Xem Nhiều 1/2023 #️ Nghị Định Chính Phủ Covid 19 # Top 3 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Nghị Định Chính Phủ Covid 19 # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Nghị Định Chính Phủ Covid 19 mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nghị Định Chính Phủ Covid 19, Nghị Quyết Chính Phủ Hỗ Trợ Covid, Mẫu 04 Đơn Đề Nghị Hỗ Trợ Covid 19, Đơn Đề Nghị Hỗ Trợ Covid Mẫu 04, Mẫu Số 4 Đơn Đề Nghị Hỗ Trợ Covid 19, Đơn Đề Nghị Hỗ Trợ Covid 19, Đơn Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Covid, Bài ôn Tập Lớp 1 Nghỉ Dịch Covid, Nghị Quyết Hỗ Trợ Covid, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Covid 19, Giấy Đề Nghị Xác Nhận Covid, Nghị Quyết Hỗ Trợ Dịch Covid, Giấy Đề Nghị Xác Nhận Covid 19, Nghị Quyết Dịch Covid, Vận Dụng Tư Tưởng Hồ Chính Minh Về Đại Đoàn Kết Dân Tộc Trong Phòng Chống Covid 19, Nghị Quyết Chuyên Đề Phòng Chống Dịch Covid-19, Quyết Định 739 Của LĐtbxh Về Chi Lao Động Tự Do Anh Huong Dich Covid, Đề Nghị Kết Luận Tiêu Chuẩn Chính Chị Theo Quy Định 126 Của Bộ Chính Trị, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Báo Chí, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Nghị Định 71 Của Chính Phủ, Nghị Định 76 Của Chính Phủ, Nghi Dinh So 77 Cua Chinh Phu, Nghị Định Số 100 Của Chính Phủ, Nghị Định 31 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 108 Của Chính Phủ, Nghị Định 100 Của Chính Phủ, Nghị Định 126 Về Bảo Vệ Chính Trị, Nghị Định Của Chính Phủ Là Gì, Nghị Định Của Chính Phủ, Nghị Định Số 29 Của Chính Phủ, Nghị Định Mới Về Xe Chính Chủ, Nghị Định Số 204 Của Chính Phủ, Nghị Định Chính Phủ 100, Nghị Định Số 157 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 155 Của Chính Phủ, Nghị Định Chính Phủ, Nghị Định 34 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 158 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 130 Của Chính Phủ, Nghị Định 42 Của Chính Phủ, Nghị Định 16 Của Chính Phủ, Nghị Định 67 Của Chính Phủ, Nghị Định Về Xe Chính Chủ, Nghị Định Xe Chính Chủ, Nghị Định 56 Của Chính Phủ, Nghị Định Mới Của Chính Phủ, Nghị Định 77/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ, Nghị Định 39/2011/nĐ-cp Của Chính Phủ, Nghị Định 148 Năm 2018 Của Chính Phủ, Nghị Định 100 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định Số 35/2019/nĐ-cp Của Chính Phủ, Nghị Định 03 Của Chính Phủ Năm 2019, Nghị Định 155 Năm 2018 Của Chính Phủ, Nghị Định 63 Thủ Tục Hành Chính, Nghị Định Số 6 2010 NĐ-cp Của Chính Phủ, Nghi Dinh 122 Cua Chinh Phu Nam 2015, Nghị Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định Số 01/2017/nĐ-cp Của Chính Phủ, Nội Dung Của Nghị Định Chính Phủ, Nghị Định Số 03/2019/nĐ-cp Của Chính Phủ, Nghị Định Số 16 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định Số 204 Năm 2004 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 158 Năm 2005 Của Chính Phủ, Nghị Định Chính Phủ Số 23/2013/nĐ-cp, Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ, Nghị Định Công An Xã Chính Quy, Nghị Định Của Chính Phủ Về Công Tác Văn Thư, Nghị Định Số 32/2009/nĐ-cp Của Chính Phủ, Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Của Chính Phủ, Nghị Định 34 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định 12 2006 NĐ Cp Của Chính Phủ, Nghị Định Số 158 Năm 2007 Của Chính Phủ, Nghị Định 28/2020 Của Chính Phủ, Tại Nghị Định 100 Năm 2019 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 115/2005/nĐ-cp Của Chính Phủ, Nghị Định Số 12 2010 NĐ Cp Của Chính Phủ, Nghị Định Số 12/2000/nĐ-cp Của Chính Phủ, Nghị Định 77 Của Chính Phủ Năm 2010, Nghị Định Xe Không Chính Chủ, Hướng Dẫn Nghị Định 43 Về Tự Chủ Tài Chính, Nghị Định Số 112 Năm 2011 Của Chính Phủ, Nghị Định 64 Năm 1993 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 50/cp Năm 1997 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 04 2014 NĐ Cp Của Chính Phủ, Nghị Định 48 Về Thủ Tục Hành Chính, Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Của Chính Phủ Quy Định Những Người Là Công Chức, Nghị Định Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Đóng Học Phí, Chi Phí Sinh Hoạt Đối Với Sinh Viên Sư Ph, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, Nghị Định Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Đóng Học Phí, Chi Phí Sinh Hoạt Đối Với Sinh Viên Sư Ph, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Tờ Trình Chính Phủ Về Dự Thảo Nghị Định, Nghị Định Xử Phạt Hành Chính,

Nghị Định Chính Phủ Covid 19, Nghị Quyết Chính Phủ Hỗ Trợ Covid, Mẫu 04 Đơn Đề Nghị Hỗ Trợ Covid 19, Đơn Đề Nghị Hỗ Trợ Covid Mẫu 04, Mẫu Số 4 Đơn Đề Nghị Hỗ Trợ Covid 19, Đơn Đề Nghị Hỗ Trợ Covid 19, Đơn Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Covid, Bài ôn Tập Lớp 1 Nghỉ Dịch Covid, Nghị Quyết Hỗ Trợ Covid, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Covid 19, Giấy Đề Nghị Xác Nhận Covid, Nghị Quyết Hỗ Trợ Dịch Covid, Giấy Đề Nghị Xác Nhận Covid 19, Nghị Quyết Dịch Covid, Vận Dụng Tư Tưởng Hồ Chính Minh Về Đại Đoàn Kết Dân Tộc Trong Phòng Chống Covid 19, Nghị Quyết Chuyên Đề Phòng Chống Dịch Covid-19, Quyết Định 739 Của LĐtbxh Về Chi Lao Động Tự Do Anh Huong Dich Covid, Đề Nghị Kết Luận Tiêu Chuẩn Chính Chị Theo Quy Định 126 Của Bộ Chính Trị, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Báo Chí, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Nghị Định 71 Của Chính Phủ, Nghị Định 76 Của Chính Phủ, Nghi Dinh So 77 Cua Chinh Phu, Nghị Định Số 100 Của Chính Phủ, Nghị Định 31 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 108 Của Chính Phủ, Nghị Định 100 Của Chính Phủ, Nghị Định 126 Về Bảo Vệ Chính Trị, Nghị Định Của Chính Phủ Là Gì, Nghị Định Của Chính Phủ, Nghị Định Số 29 Của Chính Phủ, Nghị Định Mới Về Xe Chính Chủ, Nghị Định Số 204 Của Chính Phủ, Nghị Định Chính Phủ 100, Nghị Định Số 157 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 155 Của Chính Phủ, Nghị Định Chính Phủ, Nghị Định 34 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 158 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 130 Của Chính Phủ, Nghị Định 42 Của Chính Phủ, Nghị Định 16 Của Chính Phủ, Nghị Định 67 Của Chính Phủ, Nghị Định Về Xe Chính Chủ, Nghị Định Xe Chính Chủ, Nghị Định 56 Của Chính Phủ,

14 Mẫu Để Nhận Hỗ Trợ Covid 19 Theo Nghị Quyết 42 Của Chính Phủ

MẪU 1: DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, NGHỈ VIỆC KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG

DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, NGHỈ VIỆC KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG

Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố……………..

Tên doanh nghiệp:

Mã số doanh nghiệp:

Địa chỉ:

DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, NGHỈ VIỆC KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG

(Số tiền hỗ trợ bằng chữ: Hồ sơ kèm theo gồm có: …………………………………CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc (Dành cho hộ kinh doanh có doanh thu khai thuế dưới 100 triệu đồng/năm) .)

Bản sao văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương;

Bản sao Báo cáo tài chính năm 2019, quý I năm 2020 và các giấy tờ chứng minh tài chính khác của doanh nghiệp.

Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ………

THÔNG TIN HỘ KINH DOANH

Tên hộ kinh doanh: …………………………………………………………………..

Địa điểm kinh doanh: …………………………………………………………………

Ngành, nghề kinh doanh: ……………………………………………………………

Mã số thuế hoặc mã số đăng ký kinh doanh: ……………………………………..

Họ và tên: …………………… Ngày….tháng….năm sinh: ………………………..

Dân tộc: ………………………….. Giới tính: ……………………………………….

Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số: ………………….

Ngày cấp: …/…./…….. Nơi cấp ………………………………………………………..

Số điện thoại: ………………………… Địa chỉ email (nếu có) …………………..

Nơi ở hiện nay (1): …………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………….

Kể từ ngày …../…../……. đến ngày …., hộ kinh doanh bị tạm ngừng kinh doanh theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố …….. triển khai thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.

Đề nghị Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ……… xem xét, giải quyết hỗ trợ cho tôi theo đúng quy định.

Nếu được hỗ trợ, đề nghị thanh toán qua hình thức:

□ Tài khoản (Tên tài khoản……. Số tài khoản tại ngân hàng: ………)

□ Bưu điện (Theo địa chỉ nơi ở)

Gửi kèm theo ĐơnMẪU 03: ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc (Dành cho người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp) là Bản sao Thông báo nộp thuế theo Mẫu số 01/TBT-CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

□ Trực tiếp

Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

Ghi chú: Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.

Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ……..

Họ và tên: ……………………. Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/………

Dân tộc: ……………………………… Giới tính: …………………………….

Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số: ……………

Ngày cấp: ……/……./………………… Nơi cấp: ……………………………..

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………….

Nơi thường trú: ……………………………………………………………………

Nơi tạm trú: ………………………………………………………………………..

1. Bản sao một trong các giấy tờ sau: – – – MẪU 04: ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc (Dành cho người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm) Bản sao Sổ bảo hiểm xã hội hoặc xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. Trường hợp không có Sổ bảo hiểm xã hội thì người lao động nêu rõ lý do trong Giấy đề nghị. Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………

THÔNG TIN VỀ VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CHÍNH TRƯỚC KHI CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG/HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC

Ngày ……/……/2020, tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc với (tên đơn vị) tại địa chỉ: ……………………………………………………………………………..

Thu nhập bình quân tháng trước khi mất việc làm: ……… đồng/tháng

Số sổ bảo hiểm xã hội: ………………………………………………………..

Trường hợp không có Sổ bảo hiểm xã hội thì nêu rõ lý do: …………………

Công việc chính: ……………………………………………………………….

Thu nhập hiện nay: …………………… đồng/tháng

Hiện nay, tôi chưa hưởng các chính sách hỗ trợ khác theo quy định tại Quyết định số …./2020/QĐ-TTg ngày …. tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, tôi đề nghị Ủy ban nhân dân xem xét, giải quyết hỗ trợ cho tôi theo quy định.

Nếu được hỗ trợ, đề nghị thanh toán qua hình thức:

□ Tài khoản (Tên tài khoản: ……. Số tài khoản: ………….. Ngân hàng: …………)

□ Bưu điện (Theo địa chỉ nơi ở)

□ Trực tiếp

Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

III. THÔNG TIN VỀ TÌNH TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP HIỆN NAY

Kính gửi: Ủy ban nhân dân (xã/phường/thị trấn)…………

THÔNG TIN VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Họ và tên: ……………………. Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/………

Dân tộc: ……………………………… Giới tính: …………………………….

Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số: ……………

Ngày cấp: ……/……./………………… Nơi cấp: ……………………………..

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………….

Ghi chú:

Nơi thường trú: ……………………………………………………………………

Ghi chú:

Nơi tạm trú: ………………………………………………………………………..

Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………

THÔNG TIN VỀ VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CHÍNH TRƯỚC KHI MẤT VIỆC LÀM

Công việc chính 1:

□ Bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định

□ Thu gom rác, phế liệu

□ Bốc vác, vận chuyển hàng hóa

UBND TỈNH/THÀNH PHỐ… DANH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG GẶP KHÓ KHĂN DO ĐẠI DỊCH COVID-19 Ghi chú:

□ Lái xe mô tô 2 bánh chở khách, xe xích lô chở khách

□ Bán lẻ vé số lưu động

□ Tự làm hoặc làm việc tại hộ kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe

Nơi làm việc 2:

Thu nhập bình quân tháng trước khi mất việc làm: ……………. đồng/tháng

Công việc chính: …………………………………………………………………………….

Thu nhập hiện nay: ……………………….. đồng/tháng.

Hiện nay, tôi chưa hưởng các chính sách hỗ trợ khác theo quy định tại Quyết định số …./2020/QĐ-TTg ngày …. tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, tôi đề nghị Ủy ban nhân dân xem xét, giải quyết hỗ trợ theo quy định.

Nếu được hỗ trợ, đề nghị thanh toán qua hình thức:

□ Tài khoản (Tên tài khoản: ……. Số tài khoản: ………….. Ngân hàng: …………)

□ Bưu điện (Theo địa chỉ nơi ở)

□ Trực tiếp

Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

Công việc đem lại thu nhập chính cho người lao động

Trường hợp làm việc cho hộ kinh doanh thì ghi tên, địa chỉ hộ kinh doanh

Ghi số thứ tự từ 1 đến hết

Ghi rõ, đầy đủ họ và tên người thuộc đối tượng nhận hỗ trợ; ghi lần lượt theo từng đối tượng để tiện theo dõi, tổng hợp, kiểm tra

3 – 4. Ghi rõ ngày tháng năm sinh của đối tượng

Ghi số CMND, Thẻ căn cước công dân

Ghi chi tiết địa chỉ của đối tượng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

7 – 8. Ghi loại đối tượng theo chính sách hiện đang hưởng như: Thương binh, bệnh binh…

Ghi rõ trùng đối tượng NCC với các đối tượng hỗ trợ khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

MẪU 06: DANH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG GẶP KHÓ KHĂN DO ĐẠI DỊCH COVID-19

Ghi số thứ tự từ 1 đến hết

Ghi rõ, đầy đủ họ và tên người thuộc đối tượng nhận hỗ trợ; ghi lần lượt theo từng đối tượng để tiện theo dõi, tổng hợp, kiểm tra

3 – 4. Ghi rõ ngày tháng năm sinh của đối tượng

Ghi số CMND, Thẻ căn cước công dân

Ghi chi tiết địa chỉ của đối tượng

7 – 8. Ghi loại đối tượng theo chính sách hiện đang hưởng như: Thương binh, bệnh binh…

Ghi rõ trùng đối tượng NCC với các đối tượng khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Ghi tổng số tiền nhận theo quy định

Ký ghi rõ họ tên; trong trường hợp người nhà nhận thay thì ghi rõ họ và tên người nhận, quan hệ với người được nhận hỗ trợ

Ghi rõ trong trường hợp đối tượng tự nguyện không nhận hỗ trợ

Tỉnh……………………

Huyện…………………

Xã…………………………

Biểu tổng hợp này dùng cho cấp xã/huyện/tỉnh và phải xác định rõ họ và tên của chủ hộ, các thành viên trong hộ được nhận hỗ trợ theo hộ nghèo.

Tỉnh……………………

Huyện…………………

Xã…………………………

Ghi chú: Biểu tổng hợp này dùng cho cấp xã/huyện/tỉnh và phải xác định rõ họ và tên của chủ hộ, các thành viên trong hộ được nhận hỗ trợ theo hộ cận nghèo.

Ghi chú: Biểu tổng hợp này dùng cho cấp xã/huyện/tỉnh.

MẪU 11: ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH VAY VỐN ĐỂ TRẢ LƯƠNG NGỪNG VIỆC

Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố………..

Tên doanh nghiệp/tổ chức/hợp tác xã/hộ kinh doanh/cá nhân1: ………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………….

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số: …………….

Do…………………………………….. Cấp ngày ……………………………………………

Quyết định thành lập số2: …………………………………………………………………

Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư3 số: ……………………………………….

Do……………………………………. Cấp ngày ……………………………………………

Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề4 số: …………… thời hạn còn hiệu lực (tháng, năm) …………………………………………………………

Họ và tên người đại diện: ………………………………. Chức vụ: ……………………

– Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân số: …………………………

– Ngày cấp: …………………………… Nơi cấp: ……………………………………………

Giấy ủy quyền số …………… ngày ………/……/………của ……………………….

…………………………………………………………………………………………………..

Vốn tự có/vốn điều lệ/vốn góp: …………………………………………………………

Các hồ sơ kèm theo:

a) Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã/hộ kinh doanh; Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có); Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật có quy định); Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài).

b) Danh sách người lao động phải ngừng việc do người sử dụng lao động lập theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này.

c) Bản sao báo cáo tài chính năm 2019, quý I năm 2020 (đối với doanh nghiệp và tổ chức).

KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Kết quả sản xuất kinh doanh của năm 2019 và 3 tháng đầu năm 2020

– Năm 2019:

+ Tổng doanh thu: ……………………………………………………………….. đồng

+ Tổng chi phí: …………………………………………………………………… đồng

+ Thuế: ……………………………………………………………………………. đồng

+ Lợi nhuận: ……………………………………………………………………… đồng

– 3 tháng đầu năm 2020:

+ Tổng doanh thu: ……………………………………………………………….. đồng

+ Tổng chi phí: …………………………………………………………………… đồng

+ Thuế: ……………………………………………………………………………. đồng

MẪU 12: DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ NGỪNG VIỆC DO ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH COVID-19 DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ NGỪNG VIỆC DO ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH COVID-19 Tháng …/2020 Địa chỉ: DANH SÁCH NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN VAY VỐN ĐỂ TRẢ LƯƠNG NGỪNG VIỆC THÁNG …/2020 (Ban hành kèm theo ………………...) Tổng số lao động thường xuyên tại doanh nghiệp: Tổng số lao động bị ngừng việc:

+ Lợi nhuận: ……………………………………………………………………… đồng

– Thời điểm 31/12/2019, không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Tình hình sử dụng lao động, tiền lương

– Tổng số lao động: …………………….người. Trong đó, số lao động đóng bảo hiểm xã hội thường xuyên đến 31/3/2020 là: chúng tôi động.

– Số lao động ngừng việc tháng ……./2020: ….. lao động, chiếm …….%/tổng số lao động.

– Tiền lương ngừng việc phải trả tháng …/2020 là: …………….đồng, trong đó:

+ Tiền lương đã trả: …………………..đồng.

+ Tiền lương chưa trả: ……………….đồng.

Chúng tôi gặp khó khăn về tài chính, đã cân đối và sử dụng hết nguồn lực tài chính nhưng không đủ chi trả tiền lương ngừng việc cho người lao động. Chúng tôi có nhu cầu vay vốn để trả lương cho người lao động ngừng việc trong tháng ……/2020.

Căn cứ Quyết định số …./2020/QĐ-TTg ngày ….tháng … năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc …………………………………………………………………………,

Đề nghị Ủy ban nhân dân …………………. xác nhận cho ………………… là đối tượng được hưởng chính sách vay vốn để trả lương ngừng việc tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

– Chúng tôi cam kết:

+ Chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của các thông tin đã cung cấp trên.

+ Thực hiện đầy đủ các cam kết với Ngân hàng Chính sách xã hội, sử dụng tiền vay đúng mục đích, thực hiện nghiêm túc kế hoạch trả nợ đảm bảo trả nợ đầy đủ, đúng hạn và cam kết sẽ dùng các tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình để trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội./.

1 Đối với cá nhân có sử dụng, thuê mướn lao động nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh

2 Đối với tổ chức được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

3 Đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài

4 Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật quy định

MẪU 14:

===================================================

Ngoài ra, công ty chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ như:

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THUẾ – KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN PHẠM VÀ CỘNG SỰ

Địa chỉ: Số 12, ngõ 49 Huỳnh Thúc Kháng, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

Email: support@ketoanthuehanoi.vn

Điện thoại: 0902483186

Chương Trình Hành Động Của Chính Phủ Thực Hiện Nghị Quyết 19

Chương trình xác định các nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu để các bộ, ngành, cơ quan và địa phương xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, sử dụng đất đai, huy động tốt nhất nguồn lực to lớn từ đất đai phục vụ cho phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định xã hội, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường; khắc phục tình trạng lãng phí, tham nhũng, khiếu kiện về đất đai.

Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về đất đai

Một trong những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu của Chương trình là tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và hành động trong triển khai Nghị quyết, đẩy mạnh công tác giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về đất đai.

Cụ thể, triển khai quán triệt, tuyên truyền một cách có hiệu quả, thiết thực, rộng rãi trong toàn xã hội về các nội dung và tinh thần Nghị quyết 19-NQ/TW nhằm nhanh chóng đưa Nghị quyết vào cuộc sống, tạo sự thống nhất cả về nhận thức và hành động trong việc triển khai thực hiện.

Bên cạnh đó, tham mưu cho các cấp ủy đảng cùng cấp trong việc ban hành và triển khai các nghị quyết, chỉ thị về chủ trương, kế hoạch và biện pháp cụ thể nhằm tạo chuyển biến về tư tưởng và hành động, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Đảng.

Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về đất đai cho cộng đồng, đặc biệt là đối với đồng bào ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai

Nhiệm vụ khác của Chương trình là nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai. Trong đó, nâng cao chất lượng, tính khả thi, hiệu lực và hiệu quả của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường áp dụng các biện pháp kinh tế, hạn chế việc áp dụng các biện pháp hành chính, đảm bảo các quan hệ đất đai vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

Bên cạnh đó, tổ chức thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công khai, minh bạch, dân chủ, công bằng theo đúng quy định của pháp luật. Tập trung chỉ đạo xây dựng khu tái định cư bảo đảm chất lượng trước khi thu hồi đất; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người có đất thu hồi (bao gồm đối tượng là người bị thu hồi đất nông nghiệp, đất sản xuất kinh doanh và người sử dụng đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ tại đô thị).

Đẩy mạnh thực hiện việc “dồn điền đổi thửa”, triển khai quy hoạch nông thôn mới, khuyến khích nông dân góp vốn, cho thuê quyền sử dụng đất để tập trung đất đai tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo mô hình tập trung; kiểm soát chặt chẽ việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

Xử lý nghiêm các trường hợp không đăng ký quyền sử dụng đất

Cũng theo Chương trình, cần tăng cường quản lý và phát triển thị trường bất động sản. Cụ thể, hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tạo điều kiện để đất đai tham gia vào thị trường bất động sản.

Kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp không đăng ký quyền sử dụng đất, kể cả trường hợp không đăng ký biến động về quyền sử dụng đất; nghiên cứu, triển khai các giải pháp cụ thể nhằm khuyến khích việc thanh toán thông qua hệ thống ngân hàng đối với các giao dịch bất động sản.

Triển khai thực hiện chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, đặc biệt là phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội. Nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển thị trường bất động sản; xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở tại các địa phương để đảm bảo sử dụng có hiệu quả quỹ đất cho phát triển nhà ở.

Hoàng Diên Nguồn baodientu.chinhphu.vn

Mã Độc Mạo Danh Văn Bản Chính Phủ Về Covid

Theo phân tích của công ty An ninh mạng CMC, phương thức được kẻ xấu thực hiện là tạo ra một tệp tin shortcut có dạng “Chi thi cua Thu tuong.doc.lnk”. Do đuôi “.lnk” thường bị hệ điều hành Windows ẩn đi, người dùng sẽ lầm tưởng đây là một tệp tin văn bản đuôi “.doc” thông thường và bấm vào. Phương thức này được đánh giá là giống với phương thức của mã độc Mustang Panda từng tấn công các tổ chức tại Việt Nam năm 2019.

Theo các chuyên gia, tệp tin shortcut nói trên có chứa nhiều đoạn mã “bất thường”, bao gồm cả đoạn mã có tác dụng thực thi mã độc, khi khởi chạy sẽ kèm theo những thuộc tính như chạy thu nhỏ, không hiện trên taskbar, không có menu và caption, khiến người dùng không thể phát hiện.

Nếu được thực thi, mã độc nói trên sẽ tự tạo ra các bản sao, đồng thời tự kích hoạt khả năng chạy mỗi khi khởi động máy tính. Bên cạnh đó, mã độc này sẽ tạo backdoor cho phép kẻ tấn công có thể thực thi lệnh từ xa, đồng thời hỗ trợ chạy nhiều lệnh khác nhau như tải file, lấy thông tin máy tính và người dùng.

“Với nhiều kỹ thuật tấn công khác nhau và khả năng ‘làm rối’ trong khi thực thi, người đứng sau mã độc này đã đầu tư không ít thời gian nghiên cứu mục tiêu và phát triển phương pháp tấn công phù hợp”, các chuyên gia của CMC kết luận.

Đây là chiến dịch tấn công có chủ đích (APT) mới nhất được phát hiện tại Việt Nam, lợi dụng tình hình của dịch viêm cấp do Covid-19. Năm 2019, các chiến dịch APT cũng đã tấn công hơn 420 nghìn máy tính tại Việt Nam, theo số liệu thống kê của Bkav. Cuối tháng 1 năm nay, nhiều mã độc lợi dụng sự quan tâm của người dùng đến dịch viêm phổi cấp cũng đã xuất hiện tại Việt Nam và trên thế giới.

Tấn công có chủ đích APT là quá trình tấn công vào hệ thống máy tính bí mật và liên tục bởi một người hoặc một nhóm người, nhắm tới mục tiêu cụ thể như các tổ chức tư nhân, nhà nước vì động cơ kinh tế hoặc chính trị. “Để tránh bị lây nhiễm mã độc APT, người dùng cần cẩn trọng khi mở email, tuyệt đối không mở file đính kèm nghi ngờ có mã độc”, ông Nguyễn Khắc Lịch – Phó Cục trưởng Cục An toàn thông tin nói.

Lưu Quý

Bạn đang xem bài viết Nghị Định Chính Phủ Covid 19 trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!