Xem Nhiều 1/2023 #️ Nâng Cao Kỹ Năng Đọc Diễn Cảm Cho Giáo Viên Dạy Văn Ở Thcs Nang Cao Ky Nang Doc Dien Cam Doc # Top 9 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Nâng Cao Kỹ Năng Đọc Diễn Cảm Cho Giáo Viên Dạy Văn Ở Thcs Nang Cao Ky Nang Doc Dien Cam Doc # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Nâng Cao Kỹ Năng Đọc Diễn Cảm Cho Giáo Viên Dạy Văn Ở Thcs Nang Cao Ky Nang Doc Dien Cam Doc mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

NÂNG CAO KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM CHO GIÁO VIÊN

TRONG DẠY HỌC VĂN Ở TRƯỜNG THCS

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN ĐỌC DIỄN CẢM

1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC TRƯNG VĂN BẢN VĂN HỌC

1.1.1. Quan niệm về văn bản văn học và văn bản văn học trong nhà trường.

1.1.1.1. Nhận diện văn bản văn học.

* Phân biệt văn bản văn học và tác phẩm văn học:

Hiện nay quan niệm về văn bản có nhiều ý kiến khác nhau tuỳ theo điểm nhìn của từng nhà nghiên cứu thuộc các ngành nghiên cứu khác nhau. Quan điểm nào cũng có hạt nhân hợp lí. Quan niệm về văn bản của lí thuyết tiếp nhận, hiện tượng học là quan niệm về văn bản hiện đại nhất, đúng nhất với thực tế và với văn bản văn học:

Văn bản là một cấu trúc mời gọi, có khoảng trống về ý nghĩa hoặc những điểm không xác định. Khoảng trống và điểm không xác định dành cho người đọc cụ thể hoá và đồng sáng tạo. Văn bản là một cấu trúc mở, tự nó chưa đầy đủ, chờ sự lấp đầy của người đọc để tự thực hiện mình.

Văn bản là sản phẩm sáng tạo của tự thân nhà văn, chưa tính đến sự hành chức xã hội thẩm mĩ, là đối tượng của sự phân tích khép kín về mặt giải thích học.

Văn bản nảy sinh trong không gian quan hệ giữa người đọc và con chữ, nó là một nơi sản sinh. Với tư cách là hoạt động sản sinh, nó sản sinh ra không phải là sản phẩm, mà là nơi có sự gặp gỡ giữa tác giả và người đọc, người diễn xuất, nơi tiến hành các trò chơi chữ. Do đó văn bản không phải là sự kết thúc sinh sản, mà là quá trình sinh sản. Tư liệu sinh sản của nó là ngôn ngữ, là thứ ngôn ngữ dùng để giao tiếp, tái hiện, biểu đạt. Văn bản giải cấu trúc ngôn ngữ ấy và tạo thành ngôn ngữ khác, cứ thế tuần hoàn không dứt.

Tác phẩm văn học là sản phẩm sinh nghĩa và tạo nghĩa của văn bản, là sự thống nhất có tính quá trình giữa văn bản nghệ thuật với khách thể thẩm mĩ hình thành trong quá trình tiếp nhận của người đọc. Đó là một thế giới nghệ thuật sống động mang giá trị tư tưởng thẩm mĩ do người đọc khám phá ra.

Sự phân biệt văn bản và tác phẩm cho thấy sự khác biệt giữa sáng tạo của nhà văn và sức đọc, sức cảm thụ, sáng tạo của người đọc. Đồng thời sự phân biệt đó cho thấy đặc trưng văn học chủ yếu thuộc về văn bản văn học vì nó mở ra một thế giới mới, các điểm nhìn nhân vất đều được mã hoá trong văn bản. Từ một văn bản mà các người đọc với năng lực, kinh nghiệm, thị hiếu khác nhau có thể tạo thành những tác phẩm với các điểm nhấn khác nhau. Cái phức hợp tư tưởng, thị hiếu xã hội, hay cấu trúc tri nhận của người đọc đã quy định cách lựa chọn, cách cấu tạo lại văn bản của họ. Chính vì vậy, việc đào tạo năng lực đọc có ý nghĩa rất quan trọng. Tuy nhiên, dù vai trò người đọc có tích cực như thế nào thì văn bản văn học vẫn là thực thể tồn tại thứ nhất của tác phẩm.

* Nhận diện văn bản văn học:

Xét về mục đích, ý đồ sáng tác thì VBVH bao giờ cũng thể hiện ý định của người cầm bút. Nhà văn muốn bày tỏ một vấn đề, một quan niệm, một thái độ về cuộc sống đến những bạn đọc nhất định cho nên bất cứ một văn bản văn học nào cũng là một lời tri âm, một tấc lòng của tác giả gửi người cùng thanh khí.

Ý định đó không phải là một lời tuyên bố khô khan, một khái niệm trừu tượng. Ý định đó bao giờ cũng được thể hiện qua một nội dung và hình thức nghệ thuật nhất định. Nội dung đó bao giờ cũng được cấu tạo nên bởi hai yếu tố hợp thành: hiện thực khách quan và chủ quan của tác giả (phản ánh và biểu hiện không phải bao giờ cũng đồng nhất).

Tuỳ tài năng sáng tạo của nhà văn và tuỳ từng loại thể mà phương thức biểu hiện nội dung hình thức có những điểm khác nhau. Nhưng nói chung là tự sự hay trữ tình, văn bản văn học nào cũng lấy ngôn ngữ làm vật liệu biểu hiện. Ngôn ngữ cấu tạo thành hình tượng tính cách. Ngôn ngữ trong thơ, trong truyện, trong kịch lại có những đặc điểm riêng.

Sức mạnh của văn bản văn học chính là ở mặt tình cảm. Văn bản văn học đánh thức, khêu gợi tâm hồn rung động của người đọc. Tác giả dẫn dắt và thuyết phục người đọc một cách bất ngờ bằng cách đốt cháy lên trong lòng người đọc những tia lửa, ngọn lửa tình cảm, những nguồn rung động sâu lắng.

Sức mạnh của văn bản văn học chính là mối liên hệ giữa VBVH và bạn đọc. Không có bạn đọc sẽ không có văn bản văn học. Mối liên hệ ấy được biểu diễn như sau:

Hiện thực khách quan là nguồn cảm hứng vô tận của các nhà văn, nhà thơ. Thông qua lăng kính chủ quan của mình, những nghệ sĩ sáng tạo nên văn bản văn học của mình, gửi gắm vào văn bản tư tưởng, tình cảm, thái độ đối với cuộc sống, hiện thực thông qua các hình tượng văn học. Văn bản văn học đến với bạn đọc, tác động vào bạn đọc một cách toàn diện: nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ. Các văn bản văn học chân chính sẽ tác động toàn diện tới bạn đọc, làm bạn đọc phát triển. Từ nhận thức về cuộc sống do văn bản khêu gợi lên, bạn đọc xác định được thái độ, tiến tới có hành động thiết thực góp phần cải tạo cuộc sống làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn lên. Như vậy Hiện thực khách quan I đã thay đổi thành Hiện thực khách quan II . Cứ như vậy, mối liên hệ với bạn đọc đã làm cho văn bản văn học thực sự hữu ích, góp phần cải tạo cuộc sống phát triển theo chiều xoáy trôn ốc.

Đặt văn bản trong mối quan hệ với bạn đọc không những phù hợp với ý định sáng tác của nhà văn mà còn thể hiện sự nhận thức đúng đắn về con đường vận động khách quan của văn bản văn học đến với cuộc sống. Đích sáng tác là cuộc đời. VBVH đến với cuộc đời thông qua bạn đọc. VBVH có hai sinh mệnh: bản thân VBVH do nhà văn sáng tạo nên với hình tượng văn học luôn luôn tồn tại một cách khách quan; VBVH đến với cuộc đời thông qua bạn đọc bằng con đường tái tạo trong lòng độc giả. Nói cách khác, tôn trọng bản thân VBVH như một tồn tại khách quan của hình tượng do nhà văn sáng tạo nên đồng thời cần nhấn mạnh mối liên hệ sinh mệnh của VBVH đối với cuộc đời. Một cách quan niệm như vậy giúp ta hiểu VBVH được đúng đắn vừa thể hiện được một quan niệm thực tiễn cần có về văn học.

Có nhiều quan niệm khác nhau về văn học và tác phẩm văn học tuỳ theo góc nhìn của các nhà nghiên cứu dưới ánh sáng của những lí thuyết khác nhau: lí thuyết cấu trúc, thông tin, văn bản học. Có quan niệm tuyệt đối hoá về vai trò của cấu trúc ngôn ngữ trong tác phẩm, có quan niệm thiên về thông điệp xã hội của tác phẩm, có quan niệm cho rằng tác phẩm chỉ là một kí hiệu đơn nghĩa hay đa nghĩa,… Mỗi một quan niệm đều có hạt nhân hợp lí là nhấn mạnh một chức năng hay một yếu tố nào đó của tác phẩm văn học tuỳ theo góc nhìn của nhà nghiên cứu thuộc ngành lí thuyết cụ thể. Chúng ta có thể xem xét, chọn lọc, tiếp nhận những gì là hợp lí trong quan niệm, nhất là trong phương pháp của các lí thuyết nói trên để bổ sung cho quan niệm về văn học và văn bản văn học. Tiếp nhận nhưng phải tuân thủ nguyên tắc là: không thể vì nhấn mạnh đến một chức năng hay yếu tố nào đó của văn học và văn bản văn học mà coi nhẹ nội dung và ý nghĩa thẩm mĩ (thông tin nghệ thuật) của bản thân tác phẩm.

Nhìn chung, có thể hiểu khái quát về văn bản văn học là:

– Mỗi văn bản văn học bao giờ cũng là những lời nhắn gửi trực tiếp hoặc gián tiếp, kín đáo hoặc công khai của nhà văn về cuộc đời và cuộc sống.

– Bằng sự sáng tạo ngôn ngữ nghệ thuật theo phong cách riêng của mình, nhà văn tạo nên một hình thức độc đáo của VBVH chứa đựng một nội dung nhất định bao gồm hai yếu tố khách quan phản ánh và chủ quan biểu hiện chuyển hoá thâm nhập vào nhau nhằm gây được một tác động đặc biệt đến tâm hồn và tình cảm của bạn đọc, đối tượng tạo nên mối liên hệ sinh mệnh của VBVH đối với đời sống.

Từ đó, văn bản văn học mang những đặc trưng cơ bản sau:

– Văn bản văn học là một chỉnh thể toàn vẹn sinh động: VBVH có sự thống nhất đặc biệt giữa nội dung và hình thức văn bản, trong lôgic của ý thức nghệ thuật và việc vận dụng các phương tiện nghệ thuật cụ thể tiêu biểu, biểu hiện trong mở đầu và kết thúc văn bản, biểu hiện trong tưởng tượng thi ca được phát triển nhất quán với hình tượng văn học.

Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học gồm các thành tố: ngôn từ, kết cấu, thể loại, phong cách, nhân vật, tính cách, các sự kiện, tình cảm yêu ghét, cảm hứng thẩm mĩ.

Tính biểu cảm của ngôn ngữ và quá trình tạo nghĩa của ngôn ngữ nghệ thuật bằng hình thức liên kết trong văn bản.

Do sức khái quát cao của hình tượng văn học, do khả năng tìm thấy những nét tương đồng của nhiều kiểu người trong hình tượng văn học.

Do sự di chuyển những hiện tượng cụ thể và hình thức sinh động của cuộc sống hiện thực vào ý đồ sáng tạo và cấu trúc nghệ thuật mới.

Do quá trình giải mã những kí hiệu thẩm mĩ tác phẩm, có sự bổ sung, mở rộng của người tiếp nhận vào hình tượng.

– Văn bản văn học thường có tính hư cấu . Trong văn bản văn học, tác giả thực luôn lánh đi, nhường chỗ cho chủ thể lời nói (người kể chuyện, nhân vât, chủ thể trữ tình…) do tác giả sáng tạo ra. Tính hư cấu khẳng định quyền sáng tạo của nhà văn và tính độc lập khép kín tương đối của văn bản văn học.

– Văn bản văn học có bản chất kí hiệu : Ngôn ngữ là phương thức tồn tại của con người trong thế giới, con người nhìn nhận, tiếp xúc thế giới qua ngôn ngữ. Ngôn ngữ lại thể hiện cái giới hạn hiểu biết của con người về thế giới. Con người ngoài ngôn ngữ toàn dân còn sáng tạo ra ngôn ngữ văn học (ngôn ngữ hình tượng). Văn bản văn học có khả năng giải cấu trúc ngôn ngữ thông thường để tái kí hiệu hoá, biểu tượng hoá các ấn tượng, kinh nghiệm sống của mình. Nó làm được như thế là do tính hư cấu đã cắt đứt mối quan hệ của văn bản với ngữ cảnh cụ thể, văn bản tự mình trở thành ngữ cảnh. Ví dụ bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương, ” em ” trong bài chỉ ai? Không thể liên hệ ai ngoài văn bản để hiểu. Dựa vào nhan đề thì ” em ” là chiếc bánh tự xưng. Dựa vào lời tự bạch trong bài thì ” em ” là lời người con gái. Dựa vào tính biểu tượng hiểu ngầm thì ” em ” là bộ phận trên ngực người phụ nữ. Đó là văn bản đa nghĩa. Trong văn học, mọi yếu tố đều có khả năng tài kí hiệu hoá để trở thành hình tượng văn học.

Kí hiệu hình tượng văn học là một hiện tượng đặc thù. Nó vừa có tính cụ thể, gợi cảm, sinh động mà nó cũng phải có cấu trúc. Chẳng hạn, sự việc thì có mở đầu – kết thúc, nhân vật thì có sinh – tử, lưu lạc – gặp gỡ,…có mối tương quan giữa chủ thể kể chuyện với nhân vật, nhân vật với môi trường, có tương quan không gian, thời gian,… Các quan hệ đó làm thành cấu trúc tạo nghĩa của hình tượng.

Xét tác phẩm văn học ở phương diện kí hiệu học, với tư cách là một sáng tạo có tính kí hiệu, thì tác phẩm có hai mặt: cái biểu đạt và cái được biểu đạt, văn bản và ý nghĩa. Nội dung tác phẩm văn học được mã hoá vào các phương tiện biểu đạt là ngôn từ và hình tượng văn học, làm thành ý nghĩa của chúng. Người đọc giải mã ngôn từ và hình tượng dể nắm bắt ý nghĩa của tác phẩm. Do đó, nội dung của tác phẩm được thực hiện và mở ra qua ý nghĩa mà người đọc phát hiện, nội dung tác phẩm là tổng hoà mọi ý nghĩa của tác phẩm do hoạt động đọc mở ra. Nội dung tác phẩm và ý nghĩa văn bản thống nhất trong đời sống lịch sử của tác phẩm văn học.

Văn bản văn học trong nhà trường là những văn bản văn học được chọn lọc, tuyển lựa từ tinh hoa văn hoá văn học của dân tộc và nhân loại theo những tiêu chí phù hợp với nhà trường, phù hợp cấu trúc chương trình giảng dạy của bộ môn. Vì thời lượng học tập trên lớp và mục tiêu giáo dục, một VBVH hay và tốt nhiều khi không thể và không có điều kiện giữ nguyên vẹn khi đi vào sách giáo khoa.

Như trên đã nói đến mối quan hệ giữa văn bản văn học và bạn đọc hay nói cách khác, đó chính là vòng đời của văn bản văn học. Đó là một vòng khép kín kết dệt nhiều quá trình và nhiều quan hệ: cuộc sống – nhà văn – văn bản – bạn đọc – cuộc sống . Hành trình từ cuộc sống trở về với cuộc sống, VBVH có những quan hệ hữu cơ, tương hỗ với bản thân cuộc sống, với nhà văn, với bạn đọc. Qúa trình trên có sự tham gia của các nhân tố, trong đó nhân tố bạn đọc hết sức quan trọng. Nhân tố bạn đọc thay đổi thì tác động của bản thân VBVH cũng có sự thay đổi: “Tác phẩm nghệ thuật và mọi sản phẩm khác cũng thế – đều tạo ra một thứ công chúng sính nghệ thuật và có khả năng thưởng thức cái đẹp. Như vậy là sản xuất không phải chỉ cho một đối tượng chủ thể mà còn sản sinh cho một chủ thể đối tượng” (Mác). VBVH đến với bạn đọc vốn không đồng nhất về nhiều điều kiện cảm thụ, nên tác động của VBVH cũng không giống nhau. Người đọc có những điều kiện chủ quan, có sự lựa chọn nhất định đối với VBVH . Mối quan hệ giữa văn bản văn học với bạn đọc không phải là mối quan hệ ổn định, nhất thành bất biến.

Văn bản văn học trong nhà trường có một đối tượng bạn đọc đặc biệt đó là học sinh ở độ tuổi phổ thông, khi tiếp nhận tác phẩm có sự định hướng tích cực của người giáo viên. Trong nhà trường, sức mạnh của văn bản văn học đối với học sinh được nhân lên bởi sự tài ba của người giáo viên, đồng thời với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi, học sinh tự nhận thức văn bản trên cơ sở vốn kinh ngiệm của mình.

Văn bản văn học trong nhà trường không chỉ là một phương tiện nhận thức mà còn là đối tượng thẩm mĩ, đồng thời là một cơ sở để hình thành những hiểu biết về lịch sử văn học lại vừa là công cụ giáo dục đặc biệt giúp học sinh tự phát triển một cách toàn điện cân đối. Cách hiểu như vậy về văn bản văn học trong nhà trường không làm mờ nhạt bản chất, chức năng đặc thù của hình tượng văn học, vừa không loại trừ tính nhà trường, tính sư phạm của VBVH với tư cách là một công cụ giáo dục đặc biệt.

Những hiểu biết về mục đích, ý định sáng tác, về cơ cấu nội dung, về sức mạnh riêng của VBVH cùng mối liên hệ giữa nhà văn với bạn đọc, là những cơ sở quan trọng để xác định đúng phương hướng chủ yếu và cơ bản cho việc khai thác và giảng dạy một văn bản văn học. Dạy một bài văn theo ý nghĩa này bao giờ cũng phải là công việc làm vạng dội lên trong tâm trí người đọc học sinh tiếng nói tâm tình tha thiết của nhà văn. Sức thuyết phục của tiếng nói tình cảm, của những rung động sâu xa trong lòng người nghệ sĩ đến tận đáy lòng người học sinh. Cơ sở để giáo dục, giảng dạy là nội dung cấu tạo củaVBVH.

Văn bản văn học có hai bình diện lớn là cái biểu hiện và cái phản ánh. Cái biểu hiện bao giờ cũng lớn hơn cái phản ánh, hình tượng lớn hơn tư tưởng. Người giáo viên thông hiểu bản chất của cấu tạo VBVH sẽ xác định được nội dung khai thác, phân tích và giảng dạy. Điều nhà văn muốn nói, cần nói là cái quan trọng nhất cần truyền đạt đến cho HS. Nhiệm vụ và công việc của người GV văn học gần gũi nhưng không đồng nhất với nhiệm vụ và công việc của nhà phê bình, nghiên cứu văn học. Người GV cần khai thác tác phẩm đáp ứng tthế giới tinh thần của HS để giờ dạy ngày càng có hiệu quả hơn.

Những hiểu biết về mục đích, ý định sáng tác về cơ cấu nội dung, về sức mạnh riêng của tác phẩm cùng mối liên hệ giữa nhà văn và bạn đọc, là những cơ sở quan trọng để xác định đúng phương hướng chủ yếu và cơ bản cho việc khai thác và giảng dạy một tác phẩm văn chương. Dạy một bài văn theo ý nghĩa trên bao giờ cũng phải làm công việc vang dội lên trong tâm trí người HS tiếng nói tâm tình tha thiết của nhà văn. Sức thuyết phục của tiếng nói tình cảm, của những rung động sâu xa trong lòng người nghệ sĩ đến tận đáy lòng người HS. Cơ sở để giáo dục, giảng dạy là nội dung cấu tạo của tác phẩm. Cái biểu hiện bao giờ cũng lớn hơn cái phản ánh. Thường khi hình tượng lớn hơn tư tưởng.

Trong nhà trường, sức mạnh của tác phẩm văn học đối với HS luôn luôn được nhân lên bởi tài ba của người GV. Tác phẩm văn chương trong nhà trường không chỉ là một phương tiện nhận thức mà còn là một đối tượng thẩm mĩ, đồng thời còn là một cơ sở để hình thành những hiểu biết về lịch sử văn học, là một công cụ giáo dục đặc biệt giúp HS tự phát triển một cách hiểu toàn diện và cân đối.

1.1.2. Hoạt động giao tiếp và ứng dụng vào đọc hiểu văn bản văn học

* Dạy đọc hiểu là dạy một hoạt động.

Đọc là một hoạt động tâm lí nhằm giải mã văn bản. Một là để chuyển văn bản kí hiệu văn tự thành văn bản ngôn ngữ (dạng thành tiếng hoặc dạng biểu tượng âm thanh – đọc thầm) tương ứng với văn bản chữ viết. Hai là giải mã văn bản để tìm ý nghĩa.

Có hai hình thức đọc: đọc thành tiếng và đọc thầm.

Đọc thành tiếng chính là hoạt động chuyển văn bản ngôn ngữ viết thành văn bản ngôn ngữ âm thanh. Hình thức đọc thành tiếng được sử dụng rộng rãi trong nhà trường và trong cuộc sống.

Hình thức đọc thầm là đọc không thành tiếng, người đọc dùng mắt để nhận biết văn bản và vận dụng năng lực tư duy để thông hiểu nội dung thông tin của văn bản. Đọc thầm chỉ được thực hiện khi người đọc đã biết đọc thành tiếng một cách thông thạo.

Cơ chế của việc viết, đọc như sau:

Trong giao tiếp bằng ngôn từ người ta nảy sinh ra ý, rồi dùng ngôn ngữ để mã hoá ý đó (gọi là mã hoá 1) thành từ, câu và phát triển thành biểu tượng lời nói (diễn ra trong đầu), rồi sau đó phát âm thành ngôn ngữ ở dạng lời nói. Ngược lại khi nghe, người ta sẽ nghe chính xác các âm thanh ngôn ngữ, sau đó giải mã ngữ âm (giải mã 1) để biết ý (tin) của người nói là gì.

Nếu muốn giao tiếp bằng chữ viết, từ mã hoá 1, người ta lại phải mã hoá các tín hiệu âm thanh của ngữ âm tự nhiên (gọi là mã hoá 2) thành mã chữ viết. Ngược lại khi đọc, người ta dùng mắt đọc các kí hiệu đồ hình thành các tín hiệu âm thanh (ở dạng âm thanh hoặc biểu tượng âm thanh). Đó là giải mã lần 1 (nghĩa là giải mã 2), sau đó tiếp tụcgiải mã lần 2, nghĩa là giải mã 1 đề tìm ra ý (tin) người nói muốn biểu đạt là gì.

Có thể hình dung ra quy trình viết, đọc như sau:

1. Quy trình viết:

Ý → mã hoá 1 → lời nói → mã hoá 2 → văn bản viết

2. Quy trình đọc:

Văn bản viết → Giải mã 2 → Lời nói → Giải mã 1 →Ý

Đọc là một hoạt động tìm nghĩa , vì ý nghĩa là cái không hiển thị rõ ràng nên đọc là hoạt động cảm thụ kết hợp với hoạt động tư duy nhằm kiến tạo ý nghĩa. Nguyên tắc của việc rèn đọc là người đọc phải hiểu những gì được đọc , do đó được gọi là đọc hiểu . Đã có vai trò của cảm thụ và tư duy thì đọc là hoạt động mang tính cá thể hoá cao độ, gắn với trình độ, cá tính, trí tuệ của người đọc. Đọc hiểu là tự hiểu không ai hiểu hộ được cho ai. Sự kiến tạo ý nghĩa xác định đọc là một hoạt động sáng tạo. Hoạt động tìm nghĩa là quá trình đối thoại với tác giả và cộng đồng lí giải, nên nó mang tính liên chủ thể, tính hợp tác. Trong quan niệm này, văn bản không phải là đối tượng, khách thể của sự đọc, mà là một chủ thể của đối thoại.

Đọc hiểu văn bản văn học là tìm hiểu những khả năng vận dụng ngôn ngữ âm thanh khác nhau để lĩnh hội lí giải tính chân thực của văn bản văn học.

Đọc hiểu văn bản văn học là một hoạt động phân tích, tổng hợp phức tạp, thông qua hoạt động đó nội dung ý nghĩa chứa đựng trong ngôn ngữ nghệ thuật được thể hiện tập trung vào hình tượng văn học.

Đọc hiểu văn bản văn học là một hoạt động thể hiện năng lực tái tạo âm thanh, năng lực nhận ra những đơn vị thống nhất về cú pháp tạo nên âm hưởng, điệu tính thích hợp, đúng đắn với văn bản. Đọc văn bản nghệ thuật bao gồm những kĩ năng đọc gắn liền với hiểu biết, ý nghĩa nội dung, những dấu hiệu đặc điểm ngôn ngữ nhất định trong chức năng nghệ thuật của nó.

Đọc hiểu văn bản văn học không chỉ là việc tái tạo lại tài giỏi nguyên bản mà còn cùng suy nghĩ tới mức tốt nhất để giữ lại những đặc sắc về nội dung và hình thức nghệ thuật của nguyên tác VBVH bằng ngữ điệu và những đặc điểm ngữ âm của người đọc. Cần lưu ý hình thành và xây dựng nhiều cách đọc, phát huy khả năng sáng tạo của người đọc.

Như vậy đọc hiểu văn bản văn học chính là hoạt động đọc để giải mã các lớp cấu trúc văn bản: giải mã lớp cấu trúc ngôn từ, lớp cấu trúc hình tượng và lớp cấu trúc ý nghĩa. Trong quá trình giải mã đó, người đọc đã tiến hành hoạt động tìm nghĩa. Nghĩa là cái không hiển thị rõ ràng trên câu chữ nên người đọc phải kết hợp hoạt động cảm thụ với hoạt động tư duy nhằm kiến tạo ý nghĩa của văn bản. Đây chính là một loại hoạt động sáng tạo của người đọc. Người đọc không chỉ xử lí các mối quan hệ trong văn bản mà còn xử lí mối liên hệ giữa văn bản đang đọc với môi trường văn bản xung quanh, với môi trường xã hội, thời đại.

* Hoạt động đọc hiểu văn bản văn học trong dạy học Văn ở nhà trường .

Hiện nay việc đọc hiểu văn bản văn học trong nhà trường trở thành vấn đề thời sự. Có một bộ phận coi đọc hiểu chính là phân tích bản thân văn bản văn học về hai phương diện tách bạch là nội dung và hình thức để xem xét giá trị của văn bản. Bộ phận này có thể đọc hiểu được tới bề sâu của văn bản văn học nhưng thiếu mối quan hệ sống động với ngữ cảnh, thời đại và cuộc sống. Có một bộ phận thiên về xem xét, nghiên cứu tìm hiểu mặt xã hội trong văn bản văn học. Bộ phận này lại không chú ý tới thế giới hình tượng, thông tin thẩm mĩ của văn bản văn học. Có một bộ phận nghiêng về xem xét văn bản văn học đáp ứng thế giới tinh thần của các em học sinh. Bộ phận này lại quá chú trọng tới bạn đọc học sinh. Bởi vậy, cần có một sự thống nhất về quan niệm về bản chất hoạt động đọc hiểu văn bản văn học.

Vì mọi sự đọc, dù động cơ đọc như thế nào (đọc giải trí, đọc nghiên cứu, học tập, sử dụng,…), hình thức đọc ra sao đều không thoát li được việc tìm nghĩa văn bản, cho nên mọi sự đọc đều là đọc hiểu. Khái niệm hiểu trong đọc văn bao hàm một phổ rất rộng với nhiều thang bậc khác nhau, bắt đầu từ rung cảm, đồng cảm, đến hiểu, thưởng thức thẩm mí, di dưỡng tinh thần…Xuyên suốt tất cả các khâu đó là hiểu. Mọi hiệu quả tốt đẹp của văn học đều bắt nguồn từ hiểu mà ra.

Hiểu thông thường là nhận ra một cái gì bằng năng lực trí tuệ. Hiểu có nghĩa là cảm thông. Về triết học, Gadamer, đại diện của Thông diễn học (còn gọi là Giải thích học hiện đại), một khoa học lấy sự hiểu làm đối tượng nghiên cứu cho rằng hiểu có các nội dung sau:

Hiểu bao gồm sự nhận ra, giải thích hoặc lí giải và áp dụng, các khía cạnh này không tách rời nhau.

Hiểu không hạn chế vào tri thức về đối tượng, cũng không hạn chế vào chủ quan như kinh nghiệm, tiên nghiệm, mà mở rộng chủ quan của mình tới những chân trời mới, tự mở rộng bản thân mình.

Hiểu là hội ngộ, gặp gỡ, là hội thông, giao tiếp, cảm thông, hội nhập.

Từ đó, hiểu có một nội hàm rất rộng, nghĩa là sống, là ý thức của chủ thể đang tác động tới cuộc sống. Hiểu văn tức là hiểu người, hiểu đời với tất cả mọi khía cạnh của nó.

Đọc hiểu văn bản văn học được xem xét ở các mặt sau:

Về mặt kĩ thuật, ở phương diện khách quan của đọc hiểu, người đọc phải nhận biết, hiểu được từ ngữ, câu, đoạn, các phương tiện tu từ, các mối liên kết văn bản, làm nền tảng để hiểu văn bản. Người đọc phải biết phát hiện hệ thống kí hiệu thẩm mĩ chung, truyền thống và đặc thù do nhà văn sáng tạo ra trong văn bản làm cơ sở để hiểu ý tứ của văn bản. Đồng thời người đọc cũng phải tìm hiểu ngữ cảnh của văn bản (văn cảnh và tình huống phát ngôn) để hiểu văn bản.

Ở phương diện chủ quan của đọc hiểu, vì văn bản có khoảng trống về ý nghĩa, buộc người đọc phải kiến tạo ý nghĩa, do đó tính chủ quan rất đậm. Cơ sở để suy đoán, là tầm đón nhận, tiền nhận thức, sự chờ đợi quy định cách hiểu nên mỗi người đọc đều có cái riêng, cái chủ quan của mình khi đọc hiểu văn bản văn học.

Nghiã của bài thơ, câu thơ, câu văn là nội dung khách quan toát ra từ lời thơ, lời văn. Đây là cái nền tảng của hình tượng nghệ thuật ngôn từ. Nói đến nghĩa tức là nói đến phần thuần tuý văn bản.

Ý nghĩa của bài thơ là nói đến ý nghĩ khái quát, điển hình tức là nói đến quan hệ của tác phẩm với những yếu tố ngoài tác phẩm.

Ý nghĩa phải toát ra từ nghĩa. Không hiểu nghĩa thì không nắm bắt được ý nghĩa.

Thế giới hình tượng tác phẩm được xây dựng bằng nhiều chi tiết, nhưng không phải chi tiết nào cũng có giá trị như nhau. Có những chi tiết quan trọng được xem là yấu tố then chốt của tác phẩm, là điểm huyệt nối liền nhiều mối thần kinh của tác phẩm. Những chi tiết, yếu tố đó được gọi là điểm sáng thẩm mĩ của tác phẩm.

* Nhân tố đối tượng giao tiếp của hoạt động giao tiếp và dạy đọc hiểu văn bản văn học

Đọc hiểu văn học là một khoa học mà đối tượng là người đọc, người tiếp nhận văn học, là việc hiểu tác phẩm trong khi đọc. Người đọc từ thế giới tác phẩm một tác phẩm thứ hai đầy tính sáng tạo.

Bạn đọc là một yếu tố không thể thiếu được để một văn bản văn học trở thành tác phẩm văn học. Nếu không có bạn đọc, văn bản chỉ là bản thảo chết lưu trong kho mà thôi, nó sẽ không có đời sống của một tác phẩm văn chương. Bạn đọc với đúng nghĩa của nó, sẽ chịu tác động của các chức năng văn học: nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ. Nói cách khác, khi đọc tác phẩm, bạn đọc thu nhận được những thông tin thẩm mĩ – những tri thức mọi mặt của cuộc sống mà tác phẩm đề cập tới dưới hình thức mã hoá thành hình tượng văn học. Người đọc tự trưởng thành, phát triển, nâng cao những tư tưởng, tình cảm, thái độ sống mang tính nhân văn, tốt đẹp để rồi có những hành động phù hợp đáp ứng cuộc sống. Cùng lúc, những rung cảm, xúc cảm cũng dần dần được trau giồi, bạn đọc biết xúc cảm thẩm mĩ trước cái đẹp, cái thiện, loại trừ cái xấu, cái ác.

Căn cứ vào mục đích, có thể phân chia ra các loại người đọc khác nhau:

Dấu hiệu phát triển ở học sinh được thể hiện ở hai xu hướng vận động trong quá trình đọc: Xu thế hướng vào khám phá thế giới nội tâm của chủ thể đọc là học sinh; xu thế hướng vào sự nắm vững đối tượng thẩm mĩ (tác phẩm văn học). Cả hai sự vận động này tác động qua lại lẫn nhau và trở thành dấu hiệu văn học ở học sinh. Người đọc học sinh thể hiện sự cụ thể hoá và khái quát hoá hình tượng nghệ thuật. Đó là biểu hiện khách quan đặc trưng của hoạt động đọc văn.

Đọc hiểu tác phẩm văn học là quá trình thâm nhập một bài văn. Qúa trình thâm nhập một bài văn có thể khái quát lại như sau:

Quyết Định Nâng Lương Quyet Dinh Nang Luong Phuongphongnangcan Doc

Về việc nâng bậc lương thường xuyên cho viên chức

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC B VĨNH HỘI ĐÔNG

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10/08/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Quyết định số 266/QĐ-UBND ngày 21/02/2012 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt phương án triển khai thực hiện Thông tư 07/2009/TTLT-BGDDT-BNV;

TRƯỜNG T IỂU H ỌC B VĨNH HỘI ĐÔNG

Về việc nâng bậc lương thường xuyên cho viên chức

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC B VĨNH HỘI ĐÔNG

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10/08/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Quyết định số 266/QĐ-UBND ngày 21/02/2012 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt phương án triển khai thực hiện Thông tư 07/2009/TTLT -BGDDT-BNV;

Căn cứ danh sách nâng lương của đơn vị đã được Phòng Giáo dục và Đào tạo An Phú chấp thuận tại công văn số: 299 /PGDĐT-TCCB ngày 21 tháng 02 năm 2013;

Xét điều kiện được nâng bậc lương thường xuyên đối với công chức, viên chức,

TRƯỜNG TIỂU HỌC B VĨNH HỘI ĐÔNG

Về việc nâng bậc lương thường xuyên cho viên chức

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC B VĨNH HỘI ĐÔNG

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10/08/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Quy ết định số 266/QĐ-UBND ngày 21/02/2012 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt phương án triển khai thực hiện Thông tư 07/2009/TTLT-BGDDT-BNV;

Căn cứ danh sách nâng lương của đơn vị đã được Phòng Giáo dục và Đào tạo An Phú chấp thuận tại công văn số: 299/PGDĐT-TCCB ngày 21 tháng 02 năm 2013;

Xét điều kiện được nâng bậc lương thường xuyên đối với công chức, viên chức,

TRƯỜNG TIỂU HỌC B VĨNH HỘI ĐÔNG

Về việc nâng bậc lương thường xuyên cho viên chức

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC B VĨNH HỘI ĐÔNG

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10/08/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Quyết định số 266/QĐ-UBND ngày 21/02/2012 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt phương án triển khai thực hiện Thông tư 07/2009/TTLT-BGDDT-BNV;

Căn cứ danh sách nâng lương của đơn vị đã được Phòng Giáo dục và Đào tạo An Phú chấp thuận tại công văn số: 299/PGDĐT-TCCB ngày 21 tháng 02 năm 2013;

Xét điều kiện được nâng bậc lương thường xuyên đối với công chức, viên chức,

TRƯỜNG TIỂU HỌC B VĨNH HỘI ĐÔNG

Về việc nâng bậc lương thường xuyên cho viên chức

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC B VĨNH HỘI ĐÔNG

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10/08/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Quyết định số 266/QĐ-UBND ngày 21/02/2012 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt phương án triển khai thực hiện Thông tư 07/2009/TTLT-BGDDT-BNV;

Xét điều kiện được nâng bậc lương thường xuyên đối với công chức, viên chức,

Quyết Định Nâng Lương Hợp Đồng Qd Nang Luong Hd Cuoi 2012 Doc

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

UỶ BAN NHÂN DÂN

HUYỆN CẦN ĐƯỚ C

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

Thời gian hưởng và tính nâng lương lần sau kể từ: 01/10/2012

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

Thời gian hưởng và tính nâng lương lần sau kể từ: 01/10/2012

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngà y 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

Thời gian hưởng và tính nâng lương lần sau kể từ: 01/10/2012

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

Thời gian hưởng và tính nâng lương lần sau kể từ: 01/10/2012

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

Thời gian hưởng và tính nâng lương lần sau kể từ: 01/07/2012

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

Thời gian hưởng và tính nâng lương lần sau kể từ: 01/0 9 /2012

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

Thời gian hưởng và tính nâng lương lần sau kể từ: 01/10/2012

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

Thời gian hưởng và tính nâng lương lần sau kể từ: 01/10/2012

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngà y 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

Thời gian hưởng và tính nâng lương lần sau kể từ: 01/0 8 /2012

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

Thời gian hưởng và tính nâng lương lần sau kể từ: 01/10/2012

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

Thời gian hưởng và tính nâng lương lần sau kể từ: 01/07/2012

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

Thời gian hưởng và tính nâng lương lần sau kể từ: 01/1 2 /2012

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

Thời gian hưởng và tính nâng lương lần sau kể từ: 01/1 2 /2012

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

Thời gian hưởng và tính nâng lương lần sau kể từ: 01/ 09 /2012

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

Thời gian hưởng và tính nâng lương lần sau kể từ: 01/07/2012

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

Thời gian hưởng và tính nâng lương lần sau kể từ: 01/09/2012

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 04/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 04/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

– Phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng 5% lên 6%

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 04/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 04/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

– Được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung 5%

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 04/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

– Được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung 5%

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 04/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

– Phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng 5% lên 6%

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 04/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

– Phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng 7% lên 8%

Cẩm Nang Giáo Dục Mầm Non: Kỹ Năng Quản Lý &Amp; Nghiệp Vụ Chuyên Môn Dành Cho Hiệu Trưởng Và Giáo Viên Trường Mầm Non

Giáo dục mầm non là một cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân. Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời. Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi Hiệu trưởng và đội ngũ giáo viên nhà trường phải có đầy đủ các kỹ năng cũng như nghiệp vụ chuyên môn.

Nhằm cung cấp tài liệu hỗ trợ và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên trường mầm non về các kỹ năng quản lý hoạt động, quản lý hành chính; nghiệp vụ chuyên môn mầm non các khối; kỹ năng ứng xử đối với các tình huống thường gặp trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ; đồng thời cập nhật những quy định mới nhất của Nhà nước về Điều lệ trường mầm non; tổ chức và quản lý hoạt động nhà trường; biên chế làm việc và các chế độ chính sách dành cho giáo viên;… Nhà xuất bản Hồng Đức xin giới thiệu quyển sách:

“CẨM NANG GIÁO DỤC MẦM NON:

KỸ NĂNG QUẢN LÝ & NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN

DÀNH CHO HIỆU TRƯỞNG VÀ GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON”

Nội dung cuốn sách gồm có các phần sau:

Phần thứ nhất. Kỹ năng quản lý dành cho Hiệu trưởng mầm non;

Phần thứ hai. Nghiệp vụ chuyên môn dành cho giáo viên mầm non;

Phần thứ ba. Xử lý các tình huống sư phạm thường gặp dành cho giáo viên mầm non;

Phần thứ tư. Điều lệ và quy chế tổ chức, hoạt động trường mầm non;

Phần thứ năm. Biên chế làm việc và chế độ chính sách dành cho giáo viên trường mầm non.

Sách dày 450 trang, Bìa mềm, khổ 20×28 Giá bìa 335.000 đ/ cuốn

Trung Tâm Sách Luật

54C Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh

Website:https://sachluat.com.vn/ – Email: sachluat.com.vn@gmail.com

Bạn đang xem bài viết Nâng Cao Kỹ Năng Đọc Diễn Cảm Cho Giáo Viên Dạy Văn Ở Thcs Nang Cao Ky Nang Doc Dien Cam Doc trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!