Xem Nhiều 12/2022 #️ Lấy Ý Kiến Về Dự Thảo Nghị Định Gia Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất / 2023 # Top 15 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 12/2022 # Lấy Ý Kiến Về Dự Thảo Nghị Định Gia Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất / 2023 # Top 15 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Lấy Ý Kiến Về Dự Thảo Nghị Định Gia Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất / 2023 mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

DN hoạt động trong lĩnh vực thủy sản thuộc nhóm được gia hạn thời hạn nộp thuế. (Ảnh:thoibaotaichinhvietnam)

Căn cứ vào Điều 50 Luật quản lý thuế (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13) quy định về thẩm quyền gia hạn nộp thuế, Chính phủ được quyền gia hạn thời gian nộp thuế trong trường hợp việc gia hạn nộp thuế không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định. Do đó, trong Tờ trình Chính phủ ban hành Nghị định về gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho các đối tượng được hỗ trợ do ảnh hưởng dịch Covid – 19, Bộ Tài chính có đề xuất về số thuế và thời gian gia hạn. Đặc biệt, thời gian gia hạn thuế lên tới 05 tháng. Với thời gian này, Bộ Tài chính đã tính toán đến thời điểm phục hồi sản xuất, kinh doanh của các đối tượng được hỗ trợ do ảnh hưởng dịch Covid – 19). Cụ thể:

Đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT): Theo quy định của Luật quản lý thuế thì cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế theo tháng nếu có tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở lên; thực hiện khai thuế theo Quý nếu có tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ dưới 50 tỷ. Đồng thời, đối với số thuế GTGT kê khai theo tháng, doanh nghiệp phải thực hiện nộp thuế trước ngày 20 của tháng tiếp theo; đối với số thuế GTGT kê khai theo Quý, doanh nghiệp thực hiện nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Do vậy, để không ảnh hưởng đến cân đối Ngân sách Nhà nước năm 2020, Bộ Tài chính đề nghị gia hạn thời gian nộp thuế GTGT từ tháng 3 cho đến tháng 6, quý I, II/2020 cho các doanh nghiệp, tổ chức kể trên đều được cộng thêm 5 tháng. Ví dự như thời hạn nộp thuế GTGT tháng 3 năm 2020 chậm nhất là ngày 20/9/2020, tháng 4 năm 2020 chậm nhất là ngày 20/10/2020, tháng 5 năm 2020 chậm nhất là ngày 20/11/2020, tháng 6 năm 2020 chậm nhất là ngày 20/12/2020. Thời hạn nộp thuế GTGT Quý 01 năm 2020 chậm nhất là ngày 30/9/2020. Thời hạn nộp thuế GTGT Quý 02 năm 2020 chậm nhất là ngày 30/12/2020.

Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số thuế GTGT phải nộp và hồ sơ khai bổ sung gửi đến cơ quan thuế trước thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số thuế phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.

Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức nêu trên có các Chi nhánh, đơn vị trực thuộc ở địa phương cấp tỉnh khác nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính (không bao gồm đơn vị có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh khai thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ 1%, 2%) thực hiện khai thuế GTGT riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì các Chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT nếu có hoạt động sản xuất kinh doanh trong các ngành kinh tế thuộc lĩnh vực được gia hạn.

Đánh giá tác động của việc giãn nộp thuế GTGT, Bộ Tài chính cho biết, việc gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT 05 tháng đối với số thuế GTGT phải nộp từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2020 (nộp thuế trong tháng 4 đến tháng 7) thì số thu NSNN của các tháng đó giảm khoảng khoảng 22.600 tỷ đồng (trong đó: số thuế GTGT giãn của doanh nghiệp theo ngành kinh tế: 11.700 tỷ đồng; số thuế GTGT giãn của doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ: 10.900 tỷ đồng). Tuy nhiên, số thu NSNN của năm 2020 không giảm do doanh nghiệp phải thực hiện nộp vào NSNN trước ngày 31/12/2020.

Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình kinh doanh thuộc đối tượng được hỗ trợ do ảnh hưởng dịch Covid – 19: Việc gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với số tiền thuế phát sinh phải nộp năm 2020 của cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế nêu trên. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn tại khoản này trước ngày 15 tháng 12 năm 2020.

Đối với nhóm này, Bộ Tài chính cho biết, trên cơ sở số thuế phát sinh phải nộp năm 2019 của nhóm được gia hạn là khoảng 3.000 tỷ đồng nhưng số thu NSNN của năm 2020 không giảm do hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện nộp vào NSNN trước ngày 15/12/2020.

Đối với tiền thuê đất: Theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ thì thời hạn nộp tiền thuê đất hàng năm là 02 kỳ (Kỳ 1: Doanh nghiệp phải thực hiện nộp trước ngày 31/5; Kỳ 2: Doanh nghiệp phải nộp trước ngày 31/10 hàng năm). Để thống nhất thời gian gia hạn về thuế GTGT, Bộ Tài chính đề nghị Chính phủ cho phép gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất 05 tháng kể từ ngày phải nộp tiền thuê đất của Kỳ 1 theo quy định của pháp luật. Nội dung cụ thể như sau:

Gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất đối với số tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu năm 2020 của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo quyết định, hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm và sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc các ngành kinh tế nêu tại điểm 2.1 nêu trên. Thời gian gia hạn là 05 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

Đánh giá tác động về tiền thuê đất, Bộ Tài chính dự kiến số tiền thuê đất được gia hạn khoảng 4.500 tỷ đồng. Tuy nhiên, số thu NSNN của năm 2020 không giảm do doanh nghiệp hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện nộp vào NSNN trước ngày 31/10/2020.

Dự Thảo Nghị Định Về Gia Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất / 2023

Cơ quan chịu trách nhiệm soạn thảo

Bộ Tài chính

Trạng thái

Đang lấy ý kiến

Đối tượng chịu tác động

Các tổ chức có hoạt động bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch Covid-19 (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; sản xuất chế biến thực phẩm, dệt, trang phục, giày dép, điện tử, vi tính, ô tô; vận tải; lưu trú, ăn uống, du lịch) và doanh nghiệp vừa và nhỏ,

Phạm vi điều chỉnh

Đối tượng được hưởng chính sách; thời hạn được gia hạn; trình tự, thủ tục để hưởng chính sách

Tóm lược dự thảo

Hiện tại, Bộ Tài chính đang xây dựng Dự thảo Nghị định về gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (sau đây gọi tắt là Dự thảo) và lấy ý kiến của các đối tượng chịu tác động. Dự thảo quy định về đối tượng được hưởng chính sách; thời hạn được gia hạn; trình tự, thủ tục để hưởng chính sách. Dự kiến văn bản sẽ ảnh hưởng đến các tổ chức có hoạt động bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch Covid-19 (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; sản xuất chế biến thực phẩm, dệt, trang phục, giày dép, điện tử, vi tính, ô tô; vận tải; lưu trú, ăn uống, du lịch) và doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Để bảo đảm tính hợp lý, khả thi của văn bản, bảo đảm quyền và lợi ích của doanh nghiệp, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) rất mong Quý Hiệp hội/Doanh nghiệp đóng góp ý kiến đối với Dự thảo.

Văn bản vui lòng gửi tới địa chỉ (có thể gửi trước qua fax hoặc email):

Ban Pháp chế VCCI – Số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội Điện thoại: 024.35770632/024.35742022 – máy lẻ: 355; Fax: 024.35771459 Email: xdphapluat@vcci.com.vn/xdphapluat.vcci@gmail.com

Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Đơn vị.

Bộ Tài chính, Cây công nghiệp (cà phê, ca cao, chè, điều, tiêu, mắc ca, mía đường…), Chăn nuôi (thức ăn chăn nuôi, thú y, cơ sở giết mổ), Dệt may, da giầy, Đường bộ, Đường sắt/đường sắt đô thị, Đường thủy nội địa/cảng thủy nội địa, Hàng hải/cảng biển, Hàng không/sân bay, Kho vận, Lâm nghiệp/lâm sản/đồ gỗ, Logistics, Lữ hành/Du lịch/Khách sạn/Cơ sở lưu trú, Nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, Phần mềm/công nghệ thông tin/trò chơi điện tử, Thực phẩm, ăn uống, Thuế

Cập Nhật Nội Dung Tại Dự Thảo Nghị Định Gia Hạn Thời Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất / 2023

(TCT Online) – Ngày 27/3 Tổng cục Thuế ban hành văn bản số 1307/TCT-CS gửi các cục thuế cập nhập nội dung mới của dự thảo nghị định gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất.

Cụ thể, dự thảo nghị định quy định:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế:

– Sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt, sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép; sản xuất sản phẩm từ cao su; sản xuất sản phẩm từ điện tử, mát vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô vầ xe có động cơ khác (trừ sản xuất ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống).

2. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế:

– Vận tải đường sắt, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải đường bộ khác; vận tải đường thuỷ; vận tải hàng không; kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải;

– Dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uông;

– Giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội;

Phân ngành kinh tế theo phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg gồm 5 cấp và việc xác định ngành kinh tế được áp dụng theo nguyên tắc: trường hợp tên ngành kinh tế nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thuộc ngành cấp 1 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 1; trường hợp thuộc ngành cấp 2 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 2; trường hợp thuộc ngành cấp 3 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 3; trường hợp thuộc ngành cấp 4 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 5 của ngành cấp 4.

Ngành kinh tế của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều này là ngành mà doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm 2020.

3. Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Điều3. Gia hạn thời hạn nộp thuế đất và tiền thuê đất

1. Đối với thuế GTGT (trừ thuế GTGT khâu nhập khẩu)

a) Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế GTGT phát sinh phải nộp của kỳ tính thuế tháng 3, tháng 4, tháng 5, tháng 6 năm 2020 (đối với trường hợp kê khai thuế GTGT theo tháng) và kỳ tính thuế quý 1, quý 2 năm 2020 (đối với trường hợp tính thuế GTGT theo quý) của các doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Điều 2 nghị định này. Thời gian gia hạn là 5 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn đến làm tăng số thuế GTGT phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết hạn thời gian nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số thuế phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán của năm 2019 và số thuế TNDN tạm nộp của quý 1, quý 2 năm 2020 của doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được quy định tại Điều 2 nghị định này. Thời gian gia hạn là 5 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế TNDN theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức đã thực hiện nộp số thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán của năm 2019 vào NSNN thì doanh nghiệp, tổ chức được bù trừ với số thuế phải nộp của loại thuế khác.

3. Đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh

Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với số tiền thuế phát sinh phải nộp năm 2020 của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 nghị định này. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn tại khoản này trước ngày 15 tháng 12 năm 2020.

4. Đối với tiền thuê đất

Gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất đối với số tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu năm 2020 của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo quyết định, hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm mà trên quyết định, hợp đồng cho thuê đất có mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành kinh tế quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 nghị định này. Riêng với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ quy định tại khoản 3 Điều 2 nghị định này thì được gia hạn toàn bộ tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu năm 2020 của doanh nghiệp. Thời gian gia hạn là 5 tháng, kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2020. Thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn chậm nhất là ngày 31 tháng 10 năm 2020.

Theo Tổng cục Thuế, dự thảo nghị định này sẽ sớm được Chính phủ xem xét và ban hành, có hiệu lực kể từ ngày ký. Các cục thuế cung cấp thông tin đến cộng đồng doanh nghiệp, người nộp thuế biết, theo dõi sát để triển khai thực hiện khi nghị định được ký ban hành.

2020 Về Gia Hạn Nộp Thuế, Tiền Thuê Đất / 2023

Ngày 08/4, Chính phủ ban hành Nghị định gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Để bảo đảm quyền lợi của mình phải biết rõ quy định về gia hạn nộp thuế theo Nghị định 41/2020.

1. Đối tượng được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất?

Căn cứ Điều 1 Nghị định 41/2020/NĐ-CP, đối tượng được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất gồm:

Trường hợp 1. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau:

– Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

– Xây dựng.

Trường hợp 2. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:

– Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản.

– Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim.

Trường hợp 3: Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm

Căn cứ xác định:

– Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xác định theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP.

– Sản phẩm cơ khí trọng điểm được xác định theo Quyết định 319/QĐ-TTg.

Trường hợp 4: Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị định 39/2018/NĐ-CP.

Trường hợp 5: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các giải pháp hỗ trợ khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

2. Lùi thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất 5 tháng

Theo Điều 3 Nghị định 41/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất được gia hạn như sau:

2.1. Gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu)

TT

Đối tượng

Kỳ tính thuế được gia hạn

Hạn cũ

Hạn mới

1

Kê khai theo tháng

Tháng 3/2020

20/4/2020

Được gia hạn 05 tháng.

Tháng 4/2020

20/5/2020

Tháng 5/2020

20/6/2020

Tháng 6/2020

20/7/2020

2

Kê khai theo quý

Quý 1/2020

30/4/2020

Quý 2/2020

30/7/2020

2.2. Gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

TT

Kỳ được gia hạn

Hạn cũ

Hạn mới

1

Số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp theo quyết toán của kỳ tính thuế năm 2019

Hạn quyết toán chậm nhất là ngày 30/3/2020

Được gia hạn 05 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế.

2

Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý 1/2020

30/4/2020

3

Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý 2/2020

30/7/2020

2.3. Gia hạn nộp thuế đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh

Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với số tiền thuế phát sinh phải nộp năm 2020 của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực thuộc trường hợp được gia hạn nộp thuế. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn chậm nhất là ngày 31/12/2020.

2.4. Gia hạn tiền thuê đất

Khoản 4 Điều 3 Nghị định 41/2020/NĐ-CP quy định thời hạn gia hạn đối với tiền thuê đất như sau:

– Gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất đối với số tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu năm 2020 của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định, Hợp đồng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm thì gia hạn là 05 tháng.

– Quy định gia hạn áp dụng đối với cả doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của Nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 2 Nghị định 41/2020.

3. Trình tự, thủ tục gia hạn nộp thuế

Bước 1: Lập Giấy đề nghị gia hạn

Bước 2: Gửi Giấy đề nghị gia hạn

Nơi gửi: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Thời điểm nộp:

– Nộp Giấy đề nghị gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý).

– Trường hợp Giấy đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/7/2020.

– Nếu người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau ngày 30/7/2020 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất.

Bạn đang xem bài viết Lấy Ý Kiến Về Dự Thảo Nghị Định Gia Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất / 2023 trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!