát, thể nghiệm. + Đọc & viết có quan hệ mật thiết. + Đọc kích thích sự suy nghỉ, tư duy đối với người viết văn. - Đối với HS, khi viết văn nghị luận cần: + Đọc tĩ ngôn ngữ + Đọc các thông tin trên các phương tiện đại chúng 2/. PP đọc để tích luỹ kiến thức: - Đọc lướt toàn bộ tài liệu để bao quát nội dung. - Đọc kĩ, đọc sâu những nội dung cần thiết. - Đọc có ghi chép. * Chú ý: - Không nên đọc tràn lan mà phải lựa chọn những cuốn sách hay, thuộc phạm vi quan tâm. Hay đọc sách do thầy, cô giới thiệu. - Tác phẩm có giá trị phải đọc kĩ, đọc sâu. III/. Liên tưởng & tưởng tượng: 1- Liên tưởng Là hoạt động tâm lí của con người từ việc này mà nghỉ đến việc khác, từ người này mà liên hệ tới người nọ - cơ sở của liên tưởng là các sự vật sự việc trong thực tế có quan hệ khác nhau. - Sự khác nhau giữa liên tưởng trong đời sống & liên tưởng trong văn học. + Liên tưởng trong đời sống: Tự phát, tản mạn không nhất thiết phải có mục đích, ý nghĩa. + Liên tưởng trong văn học: Có mục đích nhằm làm nổi bậc điều muốn nói tạo ra một ý nghĩa nào đó. - Có nhiều cách liên tưởng. + Liên tưởng tương cận (gần nhau) VD: từ "bảng đen, phấn trắng" người thầy + Liên tưởng tương đồng: (giống nhau) VD: "Công cha, nghĩa mẹ" Núi cao, sông dài. + Liên tưởng đối sánh, trái ngược VD: Từ "dại" "khôn" (nhàn) + Liên tưởng nhân quả VD: "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" 2/. Tưởng tượng: - Là hoạt động tâm lí của con người nhằm tái tạo, biến đổi các biểu tượng (hình ảnh) trong trí nhớ & tạo ra biểu tưởng mới. - Tưởng tượng tái tạo & tưởng tượng sáng tạo: + Tưởng tượng tái tạo: Dựa vào một số thông tin tranh ảnh mà tạo ra hiện tượng hoàn chỉnh về sự vật, con người. + Tưởng tượng sáng tạo: kết hợp các hình ảnh đã biết tạo ra hình ảnh mới chưa từng có. Đây là nền tảng của sự sáng tạo nghệ thuật. IV/. Chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu: GV đặt cuâ hỏi - HS dựa vào hiểu biết trả lời 1- Quan sát là gì? Dùng thị giác để tìm hiểu về một sự việc sự vật nào đó một cách chi tiết. 2/. Quan sát có vai trò như thế nào trong đời sống? Đó là một năng lực & thói quen cần thiết 3/. Khi quan sát cần chú ý những vấn đề gì? Chú ý các hiện tượng lặp đi lặp lại Quan sát bằng các giác quan 4/. Nêu một số PP và cách quan sát? - Xa -gần, ngoài vào trong - Bộ phận- toàn thể - Sự vật ở trạng thái động - tĩnh 5/. Thể nghiệm là gì? - Là cách tích luỹ quan trọng đối với việc làm văn - Là sự chủ động sử dụng giác quan của mình để tìm hiểu sự vật, sự việc. 6/. Thể nghiệm có gì khác với quan sát? - Quan sát: Đứng ngoài các đối tượng - Thể nghiệm: Hoá thân vào đối tượng. 7/. Vì sao đọc tích luỹ kiến thức là việc quan trọng? - Đọc là hoạt động văn hoá hằng ngày - Đọc đưa lại nhiều điều bổ ích 8/. Để viết một bài văn nghị luận tốt, HS phải đọc như thế nào? - Đọc kĩ ngôn ngữ - Đọc các tài liệu quan trọng - Đọc các thông tin trên các phương tiện đại chúng 9/. Hãy nêu các PP đọc để tích luỹ kiến thức. Đọc lướt Đọc kĩ, sâu. Đọc có ghi chép. - Không đọc tràn lan - Tác phẩm có giá trị phải đọc kĩ, đọc sâu. 11/. Thế nào là liên tưởng? - Là hoạt động tâm lí của con người từ việc này mà nghỉ đến việc khác, từ người này mà liên hệ tới người nọ 12/. Liên tưởng cần thiết đối với làm văn như thế nào? Liên tưởng tạo nên sự hấp dẫn của bài văn. 13/. Liên tưởng trong đời sống và liên tưởng trong văn học khác nhau như thế nào? * Sự khác nhau giữa liên tưởng trong đời sống & liên tưởng trong văn học như thế nào? + Liên tưởng trong đời sống: không có mục đích + Liên tưởng trong văn học: Có mục đích 14/. Có mấy cách liên tưởng? cho ví dụ. Có 4 cách: Liên tưởng tương cận Liên tưởng tương đồng Liên tưởng đối sánh, trái ngược Liên tưởng nhân quả 15/. Tưởng tượng là gì? - Là hoạt động tái tạo, biến đổi các biểu tượng 16/. Có mấy loại tưởng tượng? Nêu đặc điểm của từng loại? - Có 2 loại: Tưởng tượng tái tạo & tưởng tượng sáng tạo GV cho HS tái hiện lại kiến thức đã học. HS tái hiện kiến thức. GV nhấn mạnh lại vai trò của thao tác này trong việc làm văn. 4- Củng cố, dặn dò: - Sự cần thiết của quan sát và thể nghiệm trong làm văn? - Tưởng tượng có vai trò như thế nào trong làm văn? - Tìm hiểu tru7óc một số vấn đề. + VBVH là gì? Đặc điểm của VBVH? + Một số thao tác cần thiết để ĐHVBVH. Chủ đề 6 VĂN BẢN VĂN HỌC-ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC I/. Mục đích: Giúp HS: Nắm được một số nét đặc trưng của văn bản văn học. Có khả năng vận dụng một số thao tác cơ bản để ĐHVBVH II/. Đồ dùng dạy học: - SGV - Thiết kế bài dạy. III/. Tiến trình lênlớp 1- Ổn định tổ chức. 2- Kiểm tra bài cũ 3- Nội dung bài dạy. TG Nội dung Hoạt động của GV & HS I/. Văn bản VH: 1/. Khái niệm: Là loại VB sử dụng ngôn từ một cách nghệ thuật để xây dựng các hình tượng nghệ thuật nhằm thoả mãn như cầu nghệ thuậ của con người. 2/. Đặc điểm: a- Về ngôn ngữ: - Có tính nghệ thuật, là sự tái tạo ngôn từ thường ngày theo quy luật cái đẹp. - Được liên kết với nhau theo nguyên tắc (vần, nhịp, kết cấu câu, liên câu, đoạn ) - đảm vbảo chức năng thông tin, thẩm mĩ. - Ngôn từ trong VBVH có tính hành động - Có tính đa nghĩa. b- Về hình tượng: - Được tạo nên bởi VBVH. - Nhà văn sáng tạo ra hình tượng VH thông qua tưởng tượng, hư cấu theo quan điểm riêng, có tính chủ quan. - Có tính độc đáo, mới mẻ. - Thông qua hình tượng, nhà văn phát biểu quan niệm của bản thân về cuộc sống, bộc lộ thới giới quan & nhân sinh quan. 3/. Cấu trúc a- Lớp ngôn từ: - Chất liệu tạo nên VBVH là ngôn từ. - Thông qua ngôn từ ta thấy được tài năng và sự uyên bác của tác giả. b- Lớp ý nghĩa: - Đề tài: Phạm vi đời sống được thể hiện trong VBVH - tìm đề tài đạt câu hỏi: "cái gì", "ở đâu "khi nào" - Chủ đề: là vấn đề cơ bản, chủ yếu được thể hiện trong VBVH - đặt câu hỏi: "để làm gì?" - Hình tượng VH: + Tự sư: Hiện tượng thể hiện qua cốt truyện, nhân vật, chi tiết, hoàn cảnh + Trữ tình: hiện tượng được xây dựng qua cảm xux1, ngôn ngữ của cái tôi hoặc nhân vật trữ tình, qua bức tranh TN. II/. Đọc -hiểu VBVH 1- Những tri thức cần thiết: - Những tri thức về thời địa của nhân vật: Những sự kiện có liên hệ trực tiếp, những sự kiện có gián tiếp tới VBVH. - Những tri thức về truyền thống văn hoá, văn học: giúp người đọc hiểu đúng, hiểu sâu hơn về VBVH. 2- Đọc-hiểu VBVH: a- Đọc-hiểu ngôn từ: Chú ý từ ngữ khó mang hàm nghĩa phức tạp -tra cứu sách vở, tự điển. b- Đọc-hiểu hình tượng: - Có nhiều hiện tượng khác nhau: Thiên nhiên Nhân vật_ Kiểu người: hình tượng người lính Cá nhân: hình tượng Từ Hải - Nội dung: Thể hiện qua ngôn từ cụ thể - Nghệ thuật: Tác giả sử dụng NT khác nhau. GV đặt câu hỏi - HS dựa vào hiểu biết trả lời. 1/. VBVH là gì? Là loại VB sử dụng ngôn từ một cách nghệ thuật để xây dựng các hình tượng nghệ thuật nhằm thoả mãn như cầu nghệ thuậ của con người. 2/. Về ngôn từ VBVH có đặc điểm gì? - Tính nghệ thuật - Tính hành động - Tính đa nghĩa. 3/. Hình tượng trong VBVH có gì đặc biệt? - Có tính chủ quan - Có tính độc đáo, mới mẻ. Nói lên quan điểm, tư tưởng của nhà văn. 4/. Một VBVH gồm mấy lớp? - Lớp ngôn từ. - Lớp ý nghĩa + Đề tài + Chủ đề + Hình tượng 5/. Để ĐHVBVH ta cần có những tri thức gì? - Tri thức về thời địa của nhân vật - Tri thức về truyền thống văn hoá, văn học 6/. Cho biết những thao tác cần thiết khi đọc-hiểu VBVH?

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10

– Hiểu khái quát về văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản;

– Vận dụng những kiến thức về văn bản vào việc phân tích và thực hành tạo lập văn bản.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG

– Khái niệm và đặc điểm của văn bản.

– Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.

– Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản.

– Vận dụng vào việc đọc – hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học.

VĂN BẢN MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Hiểu khái quát về văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản; Vận dụng những kiến thức về văn bản vào việc phân tích và thực hành tạo lập văn bản. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG Kiến thức Khái niệm và đặc điểm của văn bản. Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp. Kĩ năng Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản. Vận dụng vào việc đọc - hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học. Thái độ Có ý thức sử dụng văn bản theo đúng chức năng. Năng lực Hợp tác, Giải quyết vấn đề, Sáng tạo. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Ổn định tổ chức lớp Kiểm tra bài cũ: Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Trình bày các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Nội dung bài mới: Trong cuộc sống, ta thường dùng hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ để trao đổi thông tin, tình cảm và kinh nghiệm sống ở dạng nói hoặc dạng viết. Vậy sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là gì? Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay - Văn bản. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC GV: Yêu cầu HS tìm hiểu 3 văn bản trong sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi trang 25 sgk. *Năng lực giải quyết vấn đề GV: Phát vấn: Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào? Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó có được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản không? Ở những văn bản có nhiều câu (các văn bản 2 và 3), nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu như thế nào? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản còn được tổ chức theo kết cấu ba phần như thế nào ? Về hình thức, văn bản 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào? Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì? *Năng lực giải quyết vấn đề GV: Qua tìm hiểu ngữ liệu hãy rút ra khái niệm và đặc điểm của văn bản? HS trả lời GV: Gọi 1 HS đọc chậm, rõ Ghi nhớ trong SGK. Sau đó GV nhấn mạnh lại. GV yêu cầu HS về nhà viết phần ghi nhớ SGK vào tập. GV: Hướng dẫn học sinh làm câu hỏi SGK trang 25. *Năng lực hợp tác. GV: So sánh các văn bản 1, 2, 3 với văn bản môn Toán, Lí, Hóa và đơn xin nghỉ học về các phương diện sau: Các văn bản thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống? (Phạm vi sử dụng) Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn bản thuộc loại nào (từ ngữ thông thường trong cuộc sống hay từ ngữ thuộc lĩnh vực chính trị,..)? Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản? Các văn bản thuộc loại nào? GV: Nhìn lại ngữ liệu trên bảng phụ, hãy cho biết chúng ta đã tìm hiểu được những kiểu văn bản nào? GV: Gọi HS đọc ghi nhớ. GV: Treo bảng phụ. I.KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM 1. Khảo sát ngữ liệu.( Sgk - 23 ) - Văn bản: HĐGT bằng ngôn ngữ. - Nhu cầu: Trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị - xã hội. - Dung lượng: Một câu, nhiều câu. Nội dung giao tiếp: + Văn bản 1: Hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực , tiêu cực. + Văn bản 2: Số phận đáng thương của người phụ nữ trong XH cũ. + Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp. Văn bản gồm 3 phần: + Mở bài (từ đầu đến "nhất định không chịu làm nô lệ"): Nêu lí do của lời kêu gọi. + Thân bài ( tiếp theo đến " Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước") : Nêu nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước. + Kết bài (phần còn lại): Khẳng định quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa. Về hình thức ở văn bản 3: + Mở đầu: Tiêu đề "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" + Kết thúc: Dấu ngắt câu (!). (Phần "Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946" và tên tác giả "Hồ Chí Minh" không nằm trong nội dung của văn bản). - Mục đích giao tiếp: + Văn bản 1: Nhắc nhở 1 kinh nghiệm sống. + Văn bản 2: Nêu 1 hiện tượng trong đời sống để mọi người cùng suy ngẫm. + Văn bản 3: Kêu gọi thống nhất ý chí và hành động. 2. Nhận xét: * Khái niệm: Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn. *Đặc điểm: - Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc. - Mỗi văn bản có dâu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung (thường mở đầu bằng một nhan đề và kết thúc bằng hình thức thích hợp với từng loại văn bản). - Mỗi văn bản nhằm thực hiện một (hoặc một số) mục đích giao tiếp nhất định. CÁC LOẠI VĂN BẢN VB 1 VB 2 VB 3 VB môn Toán, Lí, Hóa,.. Đơn xin nghỉ học Phạm vi sử dụng Lĩnh vực quan hệ giữa con người với hoàn cảnh xã hội Lĩnh vực quan hệ giữa con người với tình cảm trong đời sống xã hội. Lĩnh vực tư tưởng trong đời sống xã hội Lĩnh vực khoa học. Lĩnh vực hành chính Từ ngữ Từ ngữ thông thường. Từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh Dùng nhiều lớp từ chính trị, xã hội. Từ ngữ, thuật ngữ khoa học. Lớp từ hành chính. Mục đích giao tiếp Bộc lộ kinh nghiệm sống. Bộc lộ cảm xúc. Kêu gọi, thuyết phục. Cung cấp tri thức, mở rộng, nâng cao hiểu biết cho người học. Trình bày ý kiến, nguyện vọng Loại văn bản VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ sinh hoạt VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ chính luận. VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ khoa học. VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ hành chính. *Ghi nhớ: SGK trang 25. - Có 6 loại văn bản: + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ sinh hoạt + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ hành chính + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ chính luận + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ khoa học + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ nghệ thuật + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ báo chí. Củng cố: Thế nào là văn bản? *Năng lực sáng tạo GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng làm các em khác làm vào vở à gọi HS khác nhận xét về nội dung, hình thức. BT. Trắc nghiệm: Nối tên văn bản với các loại văn bản tương ứng: Tên văn bản: Loại văn bản 1. Thư viết cho bạn a. VB nghệ thuật 2. Hóa đơn điện b. VB khoa học 3. Tổng quan VHVN. c. VB báo chí 4. Bánh trôi nước. d VB chính luận 5. Tuyên ngôn độc lập e. VB sinh hoạt 6. Mục: Người tốt,... g. VB hành chính Đáp án: e g b a d c 5. Hướng dẫn học bài: - Học phần ghi nhớ SGK và xem lại các bài tập đã sửa trên lớp. - Soạn : Văn Bản (tiếp theo) theo 4 câu hỏi phần Luyện tập SGK trang 37-38.

Soạn Văn Lớp 10, Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10, Giáo Án, Văn Mẫu Lớp 10 Hay

Soạn văn lớp 10 hay là tài liệu với tổng hợp những bài soạn ngữ văn lớp 10 tập 1 và tập 2 đầy đủ và chi tiết nhất. Các bạn học sinh có thể dựa vào tài liệu soạn văn 10 này và soạn bài cũng như nắm bắt được những kiến thức cốt lõi của tiết học để chuẩn bị sẵn sàng cho bài giảng trên lớp. Những bài soạn văn 10 được sắp xếp theo đúng với trình tự giảng dạy cũng như chương trình sách giáo khoa, chính vì thế ngữ văn 10 bài 1 đến bài 4 và những bài khác đều được trình bày soạn theo sgk giúp các em dễ dàng tìm hiểu và học tập nhất.

Mẫu soạn văn lớp 10, các bài văn mẫu lớp 10 hay nhất

Trong soạn văn lớp 10 hay bao gồm từ những bài soạn văn bản chi tiết như soạn văn 10 bài chiến thắng Mtao Mxây, soạn văn 10 tấm cám, soạn văn 10 bài khái quát văn học dân gian vn, những bài khái quát văn học dân gian vn, soạn văn 10 bài tổng quan văn học Việt Nam cùng với những bài soạn văn nâng cao tập 1 dành cho các em học sinh lớp 10 đều được trình bày và soạn cụ thể nhất. Dựa vào những bài soạn ngữ văn 10 này các bạn hoàn toàn có thể trang bị cho mình những kiến thức cũng như củng cố và rèn luyện kỹ năng làm văn của mình qua hướng dẫn dễ dàng và hiệu quả hơn.

Tài liệu soạn văn lớp 10 hay bao gồm cả kiến thức cho chương trình cơ bản và nâng cao chính vì thế để học tốt ngữ văn 10 các bạn học sinh cần tìm hiểu và nắm rõ chương trình học của mình, chuẩn bị bài kỹ lưỡng tại nhà bằng tài liệu văn mẫu lớp 10. Cùng với việc soạn bài ngữ văn lớp 10 thì các bạn cũng nên tìm hiểu chi tiết những hướng dẫn và cách viết văn cụ thể cho từng thể loại để tiến hành làm văn nhanh chóng và đúng chuẩn. Bên cạnh đó các tài liệu giải bài tập văn lớp 10 cũng có rất nhiều bạn hãy lựa chọn và ứng dụng cho nhu càu học tập của mình đạt kết quả cao hơn.

Soạn văn lớp 10 hay không chỉ là tài liệu hữu ích dành cho các em học sinh, với tài liệu này các thầy cô giáo cũng có thể sử dụng cho nhu cầu giảng dạy của mình như làm giáo án, tài liệu hướng dẫn hỗ trợ học tốt ngữ văn 10 nâng cao tập 1 và tập 2. Thông qua những tài liệu này các thầy cô cũng đưa ra phương pháp giảng dạy phù hợp với các em học sinh, qua đó đem lại cho các em những kiến thức để học môn ngữ văn tốt nhất.

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 39 Làm Văn: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

A. Mục tiêu bài học:

– Nắm được cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính.

– Có ý thức tóm tắt các văn bản tự sự dài để ghi nhớ.

B. Sự chuẩn bị của thầy và trò:

– Hs đọc trước sgk.

– Gv soạn thiết kế dạy- học.

C. Cách thức tiến hành:

Ngày soạn: 09/11/2009 Ngày dạy: 11/11/2009 Tiết 39: Làm văn: tóm tắt văn bản tự sự A. Mục tiêu bài học: Giúp Hs: - Nắm được cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính. - Có ý thức tóm tắt các văn bản tự sự dài để ghi nhớ. B. Sự chuẩn bị của thầy và trò: - Sgk, sgv. - Hs đọc trước sgk. - Gv soạn thiết kế dạy- học. C. Cách thức tiến hành: D. Tiến trình dạy- học: 1. ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Đọc thuộc bài thơ Cảnh ngày hè? Nêu vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi qua hai câu cuối? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài mới: Tóm tắt văn bản tự sự là một hoạt động (thao tác) có tính phổ cập cao trong đời sống hàng ngày của con người. Trong nhà trường THCS, các em đã được rèn luyện việc tóm tắt văn bản tự sự theo cốt truyện. ở lớp 10, bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu và rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Gv ôn lại các kiến thức về tóm tắt văn bản tự sự ở lớp 8 cho hs qua các câu hỏi: ? Tóm tắt văn bản tự sự là gì? - Mục đích và yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự? - Để tóm tắt văn bản tự sự cần phải làm những việc gì? Hs trả lời. ? Vậy tóm tắt văn bản tự sự nói chung dựa vào yếu tố nào? Hs trả lời. Hs đọc phần I- sgk. Hs đọc. Gv yêu cầu: ? Hãy xác định: - Nhân vật văn học là gì? Hs trả lời. - Thế nào là nhân vật chính? Hs trả lời. - Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính? Hs trả lời. Yêu cầu Hs đọc lại văn bản "An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ". Hs đọc. ? Xác định các nhân vật chính của truyện An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy? ? Tìm hiểu và tóm tắt truyện dựa theo nhân vật An Dương Vương? + Lai lịch nhân vật?(họ tên, cương vị?) + Các hành động, lời nói, việc làm trong mối quan hệ với những nhân vật chính và diễn biến cốt truyện? Hs xác định. Yêu cầu 1-2 hs trình bày văn bản tóm tắt của mình. ? Qua việc tóm tắt văn bản truyện An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy qua nhân vật chính An Dương Vương, em hãy cho biết muốn tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính, ta phải thực hiện những việc làm cụ thể nào? Hs trả lời. Gọi Hs đọc ghi nhớ. Hs đọc I. Tóm tắt văn bản tự sự: 1. Khái niệm: 2. Mục đích và yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự: - Mục đích: ghi lại nội dung chính để sử dụng hoặc thông báo cho người khác biết. - Yêu cầu: phản ánh trung thành nội dung văn bản được tóm tắt. 3. Cách tóm tắt văn bản tự sự: - Xác định nội dung chính cần tóm tắt. - Sắp xếp các nội dung theo một trật tự hợp lí" viết thành văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình, có thể trích dẫn nguyên văn một vài từ ngữ, câu văn trong văn bản gốc. " Dựa trên cốt truyện để tóm tắt văn bản tự sự nói chung. II. Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính: 1. Nhân vật văn học: Là hình tượng con người (loài vật, cây cỏ,... được nhân cách hóa) được miêu tả trong văn bản văn học, thường có tên tuổi, lai lịch, ngoại hình, hành động, lời nói, suy nghĩ, tình cảm,... có quan hệ với những nhân vật khác và thường bộc lộ qua diễn biến của cốt truyện. 2. Nhân vật chính: 3. Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính: - Mục đích: + Nắm vững tính cách và số phận nhân vật chính. + Góp phần đi sâu tìm hiểu và đánh giá tác phẩm. - Yêu cầu: + Đáp ứng đầy đủ yêu cầu chung của một văn bản. + Trung thành với văn bản gốc. + Nêu được đặc điểm và những sự việc xảy ra với nhân vật chính. III. Cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính: 1. Tóm tắt truyện An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy theo nhân vật chính: - Các nhân vật chính của truyện: An Dương Vương, Mị Châu và Trọng Thủy. - Nhân vật An Dương Vương: + Là vua nước Âu Lạc, họ Thục, tên Phán. + Các hành động, lời nói, việc làm chính: Quá trình xây thành khó khăn" được Rùa Vàng giúp. Được Rùa Vàng cho vuốt làm lẫy nỏ thần" chiến thắng Triệu Đà. Nhận lời cầu hoà, cầu hôn của Triệu Đà" gả con gái là Mị Châu cho con trai Triệu Đà là Trọng Thủy và cho Trọng Thủy được ở rể. Trọng Thủy tráo nỏ thần" Triệu đà xâm lược lần 2" An Dương Vương thất bại, đem con gái chạy trốn. Rùa Vàng thức tỉnh" An Dương Vương chém con gái rồi theo Rùa Vàng xuống biển. - Văn bản tóm tắt: An Dương Vương là vua nước Âu Lạc, họ Thục tên Phán, xây thành ở đất Việt Thường nhưng lạ thay cứ đắp đến đâu lại lở đến đó. Vua bèn lập đàn, trai giới, cầu đảo bách thần. Được sự mách bảo của cụ già và sự giúp đỡ của Rùa Vàng, vua xây thành xong trong nửa tháng. Khi từ biệt, Rùa Vàng còn cho vua chiếc vuốt làm lẫy nỏ giữ nước. Nhờ có nỏ thần, vua đã đánh bại cuộc xâm lược lần thứ nhất của Triệu Đà. Triệu Đà thua, liền bày mưu sâu kế hiểm cầu hòa và cầu hôn cho con trai Trọng Thủy lấy Mị Châu. Trọng Thủy đánh tráo lẫy thần, Triệu Đà lại cất quân sang xâm lược Âu Lạc. Mất nỏ thần, An Dương Vương thua trận, bèn cùng con gái lên ngựa chạy trốn về phía biển. Nhà vua cầu cứu Rùa Vàng và được thần cho biết: " Kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó!". Hiểu rõ nguồn cơ, vua rút gươm chém Mị Châu, sau đó cầm sừng tê bảy tấc theo thần Rùa đi xuống biển. 2. Cách tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính: - Đọc kĩ văn bản, xác định nhân vật chính. - Chọn các sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật chính và diễn biến của các sự việc đó. - Tóm tắt các hành động, lời nói, tâm trạng của nhân vật chính theo diễn biến của các sự việc đó bằng lời văn của mình (kết hợp với việc dẫn nguyên văn từ ngữ, câu văn trong văn bản gốc) * Ghi nhớ. Sgk - 121 III. Luyện tập: 1. Bài 1: - VB (2) tóm tắt phần 1 của cốt truyện (từ lúc Trương Sinh đánh giặc trở về, hiểu lầm, nghi oan cho vợ, đến khi nghe lời đứa con mới hiểu rõ sai lầm của mình). - Mục đích tóm tắt: VB (1)- làm rõ cốt truyện. VB (2)- ghi chép tài liệu để minh hoạ cho ý kiến. - Cách tóm tắt:VB (1)- dựa theo nhân vật chính và diễn biến của sự việc"đầy đủ. VB (2)- dựa theo diễn biến sự việc" lựa chọn một số chi tiết, sự việc tiêu biểu để phục vụ minh họa ý kiến. 2. Bài 2:(BTVN) 4. Củng cố - Nhận xét: - Hệ thống nội dung: Theo yêu câu bài học. - Nhận xét chung. 5. Dặn dò: Yêu cầu Hs: - Học bài và hoàn thiện các bài tập còn lại. - Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiếp); Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm).

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Tự Chọn Lớp 10 trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!