Xem Nhiều 1/2023 #️ Giáo Án Văn 10 Nâng Cao Tuần 31, Tiết 92+93 # Top 7 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giáo Án Văn 10 Nâng Cao Tuần 31, Tiết 92+93 # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Văn 10 Nâng Cao Tuần 31, Tiết 92+93 mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Về kiến thức, giúp HS hiểu được cấu trúc của một văn bản văn học; hiểu rõ quá trình chuyển từ một văn bản văn học đến tác phẩm văn học trong tâm trí người đọc.

Về kỹ năng, giúp HS biết cách đọc hiểu khám phá cái hay cái đẹp về hình thức và nội dung của văn bản văn học.

Về thái độ, qua việc phân tích, khám phá các tầng cấu trúc của một số văn bản văn học nhằm giúp học sinh hình thành ý thức chủ động, tích cực trong tư duy hình tượng, bồi dưỡng tinh thần tự học, tinh thần khám phá cái mới để các em yêu hơn các tác phẩm nghệ thuật ngôn từ.

B – Phương tiện thực hiện: – Sách giáo khoa, sách giáo viên, bản thiết kế, phiếu học tập.

C – Cách thức tiến hành: – GV tổ chức giờ dạy theo cách nêu vấn đề kết hợp với diễn dịch và quy nạp.

D. Tiến trình dạy học

1. Ổn định lớp

2. Giới thiệu bài mới.

I – Tiêu chí chủ yếu của văn bản học

1. VBVH là những văn bản đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tình cảm và tư tưởng, thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

VD: Đoạn trích: “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”

– Hiện thực: người chinh phụ sống lẻ loi đợi chờ chồng đi chinh chiến trở về.

– Tâm trạng người chinh phụ: cô đơn, buồn tủi, xót xa.

2. VBVH được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao.

VD: Bây giờ mận mới hỏi đào,

Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?

Mận hỏi thì đào xin thưa,

Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào.

– Ngôn từ đời thường nhưng có vần, nhịp (tính nghệ thuật), không có ý nghĩa thực dụng mà gợi về tình yêu nam nữ (tính thẩm mĩ) nhờ hình tượng (mận, đào).

3. VBVH được xây dựng bằng phương thức riêng – nói cụ thể hơn là mỗi văn bản văn học đều thuộc về một thể loại nhất định và theo những quy ước, cách thức của thể loại đó.

VD: Thơ thì có vần, điệu, tiết tấu, niêm luật, khổ thơ, câu thơ, Truyện thì có cốt truyện, nhân vật, kết cấu.

II – Cấu trúc của một văn bản học

1. Tầng ngôn từ – từ ngữ âm đến ngữ nghĩa

a. Ngữ âm: nhịp điệu, âm thanh được gợi bởi ngôn từ nghệ thuật.

Ví dụ: (1) Tài cao phận thấp chí khí uất,

Giang hồ mê chơi quên quê hương. (Tản Đà)

(2) Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan,

Đường bạch dương sương trắng nắng tràn.

Anh đi, nghe tiếng đàn xuân ấy,

Ca ngàn năm: Ba Lan, Ba Lan, (Tố Hữu)

(3) Giật mình mình lại thương mình xót xa. (Nguyễn Du)

b. Ngữ nghĩa: từ nghĩa tường minh đến nghĩa hàm ẩn, nghĩa đen đến nghĩa bóng.

Ví dụ 2: Từ ngôi sao nghĩa là “tỏa sáng”, chúng ta có ngôi sao điện ảnh, ngôi sao ca nhạc với hàm nghĩa khen ngợi, ngưỡng mộ.

File đính kèm:

VAN BAN VAN HOC(1).doc

Giáo Án Văn 10 Nâng Cao Tiết 91

+ Nắm được các tiêu chí chủ yếu của một văn bản văn học theo tiêu chí hiện đại (theo quan niệm hiện nay)

+ Nắm được cấu trúc của văn bản văn học với các tầng: ngôn từ, hình tượng, hàm nghĩa.

– Kỹ năng: Vận dụng những hiểu biết trên vào việc phân tích tác phẩm, bình các giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản văn học.

– Giáo dục: Hiểu được những giá trị thẩm mỹ cơ bản cuả tác phẩm văn học.

– Thầy: + Tham khảo SGK- SGV- Soạn giáo án

+ Phương pháp: Quy nạp + chú ý lấy học sinh làm trung tâm.

– Trò: Tham khảo, soạn bài theo câu hỏi sách giáo khoa

C. Hoạt động dạy học

1. Ổn định, kiểm tra sĩ số, vệ sinh

2. Bài cũ: Không

– Giáo viên giới thiệu: Trong thực tế chúng ta gặp rất nhiều văn bản khác nhau, nhưng văn bản văn học là gì ? hôm nay chúng ta học về thể loại văn bản này.

– Hoạt động dạy học:

Ngày soạn Tiết: 91 Ngày dạy Bài dạy: VĂN BẢN VĂN HỌC Mục tiêu cần đạt – Kiến thức: + Nắm được các tiêu chí chủ yếu của một văn bản văn học theo tiêu chí hiện đại (theo quan niệm hiện nay) + Nắm được cấu trúc của văn bản văn học với các tầng: ngôn từ, hình tượng, hàm nghĩa. – Kỹ năng: Vận dụng những hiểu biết trên vào việc phân tích tác phẩm, bình các giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản văn học. – Giáo dục: Hiểu được những giá trị thẩm mỹ cơ bản cuả tác phẩm văn học. B. Chuẩn bị – Thầy: + Tham khảo SGK- SGV- Soạn giáo án + Phương pháp: Quy nạp + chú ý lấy học sinh làm trung tâm. – Trò: Tham khảo, soạn bài theo câu hỏi sách giáo khoa C. Hoạt động dạy học 1. Ổn định, kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Bài cũ: Không 3. Bài mới: – Giáo viên giới thiệu: Trong thực tế chúng ta gặp rất nhiều văn bản khác nhau, nhưng văn bản văn học là gì ? hôm nay chúng ta học về thể loại văn bản này. – Hoạt động dạy học: TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung cần đạt 10′ Hoạt động 1: Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học. Đọc mục I sách giáo khoa và cho biết văn bản văn học mang nội dung gì ? + Cách thể hiện ra sao? + Hình thức thể hiện ? Học sinh thảo luaận trả lời I. Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học: Ngày nay đa số nhận diện một văn bản văn học theo những tiêu chí sau: 1. Văn bản văn học (truyện cổ tích, bài thơ, cuốn tiểu thuyết, thiến bút ký, vở kịch…) là những văn bản đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế gới tình cảm tư tưởng thỏa mãn nhu cầu thẩm mỹ của con người. Những chủ đề như tình yêu, hạnh phúc băn khoăn, khác vọng, …. Trở đi, trở lại với những chiều sâu và sắc thái khác nhau trong các tác phẩm văn học. 2. văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng có tính thẩm mỹ cao. Nó không trần trụi, bộc trực, đơn nghĩa, sử dụng nhiều phép tu từ, văn bản văn học thường hàm súc gợi lên nhiều liên tưởng, tưởng tượng. Khi xác định văn bản văn học cần chú ý đến phẩm chất của ngôn từ diễn đạt. Có những văn bản lúc ra đời nhằm mục đích thực tiễn, về sau được xem là văn bản văn học khi ý nghĩa cao sâu được hài hòa với cách diễn đạt hoàn hảo, thỏa mãn nhu cầu thẩm mỹ của người đọc 3. Văn bản văn học được xây dựng theo một phương thức riêng tức là mỗi văn bản thuộc về một thể loại nhất định * Văn bản văn học không phải là kỹ xảo ngôn từ mà là sáng tạo của nhà văn. Tư tưởng tình cảm, những trải nghiệm trường đời sâu sắc là điều không thể thiếu trong những tác phẩm lớn. 5′ Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu truics của văn bản văn học II. Cấu trúc của văn bản văn học Cấu trúc của văn bản văn học mang nhiều tầng lớp – ta cần tìm hiểu để thấy cái hay cái đẹp của nó. Thao tác 1: Yếu tố đầu tiên của văn bản văn học là tầng ngôn từ. Ta tìm hiểu như thế nào ? Học sinh trả lời 1. Tầng ngôn từ – từ ngữ ngâm đến ngữ nghĩa: – Trước hết đọc văn bản văn học ta phải hiểu rõ ngữ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh đến hàm nghĩa, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng … VD: Lúng túng như thợ vụng mắt kém (1) Lúng túng như chó ăn vụng bột (2) (1) Lúng túng vì chưa có khái niệm – Cùng với ngữ nghĩa cần chú ý đến ngữ âm như một phương tiện xây dựng hình tượng nghệ thuật trong văn bản văn học. VD: Chú bé loắt choắt Những từ láy gợi lên sự nhanh nhẹn, trẻ trung tươi vui. 7′ Thao tác 2: Tầng ngôn từ xây dựng nên hình tượng ? Vậy hình tượng là gì ? Học sinh trả lời 2. Tầng hình tượng – hình tượng được sáng tạo trong mõi văn bản văn học thường có những chi tiết cốt truyện, hoàn cảnh tâm trạng khác nhau… do đó, hình tượng trong các văn bản ấy cũng khác nhau. VD: + Hình tượng hoa mai, cây mai, cây tùng, cây trúc trong thơ, ca trung dại + Hình tượng người nông dân trong văn học giai đoạn 1930-1945. 8′ Phần quan trọng của một văn bản văn học là gì ? vì sao ? tìm hiểu tầng hàm nghĩa của văn bản văn học có phải là điều dể dàng không ? Học sinh trả lời 3. Tầng hàm nghĩa: – Mọi tác phẩm văn học điều chứa đựng những tư tưởng tình cảm của nhà văn, nhà thơ về cuộc sống và con người đó chính là tính đa nghĩa Tính hàm nghĩa VD: Qua bài dân ca hình tượng hoa sen đẹp và thơm giữa bùn lầy người nghệ sĩ dân gian muốn ca nghợi chí khí vững vàng, sự trong sạch của tâm hồn con người. * Vậy để nắm bắt được một tác phẩm văn học đi từ văn bản ngôn từ hình tượng và cuối ùng tìm ra các tầng ý nghĩa ẩn đằng sau văn bản ấy. 5′ Hoạt động 3: Khi nào thì một văn bản văn học trở thanh tác phẩm văn học ? Học sinh thảo luận III. Từ văn bản đến tác phẩm: – Khi văn bản đến công chúng, độc giả có tác động tinh thần đối với xã hội – Tác động tinh thần của tác phẩm văn học nhất thiết phải thông qua hình tượng nghệ thuật. 4′ Hoạt động 4: Học sinh đọc ghi nhớ Học sinh đọc 5′ Hoạt động 5: Luyện tập Đọc các văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu dưới Bài 2: Cho biết các câu sau đây chứa hàm nghĩa gì ? – Kỉ niệm trong tôi – rơi – như tiếng rơi trong lòng giếng cạn – Riêng những câu thơ nên xanh – riêng … IV. Luyện tập Đọc các văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu dưới Bài 2: Câu 1: Nói đến sự tàn phá lạnh lùng của thời gian vô tình. Tất cả mọi việc mình đã làm đề như viên sỏi rơi xuống giếng cạn, nghĩa là chẳng vọng lại tai ta một âm thanh gì. Câu 2: Sự bất tử của nghệ thuật. Tất cả rồi sẽ bị đổ nát hay lãng quên nhưng nghệ thuật chân chính thì vần còn sống mãi “xanh” – Và đôi mắt em như hai giếng nước ? Học sinh trả lời Câu 3: Sự bất tử của tình yêu trong tất cả cái gì thuộc đời sống tinh thần của con người thì tình yêu vừa là tình cảm thiên phú, vừa là bản năng vừa là ý thức vừa là vô thức. Tình yêu vừa là khác vọng vừa là động lực trong như giếng nước gọi sự ngọt ngào … Tất cả điều bị xóa nhòa bởi tình yêu duy chỉ có nghệ thuật chân chính và tình yêu đích thực sẽ sống mãi. 4. Dăn dò: – Học thuộc bài – Soạn “Phép điệp, phép đối” E. Kinh nghiệm bổ sung

Giáo Án Ngữ Văn 10 Nâng Cao

Ngày 18-8-2008 Tiết 1-2 Đọc văn TổNG QUAN NềN VĂN HọC VIệT NAM QUA CáC THờI Kì LịCH Sử A – Mục tiêu bài học Giúp HS: – Nhận thức được những nét lớn của nền văn học Việt Nam về ba phương diện: các bộ phận, thành phần, các thời kì phát triển và một số nét đặc sắc truyền thống của văn học dân tộc. – Hình thành cơ sở để tìm hiểu và hệ thống hoá những tác phẩm sẽ học về văn học Việt Nam. B – Chuẩn bị: -Thầy: đọc SGK, đọc TLTK, soạn bài, nêu câu hỏi -Trò: đọc SGK, trả lời câu hỏi C – Tiến trình bài học 1 – ổn định tổ chức 2 – Kiểm tra bài cũ 3 – Bài mới TG Hoạt động của GV&HS Nội dung cần đạt ? VHVN gồm mấy bộ phận? HS trả lời. ? Em biết gì về VHDG? -Về thể loại -Về vai trò, vị trí HS trả lời Yêu cầu HS lấy VD. GV lấy VD: sự tác động của VHDG đến văn học viết: Truyền kì mạn lục, Truỵện Kiều ? Do ai sáng tác? Ra đời khi nào? Gồm mấy thành phần cụ thể? Đặc điểm của từng thành phần? HS trả lời. GV lí giải dấu mốc khi VH viết ra đời. HS kể tên một vài tác phẩm văn học chữ Hán, chữ Nôm đã học. GV giải thích về chữ Hán, chữ Nôm. GV giải thích về việc phân ki lịch sử chính trị xã hội và phân kì lịch sử văn học. ? VHVN từ thế kỉ X đến thế kỉ XX có thể chia làm mấy thời kì? HS trả lời. HS đọc bài, tóm tắt khái quát. GV:Các xu hướng văn học: – Văn học lãng mạn – Văn học hiện thực – Văn học cách mạng GV lấy VD: Mảnh trăng cuối rừng, Những ngôi sao xa xôi GV lấy VD: Thời xa vắng, thơ hiện đại 4.Củng cố 5.BTVN Tiết 2: 1-ổn định tổ chức 2-Kiểm tra bài cũ 3-Bài mới ? Điều này được thể hiện ở những khía cạnh nào? HS trả lời. HS phân tích VD Yêu cầu HS chứng minh: + phong phú về thể loại + truyền thống thơ ca + văn xuôi GV lấy VD: Truyện Kiều- vay mượn cốt truyện nhưng có nhiều sáng tạo. Thơ Mới – ảnh hưởng của thơ ca Pháp nhưng có nhiều nét riêng. HS lí giải HS lấy VD- phân tích I. Các bộ phận, thành phần của nền văn học VHVN gồm 2 bộ phận: + Văn học dân gian + Văn học viết 1.Văn học dân gian – Nằm trong tổng thể văn hoá dân gian (môi trừơng diễn xướng dân gian – đặc trưng) – Do người bình dân sáng tác và phổ biến theo lối truyền miệng. – Gồm nhiều thể loại: truyện cổ tích, thần thoại, truyền thuyết, tục ngữ, ca dao, – Có vị trí, vai trò quan trọng: + Gìn giữ, mài giũa và phát triển ngôn ngữ dân tộc, nuôi dưỡng tâm hồn. + Tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc. Những sáng tạo nghệ thuật độc đáo, tài hoa của VHDG có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của văn học viết. 2. Văn học viết – Do tầng lớp trí thức sáng tạo nên, ra đời từ khoảng thế kỉ X. – Gồm 3 thành phần: +Văn học chữ Hán: – Ra đời từ buổi đầu của nền văn học viết. – Có thơ, văn, chủ yếu là mượn của Trung Quốc. – Vẫn đậm đà tính dân tộc. +Văn học chữ Nôm: – Ra đời muộn hơn (thế kỉ XIII). – Chủ yếu là tác phẩm thơ. – Thể hiện rõ ý thức dân tộc và sự sáng tạo độc đáo của cha ông. + Văn học chữ quốc ngữ: – Chủ yếu phát triển từ đầu thế kỉ XX cho đến nay. 3. Mối quan hệ giữa VHDG và văn học viết – Có tác động qua lại với nhau. II- Các thời kì phát triển của nền văn học VHVN từ thế kỉ X đến thế kỉ XX được chia làm 3 thời kì: – Từ đầu thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX – Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945 – Từ 1945 đến hết thế kỉ XX 1. Thời kì từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX – Phát triển dưới các triều đại phong kiến. – Gồm: VHDG VH viết: Văn học chữ Hán Văn học chữ Nôm – Phát triển gắn liền với quá trình dựng nước, giữ nước và những đổi thay về ý thức con người. – Chịu ảnh hưởng của tư tưởng Nho, Phật, Đạo và văn học cổ Trung Hoa. 2. Thời kì từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 – Văn học thời kì này khá phức tạp. + Chịu ảnh hưởng của văn hoá phương Tây (Pháp) + Chữ quốc ngữ + Nghề in + Báo chí Văn học bước vào thời kì hiện đại với nhiều cuộc cách tân về hình thức và nội dung 3.Thời kì từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX – Dưới sự lãnh đạo của Đảng, văn học trở nên thống nhất về tư tưởng và hướng hẳn về phía nhân dân. – Văn học từ 1945-1975: Văn học của 30 năm chiến tranh. Nhiệm vụ chủ yếu: tuyên truyền chiến đấu, giáo dục chính trị, ca ngợi người anh hùng, hướng về Tổ quốc – Văn học từ sau 1975, đặc biệt là từ sau 1986đến hết thế kỉ XX: văn học phát triển mạnh mẽ trong điều kiện hoà bình và giao lưu quốc tế; mở rộng về đề tài và đổi mới về phương diện biểu hiện III. Một số nết đặc sắc truyền thống của văn học Việt Nam 1.VHVN đã thể hiện một cách sâu sắc tâm hồn của con người Việt Nam – Lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc. VD: Thánh Gióng- đứa trẻ cũng đánh giặc giữ nước. Bình Ngô đại cáo- tự hào trước truyền thống dân tộc – Lòng yêu nước luôn gắn liền với tình nhân ái. VD: Bình Ngô đại cáo- tha chết cho giặc, cấp lưong thực, phương tiện cho giặc – Gắn bó tha thiết với thiên nhiên. VD: Cảnh ngày hè- Nguyễn Trãi, Sông Đà- Nguyễn Tuân – Sống trong khó khăn vất vả nhưng người Việt Nam vẫn yêu đời, vui sống, luôn tin tưởng ở lẽ tất thắng của điều thiện, của chính nghĩa. VD: Mười cái trứng- còn da lông mọc, còn chồi nảy cây- niềm tin, sự lạc quan Hệ thống truyện cười – Người Việt Nam thích cái đẹp xinh xắn hơn là cái đẹp hoành tráng đồ sộ 2. VHVN có nhiều thể loại đặc sắc, có truyền thống thơ ca lâu đời, văn xuôi ra đời muộn nhưng phát triển rất mau lẹ. – Có nhiều thể loại đăc sắc: +Văn học dân gian: 12 thể loại chính +Văn học viết: ả VH chữ Hán: hịch, chiếu, biểu, phú ả VH chữ Nôm: thơ Nôm đường luật, truyện thơ, hát nói, ngâm khúc. ả VH chữ quốc ngữ: kịch, tiểu thuyết – Có truyền thống thơ ca lâu đời. + Ca dao, dân ca – thơ lục bát – điệu hát tâm hồn của người Việt Nam. +Tác phẩm ra đời sớm nhất của văn học viết là thơ: Quốc tộ – Pháp Thuận. – Văn xuôi ra đời muộn nhưng phát triển mau lẹ, đặc biệt là từ đầu thế kỉ XX. 3. VHVN luôn tiếp thu mọi luồng văn hoá Đông Tây kim cổ nhưng có chộn lọc và luôn giữ được bản sắc riêng. 4. VHVN là nền văn học có sức sống dẻo dai, mãnh liệt. Trải qua những bước thăng trầm của lịch sử, ngay cả khi bị đô hộ, VHVN vẫn tồn tại, phát triển (Văn học thế kỉ XVIII, từ đầu thế kỉ XX) * Bài tập nâng cao: – Lo gì việc ấy mà lo Kiến trong miệng chén lại bò đi đâu(kiến bò miệng chén) Bề ngoài thơn thớt nói cười Mà trong nham hiểm giết người không dao Cũng là phận cải duyên kim, Cũng là máu chảy ruột mềm chớ sao? 4. Củng cố – Các thành phần cơ bản của VHVN – Các giai đoạn phát triển – Những nét đặc sắc truyền thống của VHVN 5. BTVN – BT4 (tr.14), BTNC (tr.14) – Chuẩn bị bài tiếp theo: Văn bản. Ngày 20-8-2008 Tiết 3 Làm văn VĂN BảN A – Mục tiêu bài học Giúp HS: – Hiểu khát quát về văn bản và các đặc điểm của văn bản. – Vận dụng sự hiểu biết về văn bản vào việc đọc- hiểu văn bản và làm văn. B – Chuẩn bị -Thầy: đọc SGK, đọc TLTK, soạn bài, nêu câu hỏi -Trò: đọc SGK, trả lời câu hỏi C – Tiến trình bài học 1 – ổn định tổ chức 2 – Kiểm tra bài cũ: ? Hãy nêu những nét đặc sắc truyền thống của văn học Việt Nam? 3 – Bài mới TG Hoạt động của GV&HS Nội dung cần đạt ? Trong đời sống, khi giao tiếp, chúng ta thường sử dụng phương tiện nào? Phương tiện đó có được sử dụng tuỳ tiện hay có sự sắp xếp, tổ chức? HS trả lời ? Em thường gặp những loại văn bản nào? (đơn từ, bài báo, bài thơ, truyện ngắn) ?Để tạo được văn bản, người viết phải xác định những gì? HS trả lời. ? Văn bản viết, khắc, in có vai trò gì đối với sự phát triển của văn hoá dân tộc? Nhờ đâu mà ta biết được cuộc sống của người xưa cũng như suy nghĩ, cách ứng xử của họ? GV lấy VD: cách xưng hô trong giao tiếp hằng ngày. + Câu chuyện chàng Ngốc- nhắc lại lời vợ dặn một cách máy móc, không dựa vào vào câu hỏi và hoàn cảnh sử dụng. GV lấy VD khi các câu rời rạc, đoạn văn lỏng lẻo HS xem lại bài “Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử”. ? Văn bản giới thiệu cái gì? Văn bản có những ý chính nào? HS trả lời. HS tóm tắt văn bản thành dàn ý. I. Khái quát về văn bản – Trong giao tiếp, nói phải thành lời, viết phải thành bài. – Văn bản vừa là phương tiện, vừa là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. – Văn bản do nhiều câu kết hợp với nhau, có độ dài ngắn khác nhau. – Để tạo được văn bản, cần xác định: + Mục đích của văn bản + Đối tượng tiếp nhận + Nội dung thông tin + Thể thức cấu tạo, quy tắc ngôn ngữ – Văn bản viết có vai trò quan trọng. II. Đặc điểm của văn bản 1. Văn bản có tính thống nhất về đề tài, về tư tưởng, tình cảm và mục đích. – Văn bản phải nói, viết về một đề tài cụ thể. Các từ ngữ, câu văn, đoạn văn phảI tập trung làm rõ nội dung đó. – Khi tái hiện hiện thực, người viết muốn biểu hiện một tư tưởng, tình cảm nhất định. – Mục đích của văn bản là phải tác động đến người đọc, người nghe. 2. Văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức – Văn bản thường có bố cục ba phần, theo một thể thức được quy định chặt chẽ. Văn bản chỉ trọn vẹn khi đầy đủ các phần. – Các câu trong trong đoạn được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. – Giữa các đoạn có sự liên kết chặt chẽ. – Dùng từ, sắp xếp từ ngữ 3. Văn bản có tác giả – Nói: tác giả là người nói – Viết: tác giả là người viết Vai trò của tác giả đối với văn bản viết là rất quan trọng. * Bài tập: Bài tập 4: – Văn bản giới thiệu tổng quan về văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử. – Các ý chính: + Các bộ phận, thành phần của VHVN + Các thời kì phát triển của VHVN. + Những nét đặc sắc truyền thống của VHVN. Củng cố – Văn bản vừa là phương tiện, vừa là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. – Văn bản có sự thống nhất về nội dung, hoàn chỉnh về hình thức. BTVN – BT4-5(tr.17) – Sưu tầm một số loại văn bản. Ngày 22-8-2008 Tiết 4 Làm văn Phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt A – Mục tiêu bài học Giúp HS: – Hiểu đặc điểm cơ bản của các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đã học ở THCS để nhận diện, phân tích và tạo lập được các kiểu văn bản này. – Thấy được sự đan xen, xâm nhập lẫn nhau giữa các phương thức biểu đạt trong một kiểu văn bản, đồng thời thấy được phương thức chủ đạo. – Có ý thức vận dụng các hiểu biết về kiểu văn bản, các phương thức biểu đạt vào đọc văn và làm văn một cách phù hợp. B – Chuẩn bị – Thầy: đọc SGK, đọc TLTK, soạn bài, nêu câu hỏi – Trò: đọc SGK, trả lời câu hỏi C – Tiến trình bài học 1 – ổn định tổ chức 2 – Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày đặc điểm của văn bản? Lấy VD làm rõ các đặc điểm này. 3 – Bài mới TG Hoạt động của GV&HS Nội dung cần đạt ? ở THCS, em đã học và làm những kiểu văn bản nào? HS trả lời. GV hoàn chỉnh. ? Mỗi kiểu văn bản trên thường dùng phương thức biểu đạt nào là chính? Phương thức đó có đặc điểm gì? HS trả lời. HS đọc đoạn văn. ? Đoạn văn thuộc kiểu văn bản nào? ? Đoạn văn đã sử dụng những phương thức biểu đạt nào? ? Phương thức biểu đạt nào là chính? Vì sao? HS trả lời. ? Nếu không có những câu văn miêu tả khuôn mặt lão Hạc thì việc kể chuyện bán chó sẽ bị ảnh hưởng như thế nào? HS đưa ra ý kiến riêng. ? Đoạn văn thuộc kiểu văn bản nào? Giới thiệu về điều gì? Khi giới thiệu, tác giả đã sử dụng các phương thức biểu đạt nào? HS trả lời. GV khái quát. HS đọc hai văn … ng đông đảo trong xã hội, là hình thức nghệ thuật tập thể thể hiện ý thức cộng đồng của các tầng lớp nhân dân lao động. 2. VHDG Việt Nam là văn học của nhiều dân tộc – Việt Nam là một quốc gia nhiều dân tộc. Mỗi dân tộc đều có gia tài VHDG mang bản sắc riêng đóng góp vào kho tàng VHDG chung của cả nước. Vì thế VHDG Việt Nam là văn học của nhiều dân tộc. + Dân tộc Kinh: truyền thuyết, ca dao, truyện cổ tích + Dân tộc Mường: sử thi thần thoại + Các dân tộc Tây Nguyên: sử thi anh hùng 3. Một số giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam – Giá trị nội dung: + Phong phú, phản ánh nhiều mặt cuộc sống, được coi là cuốn “SGK về cuộc sống” – cung cấp tri thức về tự nhiên, xã hội. – Giá trị giáo dục: + Góp phần quan trọng vào việc hình thành nhân cách con người Việt Nam. + Bảo tồn, phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc. – Giá trị nghệ thuật: + Chứa đựng một kho tàng các truyền thống nghệ thuật dân tộc: ngôn ngữ, hình thức thơ ca, phương pháp xây dung nhân vật, đề tài – VHDG luôn tồn tại, phát triển song song với văn học viết, là nguồn vô tận cho sự sáng tạo nghệ thuật. II. Một số đặc trưng cơ bản của VHDG Việt Nam 1. Tính truyền miệng và tính tập thể của VHDG a. Tính truyền miệng – Đây là đặc trưng nổi bật nhất tạo nên điểm khác biệt cơ bản giữa VHDG và văn học viết. – Truyền miệng là phương thức sáng tác và lưu truyền của VHDG. + Một người khởi xướng – tác phẩm hình thành – nhiều người nhớ, đọc lại, kể lại theo ý mình, có sự sửa chữa – tác phẩm trở thành tài sản của tập thể. – VHDG ra đời từ khi chưa có chữ viết, khi có chữ viết, văn học truyền miệng vẫn phát triển do: + Nhân dân không có điều kiện học hành. + VHDG thể hiện tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng, tập quán sinh hoạt của nhân dân lao động Nhu cầu sáng tác, hưởng thụ văn học trực tiếp, gián tiếp giữa các thành viên trong cộng đồng, tạo nên hình thức diễn xướng dân gian. b. Tính tập thể – Đây là hệ quả tất của việc VHDG sáng tác, lưu truyền bằng phương thức truyền miệng. + Tập thể là người sáng tạo ra tác phẩm VHDG (Quá trình sáng tác từ cá nhân đến tập thể). + VHDG là tài sản của tập thể. – Đặc điểm: + Về phương diện hình thức tồn tại: Tác phẩm VHDG có nhiều dị bản. Dị bản mang dấu ấn địa phương, thời gian và đặc điểm văn hoá của cộng đồng lưu truyền tác phẩm. VD: (1) + Thóc bồ thương kẻ ăn đong Có chồng thương kẻ nằm không một mình. + Dốc bồ thương kẻ ăn đong Goá chồng thương kẻ nằm không một mình. (2) + Gió đưa gió đẩy, về rẫy ăn còng Về kinh ăn cá, về đồng ăn cua. + Gió đưa gió đẩy, về rẫy ăn còng Về sông ăn cá, về đồng ăn cua. + Về phương diện nội dung: VHDG quan tâm đến những gì là chung cho cả một cộng đồng người; cái tôi cá nhân dễ bị xoá nhoà. VD: Sử thi – người anh hùng của cả cộng đồng. VHDG có nhiều yếu tố được lặp đi lặp lại nhiều lần trong các tác phẩm cùng thể loại: môtip nhân vật; cốt truyện; hình ảnh; công thức ngôn từ Đây là truyền thống nghệ thuật – nét đặc biệt ở VHDG. 2. Về ngôn ngữ và nghệ thuật của VHDG a. Ngôn ngữ – VH viết dùng ngôn ngữ viết; VHDG dùng nói (lời hát, lời kể, lời nói). Ngôn ngữ của VHDG giản dị, có nhiều đặc điểm của ngôn ngữ nói. b. Nghệ thuật – Sử dụng yếu tố hoang đường, kì ảo; xuất phát từ cách nhận thức và phản ánh hiện thực. + Cách nhận thức cuộc sống: thần thánh hoá các sự vật, hiện tượng như tục thờ thần núi, thần sông Vì thế có truyện kể về hiện tượng người hoá thành vật, vật hoá thành người, vật biết nói, có phép thuật Từ đó lí giải các hiện tượng trong đời sống xã hội. + Phản ánh hiện thực: mô tả lại hiện thực, phản ánh sự kiện chỉ có trong trí tưởng tượng. Đó là yếu tố thần kì trong VHDG. III. Những thể loại chính của VHDG Việt Nam 1. Thần thoại VD: Thần Trụ Trời 2. Sử thi VD: Đăm Săn, Xinh Nhã, Đẻ đất đẻ nước 3. Truyền thuyết VD: Truyện An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thuỷ 4. Truyện cổ tích VD: Tấm Cám, Chử Đồng Tử 5. Truyện cười dân gian VD: Lợn cưới áo mới 6. Truyện ngụ ngôn VD: Thầy bói xem voi 7. Tục ngữ VD: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn 8. Câu đối VD: Bằng chiếc lá đa Đi xa về gần (Là cái gì?) 9. Ca dao, dân ca Lưu ý: Dân ca = lời ca dao + giai điệu 10. Vè 11. Truyện thơ: Tự sự + trữ tình VD: Tiễn dặn người yêu (dân tộc Thái) 12. Các thể loại sân khấu dân gian Gồm: chèo, tuồng đồ, một số trò diễn VD: Quan Âm Thị Kính, Kim Nham 4. Củng cố – VHDG là bộ phận không thể thiếu trong tổng thể nền văn học dân tộc. 5. BTVN – Bài tập nâng cao (tr.27) – Chuẩn bị bài tiếp theo: Sưu tầm một số thể loại văn bản. Ngày 28-8-2008 Phân loại văn bản Tiết 7 theo phong cách chức năng ngôn ngữ Làm văn A- Mục tiêu bài học Giúp HS: – Nắm được cách phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ. – Vận dụng sự hiểu biết đó vào việc đọc hiểu văn bản và làm văn. B- Chuẩn bị – Thầy: đọc SGK, đọc TLTK, soạn bài, nêu câu hỏi – Trò: đọc SGK, trả lời câu hỏi C- Tiến trình bài học 1- ổn định tổ chức” Lớp 10C2: 2- Kiểm tra bài cũ: ? VHDG có những đặc trưng cơ bản nào? Phân tích một đặc trưng. 3- Bài mới TG Hoạt động của GV&HS Nội dung cần đạt ? Chỉ ra một vài tiêu chí để phân loại văn bản. HS trả lời. ? Chức năng quan trọng nhất của ngôn ngữ là gì? HS trả lời. HS trả lời. ? Dựa vào chức năng ngôn ngữ, văn bản được phân chia như thế nào? HS trả lời. Hướng dẫn HS kẻ bảng kết hợp với bài tập 1. Loại văn bản- Lĩnh vực dùng- VD Dựa trên một số văn bản hành chính HS đã sưu tập, GV hướng dẫn HS nhận xét về cấu tạo của chúng. ? Hai văn bản đó thuộc loại văn bản nào? HS trả lời. ? Nhận xét gì về thể thức cấu tạo của 2 văn bản trên? HS trả lời. 1. Tìm hiểu chung – Một vài tiêu chí để phân loại văn bản: + Theo phương thức biểu đạt. + Theo thể thức cấu tạo. + Theo độ phức tạp về hình thức và nội dung. + Theo phong cách chức năng ngôn ngữ – Chức năng quan trọng nhất của ngôn ngữ là chức năng làm công cụ giao tiếp. Thích ứng với mỗi lĩnh vực và mục đích giao tiếp cụ thể, ngôn ngữ tồn tại theo một kiểu diễn đạt nhất định. Đó chính là phong cách chức năng ngôn ngữ. – Phân chia văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ: + Văn bản sinh hoạt: dùng trong sinh hoạt hằng ngày giữa các cá nhân với nhau. VD: nhật kí, thư từNhật kí Đặng Thuỳ Trâm. + Văn bản hành chính: dùng trong giao tiếp hành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhân dân hoặc giữa các cơ quan nhà nước với nhau. VD: Đơn xin nghỉ học, Đơn xin học nghề + Văn bản khoa học: dùng trong các lĩnh vực khoa học. VD: Bài “Khái quát VHDG Việt Nam” (SGK) + Văn bản báo chí: dùng trên báo đài. + Văn bản chính luận: dùng khi cần bày tỏ chính kiến, quan điểm, xem xét, đánh giá đối với các vấn đề được đặt ra cho đời sống xã hộiVD: Tuyên ngôn độc lập + Văn bản nghệ thuật: dùng trong những thể loại sáng tác: thơ, kịch, văn xuôi VD: “Đồng chí”, “Lặng lẽ Sa pa” 2. Luyện tập Bài 2: – Đặc điểm chung về cấu tạo của văn bản hành chính: + Quốc hiệu: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. + Tiêu ngữ: Độc lập – Tự do – Hạnh phúc + Địa điểm, thời gian viết. + Chữ kí, họ tên của người ra văn bản. Đây là cách viết các loại đơn, biên bản. Bài 4: Bài “Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử” và “Khái quát VHDG Việt Nam” thuộc loại văn bản khoa học. – Thể thức cấu tạo gồm các đề mục lớn, nhỏ tương ứng với nội dung trong từng mục. VD: “Khái quát VHDG Việt Nam”: I. VHDG trong tiến trình văn học dân tộc 1. VHDG là văn học của quần chúng lao động 2. VHDG Việt Nam là văn học của nhiều dân tộc 3. Một số giá trị cơ bản cua VHDG Việt Nam II. Một số đặc trưng cơ bản của VHDG Việt Nam 1. Tính truyền miệng và tính tập thể của VHDG 2. Về ngôn ngữ và nghệ thuật của VHDG III. Những thể loại chính của VHDG Việt Nam Đọc đề mục phần nào đã hình dung được các nội dung có trong mục, trong bài đó. Cách cấu tạo này khoa học, rõ ràng giúp HS dễ học, dễ nhớ. 4. Củng cố – Phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ là cách phân loại văn bản quan trọng. 5. BTVN: – BT3, 4 (tr.29) – Chuẩn bị bài tiếp theo: Sưu tầm 6 đoạn văn để minh hoạ cho 6 kiểu văn bản – phương thức biểu đạt. Ngày 30-8-2008 Tiết 8 Làm văn Luyện tập về các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt A – Mục tiêu bài học Giúp HS: – Nắm vững và lí giải đựơc đặc điểm của các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đã học. – Thấy được tác dụng của sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản. B – Chuẩn bị – Thầy: đọc SGK, đọc TLTK, soạn bài, nêu câu hỏi – Trò: đọc SGK, trả lời câu hỏi C – Tiến trình bài học 1 – ổn định tổ chức: Lớp 10C2: 2 – Kiểm tra bài cũ: ? Bài tập 3 (tr.29). 3 – Bài mới TG Hoạt động của GV&HS Nội dung cần đạt Yêu cầu HS đọc văn bản đã chuẩn bị, xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt chính trong văn bản đó. Chia lớp thành sáu nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một đoạn: + Kiểu văn bản. + Phương thức biểu đạt chính. Trình bày theo nhóm. Yêu cầu HS viết đoạn văn. HS đọc bài, GV nhận xét, sửa chữa. Bài 1: Các kiểu văn bản: văn bản thuyết minh văn bản lập luận văn bản miêu tả văn bản điều hành văn bản biểu cảm văn bản tự sự Bài 2: * Đoạn 1: – Văn bản thuyết minh. – Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh- thuyết minh về hình dáng, chất liệu làm đàn, âm thanh của đàn, – Đoạn văn còn dùng phương thức miêu tả – miêu tả hình dáng cấu tạo của cây đàn. * Đoạn 2: – Kiểu văn bản: văn bản lập luận – Phương thức biểu đạt chính là lập luận. Lập luận để làm rõ luận điểm: âm nhạc gắn với con người từ khi lọt lòng mẹ cho tới khi từ biệt cuộc đời: + lúc chào đời + lớn lên – trưởng thành + hết cuộc đời. * Đoạn 3: – Kiểu văn bản: văn bản miêu tả – Phương thức biểu đạt chính là miêu tả: miêu tả cảnh ông tắm (ngồi vào cái chõng tre, tấm lưng đóng vảy). + Đoạn văn còn dùng phương thức biểu cảm (tôi hoang mang, ông cười), phương thức tự sự. * Đoạn 4: – Kiểu văn bản: văn bản điều hành. – Phương thức biểu đạt chính là đièu hành: trình bày nội dung theo từng đề mục rất rõ ràng, là kết quả thi đua về mọi mặt của một tập thể lớp học. * Đoạn 5: – Kiểu văn bản: văn bản biểu cảm – Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm: đoạn thơ là nỗi nhớ quê hương của một đứa con xa quê: nhớ những hình ảnh thân thuộc của quê hương, nhớ cái mùi nồng mặn của quê hương. Nỗi nhớ da diết. * Đoạn 6: – Kiểu văn bản: văn bản tự sự – Phương thức biểu đạt chính là tự sự. Đoạn văn trình bày một chuỗi các chi tiết, sự việc: anh thanh niên giật mình nói to, chạy ra nhà sau; hoạ sĩ đứng dậy; cô gái đi đến chỗ bác già; anh thanh niên đưa chiếc khăn tay cặp giữa cuốn sách trả lại cho cô gái + Đoạn văn có lời đối thoại của các nhân vật. + Còn sử dụng phương thức miêu tả: cô kĩ sư nhếch mép, mặt đỏ ửng Bài 3: – Yêu cầu: viết đoạn văn phân tích vai trò và tác dụng của các yếu tố miêu tả trong việc thể hiện nội tâm nhân vật Thuý Kiều qua đoạn “Kiều ở lầu Ngưng Bích”. – – Kiểu văn bản: văn bản lập luận – Phương thức biểu đạt chính là lập luận, kết hợp với phương thức biểu cảm, thuyết minh. 4. Củng cố – Các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt. 5. BTVN – BT3 (tr.31) – Chuẩn bị bài tiếp theo.

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 8

(Trích: ” Đăm Săn” – Sử thi của người Ê- đê ở Tây Nguyên)

A. Mục tiêu cần đạt:

– Nắm được nghệ thuật của sử thi anh hùng về cách xây dựng nhân vật, nghệ thuật miêu tả, sử dụng ngôn từ.

– Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật của nó.

– Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của cá nhân là sự hi sinh phấn đấu cho hạnh phúc yên vui của cả cộng đồng.

B. Phương tiện dạy học:

– SGK, SGV, thiết kế bài giảng, tài liệu tham khảo về tác phẩm.

C. Phương pháp giảng dạy:

– Thuyết giảng, phân tích, tổng hợp, phát vấn, gợi mở.

Tiết 8-9: CHIẾN THẮNG MTAO- MXÂY (Trích: " Đăm Săn" - Sử thi của người Ê- đê ở Tây Nguyên) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: - Nắm được nghệ thuật của sử thi anh hùng về cách xây dựng nhân vật, nghệ thuật miêu tả, sử dụng ngôn từ. - Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật của nó. - Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của cá nhân là sự hi sinh phấn đấu cho hạnh phúc yên vui của cả cộng đồng. B. Phương tiện dạy học: - SGK, SGV, thiết kế bài giảng, tài liệu tham khảo về tác phẩm. C. Phương pháp giảng dạy: - Thuyết giảng, phân tích, tổng hợp, phát vấn, gợi mở. C. Tiến trình tổ chức giờ học: 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:- Em hày trình bày đặt trưng của tác phẩm VHDG Việt Nam? - Trình bày các giá trị cơ bản của VHDG? 3. Giới thiệu bài mới: 4. Bài mới: Hoạt động GV (1) Hoạt động của HS (3) Nội dung cần đạt (3): Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung. - Nhắc lại khái niệm sử thi? - Có mấy loại sử thi? Ví dụ: STTT: Đẻ đất đẻ nước(Mường), Cây nêu thần (HMông). STAH: Xính nhã (Êđê), Dặm noi (BaNa). - Giá trị của sử thi ĐS? Tóm tắt tác pghẩm: - Tác phẩm gồm 4 phần: HS ôn lại các khái niệm đã học. HS đọc phần tiểu dẫn SGK và trả lời câu hỏi. - HS dựa vào SGK trả lời - Nêu các tác phẩm thuộc thể loại sử thi? - HS đọc phần tóm tắt trong SGK. - Trình bày giá trị của tác phẩm? I. Giới thiệu chung. 1. Vài nét về sử thi: a, Khái niệm: - Sử thi là tác phẩm tự sự dân gian có qui mô lớn, sử dụng ngôn từ có vần, nhịp, xây dựng hình tượng nhân vật hoành tráng, nhiều biến cố lớn xảy ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại. b, Các loại sử thi. Có hai loai sử thi: - Sử thi thần thoại: Giải thích sự hình thành vũ trụ và đời sống con người. - Sử thi anh hùng: Ca ngợi sự nghiệp và chiến công của người anh hùng. 2. Sử thi Đăm Săn: a, Thể loại: Sử thi anh hùng của dân tộc Êđê b, Tóm tắt cốt truyện: (SGK). c, Giá trị tác phẩm. - Giá trị nội dung: Qua cuộc đời của người tù trưởng Đăm Săn, ta nhận ra hình ảnh của cả bộ tộc Êđê trong buổi đầu xây dựng địa bàn cư trú. - Giá trị nghệ thuật: (Sẽ tìm hiểu ở phần tổng kết). Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu theo 4 hiệp của trận đấu. + Cảnh khiêu chiến. + Cảnh giao chiến. + Cảnh chiến thắng. + Cảnh ăn mừng chiến thắng. - Sự xuất hiện và trợ giúp của thần linh có ý nghĩa gì? Điều này có làm lu mờ tài năng của Đăm Săn không? - Thần linh can thiệp vào trận chiến, đây là đặc điểm riêng của thể loai sử thi. Chi tiết đó thể hiện quan hệ gần gũi giữa thần linh và con người. - Chính Đăm Săn là ngườiquyết định chiến thắng vinh quang của mình. - Nhận xét, so sánh về tính cách của hai nhân vật. - Nhận xét thái độ của tôi tớ Mtao Mxây đối với Đăm Săn? Ý nghĩa của sự tuân phục ấy? - Cảnh ăn mừng chiến thắng của Đăm Săn có ý nghĩa gì? - Em hãy nêu các biện pháp nghệ thuật được tác giả dân gian sử dụng trong đoạn trích? - HS xác định vị trí đoạn trích. - HS đọc văn bản. - HS tìm chi tiết miêu tả trận giao đấu quyết liệt giữa hai tù trưởng. - Tìm những chi tiết miêu tả sự tấn công dũng mãnh của Đăm Săn ? Nghệ thuật được tác giả dâbn gian dùng để miêu tả (cường điệu, phóng đại)? - HS nêu ý kiến của mình về tính cách của hai nhân vật. II. Đọc hiểu văn bản. 1, Vị trí đoạn trích: - Tác phẩm gồm 7 khúc ca, đoạn trích thuộc khúc ca thứ IV. - Trước đó Đăm Săn đã chiến thắng tù trưởng Mtao Grư. 2, Đọc đoạn trích. 3, Phân tích. a, Hình tượng Đăm Săn - Ngoại hình: + Bắp chân chàng to bằng cây xà ngang. + Đôi mắt long lanh như mắt chim ghếch. + Mình khoát một tấm áo chiến. Ê Đăm Săn là một tù trưởng mới giàu lên, đang tràn đầy sức trai. - Cảnh Đăm săn khiêu chiến: + Đăm Săn thách đấu quyết liệt, tỏ rõ là người có bản lĩnh, tự tin. Ê Hành động đó thể hiện tinh thần thượng võ của chàng. + Mtao Mxây: lời lẽ thô lỗ, thái độ hèn nhát, run sợ. - Cảnh giao chiến: à Hiệp 1: + Đăm Săn nhường đối thủ. + Mtao Mxây múa khiên trước. + Mtao Mxây nói những lời huênh hoang, thái độ hống hách. + Đăm Săn thái độ bình tĩnh, thản nhiên. à Hiệp 2: + Đăm Săn múa khiên, tỏ ra tài giỏi hơn hẳn Mtao Mxây. + Mtao Mxây hốt hoảng, trốn chạy. + Được miếng trầu của Hơ Nhị tiếp sức, Đăm Săn mạnh bạo hẳn lên. à Hiệp 3: + Đăm Săn múa và đuổi theo kẻ thù. + Mtao Mxây tiếp tục chạy trốn. + Đăm Săn đâm trúng kẻ thù nhưng áo hắn không thủng. + Đăm Săn cầu cứu thần linh. à Hiệp 4: + Được thần linh giúp sức, Đăm Săn đuổi theo và giết chết kẻ thù. Ê Trong chiến trận, Đăm Săn là người có phong thái của người anh hùng, tài năng vượt trội. Cảnh chiến thắng: Đăm Săn chiêu dụ tôi tớ của Mtao Mxây: - Đăm Săn gọi 3 lần đều được dân làng đáp lời: + Gõ vào một nhà. + Gõ vào ngạch. + Đập vào phênh tất cả các nhà trong làng. Ê Số lần gọi, đáp của Đăm Săn với dân làng có ý nghĩa diễn tả lòng mến phục, thái độ hưởng ứng của dân làng đối với hành động của Đăm Săn. Cảnh Đăm Săn ăn mừng chiến thắng: - Rượu 7 ché, trâu 7 con, lợn thiến 7 con để dâng thần linh. Ê Có ý nghĩa thể hiện sự giàu có, niềm vui sướng của dân làng. Chiến thắng của Đăm Săn có ý nghĩa to lớn đối với cuộc sống của cộng đồng. b, Nghệ thuật - Bằng bút pháp nghệ thuật so sánh, phóng đại, ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, cuộc chiến được miêu tả với khí thế dữ dội, hào hùng. Ở đó, tù trưởng Đăm Săn hiện lên với vẻ đẹp rực rỡ, mang khí phách của một vị anh hùng. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết bài học. HS tổng kết bài học. III- Tổng kết: 1. Nội dung: - Ca ngợi chiến công của người anh hùng. Thể hiện quan niệm sống, ước mơ, hoài bão của người xưa. 2. Nghệ thuật: - Ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu. Phép so sánh và phóng đại được sử dụng có hiệu quả. Đoạn trích thể hiện được những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của thể loại sử thi. 5. Củng cố: HS cần ghi nhớ: - Những chi tiết diễn tả vẻ đẹp của tù trưởng Đăm Săn. - Nghệ thuật của sử thi. 6. Dặn dò: - Làm các bài tập ở bài học Văn Bản. 7. Rút kinh nghiệm:

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Văn 10 Nâng Cao Tuần 31, Tiết 92+93 trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!