Xem Nhiều 12/2022 #️ Mức Tiền Lương Tháng Tối Thiểu Và Tối Đa Đóng Bhxh Năm 2022 Là Bao Nhiêu? / 2023 # Top 18 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 12/2022 # Mức Tiền Lương Tháng Tối Thiểu Và Tối Đa Đóng Bhxh Năm 2022 Là Bao Nhiêu? / 2023 # Top 18 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mức Tiền Lương Tháng Tối Thiểu Và Tối Đa Đóng Bhxh Năm 2022 Là Bao Nhiêu? / 2023 mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

* Mức đóng BHXH bắt buộc sẽ được thực hiện như sau:

1. Đối với người lao động Việt Nam

2. Đối với người lao động nước ngoài

* Mức tiền lương tháng đóng tối đa đối với:

BHXH bắt buộc: Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH, tiền lương tháng tối đa đóng BHXH bằng 20 lần mức lương cơ sở (lương cơ sở hiện nay là 1.490.000) và tối thiểu không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

BH thất nghiệp: Mức tối đa không quá 20 lần mức lương tối thiểu vùng, Khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2020 tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP, cụ thể:

Vùng 1: 4.420.000 đồng/tháng

Vùng 2: 3.920.000 đồng/tháng

Vùng 3: 3.430.000 đồng/tháng

Vùng 4: 3.070.000 đồng/tháng

Lưu ý:

– Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;

– Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Từ ngày 01/7/2020: Tăng mức tiền lương tối đa tính đóng BHXH bắt buộc:

Theo Nghị quyết 86/2019/QH14 tăng lương cơ sở lên 1,6 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2020. Kể từ ngày 01/7/2020, mức tiền lương tháng tối đa đóng BHXH bắt buộc là 32 triệu đồng (20 lần mức lương cơ sở mới theo khoản 7 Điều 3 Nghị quyết 86/2019/QH14). Mức hiện hành là 29,8 triệu đồng (20 lần mức lương cơ sở hiện hành là 1,49 triệu đồng/tháng).

Căn cứ:

– Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015,

– Luật BHXH 2014,

– Luật việc làm 2013,

– Nghị định 146/2018/NĐ-CP,

– Nghị định 44/2017/NĐ-CP,

– Nghị định 143/2018/NĐ-CP,

– Quyết định 595/QĐ-BHXH được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 888 và Quyết định 618

– Nghị định 38/2019/NĐ-CP

– Nghị quyết 86/2019/QH14

Mức Lương Tối Thiểu Từng Vùng Năm 2022 Là Bao Nhiêu? / 2023

Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương

Mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 01/01/2020 theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP ban hành ngày 15/11/2019

3. So sánh mức lương tối thiểu vùng năm 2020 với mức lương tối thiểu vùng năm 2019

KẾT LUẬN: Mức lương tối thiểu vùng tăng từ 150.000 đồng/tháng – 240.000 đồng/tháng

Ví dụ: Chị Hương là nhân viên kỹ thuật làm việc tại Công ty Cổ Phần H, có trụ sở chính tại Quận Ba Đình, Hà Nội

→Chị A thuộc vùng I (Theo phụ lục của Nghị định 90/2019/NĐ-CP)

→Mức lương tối thiểu vùng năm 2020 của Chị Hương là 4.420.000 đồng/tháng.

4. Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2020

– Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định của vùng đó theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP

– Doanh nghiệp hoạt động trên nhiều địa bàn khác nhau thì sẽ áp dụng mức lương tối thiểu vùng cao nhất

– Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn mà vừa được hợp nhất từ nhiều địa bàn khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng cao nhất

– Doanh nghiệp sắp chuyển đổi địa bàn, chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng của địa bàn trước khi doanh nghiệp chuyển đổi

5. Cách áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2020

Theo điều 5 nghị định 90/2019/NĐ-CP thì:

– Mức lương người lao động nhận được sẽ không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất

Ví dụ: Ông A là lao động bốc xếp tại Công ty A có trụ sở tại thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.

+ Thành phố Nam Định thuộc vùng II, có mức lương tối thiểu vùng là 3.920.000 đồng/tháng.

+ Bốc xếp là công việc giản đơn, không đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo

→Mức lương thỏa thuận phải trả cho Ông A thấp nhất phải bằng 3.920.000 đồng/tháng

– Mức lương người lao động nhận được cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề

Ví dụ: Chị B được tuyển làm nhân viên kế toán tại Công ty thuộc quận Cầu Giấy, Hà Nội từ ngày 01/01/2020. Như vậy

+ Đống Đa, Hà Nội thuộc vùng I, có mức lương tối thiểu vùng là 4.420.000 đồng/tháng.

+ Nhân viên kế toán là công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo

→ Mức lương thỏa thuận phải trả cho Chị B thấp nhất phải bằng: 4.420.000 + (4.420.000 x 7%) = 4.729.400 đồng

6. Mức lương thấp nhất để tham gia BHXH từ ngày 01/01/2020

CHÚ Ý: Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng, doanh nghiệp không được cắt giảm các khoản lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng khác được quy định trong hợp đồng lao động, quy chế doanh nghiệp.

7. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng thay đổi

– Chuyển từ vùng III lên vùng II: Huyện Đồng Phú (Tỉnh Bình Phước), TP Bến Tre, huyện Châu Thành (Tỉnh Bến Tre)

– Chuyển từ vùng IV lên vùng II: huyện Đông Sơn, huyện Quảng Xương (Thanh Hóa), huyện Nghi Lộc, huyện Hưng Nguyên Thị xã Cửa Lò (tỉnh Nghệ An), huyện Ba Tri, huyện Bình Đại, huyện Mỏ Cày (tỉnh Bến Tre)

8. Một số việc kế toán tiền lương phải làm đầu năm 2020

8.1. Kiểm tra lại hợp đồng lao động xem mức lương phải trả người lao động đã hợp với quy định của nghị định 90/2019/NĐ-CP

+ Đối với các hợp đồng đã đáp ứng được quy định này thì không cần thay đổi

+ Đối với các hợp đồng chưa đáp ứng được quy định này thì kế toán cần làm thêm phụ lục hợp đồng lao động hoặc quyết định tăng lương cho người lao động (mức lương tối thiểu từng vùng)

8.2. Kiểm tra lại thang bảng lương của năm 2019. Nếu cần điều chỉnh thì kế toán phải làm lại thang bảng lương mới năm 2020 và nộp lại thang bảng lương

8.3. Kiểm tra lại mức tiền lương tham gia đóng BHXH của người lao động tương ứng với mức lương tối thiểu vùng năm 2020. Nếu những lao động nào cần thay đổi lại mức đóng BHXH thì cần làm khai báo tăng mức đóng tham gia BHXH.

Ví dụ: Năm 2019, Chị M là nhân viên kinh tế tại Công ty A có trụ sở tại quận Đống Đa, Hà Nội với mức lương thạm gia đóng BHXH là 4.472.600 đồng.

Như vậy, sang năm 2020, mức lương tối thiểu tham gia đóng BHXH của Chị M tăng lên tối thiểu thấp nhất là 4.729.400 đồng.

Mức lương tối thiểu vùng 2020 tăng sẽ tăng thu nhập cơ bản của người lao động, góp phần đảm bảo cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, mức lương tối thiểu vùng tăng sẽ làm tăng mức tiền lương đóng bảo hiểm cho người lao động, là thách thức cho doanh nghiệp trong việc đóng bảo hiểm cho người lao động.

Mức Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022 / 2023

Mức lương tối thiểu vùng được xác định là là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận.

Hiện nay, quy định về mức lương tối thiểu vùng năm 2019 là nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động đã bị thay thế bởi nghị định 90/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2020. Trong bài viết này, Luật Việt An xin cung cấp cho quý khách hàng quy định về mức lương tối thiểu vùng năm 2020 mới nhất.

Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2020 gồm những đối tượng nào?

Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định 90/2019/NĐ-CP).

Mức lương tối thiểu vùng năm 2020 là bao nhiêu?

Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp tại Điều 3 Nghị định 90/2019, cụ thể như sau:

Vùng I: Tăng từ 4,18 triệu đồng/tháng lên 4,42 triệu đồng/tháng(tăng 240.000 đồng/tháng);

Vùng II: Tăng từ 3,71 triệu đồng/tháng lên 3,92 triệu đồng/tháng(tăng 210.000 đồng/tháng);

Vùng III: Tăng từ 3,25 triệu đồng/tháng lên 3,43 triệu đồng/tháng(tăng 180.000 đồng/tháng);

Vùng IV: Tăng từ 2,92 triệu đồng/tháng lên 3,07 triệu đồng/tháng(tăng 150.000 đồng/tháng).

Như vậy, mức lương tối thiểu vùng đã có sự thay đổi đáng kể so với quy định cũ, giúp bảo đảm cuộc sống cho người lao động.

Lưu ý: Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng, doanh nghiệp không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại.

Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2020 thay đổi như thế nào?

Vùng I: Giữ nguyên

Vùng II: Tăng 11 địa bàn

Huyện Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước từ vùng III lên vùng II.

Thành phố Bến Tre từ vùng IV lên vùng II và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre từ vùng III lên vùng II.

Vùng III: Giảm 3 địa bàn

Bổ sung các địa bàn sau từ Vùng IV lên Vùng III:

Huyện Cẩm Khê thuộc tỉnh Phú Thọ

Thị xã Cửa Lò và các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên thuộc tỉnh Nghệ An

Huyện Đông Sơn, Quảng Xương thuộc tỉnh Thanh Hóa.

Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam thuộc tỉnh Bến Tre

Thị xã Chí Linh (nay thành phố Chí Linh) từ vùng III xuống vùng IV

Mức Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022 Mới Nhất / 2023

Vùng

Bao gồm

Vùng I

– Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;

– Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy thuộc thành phố Hải Phòng;

– Các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh;

– Thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai;

– Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo thuộc tỉnh Bình Dương;

– Thành phố Vũng Tàu, thị xã Phú Mỹ thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Vùng II

– Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;

– Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;

– Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;

– Thành phố Hưng Yên, thị xã Mỹ Hào và các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;

– Các thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

– Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;

– Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;

– Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và thị xã Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên;

– Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;

– Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;

– Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;

– Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;

– Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

– Các thành phố Hội An, Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam;

– Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;

– Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

– Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;

– Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;

– Huyện Cần Giờ thuộc Thành phố Hồ Chí Minh;

– Thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;

– Các huyện Định Quán, Xuân Lộc, Thống Nhất thuộc tỉnh Đồng Nai;

– Thành phố Đồng Xoài và các huyện Chơn Thành, Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước;

– Thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

– Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;

– Thành phố Mỹ Tho và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Tiền Giang;

– Thành phố Bến Tre và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;

– Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;

– Các thành phố Rạch Giá, Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;

– Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;

– Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh;

– Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau;

– Thành phố Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình.

Vùng III

– Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);

– Các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;

– Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

– Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;

– Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;

– Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều và huyện Hoành Bồ thuộc tỉnh Quảng Ninh;

– Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;

– Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;

– Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;

– Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;

– Thị xã Cửa Lò và các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên thuộc tỉnh Nghệ An;

– Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;

– Thị xã Bỉm Sơn và các huyện Tĩnh Gia, Đông Sơn, Quảng Xương thuộc tỉnh Thanh Hóa;

– Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;

– Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

– Thị xã Điện Bàn và các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh thuộc tỉnh Quảng Nam;

– Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;

– Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;

– Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;

– Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

– Huyện Đắk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;

– Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;

– Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;

– Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng thuộc tỉnh Bình Phước;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;

– Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

– Thị xã Kiến Tường và các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;

– Các thị xã Gò Công, Cai Lậy và các huyện Chợ Gạo, Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang;

– Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam thuộc tỉnh Bến Tre;

– Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;

– Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;

– Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;

– Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;

– Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;

– Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh;

– Thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Liêu;

– Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;

– Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau;

– Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn thuộc tỉnh Quảng Bình.

Vùng IV

địa bàn còn lại

Bạn đang xem bài viết Mức Tiền Lương Tháng Tối Thiểu Và Tối Đa Đóng Bhxh Năm 2022 Là Bao Nhiêu? / 2023 trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!