Xem Nhiều 2/2023 #️ Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9 # Top 3 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9 # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9 mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đề Luyện Thi Vào Lớp 10, Đề Luyện Thi N2, Đề Luyện Thi N1, Đề Luyện Thi Mos, Đề Luyện Thi Lớp 10 Môn Văn, Đề Luyện Thi Lớp 10 Môn Anh, Đề Luyện Thi Lớp 10, Đề Luyện Thi Lớp 1, Đề Luyện Thi Ket, Bộ Đề Luyện Thi Ioe Lớp 4, Bai Luyen Tap 26~33, Đề Luyện Thi N3, Đề Luyện Thi N4, Đề Luyện Thi Vào Cấp 3, Đề Luyện Thi Vào 10 Môn Văn, Đề Luyện Thi Vào 10, Bộ Đề Luyện Thi Ioe Lớp 5, 71 Câu Luyện Từ Lớp 3, Luyện Từ Và Câu 4, Đề Luyện Thi Sat, Đề Luyện Thi Pet, Đề Luyện Thi N5, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 6, Bộ Đề Luyện Thi Pet, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Vật Lý, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa Có Đáp án, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa, Đề Luyện Thi Đại Học, Đề Luyện Thi B2, Đề Luyện Thi Anh Văn Đại Học, Đề Luyện Thi Ams, Đáp án 71 Câu ôn Luyện Từ Và Câu Lớp 3, Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9, Đề Luyện Thi Eps, Đề Luyện Thi Hsk, Đề Luyện Thi Hsk 2, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 5, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 4, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 3, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 11, Đề Luyện Thi Ioe, Đề Luyện Thi Hsk 5, Các Chủ Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa, Đề Luyện Thi Hsk 3, Các Chủ Đề Luyện Thi Đại Học Môn Vật Lý, Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9 Pdf, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 4, Đề Thi Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 2, Bài Tập ôn Luyện Thì Quá Khứ Đơn, Luyện Kim, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Thi Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 3, Sổ Tay ôn Luyện Fe, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 2, Đề Thi ôn Luyện Vào Lớp 10, Bài ôn Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 2, Bài Tập Rèn Luyện Trí Nhớ, Đề Luyện Thi B1, Đề ôn Luyện Thi Vào Lớp 10, Bài ôn Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Lịch Sử, Luyện Từ Và Câu-lớp 4.bài: Tính Từ (tt), Sổ Tay Huấn Luyện, Đề Luyện Thi Đại Học Khối D, Đề Luyện Thi Đại Học Khối C, Đề Luyện Thi Đại Học Khối B, Đề Luyện Thi Đại Học Khối A, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Tiếng Anh, Đề Luyện Thi Ielts, Luyện Tập Làm Văn Bản Đề Nghị Và Báo Cáo, Luyen Tap Test 3, Luyện Tập Trang 8, Luyện Tập Văn Bản Đề Nghị Và Báo Cáo, Luyện Thanh, Tài Liệu Luyện Thi Hsk 5, Luyện Toeic .doc, Đề Luyện Thi Đại Học Tiếng Anh, Luyen Tu Va Cau Cau Ghep, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Toán Có Đáp án, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Toán, Sách Rèn Luyện Tư Duy, Đề Luyện Thi Chuyên Anh Lớp 10, Đề Luyện Thi B2 Châu âu, Bản Đánh Giá Kết Quả Rèn Luyện, Đáp án ôn Luyện Toán Lớp 5, Đáp án ôn Luyện Tiếng Anh 9, Đáp án ôn Luyện Thi Vào Lớp 10 Tiếng Anh, Ren Luyen Doi Vien, Đáp án 36 Đề ôn Luyện Toán 5 Tập 2, Đáp án 36 Đề ôn Luyện Toán 5 Tập 1, Quy Chế 60 Về Đánh Giá Rèn Luyện, Đáp án 30 Đề ôn Luyện Hsg Tiếng Anh Lớp 6, Đáp án 36 De On Luyện Toán 5 Tập 2, Tài Liệu ôn Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Cương ôn Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 4, Mẫu Giấy Luyện Chữ Đẹp, Sách Rèn Luyện Trí Nhớ, Đề Luyện Thi B1 Tiếng Đức, Đề Luyện Thi B1 Châu âu,

Đề Luyện Thi Vào Lớp 10, Đề Luyện Thi N2, Đề Luyện Thi N1, Đề Luyện Thi Mos, Đề Luyện Thi Lớp 10 Môn Văn, Đề Luyện Thi Lớp 10 Môn Anh, Đề Luyện Thi Lớp 10, Đề Luyện Thi Lớp 1, Đề Luyện Thi Ket, Bộ Đề Luyện Thi Ioe Lớp 4, Bai Luyen Tap 26~33, Đề Luyện Thi N3, Đề Luyện Thi N4, Đề Luyện Thi Vào Cấp 3, Đề Luyện Thi Vào 10 Môn Văn, Đề Luyện Thi Vào 10, Bộ Đề Luyện Thi Ioe Lớp 5, 71 Câu Luyện Từ Lớp 3, Luyện Từ Và Câu 4, Đề Luyện Thi Sat, Đề Luyện Thi Pet, Đề Luyện Thi N5, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 6, Bộ Đề Luyện Thi Pet, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Vật Lý, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa Có Đáp án, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa, Đề Luyện Thi Đại Học, Đề Luyện Thi B2, Đề Luyện Thi Anh Văn Đại Học, Đề Luyện Thi Ams, Đáp án 71 Câu ôn Luyện Từ Và Câu Lớp 3, Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9, Đề Luyện Thi Eps, Đề Luyện Thi Hsk, Đề Luyện Thi Hsk 2, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 5, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 4, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 3, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 11, Đề Luyện Thi Ioe, Đề Luyện Thi Hsk 5, Các Chủ Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa, Đề Luyện Thi Hsk 3, Các Chủ Đề Luyện Thi Đại Học Môn Vật Lý, Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9 Pdf, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 4, Đề Thi Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 2, Bài Tập ôn Luyện Thì Quá Khứ Đơn, Luyện Kim,

Luyện Tập Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 9

Mục đích của bài luyện giúp học sinh nắm được các tình huống và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự.

I. Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự

Tóm tắt văn bản tự sự là cách làm giúp ngưòi đọc và ngửòi nghe nắm được nội dung chính của văn bản đó.

Văn bản tóm tắt phải:

II. Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự

1. Các sự việc chính trong bản tóm tắt Chuyện người con gái Nam Xương được nêu khá đầy đủ nhưng còn thiếu một chi tiết rất quan trọng. Đó là, sau khi Vũ Nương trẫm mình xuống sông, một đêm Trương Sinh cùng với con ngồi bên đèn, đứa con bỗng chỉ bóng chàng trên vách và nói đó chính là cha. Vì vậy, Trương Sinh mới biết là vợ bị oan chứ không phải là chi tiết khi Phan Lang về kể lại việc gặp Vũ Nương dưới động Linh Phi thì chàng mới biết được điều đó.

2. Tóm tắt lại Chuyện người con gái Nam Xương.

Vũ Thị Thiết quê ở Nam Xương, xinh đẹp, nết na, lấy Trương Sinh người cùng làng. Chưa được bao lâu thì chồng đi lính. Ở nhà, nàng sinh được một đứa con trai đặt tên là Đản. Trong lúc chồng đi vắng,

Vũ Nương hết lòng chăm con, chăm mẹ chồng. Mẹ chồng mất, nàng lại lo liệu tang ma chu đáo.

Giặc tan, Trương Sinh trở về nhà. Nghe lời con trẻ nói, chưa rõ ngọn ngành, Trương Sinh nổi lòng ghen, mắng nhiếc, đánh đuổi vợ đi. Vũ Nương bị oan, bèn trẫm mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn. Sau khi vợ chết, vô tình có lần Trương Sinh tìm ra sự thật, biết là vợ bị oan nhưng sự đã rồi.

Phan Lang, ngưòi cùng làng với Vũ Nương bị chết đuôi được Linh Phi, vợ vua Nam Hải, cứu do chịu ơn từ trước. Trước những lòi thuyết phục của Phan Lang, Vũ Nương đã nhờ chàng gửi chiếc khăn vàng cùng lời nhắn tới tương Sinh. Trương Sinh y lời, bèn lập đền giải oan trên bến Hoàng Giang. Vũ Nương trở về, ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng lúc ẩn, lúc hiện.

Lão Hạc là một người nông dân nghèo, có tấm lòng nhân hậu nhưng cảnh ngộ rất đáng thương: vợ chết sớm, anh con trai bỏ đi, tài sản của lão chỉ còn một túp lều, ba sào vườn và một con chó (cậu Vàng). Vì nghèo, không có tiền cưới vợ cho con trai nên con trai lão phẫn chí bỏ đi đồn điền cao su năm, sáu năm nay chưa về. Lão chăm chỉ đi làm thuê, trồng hoa màu để nuôi bản thân và tiết kiệm tiền cho con trai. Nhưng sau trận ốm hai tháng mười tám ngày, lão đã tiêu hết số tiền dành dụm được, lại thêm mất mùa, mọi hoa lợi trong vưòn bị phá sạch. Lão già yếu và không còn ai thuê lão nữa. Lão trở nên thiếu thôn và túng quẫn. Lão phải bán con chó – kỉ vật duy nhất của anh con trai để lại trong sự ân hận, xót xa. Và không muôn tiêu đến số tiền dành dụm được của con trai, lão đã phải ăn bả chó đê tự tử.

Tóm tắt lại đoạn trích Hoàng Lê nhất thống chí (Hồi XIV)

Được tin Ngô Văn sở phải rút quân về vùng núi Tam Điệp, Nguyễn Huệ rất tức giận, định thân chinh cầm quân đi ngay. Sau khi nghe lời can ngăn, Nguyễn Huệ đã cho đắp đàn ở núi Bân lên ngôi Hoàng đế lấy niên hiệu Quang Trung vào ngày 25 tháng Chạp năm Mậu Tuất (1788). Sau đó, vua Quang Trung đã thân chinh dẫn đại quân tiến ra Bắc. Trên đường đi, Quang Trung dừng lại ở Nghệ An tuyển thêm quân và khích lệ tinh thần quân sĩ. Trước Tết Nguyên Đán một ngày vua Quang Trung mỏ tiệc cho quân ăn Tết trước và hẹn đúng ngày mùng 7 năm mới sẽ vào giải phóng thành Thăng Long. Khi đại quân của Nguyễn Huệ tiến vào sát cửa thành mà quan quân nhà Thanh và bè lũ bán nước trong phủ Lê Chiêu Thống vẫn không hề hay biết nên chẳng kịp trở tay. Quân Tây Sơn đại thắng còn quân Thanh lần lượt tan rã, kẻ chết tại trận, kẻ bỏ chạy nhưng cũng bị nghĩa quân truy đuổi; Sầm Nghi Đống thắt cổ tự tử, Tôn Sĩ Nghị và bè lũ Lê Chiêu Thông cuống quýt tìm đường chạy trốn.

2. Bài tập này yêu cầu các em tóm tắt miệng trước lớp về một câu chuyện xảy ra trong cuộc sông mà em đã được nghe hoặc đã chứng kiến.

Ôn Luyện Các Tác Phẩm Văn Học Trung Đại Lớp 9

PHẦN I: NỘI DUNG ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠIBảng hệ thống các tác giả, tác phẩm văn học trung đại đã học ở lớp 9

TTTên đoạn tríchTên tác giảNội dung chủ yếuNghệ thuật chủ yếu

1Chuyện người con gái Nam Xương16 trong 20 truyện truyền kỳ mạn lục. Mượn cốt truyện “Vợ chàng Trương”Nguyễn Dữ(TK16)– Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.– Niềm cảm thương số phận bi kịch của họ dưới chế độ phong kiến.– Truyện truyền kỳ viết bằng chữ Hán.– Kết hợp những yếu tố hiện thực và yếu tố kỳ ảo, hoang đường với cách kể chuyện, xây dựng nhân vật rất thành công.

2Chuyện cũ trong phủ chúa TrịnhViết khoảng đầu đời Nguyễn (đầu TK XIX)Phạm Đình Hổ (TL 18)Đời sống xa hoa vô độ của bọn vua chúa, quan lại phogn kiến thời vua Lê, chúa Trịnh suy tànTuỳ bút chữ Hán, ghi chép theo cảm hứng sự việc, câu chuyện con người đương thời một cách cụ thể, chân thực, sinh động.

3Hồi thứ 14 của Hoàng Lê nhất thống tríPhản ánh giai đoạn lịch sử đầy biến động của XHPKVN cuối TK XVIIINgô Gia Văn Phái (Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du TK 18)– Hình ảnh anh hùng dân tộc Quang Trung Nguyễn Huệ với chiến công thần tốc vĩ đại đại phá quân Thanh mùa xuân 1789.– Sự thảm hại của quân tướng Tôn Sĩ Nghị và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống phản nước hại dân.– Tiểu thuyết lịch sử chương hồi viết bằng chữ Hán.– Cách kể chuyện nhanh gọn, chọn lọc sự việc, khắc hoạ nhân vật chủ yếu qua hành động và lời nói.

4Truyện KiềuĐầu TK XIX. Mượn cốt truyện Kim Vân Kiều của Trung QuốcNguyễn Du (TK 18-19)Cuộc đời và tính cách Nguyễn Du, vai trò và vị trí của ông trong lịch sử văn học Việt Nam.– Giới thiệu tác giả, tác phẩm. Truyện thơ Nôm, lục bát.– Tóm tắt nội dung cốt chuyện, sơ lược giá trị nội dung và nghệ thuật (SGK)

aChị em Thuý KiềuNguyễn Du (TK 18-19)Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều. Vẻ đẹp toàn bích của những thiếu nữ phong kiến. Qua đó dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh.– Thể hiện cảm hứng nhân văn văn Nguyễn DuNghệ thuật ước lệ cổ điển lấy thiên nhiên làm chuẩn mực để tả vẻ đẹp con người. Khắc hoạ rõ nét chân dung chị em Thuý Kiều.

bCảnh ngày xuânNguyễn Du (TK 18-19)Bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng.Tả cảnh thiên nhiên bằng những từ ngữ, hình ảnh giàu chất tạo hình.

cKiều ở lầu Ngưng BíchNguyễn Du (TK 18-19)Cảnh ngộ cô đơn buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo rất đáng thương, đáng trân trọng của Thuý Kiều– Miêu tả nội tâm nhân vật thành công nhất.– Bút pháp tả cảnh ngụ tình tuyệt bút.

dMã Giám Sinh mua KiềuNguyễn Du (TK 18-19)– Bóc trần bản chất con buôn xấu xa, đê tiện của Mã Giám Sinh.– Hoàn cảnh đáng thương của Thuý Kiều trong cơn gia biến.– Tố cáo xã hội phong kiến, chà đạp lên sắc tài, nhân phẩm của người phụ nữ.Nghệ thuật kể chuyện kết hợp với miêu tả ngoại hình, cử chỉ và ngôn ngữ đối thoại để khắc hoạ tính cách nhân vật (Mã Giám Sinh).

5Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt NgaNguyễn Đình Chiểu (TK19)– Vài nét về cuộc đời, sự nghiệp, vai trò của Nguyễn Đình Chiểu trong lịch sử văn học VN.– Tóm tắt cốt chuyện LVT.– Khát vọng hành đạo giúp đời sống của tác giả, khắc hoạ những phẩm chất đẹp đẽ của hai nhân vật : LVT tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa, khinh tài ; KNN hiền hậu, nết na, ân tình.– Là truyền thơ Nôm, một trong những tác phẩm xuất sắc của NĐC được lưu truyền rộng rãi trong nhân dân.– Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả rất giản dị, mộc mạc, giàu màu sắc Nam Bộ.

Lục Vân Tiên gặp nạnNguyễn Đình Chiểu (TK 19)– Sự đối lập giữa thiện và ác, giữa nhân cách cao cả và những toan tính thấp hèn.– Thái độ, tình cảm và lòng tin của tác giả đối với nhân dân lao động.– Nghệ thuật kể chuyện kết hợp với tả nhân

Văn Học 9: Hệ Thống Hóa Kiến Thức Văn Bản Văn Học, Văn Bản Truyện

Phong cách Hồ Chí Minh

Lê Anh Trà

– Trích trong “Phong cách Hồ Chí Minh”, “cái vĩ đại gắn với cái giản dị”. – Được in trong cuốn “Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam”, xuất bản 1990. – Văn bản nhật dụng. Vấn đề: Bản sắc văn hóa dân tộc kết tinh những giá trị tinh thần mang tính truyền thống của dân tộc. Trong thời kì hội nhập hiện nay, vấn đề giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc càng trở nên có ý nghĩa.

– Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh qua sự tiếp thu tinh hóa văn hóa nhân loại. – Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh qua lối sống giản dị và thanh cao.

Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, tác giả Lê Anh Trà đã cho thấy cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh trong nhận thức và trong hành động. Từ đó đặt ra một vấn đề của thời kì hội nhập: tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

Mác – ket – Nhà văn Colombia. – Ông có nhiều đóng góp trong nền hòa bình nhân loại.

– Trích tham luận “Thanh gươm Đa-mô-clét. – Tháng 8/1986, tại cuộc họp sáu nước. – Văn bản nhật dụng: Vấn đề: Chống lại chiến tranh hạt nhân nói riêng và chiến tranh nói chung để bảo vệ nền hòa bình thế giới và nhân loại.

– Nguy cơ chiến tranh hạt nhân. – Cuộc chạy đua vũ trang đi ngược lại với lí trí con người. – Cuộc chạy đua vũ trang đi ngược lại với lí trí tự nhiên. – Nhiệm vụ của chúng ta.

– Lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực, so sánh sắc sảo, giàu sức thuyết phục.

Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm của G.G Mác-két đối với hòa bình nhân loại.

Tuyên bố thế giỡi về sự sống còn và quyền được bảo vệ, phát triển của trẻ em

– Văn bản được trích trong bài “Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em”, họp tại trụ sở Liên hợp quốc 30/9/1990. – Vấn đề: Cho chúng ta thấy được tầm quan trọng, tính cấp bách, toàn cầu của nhiệm vụ vì sự sống còn, quyền được bảo vệ, phát triển của trẻ em.

– Sự cam kết và lời kêu gọi khẩn thiết đối với toàn nhân loại. – Sự thách thức. – Cơ hội. – Nhiệm vụ của chúng ta.

– Phân tích ngắn gọn. – Cụ thể, toàn diện rõ ràng, dứt khoát.

Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.

Chuyện người con gái Nam Xương

– Nguyễn Dữ – Sống ở thế kỉ XVI, thời kì nhà Lê bắt đầu suy yếu khủng hoảng. – Là học trò của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm. – Ông học rộng tài cao nhưng lui về ở ẩn như những thách thức đương thời khác.

– Truyện kì mạn lục. – Viết bằng chữ Hán, là một trong hai mươi truyện ngắn trong tập “Truyền kì mạn lục”. – Sáng tạo từ truyện cổ tích “Vợ chàng Trương”.

– Khai thác từ truyện cổ tích, có sáng tạo về nhân vật và cách kể chuyện. – Tình huống bất ngờ, kịch tính. – Xây dựng nhân vật qua cử chỉ, lời nói, hành động.

– Truyện phê phán sự ghen tuông mù quáng. – Ca ngợi người phụ nữ.

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

– Phạm Đình Hổ (1768 – 1839). – Sống trong thời chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng nên muốn ẩn cư.

– Viết bằng chữ Hán. – Trích trong “Vũ trung tùy bút” (viết vào những ngày mưa). – Là tác phẩm văn xuôi ghi lại hiện thực đen tối lịch sử nước ta lúc bấy giờ.

– Ngôi kể khách quan. – Miêu tả chân thực, tiêu biểu, sinh động, giọng văn giàu chất trữ tình.

– Hiện thực lịch sử và thái độ của kẻ đạo đức giả trước những vấn đề của đời sống xã hội.

Hoàng Lê Nhất thống chí

– Ngô gia văn phái gồm những tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì (Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du). – Dòng họ nổi tiếng về văn học lúc bấy giờ.

– Viết bằng chữ Hán. – Có 17 hồi (Đoạn trích Hồi thứ 14).

– Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ (hành động mạnh mẽ, trí tuệ sáng suốt nhạy bén, ý chí quyết thắng, tầm nhìn xa rộng, tài dụng binh như thần). – Sự thảm bại của quân lính nhà Thanh và vua tôi bán nước.

– Kể, tả theo diễn biến của sự kiện lịch sử. – Giọng điệu trần thuật.

Văn bản ghi lại hiện thực lịch sử hào hùng của dân tộc và hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân năm Kỉ Dậu (1789).

Truyện Kiều

* Cuộc đời: – Nguyễn Du (1765 – 1820). – Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học. – Ông chứng kiến nhiều biến động dữ dội nhất trong lịch sử Việt Nam. – Mồ côi cha năm 9 tuổi, mồ côi mẹ năm 12 tuổi. * Con người: – Người có vốn sống phong phú, hiểu biết sâu sắc về nhiều vấn đề của đời sống xã hội. – Những thăng trầm của cuộc sống riêng tư làm cho tinh thần và tâm hồn Nguyễn Du tràn đầy cảm thông, yêu thương con người. * Sự nghiệp sáng tác: – Gồm những tác phẩm có giá trị lớn, viết bằng chữ Hán và chữ Nôm: + Chữ Hán: Nam Trung thi tập, Thanh Hiên thi tập, Bắc hành tạp lục (243 bài). + Chữ Nôm: Truyện Kiều (3254 câu), Văn Chiêu hồn.

– Nguyễn Du dựa vào cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân. Nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du là hết sức lớn.

– Tóm tắt tác phẩm: + Gặp gỡ và đính ước. + Gia biến và lưu lạc. + Đoàn tụ.

– Ngôn ngữ đã đạt tới đỉnh cao rực rỡ (Ngôn ngữ dân tộc, thơ lục bát). – Nghệ thuật tự sự đã có bước phát triển vượt bậc. + Dẫn chuyện. + Miêu tả thiên nhiên, tâm lí. + Khắc họa hình ảnh nhân vật, tính cách nhân vật.

– Giá trị hiện thực: + Truyện Kiều là bức tranh hiện thực của xã hội phong kiến suy tàn với những thế lực tàn bạo chà đạp lên nhân cách số phận của người phụ nữ. + Số phận con người bị áp bức đau khổ. – Giá trị nhân đạo: + Thể hiện niềm thương cảm sâu sắc trước những đau khổ của con người. + Lên án, phê phán, tố cáo những thế lực tàn bạo. + Trân trọng đề cao con người từ hình thức đến nhân phẩm và những khát vọng ước mơ chân chính.

Chị em Thúy Kiều

– Vị trí đoạn trích nằm ở phần mở đầu của tác phẩm.

– Tóm tắt: Giới thiệu chị em Thúy Kiều, cuộc sống, vẻ đẹp và tài sắc của hai người, dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh. – Giới thiệu khái quát vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều. – Vẻ đẹp Thúy Vân. – Vẻ đẹp Thúy Kiều. – Nhận xét chung về cuộc sống hai chị em. * Tác giả sử dụng nghệ thuật đòn bẩy giới thiệu Vân trước Kiều sau mặc dù Vân không phải là nhân vật chính. Tác giả dành nhiều câu thơ hơn cho Thúy Kiều, lấy Thúy Vân làm nền cho nhân vật Thúy Kiều. – Qua những câu thơ tác giả như dự báo trước về cuộc đời của nhân vật.

– Hình ảnh tượng trưng ước lệ. – Nghệ thuật đòn bẩy. – Ngôn ngữ miêu tả hết sức tài tình.

Văn bản ca ngợi vẻ đẹp tài năng của chị em Thúy Kiều và tài năng nghệ thuật, cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du.

Cảnh ngày xuân

Vị trí đoạn trích nằm ở phần 1 của tác phẩm sau đoạn tả chị em Thúy Kiều.

– Phong cảnh ngày xuân. – Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh. – Cảnh chị em Thúy Kiều du xuân trở về.

– Ngôn ngữ miêu tả, hình ảnh gợi cảm. – Miêu tả theo trình tự thời gian.

Đoạn trích miêu tả hình ảnh của ngày xuân tươi đẹp qua ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình của Nguyễn Du.

Kiều ở lầu Ngưng Bích

Vị trí đoạn trích nằm ở phần 2 (Gia biến và Lưu lạc)

– Hoàn cảnh của Kiều. – Nỗi nhớ thương của Kiều. – Tâm trạng của Kiều qua cảnh vật.

Miêu tả nội tâm nhân vật, tả cảnh ngụ tình, sử dụng điển tích rất khéo léo.

Đoạn trích miêu tả nội tâm của nhân vật, giúp ta thấy được cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Kiều.

Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

– Nguyễn Đình Chiểu sinh 1/7/1822 và mất 3/7/1888. – Tục gọi là Đồ Chiểu. – Nguyễn Đình Chiểu – một nhân cách lớn. – Hai mươi sáu tuổi đã bị mù nhưng ông vẫn không gục ngã trước số phận, ngẩng cao đầu mà sống, sống có ích đến hơi thở cuối cùng. – Gánh vác ba trọng trách: + Nhà giáo + Thầy thuốc + Nhà thơ – Để lại cho đời những áng văn thơ bất hủ.

– Gồm 2082 câu thơ lục bát. – Mục đích: + Trực tiếp truyền đạt đạo lí làm người. + Xem trọng tình nghĩa giữa người với người. + Đề cao tinh thần nghĩa hiệp phò nguy cứu khốn. + Thể hiện khát vọng nhân dân: cái thiện thắng cái ác, cái chính nghĩa thắng cái gian tà. – Đặc điểm thể loại: (Nôm bình dân) + Truyện thơ Nôm mang tính chất kể và hát. + Chú trọng đến cử chỉ, hành động, ngôn ngữ hơn là miêu tả nội tâm.

– Hình ảnh Lục Vân Tiên. – Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga.

– Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị gần với lời ăn tiếng nói thông thường. – Ngôn ngữ thơ đa dạng, phù hợp với diễn biến tình tiết của câu chuyện.

Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả.

Đồng chí

– Chính Hữu (1926 – 2007) – Là nhà thơ quân đội. – Sáng tác chủ yếu về những người chiến sĩ, quân đội trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và kháng chiến chống Mĩ.

– Sáng tác năm 1948 sau chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947) và được trích trong tập thơ “Đầu súng trăng treo”. – Xuất bản năm 1966. – Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ sáng tác mùa xuân 1948, thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

– Cơ sở hình thành tình đồng chí. – Những biểu hiện của tình đồng chí. – Bức tranh người lính.

Ngôn ngữ bình dị, tả thực, đậm chất nhân gian, hình ảnh thơ đẹp.

Bài thơ ngợi ca tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

– Phạm Tiến Duật (1941 – 2007). – Nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

– Sáng tác năm 1969. – In trong tập thơ “Vầng trăng quầng lửa”. – Nhan đề bài thơ: Qua hình ảnh những chiếc xe không kính và người chiến sĩ lái xe, tác giả ca ngợi những người chiến sĩ lái xe trẻ trung, hiên ngang, bất chấp khó khăn nguy hiểm ngày đêm lái xe chi viện cho chiến trường, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. – Hoàn cảnh sáng tác: + Bài thơ viết năm 1969, thời kì cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra rất ác liệt trên con đường chiến lược Trường Sơn. + Bài thơ được tặng giải Nhất cuộc thi thơ của báo Văn nghệ năm 1969 và được đưa vào tập thơ “Vầng trăng quầng lửa” của tác giả.

– Hình ảnh những chiếc xe không kính. – Hình ảnh những người lính lái xe.

– Chi tiết thơ độc đáo. – Giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, tinh nghịch. – Sử dụng biện pháp nghệ thuật đặc sắc.

Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường Sơn có những phẩm chất tốt đẹp dũng cảm, hiên ngang tràn đầy niềm tin chiến thắng, trong thời kì chống Mĩ xâm lược.

Đoàn thuyền đánh cá

– Huy Cận (1919 – 2005). – Ông vốn nổi tiếng trong phong trào Thơ mới. – Là một trong những nhà thơ tiêu biểu cho nền thơ hiện đại Việt Nam.

– Sáng tác 4/10/1958 trong chiến đi thực tế dài ngày ở Quảng Ninh. – Trích trong tập thơ “Trời mỗi ngày lại sáng”. – Hoàn cảnh sáng tác: + Giữa năm 1958, Huy Cận có chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh. Từ chuyến đi thực tế này, hồn thơ Huy Cận mới thực sự nảy nở trở lại, dồi dào trong cảm hứng về thiên nhiên đất nước, về lao động và niềm vui trước cuộc sống mới. + Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được sáng tác trong thời gian ấy và in trong tập thơ “Trời mỗi ngày lại sáng” (1958).

– Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi. – Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển vào ban đêm. – Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về.

– Xây dựng hình ảnh thơ bằng sự liên tưởng tưởng tượng. – Âm điệu khỏe khoắn, lạc quan, yêu đời.

Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động mới. Ca ngợi con người lao động trên biển.

Ánh trăng

– Nguyễn Duy (1948). – Ông tiêu biểu cho lớp nhà thơ trẻ, trường thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.

– Sáng tác 1978 sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng tại Thành phố Hồ Chí Minh. – Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ ra đời năm 1978 tại Thành phố Hồ Chí Minh. (Ba năm sau ngày kết thúc chiến tranh, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước).

– Vầng trăng trong quá khứ. – Cảm nhận về vầng trăng hiện tại. – Suy ngẫm của nhà thơ.

– Khổ thơ năm chữ. – Kết hợp tự sự, trữ tình. – Hình ảnh thơ mang nhiều tầng ý nghĩa.

Ánh trăng khắc họa một khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu nặng nghĩa tình, thủy chung sau trước.

Bạn đang xem bài viết Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9 trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!