Xem Nhiều 1/2023 #️ Hợp Đồng Ủy Quyền Là Gì? # Top 1 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Hợp Đồng Ủy Quyền Là Gì? # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hợp Đồng Ủy Quyền Là Gì? mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong bất kỳ giao dịch dân sự nào chúng ta không thể không quan tâm đến hợp đồng ủy quyền, đây cũng là một trong những thủ tục giúp công dân có thể dễ dàng tiến hành các công việc thuận lợi hơn. Tuy nhiên, về cơ bản khách hàng vẫn chưa hiểu rõ về loại hợp đồng ủy quyền.

Hợp đồng ủy quyền là một loại hợp đồng của dân sự, nhằm mục đích ghi nhận về việc một bên – bên ủy quyền giao cho bên còn lại là bên được ủy quyền để thực hiện một công việc nào đó, nội dung của hợp đồng ủy quyền do hai bên thỏa thuận và phải đảm bảo đúng quy định pháp luật.

Quy định về hợp đồng ủy quyền

Theo quy định của Bộ luật Dân sự hiện hành thì pháp luật đã có các quy định cụ thể về hợp đồng ủy quyền. Theo đó, về cơ bản khi sử dụng loại hợp đồng này, khách hàng vẫn cần tham khảo những nội dung cần thiết như sau:

Đặc điểm của hợp đồng ủy quyền:

– Hợp đồng ủy quyền – là một loại hợp đồng song vụ:

+ Do người được ủy quyền chỉ thực hiện quyền trong phạm vi được ghi nhận trong hợp đồng ủy quyền mà người ủy quyền giao cho

– Trong hợp đồng ủy quyền thì đối tượng của hợp đồng chính là công việc trong phạm vi mà nội dung có ủy quyền. Nếu phát sinh việc người được ủy quyền thực hiện việc vượt quá nội dung được ủy quyền thì sẽ phải bồi thường phần thiệt hại gây ra.

– Hợp đồng ủy quyền có thể thỏa thuận về thù lao được nhận hoặc không nhận thù lao khi người được ủy quyền thực hiện công việc ủy quyền.

Thời hạn về quỷ quyền

Nếu hai bên không thỏa thuận về thời hạn thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực trong vòng 1 năm, tính từ khi các bên xác lập ủy quyền.

Quyền và nghĩa vụ của các bên

– Bên được ủy quyền

+ Quyền: Được yêu cầu cung cấp các thông tin, phương tiện, tài liệu cần thiết để có thể thực hiện công việc được ủy quyền

Việc thực hiện công việc ủy quyền có thể được hưởng thù lao nếu hai bên đã thỏa thuận

, thanh toán các chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền phải bỏ ra phục vụ các công việc được ủy quyền

Thông báo về thời hạn, phạm vi ủy quyền, bổ sung sửa đổi về phạm vi ủy quyền cho người thứ ba – trong quan hệ về thực hiện ủy quyền

Giữ gìn và bảo quản các phương tiện, tài liệu mà đã được giao để thực hiện việc ủy quyền

Trong việc thực hiện việc ủy quyền cần giữ bí mật thông tin mà người được ủy quyền biết

Tài sản, lợi ích thu được trong việc thực hiện ủy quyền theo thỏa thuận hoặc quy định pháp luật phải giao lại cho bên ủy quyền

Nếu phát sinh thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại

– Bên ủy quyền

+ Quyền: Được yêu cầu bên được ủy quyền thông báo về việc thực hiện các công việc ủy quyền một cách đầy đủ

Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được trong việc thực hiện ủy quyền trừ trường hợp có các thỏa thuận khác của hai bên

Được nhận bồi thường thiệt hại nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ của chính họ như nội dung trên về nghĩa vụ của người được ủy quyền

+ Nghĩa vụ: Cung cấp các tài liệu, thông tin, phương tiện cần thiết cho bên được ủy quyền để thực hiện công việc

Chịu các trách nhiệm cam kết đối với bên được ủy quyền thực hiện các công việc trong phạm vi ủy quyền

Trả thù lao nếu có thỏa thuận, thanh toán các chi phí hợp lý cho bên được ủy quyền

Đơn phương chấm dứt việc thực hiện hợp đồng ủy quyền

– Bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với bên được ủy quyền đối với hợp đồng ủy quyền có thù lao. Trong đó, khoản thù lao mà bên được ủy quyền tương ứng với công việc đã thực hiện và khoản bồi thường thiệt hại cần được thanh toán cho bên được ủy quyền

Đối với hợp đồng ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền chấm dứt hợp đồng với bên được ủy quyền nhưng phải đảm bảo thông báo cho bên được ủy quyền với thời gian hợp lý

Đối với người thứ ba, bên ủy quyền cần thông báo về chấm dứt hợp đồng bằng văn bản cho bên người thứ ba; nếu việc thông báo này không được thực hiện thì hiệu lực về hợp đồng với người thứ ba vẫn được tiếp tục thực hiện trừ khi người thứ ba phải biết hoặc biết thông tin hợp đồng ủy quyền đã chấm dứt.

– Bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với bên ủy quyền đối với hợp đồng ủy quyền không có thù lao, đồng thời cần báo trước tới bên ủy quyền với thời gian hợp lý

Bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với bên ủy quyền đối với hợp đồng ủy quyền có thù lao nhưng cần phải bồi thường thiệt hại nếu có phát sinh thiệt hại cho bên ủy quyền.

Thứ nhất: Khái niệm hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Thứ hai: Đặc điểm hợp đồng ủy quyền

– Có thể là hợp đồng có đến bù hoặc không có đền bù.

Nếu các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định về việc bên ủy quyền phải trả thù lao cho bên được ủy quyền khi bên được ủy quyền đã thực hiện các công việc ủy quyền thì hợp đồng đó là hợp đồng có đền bù, ngược lại là hợp đồng không có đền bù.

– Là hợp đồng song vụ.

Kể từ thời điểm hợp đồng ủy quyền được xác lập và có hiệu lực, bên được ủy quyền phải thực hiện các công việc được ủy quyền, đồng thời bên đã ủy quyền phải cung cấp tài liệu, thông tin, phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc. Vì vậy, hợp đồng ủy quyền luôn là hợp đồng song vụ.

– Là cơ sở xác lập đại diện.

Để thực hiện các công việc được ủy quyền, bên được ủy quyền thường phải nhân danh bên được ủy quyền xác lập với người thứ ba các giao dịch dân sự. Trong các giao dịch này, bên được ủy quyền thực hiện các quyền, nghĩa vụ vì lợi ích của bên đã ủy quvền.

Thứ ba: Thời hạn ủy quyền (Điều 563 BLDS)

Thời hạn uỷ quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc uỷ quyền.

Thứ tư: Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng ủy quyền

Quyền và nghĩa vụ của bên được ủy quyền

– Nghĩa vụ của bên được uỷ quyền:

+ Thực hiện công việc theo uỷ quyền và báo cho bên uỷ quyền về việc thực hiện công việc đó;

+ Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền;

+ Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc uỷ quyền;

+ Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc uỷ quyền;

+ Giao lại cho bên uỷ quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc uỷ quyền theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

+ Bồi thường thiệt hại do vi phạm các nghĩa vụ trên.

– Quyền của bên được uỷ quyền:

+ Yêu cầu bên uỷ quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc uỷ quyền;

+ Hưởng thù lao, được thanh toán chi phí họp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc uỷ quyền.

Quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền

– Nghĩa vụ của bên uỷ quyền:

+ Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được uỷ quyền thực hiện công việc;

+ Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được uỷ quyền thực hiện trong phạm vi uỷ quyền;

+ Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được uỷ quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được uỷ quyền và trả thù lao cho bên được uỷ quyền, nếu có thoả thuận về việc trả thù lao.

– Quyền của bên uỷ quyền:

+ Yêu cầu bên được uỷ quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc uỷ quyền;

+ Yêu cầu bên được uỷ quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc uỷ quyền, nếu không có thoả thuận khác;

+ Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được uỷ quyền vi phạm nghĩa vụ.

Chân thành cảm ơn quý vị đã tham khảo nội dung bài viết trên!

Hợp Đồng Ủy Quyền Là Gì? Quy Định Về Hợp Đồng Ủy Quyền Mới Nhất?

Quy định về hợp đồng ủy quyền mới nhất. Thủ tục thực hiện hợp đồng ủy quyền hợp pháp? Có phải cam kết hủy hợp đồng ủy quyền bằng văn bản khi hủy không? Hiệu lực hợp đồng ủy quyền? Chứng thực hợp đồng ủy quyền khi bên được ủy quyền vắng mặt?

Điều 562 Bộ luật dân sự 2015 – Hợp đồng ủy quyền

“Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

Hợp đồng ủy quyền nằm trong nhóm hợp đồng có đối tượng là công việc, theo đó, chủ thể của hợp đồng ủy quyền gồm bên ủy quyền và bên được ủy quyền.

Đối với quy định cũ – “Bộ luật dân sự 2015”: Chủ thể của hợp đồng ủy quyền là cá nhân.

Trong thực tế có rất nhiều giao dịch có thể làm phát sinh quan hệ ủy quyền giữa các pháp nhân, từ đó đặt ra nhu cầu chính đáng về hành lang pháp lý cho mối quan hệ đại diện này. Bộ luật Dân sự 2015 mới đã chính thức cho phép một pháp nhân có thể ủy quyền cho một pháp nhân khác xác lập và/hoặc thực hiện giao dịch cho mình. Thực vậy, khoản 1 Điều 134 Bộ luật Dân sự 2015 quy định đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

Đây là một điểm tiến bộ đáng ghi nhận so với quy định cũ.

Hoặc các bên có thể thỏa thuận theo khối lượng công việc: Thời hạn ủy quyền là từ khi xác lập việc ủy quyền cho đến khi thực hiện xong công việc.

Đối tượng của giao dịch ủy quyền chỉ đơn thuần là công việc có thể thực hiện và được phép thực hiện. Thỏa thuận ủy quyền là đại diện cho chủ sở hữu nhưng không làm mất đi tư cách của chủ sở hữu đối với tài sản. Các nội dung được ủy quyền chỉ là những công việc, hành vi cụ thể. Cũng chính vì vậy mà người được ủy quyền không được phép vượt quá nội dung được ủy quyền, và sẽ phải bồi thường thiệt hại cho người ủy quyền nếu vượt quá nội dung này. Đồng thời cũng chính điều này sẽ dẫn tới quan hệ ủy quyền đương nhiên bị chấm dứt nếu người ủy quyền đó bị mất năng lực hành vi (bị chết, hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết

Đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền

– Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.

Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.

Ngoài các hình thức ủy quyền: Đại diện theo ủy quyền của cá nhân; Đại diện theo ủy quyền của pháp nhân; Đại diện theo ủy quyền của hộ gia đình, tổ hợp tác; thì giờ sẽ có cả ủy quyền giữa pháp nhân với pháp nhân. Ngoài ra, các quy định khác về giao dịch ủy quyền đều được giữ nguyên theo quy định cũ.

2. Có phải cam kết hủy hợp đồng ủy quyền bằng văn bản khi hủy không?

Khi tôi và người được ủy quyền hủy hợp đồng ủy quyền đã ký, công chứng viên yêu cầu chúng tôi ký văn bản thỏa thuận cam kết việc hủy hợp đồng. Chúng tôi đều có mặt ở đó xác nhận việc hủy này thì việc ký cam kết này có cần thiết không?

Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch được quy định cụ thể tại Điều 51 Luật Công chứng 2014. Cụ thể như sau:

2. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành.

Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.

Như vậy, khi hủy bỏ hợp đồng công chứng ủy quyền, các bên cần phải cam kết thỏa thuận bằng văn bản về việc hủy bỏ hợp đồng ủy quyền. Đây là thủ tục bắt buộc giữa các bên.

Do đó, công chứng viên yêu cầu hai bạn cam kết thỏa thuận việc hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đã ký bằng văn bản cam kết là đúng quy định pháp luật. Các bạn cần có nghĩa vụ thực hiện.

Bên Ủy quyền và bên được Ủy quyền không thể cùng đến 1 Tổ chức hành nghề công chứng và ông A đã ký tên vào hợp đồng ủy quyền và được Văn phòng công chứng tại Kiên Giang chứng nhận. Sau đó A gửi bưu điện cho B đến văn phòng công chứng của Hậu Giang công chứng tiếp tục. Lúc này A chết mà Văn phòng công chứng tại Hậu Giang không biết được. Văn phòng công chứng Hậu giang chứng nhận vào hợp đồng ủy quyền. Như vậy hợp đồng ủy quyền có hiệu lực thi hành cho việc thi hành án không?

Căn cứ Điều 55 Luật công chứng 2014 thì:

“Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.

Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.”

Do đó, do ông A và ông B không thể đến cùng một văn phòng công chứng thì ông A có thể công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng nơi ông A cư trú và ông B sẽ công chứng tiếp vào hợp đồng ủy quyền nơi ông B cư trú thì thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền được hoàn tất tại thời điểm văn phòng công chứng nơi ông B cư trú. Trường hợp này văn phòng công chứng không biết ông A đã chết nên công chứng tiếp vào hợp đồng ủy quyền. Tuy nhiên, Căn cứ Điều 581 “Bộ luật dân sự 2015” thì:

– Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó;

– Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền;

– Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền;

– Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền;

– Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

– Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ.

– Hợp đồng ủy quyền hết hạn;

– Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;

– Bên ủy quyền, bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 588 của “Bộ luật dân sự 2015”;

– Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

4. Chứng thực hợp đồng ủy quyền khi bên được ủy quyền vắng mặt

Cho em hỏi khi làm hợp đồng ủy quyền tại UBND cấp xã, khi bên được ủy quyền ở xa không thể ký vào văn bản ủy quyền thì, bên ủy quyền ký bình thường. Vậy cấp xã có thể làm lời chứng thực ủy quyền được không?

– Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực gồm:

+ Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của những người yêu cầu chứng thực kèm bản chính để đối chiếu;

+ Bản sao giấy tờ, tài liệu chứng minh về quyền, lợi ích hợp của mình trong giao dịch kèm bản chính để đối chiếu;

– Các bên tham gia hợp đồng, giao dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực trừ trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại cơ quan thực hiện chứng thực thì có thể ký trước vào hợp đồng. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 người làm chứng.

– Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực nêu trên, nếu hồ sơ đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia hợp đồng, giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực. Người thực hiện chứng thực phải ghi lời chứng; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với hợp đồng, giao dịch có từ 02 trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của hợp đồng, giao dịch. Trường hợp hợp đồng, giao dịch có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

Theo quy định trên, nếu bên được ủy quyền đã có chữ ký mẫu được đăng ký tại UBND xã nơi thực hiện thủ tục chứng thực và đó là người có thẩm quyền của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp thì người này có thể ký trước vào hợp đồng.

Tuy nhiên, đối với hợp đồng ủy quyền, có thể bên được ủy quyền không có mặt tại nơi chứng thực hợp đồng ủy quyền thì ủy ban nhân dân xã vẫn có thể viết lời chứng bởi hợp đồng ủy quyền chủ yếu là ý chí của bên ủy quyền, ủy ban nhân dân xã có thể xác định ý chí của bên được ủy quyền thông qua cuộc nói chuyện điện thoại để xác minh vấn đề này.

5. Quy định hợp đồng ủy quyền và phí công chứng hợp đồng ủy quyền

Tôi đang được hưởng chế độ trợ cấp bệnh binh . Vì lý do đặc biệt phải vắng mặt tại địa phương nên ủy quyền cho vợ tôi lấy hộ trợ cấp hàng tháng. Vậy xin hỏi lệ phí ủy quyền tại ủy ban nhân dân phường thu là bao nhiêu và thời hạn ủy quyền là bao lâu? Xin cảm ơn

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

“Người có công hoặc thân nhân đang hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi nếu không có điều kiện trực tiếp nhận trợ cấp, phụ cấp thì phải lập giấy ủy quyền có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

Trường hợp người có công đang cư trú ở nước ngoài phải lập giấy ủy quyền có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước sở tại.

Giấy ủy quyền có thời hạn 3 tháng đối với người có công hoặc thân nhân hiện đang cư trú trong nước và thời hạn 6 tháng đối với trường hợp đang cư trú ở nước ngoài.

Khi hết thời hạn được ủy quyền, trong thời gian không quá 3 tháng nếu chưa có giấy ủy quyền mới thì Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định tạm đình chỉ chế độ trợ cấp.”

Do bạn không cung cấp thông tin là hiện nay bạn đang ở địa phương nào nên chúng tôi không thể xác định chính xác mức lệ phí ủy quyền tại Uỷ ban nhân dân phường của bạn vì lệ phí ủy quyền do hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh của bạn quy định dựa vào tình hình thực tế của địa phương.

Vì bạn vắng mặt tại địa phương nên ủy quyền cho vợ bạn lấy hộ trợ cấp hàng tháng nên Giấy ủy quyền có thời hạn 3 tháng đối với người có công hoặc thân nhân hiện đang cư trú trong nước và thời hạn 6 tháng đối với trường hợp đang cư trú ở nước ngoài.

Khi hết thời hạn được ủy quyền, trong thời gian không quá 3 tháng nếu chưa có giấy ủy quyền mới thì Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định tạm đình chỉ chế độ trợ cấp

Như vậy, nếu bạn không có mặt tại địa phương thì có thể ủy quyền cho vợ bạn nhận tiền hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật

6. Giải quyết vi phạm hợp đồng ủy quyền

Xin lỗi đã làm phiền luật sư, em mua đất đã ra phòng công chứng và em có uỷ quyền cho bên bán sang tên cho em, nhưng bên bán không tiến hành sang tên và không trả hồ sơ lại cho em. Vậy em phải làm sao để lấy lại được hồ sơ và tiến hành sang tên. Xin cám ơn!

“a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.”

Sau khi ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bạn có ủy quyền cho bên bán tiến hành việc sang tên sổ đỏ.Tuy nhiên bên bán lại không tiến hành thủ tục sang tên sổ đỏ cho bạn.Vì vậy bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu bên bán thực hiện nghĩa vụ như đã thỏa thuận.Trong trường hợp bên bán vẫn không chịu sang tên cho bạn thì bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản để yêu cầu người bán thực hiện nghĩa vụ như nội dung hợp đồng đã giao kết.

Hồ sơ yêu cầu cấp giấy chứng nhận bao gồm:

– Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu)

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính + bản sao chứng thực )

– Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của các bên (bản sao chứng thực)

– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (công chứng)

– Hồ sơ kỹ thuật thửa đất (bản chính) trong trường hợp chia tách hoặc hợp nhất nhiều thửa đất

– Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác định tình trạng nhân thân (bản sao)

– Biên lai nộp nghĩa vụ tài chính (bản chính)

Hợp Đồng Ủy Quyền Và Căn Cứ Chấm Dứt Hợp Đồng Ủy Quyền

Bộ luật Dân sự năm 2015

Trên thực tế không phải bao giờ cá nhân, pháp nhân cũng có thể trực tiếp tham gia vào quan hệ hợp đồng. Việc không tham gia trực tiếp có thể có nhiều lý do khác nhau hoặc khi đã tham gia vào quan hệ hợp đồng nhất định nhưng không có điều kiện thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Vì vậy, pháp luật cho phép họ có thể ủy quyền cho người thứ ba, thay mặt mình giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Điều 562 Bộ luật Dân sự năm 2015 đã đưa ra khái niệm hợp đồng ủy quyền như sau: “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

Hợp đồng ủy quyền là hợp đồng có đề bù hoặc hợp đồng không có đền bù. Nếu bên thực hiện việc ủy quyền nhận thù lao thì hợp đồng ủy quyền là hợp đồng có đền bù. Nếu bên thực hiện việc ủy quyền không nhận thù lao mà thực hiện công việc ủy quyền mang tính chất giúp đỡ, tương trợ bên ủy quyền thì đó là hợp đồng không có đền bù.

Hợp đồng ủy quyền chấm dứt theo căn cứ chung về chấm dứt hợp đồng, mặt khác, hợp đồng ủy quyền có căn cứ chấm dứt riêng:

– Hợp đồng ủy quyền chấm dứt khi hết thời hạn. Việc ủy quyền phải lập bằng văn bản, trong văn bản cần xác định rõ thời hạn ủy quyền. Trong thời hạn đó, bên được ủy quyền phải thực hiện xong công việc phải ủy quyền. Trong trường hợp bên được ủy quyền chưa thực hiện xong nghĩa vụ của mình vì lý do khách quan hoặc chủ quan mà việc ủy quyền hết thời hạn thì hợp đồng ủy quyền chấm dứt.

– Bên được ủy quyền đã thực hiện xong công việc ủy quyền và giao lại kết quả công việc cho bên ủy quyền.

– Hợp đồng ủy quyền còn chấm dứt khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ ủy quyền, bên ủy quyền đơn phương hủy hợp đồng ủy quyền, hoặc bên ủy quyền đã thực hiện một số công việc nhưng sau đó vi phạm hợp đồng, bên ủy quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– Một trong hai bên chết, hợp đồng ủy quyền chấm dứt. Hợp đồng ủy quyền do các bên trực tiếp thực hiện, do vậy nếu một bên chết thì chấm dứt hợp đồng (khoản 3 Điều 422 Bộ luật Dân sự năm 2015).

Bạn cũng có thể xem trang Tư vấn hợp đồng để có thêm rất nhiều thông tin bổ ích.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Người Được Ủy Quyền Là Gì? Người Được Ủy Quyền Tiếng Anh Là Gì?

Người được ủy quyền là người được thay mặt để thực hiện các công việc một cách hợp pháp do một cá nhân hoặc một tổ chức nào đó giao cho. Trong đó, hình thức ủy quyền được hai bên thỏa thuận là bên ủy quyền và bên được ủy quyền.

Người được ủy quyền tiếng Anh là gì?

Người được ủy quyền tiếng Anh là: Authorized person

Người được ủy quyền được định nghĩa như sau bằng tiếng Anh là:

– Người đại diện được ủy uyền – tiếng Anh là: Authorized representative

– Người thay mặt – tiếng Anh là: Baliff

– Người thay thế – tiếng Anh là: Substitute

– Phụ tá – tiếng Anh là: Assistant

– Sứ giả – tiếng Anh là: Emissary

– Bên thứ hai – tiếng Anh là: The second side

– Người được ủy nhiệm – tiếng Anh là: Authorized person.

Ví dụ cụm từ sử dụng người được ủy quyền tiếng Anh viết như thế nào?

Cụm từ người được ủy quyền tiếng Anh được sử dụng rộng rãi trong một số lĩnh vực, cụ thể vị dụ như:

– Người được ủy quyền là gì? – tiếng Anh là: what is an authorized person?

– Quyền hạn của người được ủy quyền tiếng Anh là: Rights of authorized person.

– Thế nào là giấy ủy quyền hợp pháp – tiếng Anh là: What is a legal power of attorney?

– Giấy ủy quyền có cần công chứng không – tiếng Anh là: Power of attorney does not need notarization

– Tính pháp lý của giấy ủy quyền – tiếng Anh là: Legality of power of attorney

– Quy định của giấy ủy quyền – tiếng Anh là: Provisions of a power of attorney

– Quy định về ủy quyền trong luật dân dự 2015 – tiếng Anh là: Provisions on authorization in civil law attending 2015

– Quy định ủy quyền trong doanh nghiệp – tiếng Anh là: Provisions for authorization in the business

– Quy định về ủy quyền trong cơ quan nhà nước – tiếng Anh là: Provisions on authorization in state agencies

– Ủy quyền là gì? Quy định của pháp luật về ủy quyền? – tiếng Anh là: What is authorion? What is the law on authorization?

– Ủy quyền là gì giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền quy định – tiếng Anh là:What is a power of attorney and an authorization contract

– 19 trường hợp không được ủy quyền – tiếng Anh là: 19 cases were not authorized

– Giấy ủy quyền như thế nào là hợp pháp – tiếng Anh là: How a power of attorney is legal

– Những trường hợp nào được ủy quyền trong quan hệ dân sự – tiếng Anh là: Which cases are authorized in civil relations

– Thủ tục và quy trình làm giấy ủy quyền thay giám đốc – tiếng Anh là:Procedures and procedures for making a power of attorney on behalf of the director

– Ủy quyền và các trường hợp không được ủy quyền- tiếng Anh là: Authorization and non-authorized cases

– Trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu – tiếng Anh là:Responsibilities of authorized representatives of owners

– Các lưu ý khi nhờ người khác bán nhà đất thông qua ủy quyền – tiếng Anh là:Notes when asking others to sell the property via authorization

– Có được ủy quyền để tặng cho, thế chấp, mua bán tài sản – tiếng Anh là:Obtain authorization to donate, mortgage, purchase and sell assets

– Có được mua bán đất bằng giấy ủy quyền – tiếng Anh là: Acquire and sell land with authorization

– Thiết lập tùy chọn ủy quyền thư – tiếng Anh là: Set up mail authorization options

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Bạn đang xem bài viết Hợp Đồng Ủy Quyền Là Gì? trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!