Xem Nhiều 1/2023 #️ Những Vấn Đề Cơ Bản Trong Bài Thơ “Việt Bắc” ( Tố Hữu) # Top 9 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Những Vấn Đề Cơ Bản Trong Bài Thơ “Việt Bắc” ( Tố Hữu) # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Vấn Đề Cơ Bản Trong Bài Thơ “Việt Bắc” ( Tố Hữu) mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tóm tắt truyện Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi 07/07/2012

Phân tích vẻ đẹp lãng mạn – trữ tình trong “Mảnh trăng cuối rừng” của Nguyễn Minh Châu 07/07/2012

Những vấn đề cơ bản trong bài thơ “Việt Bắc” ( Tố Hữu)

Bài viết hay về Nhà thơ Tố Hữu +++++++++++++++++++++ Tìm hiểu về tác giả Tố Hữu Tìm hiểu bài ” Việt Bắc” của Tố Hữu Bình giảng 20 dòng đầu của bài thơ “Việt Bắc” Phân tích đoạn thơ tả cảnh Việt Bắc ra trận “Những đường Việt Bắc…núi Hồng” Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ xưng hô ta –mình ở bài thơ Việt Bắc

1.Hoàn cảnh sáng tác bài thơ :

– Việt Bắc là quê hương CM, trước CM T8 có khởi nghĩa Bắc Sơn (1941), nơi thành lập MTVM; trong kháng chiến chống Pháp là nơi ở và làm việc của TW Đảng và chính phủ

-Bài thơ Việt Bắc được sáng tác vào tháng 10/ 1954. Đây là thời điểm các cơ quan TW của Đảng và chính phủ rời chiến khu VB về Hà nội, sau khi cuộc kháng chiến chống pháp đã kết thúc vẻ vang với chiến thắng ĐBP và hoà bình được lập lại ở miền Bắc.

Nhân sự kiện lịch sử này, Tố Hữu viết bài thơ để ôn lại một thời kháng chiến gian khổ mà hào hùng thể hiện nghĩa tình sâu nặng của những người con kháng chiến đối với nhân dân Việt Bắc, với quê hương CM.

Đoạn trích ca ngợi con người và cuộc sống ở chiến khu VB trong thời kì kháng chiến chống Pháp gian khổ, hào hùng, đồng thời thể hiện tình nghĩa thủy chung giữa người Cách mạng và nhân dân Việt Bắc.

3. Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc trong đoạn trích “Việt Bắc”

– Thể lục bát tài tình, thuần thục. – Sử dụng một số cách nói dân gian: thi liệu, xưng hô, đối đáp,… – Giọng điệu quen thuộc, gần gũi, ấm áp. – Sở trường sử dụng từ láy. – Cổ điển+hiện đại – Kết cấu bài thơ: lời đối đáp quen thuộc của ca dao, dân ca. Không chỉ là đối đáp mà còn hô ứng. – Cặp đại từ nhân xưng mình ta.

4. Nội dung đoạn trích: 4.1 – Sắc thái tâm trạng ,lối đối đáp của nhân vật trữ tình trong đoạn trích:

-Hoàn cảnh sáng tác tạo nên một sắc thái tâm trạng đặc biệt, đầy xúc động bâng khuâng: Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay….Đó là cuộc chia tay của những người từng sống gắn bó suốt mười lăm năm ấy, có biết bao kỉ niệm ân tình, từng sẻ chia mọi cay đắng ngọt bùi, nay cùng nhau gợi lại những hồi ức đẹp đẽ, khẳng định nghĩa tình thuỷ chung và hướng về tương lai tươi sáng. Chuyện ân tình cách mạng đã được Tố Hữu khéo léo thể hiện như tâm trạng của tình yêu lứa đôi.

-Diễn biến tâm trạng như trong tình yêu lứa đôi được tổ chức theo lối đối đáp quen thuộc của ca dao, dân ca, bên hỏi, bên đáp, người bày tỏ tâm sự, người hô ứng, đồng vọng.

+ Bốn câu đầu là lời ướm hỏi dạt dào tình cảm của ngưòi ở lại,đồng thời cũng khảng định tấm lòng thuỷ chung của mình:

Điệp từ “nhớ.”(láy lại)

Lời nhắn nhủ của VB “Mình có nhớ ta, mình có nhớ không” vang lên ray rứt,gợi nỗi nhớ triền miên

15 năm gợi thời gian.

Cây, núi, sông, gợi không gian thời gian hoạt động kháng chiến tại không gian Việt Bắc + 4 câu sau là tiếng lòng của người cán bộ cách mạng về xuôi.

Đại từ phiếm chỉ “ai”nhưng lại rất cụ thể gợi sự gần gũi thân thương

Áo chàm: H/ảnh bình dị, chân tình, chỉ người Việt Bắc.

Qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình, cảnh và người Việt Bắc hiện lên thật đẹp:

– Nỗi nhớ thiết tha của người cán bộ sắp về xuôi đã khắc sâu thiên nhiên núi rừng Việt Bắc với vẻ đẹp vừa hiện thực, vừa thơ mộng, thi vi, gợi rõ những nét riêng biệt, độc đáo, khác hẳn những miền quê khác của đất nước. .

+ Hình ảnh thiên nhiên thơ mộng, ấm áp tình người: Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương., bản khói… sớm khuya…

+ Bức tranh tứ bình, mỗi mùa một hình ảnh đẹp làm say lòng người. Mùa đông: rừng xanh, hoa chuối đỏ tươi Mùa xuân: hoa mơ nở trắng rừng Mùa hè: ve kêu, rừng phách đổ vàng Mùa thu: ánh trăng soi sáng khắp núi rừng…

Chỉ những người đã từng sổng Việt Bắc, coi Việt Bắc cũng là quê hương thân thiết của mình mới có nỗi nhớ thật da diết, những cảm nhận thật sâu sắc, thấm thía về cảnh Việt Bắc như vậy.

-Nhưng có lẽ đẹp nhất trong nỗi nhớ về Việt Bắc là sự hoà quyện thắm thiết giữa cảnh với người, là ấn tượng không thể phai mờ về những người dân Việt Bắc cần cù trong lao động, thuỷ chung trong nghĩa tình :

+Hình ảnh sinh hoạt của cán bộ CM trong chiến khu hoà lẫn với sinh hoạt của nhân dân VB: Tiếng mõ rừng chiều, chày đêm nện cối, lớp học i tờ, giờ liên hoan

Cách mạng và kháng chiến đã xua tan vẻ âm u, hiu hắt của núi rừng, đồng thời khơi dậy sức sống mạnh mẽ của thiên nhiên và con người Việt Bắc.

+ Chiến công Việt Bắc là bản tổng kết những nét lớn của sự phát triển ngày càng cao những chiến dịch, những thắng lợi trong niềm vui phơi phới.

-Vượt qua bao thiếu thốn, gian khổ, hi sinh Việt bắc đã làm nên những kì tích, những chiến công gắn với những địa danh: Phủ Thông, đèo Giàng, sông Lô, phố Ràng, Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên,…

– Tố Hữu không chỉ miêu tả khí thế hào hùng của cuộc kháng chiến mà còn đi sâu lí giải những cội nguồn sức mạnh đã dẫn tới chiến thắng. Đó là sức mạnh của lòng căm thù: Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai, sức mạnh của tình nghĩa thuỷ chung: Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi, sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân, của sự hoà quyện gắn bó giữa con người với thiên nhiên – tất cả tạo thành hình ảnh đất nước đứng lên

Nhớ khi giặc đến giặc lùng

Đất trời ta cả chiến khu một lòng.

– Đặc biệt, Tố Hữu đã nhấn mạnh, khẳng định Việt Bắc là quê hương của Cách mạng, là căn cứ địa vững chắc, là đầu não của cuộc kháng chiến, nơi hội tụ bao tình cảm, suy nghĩ, niềm tin và hi vọng của mọi người Việt Nam yêu nước:

+Trong những năm tháng đen tối trước Cách mạng, hình ảnh Việt Bắc hiện dần từ mờ xa (mưa nguồn suốt lũ, những mây cùng mù) đến xác định như một chiến khu kiên cường, nơi nuôi dưỡng bao sức mạnh đấu tranh, nơi khai sinh những địa danh sẽ mãi mãi đi vào lịch sử dân tộc (dẫn đoạn thơ từ câu Mình về,-còn nhờ núi non đến câu Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa).

+ Trong những ngày kháng chiến gian lao, Việt Bắc là nơi có Cụ Hồ sáng soi, có Trung ương, Chính phủ luận bàn việc công.

( Sưu tầm)

Bài viết hay về Nhà thơ Tố Hữu +++++++++++++++++++++ Tìm hiểu về tác giả Tố Hữu Tìm hiểu bài ” Việt Bắc” của Tố Hữu Bình giảng 20 dòng đầu của bài thơ “Việt Bắc” Phân tích đoạn thơ tả cảnh Việt Bắc ra trận “Những đường Việt Bắc…núi Hồng” Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ xưng hô ta –mình ở bài thơ Việt Bắc

Chương 3 Những Vấn Đề Cơ Bản Về Pháp Luật2

Published on

1. CHƯƠNG IIINHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT

2. I – NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT1. Nguồn gốc pháp luật Pháp luật được hình thành như thế nào? Quan điểm Quan điểm Quan điểm Quan điểm phi Mác – xít phi Mác – xít Mác – xit Mác – xit về nguồn gốc về nguồn gốc về nguồn gốc pháp luật về nguồn gốc pháp luật pháp luật pháp luật

3. 1. Nguồn gốc pháp luậtQuan điểm phi Mác – xit về nguồn gốc pháp luật Thuyết Thuyết Thuyết Thần Quyền Pháp luật học tự nhiên linh cảm PL do PL là PL là linh Quyền tự cảm của con Thượng đế nhiên của người về cách sáng tạo con người xử sự đúng sinh ra đắn mà có

4. 1. Nguồn gốc pháp luật- Quan điểm Mác – Lênin:+ PL ra đời cùng với sự ra đời của NN.+ Về phương diện khách quan, NN và PL ra đờicùng một nguồn gốc.+ Về phương diện chủ quan, PL do NN đề ra và trởthành một phương tiện của NN để bảo vệ lợi íchcủa giai cấp thống trị.

5. 1. Nguồn gốc pháp luậtQuan điểm CN Mác – Lênin về nguồn gốc pháp luật Nhà nước Pháp luật Tư hữu và giai cấp Xã hội

6. 1. Nguồn gốc pháp luật Quan điểm CN Mác – Lênin về nguồn gốc pháp luật Con đường hình thành pháp luật Thừa nhận tập quán phápNhà nước Thừa nhận tiền lệ pháp Pháp luật Ban hành VBPL mới Ban hành VBPL mới

7. 2. Khái niệm pháp luật 2.1. Định nghĩa do NN ban hành hoặc thừa nhận và Là bảo đảm thực hiệnPháp hệ thống các thể hiện ý chí củaLuật giai cấp thống trị quy tắc xử sự nhằm điều chỉnh chung các quan hệ xã hội

8. 2. Khái niệm pháp luật2.2. Đặc điểm Tính bắt buộc chung (tính quy phạm phổ biến) Các thuộc tính của Tính xác định chặt chẽ pháp luật về mặt hình thức Tính được bảo đảm thực hiện bởi nhà nước

9. 3. Bản chất của pháp luật Bản chất của pháp luật Tính giai cấp Tính xã hội Thể Điều Thể hiện Bảo vệ Điều Thể Bảo vệ, hiện chỉnh ý chí lợi ích chỉnh hiện củng cố ý chí QHXH của các của mọi hành vi tính lợi ích, của phù hợp giai cấp thành của mọi công địa vịgiai cấp với khác viên chủ thể bằng, của thống lợi ích trong trong trong khách gctt trị gctt xã hội xã hội xã hội quan

10. 4. Chức năng của pháp luật 4.1. Định nghĩa Chức năng của pháp luật là những phương diện, những mặt tác động chủ yếu của pháp luật, phản ánh bản chất giai cấp và giá trị xã hội của pháp luật.

11. 4. Chức năng của pháp luật4.2. Phân loại Cho phépChức năng điều chỉnh Bắt buộc Cấm đoán Chức năng bảo vệChức năng giáo dục

12. 5. Vai trò của pháp luật- Pháp luật là cơ sở để thiết lập, củng cố và tăng cường quyền lực nhà nước;- Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lý kinh tế, xã hội;- Pháp luật góp phần tạo dựng những quan hệ mới;- Pháp luật tạo ra môi trường ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ bang giao giữa các quốc gia…

13. 6. Các mối liên hệ của pháp luật Nhà nước Các quy Chính phạm Pháp luật xã trị hội khác Kinh tế

14. III – CÁC KIỂU VÀ HÌNHTHỨC PHÁP LUẬT 1. Kiểu pháp luật 2. Hình thức pháp luật

15. 1. Kiểu pháp luật1.1. Định nghĩa Kiểu pháp luật là tổng thể những dấu hiệu, đặc điểm cơbản của pháp luật, thể hiện bản chất giai cấp và những điềukiện tồn tại và phát triển của pháp luật trong một hình tháikinh tế xã hội.

16. 1.2. Các kiểu pháp luật NN XHCN Pháp luật XHCN NN Tư sản Pháp luật Tư sản NN Phong kiến Pháp luật Phong kiến NN Chủ nô Pháp luật Chủ nô

17. 1.2. Các kiểu pháp luậtCơ sở KT: Chế độ sở hữu tuyệt đối của sở KT: Chế độ sở hữu tuyệt đốicủa giai cấpđối với TLSX và nô lệ nô lệ g/c chủ nô chủ nô đối với TLSX vàB/C:chất: Pháp luật thể hiện ý chíBản Pháp luật thể hiện ý chí Pháp luật của giai cấp chủ nô nô của giai cấp chủ Chủ nôĐặc điểm:vệ quyền tư hữuhữu của chủ nôĐ2: Bảo Bảo vệ quyền tư của chủ nô Ghi nhậnnhận sự thống giagia trưởng Ghi sự thống trị trị trưởng Hình Hình phạtman, tàntàn bạo, hà khắc phạt dã dã man, bạo, hà khắc

18. 1.2. Các kiểu pháp luật Cơ sở KT: Chế độ sở hữu tư nhân sở KT: Chế độ sở hữu tư nhân đối với TLSX, đất đất đai. đối với TLSX, đai. Bản chất: Phápthể hiệnhiện ý chí của Bản chất: PL luật thể ý chí củaPháp luật g/c địa chủ phong kiến giai cấp địa chủ phong kiếnPhong kiếnPhong kiến Đ2: điểm:vệ chế độ sở hữuhữu đấtđất đai Đặc Bảo Bảo vệ chế độ sở về về đai Bảo vệ chế độ bóc bóc địađịa tô Bảo vệ chế độ lột lột tô MangMang tính đặc quyền của vuachúa tính đặc quyền của vua chúa Hình phạt dã man, tàn bạo, hà khắc Hình phạt dã man, tàn bạo, hà khắc

19. 1.2. Các kiểu pháp luậtCơ sở KT: Chế độ SH tư nhân đối với TLSX và bóc lột mBản chất: PL thể hiện ý chí của Pháp luật giai cấp tư sản Tư sảnĐ2: Bảo vệ chế độ tư hữu và bóc lột m Tự do, dân chủ mang tính hình thức Phạm vi điều chỉnh rộng Kỹ thuật lập pháp phát triển cao

20. 1.2. Các kiểu pháp luật Cơ sở KT: Chế độ công hữu về TLSXPháp luật Bản chất: PL thể hiện ý chí XHCN của xã hội Đ2: Bảo vệ chế độ công hữu về TLSX PL phản ánh ý chí của toàn dân PL nhằm xây dựng xã hội bình đẳng

21. 2. Hình thức pháp luật 2.1. Định nghĩa Hình thức của pháp luật là khái niệm dùng để chỉ ranh giới (giới hạn) tồn tại của PL trong hệ thống các QPXH, là hình thức biểu hiện của PL, đồng thời đó cũng chính là phương thức tồn tại, dạng tồn tại thực tế của PL.

22. 2.1. Định nghĩa Pháp luật 2Quy phạm đạo đức Quy phạm tập quán 1 3 Quy phạm xã hội Quy phạm (tín điều) QP của các tổ 5 4 chức chính trị – tôn giáo xã hội

23. 2. Hình thức pháp luật Hình thức bên trong  Hình thức bên ngoài (hình thức cấu trúc): (nguồn của pháp luật): Là những cái biểu hiện Là những bộ phận cấu bên ngoài của pháp luật, thành bên trong của hệ biểu hiện dạng tồn tại thống pháp luật trong thực tế của pháp luật.

24. 2. Hình thức pháp luật2.2. Hình thức bên trong (Cấu trúc của pháp luật) Nguyên tắc chung của pháp luật Quy phạm pháp luật Chế định luật Ngành luật Hệ thống pháp luật

25. 2.2. Hình thức bên trong- Nguyên tắc chung của pháp luật: là những tư tưởng chỉ đạo, cơ sở xuất phát điểm cho việc xây dựng và áp dung pháp luật. Nguyên tắc chung của PL: + Nguyên tắc bảo đảm tất cả quyền lực thuộc về nhân dân. + Nguyên tắc dân chủ XHCN + Nguyên tắc bảo đảm công bằng xã hội … … …

26. 2.2. Hình thức bên trong- QPPL: là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và được bảo đảm thực hiện, để điều chỉnh những QHXH theo những định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định.  QPPL là “tế bào” của hệ thống pháp luật.

27. 2.2. Hình thức bên trongVí dụ: Điều 80 Hiến pháp 1992″ Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật”

28. 2.2. Hình thức bên trongVí dụ: ” Điều 9. Điều kiện kết hônNam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sauđây:1. Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên;2. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyên, không bên nàođược ép buộc, lừa đảo bên nào; không ai được cưỡng éphoặc cản trở;3. Việc kết hôn không thuộc các trường hợp cấm kết hôntheo quy định tại Điều 10 của Luật này.” ( Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000)

29. 2.2. Hình thức bên trong- Chế định pháp luật: là tổng hợp các QPPL điều chỉnhmột nhóm các quan hệ pháp luật cùng loại, cùng tính chấttrong cùng một ngành luật. Ví dụ: + Chế định hợp đồng, chế định tài sản, chế định thừakế trong luật dân sự Việt Nam. + Chế định thương nhân, chế định hành vi thươngmại trong luật thương mại Việt Nam.

30. 2.2. Hình thức bên trong- Ngành luật: là tổng hợp các QPPL điều chỉnh một lĩnh vực quan hệ xã hội bằng những phương pháp điều chỉnh đặc thù riêng. Ví dụ: Ngành luật dân sự Ngành luật thương mại Ngành luật hôn nhân và gia đình

31. 2.2. Hình thức bên trong – Hệ thống pháp luật: là tổng hợp các QPPL có mối quan hệ nội tại, thống nhất với nhau, được phân định thành các chế định luật, các ngành luật và được thể hiện trong các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành theo những trình tự, thủ tục nhất định.  Ví dụ: Hệ thống pháp luật Việt Nam Hệ thống common law, civil law …

32. 2. Hình thức pháp luật2.3. Hình thức bên ngoài (Nguồn của pháp luật)

33. 2.3 Hình thức bên ngoài Tập quán phápTiền lệ pháp Văn bản QPPL

34. 2.3. Hình thức bên ngoài Tập quán pháp Là những tập quán lưu truyền trong xã hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị đã được Nhà nước thừa nhận, làm cho chúng trở thành những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung và được Nhà nước đảm bảo thực hiện.

35. 2.3. Hình thức bên ngoài Tiền lệ pháp Là các quyết định, cách giải quyết vụ việc của các cơ quan hành chính hoặc xét xử được Nhà nước thừa nhận là khuôn mẫu để giải quyết những vụ việc tương tự.

36. 2.3. Hình thức bên ngoài Văn bản QPPL: Là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, chứa đựng những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, gồm: văn bản luật và văn bản dưới luật.

37. III – QUY PHẠM PHÁP LUẬT 1. Khái niệm 2. Cấu trúc của quy phạm pháp luật

38. III – QUY PHẠM PHÁP LUẬT1.1 Định nghĩa Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo những định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định.

39. 1.1. Định nghĩaKhoản 1 – Điều 100 Bộ luật Hình sự 1999 “1. Người nào đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp,ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làm ngườiđó tự sát thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.”

40. 1.1. Định nghĩa Quy phạm pháp luật 2Quy phạm đạo đức Quy phạm tập quán 1 3 Quy phạm xã hội Quy phạm QP của các tổ (tín điều) chức chính trị – 5 4 tôn giáo xã hội

41. 1. Khái niệm1.2. Đặc điểm 1 2 3 QPPL là QPPL do Nhà QPPL có quy tắc nước ban tính xác định xử sự hành chặt chẽ mang tính và bảo đảm về mặt bắt buộc thực hiện hình thức chung

42. Phân biệt QPPL với QPXH QPPL QPXHChủ thể ban NN ban hành hoặc thừa Các tổ chức xã hộihành nhậnÝ chí Thể hiện ý chí của Nhà Thể hiện ý chí của các nước thành viênTính chất Mang tính bắt buộc Mang tính tự nguyện chungCơ chế thực Được bảo đảm bằng Thực hiện trên cơ sởhiện sức mạnh cưỡng chế tự nguyện của nhà nước

43. 2. Cấu trúc của QPPL Giả định QPPL Quy định Chế tài

45. 2. Cấu trúc của QPPL 2.1. Giả định Ví dụ: ” Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật”. (Điều 57 Hiến pháp 1992) ” Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật”. (Điều 80 Hiến pháp 1992) Giả định: “Công dân”

46. 2. Cấu trúc của QPPL2.1. Giả địnhVí dụ: ” Điều 102. Tội không cứu giúp người đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng 1. Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm”. ( Bộ luật Hình sự năm 1999) Giả định: Người nào … người đó chết

48. 2. Cấu trúc của QPPL 2.2. Quy định Ví dụ: ” Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật”. (Điều 57 Hiến pháp 1992) Phần quy định: có quyền …pháp luật. ” Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật”. (Điều 80 Hiến pháp 1992) Phần quy định: có nghĩa vụ … pháp luật.

49. 2. Cấu trúc của QPPL 2.2. Quy địnhVí dụ: ” Điều 241. Xác lập quyền sở hữu đối với vật do người khác đánh rơi, bỏ quên 1. Người nhặt được vật do người khác đánh rơi hoặc bỏ quên mà biết được địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc trả lại vật cho người đó; nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an cơ sở gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại “. ( Bộ luật Dân sự năm 2005)

51. 2. Cấu trúc của QPPL2.3. Chế tàivd: ” Điều 102. Tội không cứu giúp người đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng 1. Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm”. ( Bộ luật Hình sự năm 1999) Chế tài: thì bị phạt … hai năm.

52. 2. Cấu trúc của QPPL2.3. Chế tàiVí dụ: ” Điều 146. Tội cưỡng ép kết hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ Người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ, cản trở người khác kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm”. ( Bộ luật Hình sự năm 1999)

53. 2. Cấu trúc của QPPL Ví dụ:Điều 93. Tội giết người1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a. Giết nhiều người; b. Giết phụ nữ mà biết là có thai; c. Giết trẻ em; d. Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; … ( Điều 93 Bộ luật Hình sự năm 1999)

54. IV – QUAN HỆ PHÁP LUẬT 1. Khái niệm QHPL 2. Cấu trúc QHPL 3. Sự kiện pháp lý

55. IV – QUAN HỆ PHÁP LUẬT1. Khái niệm1.1. Định nghĩa Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của quan hệ xã hội. Hình thức pháp lý này xuất hiện trên cơ sở sự điều chỉnh của QPPL đối với các quan hệ xã hội tương ứng làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia quan hệ đó.

56. 1. Khái niệm1.1. Định nghĩa Ví dụ: Điều 14. Tổ chức đăng ký kết hôn Khi tổ chức đăng ký kết hôn phải có mặt hai bên nam, nữ kết hôn. Đại diện cơ quan đăng ký kết hôn yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện cơ quan đăng ký kết hôn trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên. ( Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000)

58. 1. Khái niệm 1.3. Phân loại Căn cứ vào nội dung của QHPL: QHPL gồm có: – QHPL dân sự – QHPL hình sự – QHPL thương mại – QHPL hành chính ……

59. 1. Khái niệm 1.3. Phân loại Căn cứ vào tính chất nghĩa vụ được trao cho các bên tham gia: QHPL gồm có: – QHPL phức tạp: Mỗi bên chủ thể có cả quyền và nghĩa vụ. – QHPL đơn giản: Một bên thuần túy có quyền, một bên có nghĩa vụ.

60. 2. Cấu trúc của QHPL QUAN HỆ PHÁP LUẬT Chủ thể Nội dung Khách thể

61. 2. Cấu trúc của QHPL2.1. Chủ thể của QHPL Chủ thể của QHPL là những bên tham gia vào quan hệ pháp luật, trên cơ sở những quyền và nghĩa vụ pháp lý do pháp luật quy định.

62. 2. Cấu trúc của QHPL2.1. Chủ thể của QHPL Cá nhân Cá nhân Cá nhân Cá nhân Chủ thể QHPL Tổ chức Tổ chức

63. 2. Cấu trúc của QHPL2.1. Chủ thể của QHPL- Để có thể trở thành chủ thể của QHPL, cá nhân vàtổ chức phải có điều kiện gì?

64. 2. Cấu trúc của QHPL2.1. Chủ thể của QHPL Năng lực pháp luật Năng lực pháp luật Năng lực chủ thể QHPL Năng lực hành vi Năng lực hành vi

65. IV – QUAN HỆ PHÁP LUẬT2.2. Khách thể của quan hệ pháp luật Là tất cả những gì mà các bên mong muốn đạt được khi tham gia vào quan hệ pháp luật đó . Những giá trị vật chất, tinh thần mà các tổ chức, cá nhân mong muốn đạt được nhằm thoả mãn các lợi ích, nhu cầu của mình khi tham gia vào các QHXH. – Khách thể chính là động lực thúc đẩy các chủ thể tham gia QHPL. Ví dụ: – Lợi ích vật chất: tài sản – Lợi ích tinh thần: sức khoẻ, danh dự, tính mạng, …

66. IV – QUAN HỆ PHÁP LUẬT2.3. Nội dung của quan hệ pháp luật Là tổng thể những quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của các bên chủ thể tham gia. Nội dung của quan hệ pháp luật được xem xét trên hai khía cạnh: Quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể.

67. 2. Cấu trúc của QHPL 2.3. Nội dung của QHPL Quyền chủ thể Quyền chủ thể là khả năng xử sự của chủ thể theo cách thức nhất định được pháp luật cho phép và được bảo vệ bằng sự cưỡng chế của nhà nước.  Ví dụ: Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo

68. 2. Cấu trúc của QHPL 2.3. Nội dung của QHPL Quyền chủ thể Đặc điểm: – Quyền của chủ thể là khả năng được hành động trong khuôn khổ do quy phạm pháp luật xác định trước. – Quyền của chủ thể là khả năng của chủ thể yêu cầu chủ thể bên kia thực hiện nghĩa vụ của họ hoặc chấm dứt các hành động cản trở việc thực hiện quyền của mình.

69. 2.3. Nội dung của QHPL Quyền chủ thể Đặc điểm: – Quyền chủ thể là khả năng của chủ thể yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình bằng cách áp dụng các biện pháp cưỡng chế cần thiết.

70. 2. Cấu trúc của QHPL 2.3. Nội dung của QHPL Nghĩa vụ pháp lý – Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể là cách xử sự mà pháp luật bắt buộc chủ thể phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác.  Ví dụ: Công dân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.

71. 2.3. Nội dung của QHPL Nghĩa vụ pháp lý Đặc điểm: – Nghĩa vụ pháp lý là sự bắt buộc phải có xử sự phù hợp do QPPL xác định trước. – Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể này là nhằm đáp ứng quyền của chủ thể khác cùng tham gia mối QHPL đó. – Trong trường hợp chủ thể xử sự không đúng với quy định của pháp luật, nghĩa vụ sẽ được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế.

72. IV – QUAN HỆ PHÁP LUẬT3. Sự kiện pháp lý

73. IV – QUAN HỆ PHÁP LUẬT3. Sự kiện pháp lý 3.1 Định nghĩa: Sự kiện pháp lý là những sự kiện thực tế mà sự xuất hiện hay mất đi của nó gắn liền với sự hình thành, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật.* Điều kiện để trở thành sự kiện pháp lý: + Là sự kiện thực tế + Gắn liền với sự phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật.

74. 3. Sự kiện pháp lý3.2. Phân loại c ủa hí c à oý Sự biến Sự biến c ứ v HPL C ăn ể Q pháp lý pháp lý th c hủ Sự kiện Sự kiện pháp lý pháp lý Hành vi Hành vi pháp lý pháp lý

75. 3. Sự kiện pháp lý 3.2. Phân loại Sự biến pháp lý Sự biến pháp lý là những sự kiện tự nhiên, xảy ra không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người, như thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh, sinh, tử, tình trạng sức khỏe, … mà trong những trường hợp nhất định pháp luật gắn sự tồn tại của chúng với sự phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt QHPL.

76. 3. Sự kiện pháp lý 3.2. Phân loại Hành vi pháp lý Hành vi pháp lý là những sự kiện xảy ra theo ý chí của con người, là hình thức biểu hiện ý chí của chủ thể pháp luật, mà trong những trường hợp nhất định, pháp luật gắn sự tồn tại của nó với sự phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các QHPL.

77. 3. Sự kiện pháp lý3.2. Phân loại Hành vi pháp lý hiện Là cách xử sự chủ Là cách xử sự chủ Biểu Hành động động của con người động của con ngườiHành vi Không Là cách xử sự thụ Là cách xử sự thụ hành động động của con người động của con người

78. 3. Sự kiện pháp lý3.2. Phân loại Hành vi pháp lý Hành vi Thực hiện hợp pháp pháp luậtHành vi Hành vi Vi phạm bất hợp pháp pháp luật

79. IV. QUAN HỆ PHÁP LUẬT Quy phạm Chủ thể Pháp luật QHPLQuan hệ Khách thể Quan hệ QHPL xã hội pháp luật Sự kiện Nội dung QHPL: pháp lý – Quyền chủ thể – Nghĩa vụ pháp lý

80. V – THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VÀ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT1. Thực hiện pháp luật 1.1. Định nghĩa Thực hiện pháp luật là một quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào đời sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể.

81. 1. Thực hiện pháp luật 1.1. Định nghĩa  Điều kiện của thực hiện pháp luật: – Là hành vi hợp pháp – Là hoạt động có mục đích – Do chủ thể pháp luật thực hiện – Mục đích nhằm hiện thực hóa các quy định của pháp luật.

82. 1. Thực hiện pháp luật 1.2. Đặc điểm – THPL là quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể pháp luật. – THPL là một phương pháp nhằm thực hiện chức năng của pháp luật – THPL là quá trình hiện thực hóa các quy định của pháp luật. – THPL là hành vi hợp pháp của các chủ thể, biểu hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động.

83. 1.Thực hiện pháp luật1.3. Các hình thức thực hiện pháp luật Sử dụng PL Áp dụng PL THPL Tuân thủ PL Thi hành PL

84. 1. Thực hiện pháp luật 1.3. Các hình thức thực hiện pháp luật  Tuân thủ pháp luật Tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật trong các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật cấm.  Đây là cách xử sự thụ động, tương ứng với các quy phạm pháp luật cấm đoán.  Trong trường hợp chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý do pháp luật quy định.

85. 1. Thực hiện pháp luật1.3. Các hình thức thực hiện pháp luật Tuân thủ pháp luật Điều 207. Tội đua xe trái phép (BLHS1999): 1. Người nào đua trái phép xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác có gắn động cơ gây thiệt hại cho sức khoẻ, tài sản của người khác hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm. Tuân thủ pháp luật có nghĩa là các chủ thể kiềm chế không thực hiện hành vi đua xe trái phép.

86. 1. Thực hiện pháp luật1.3. Các hình thức thực hiện pháp luật Thi hành pháp luật Thi hành pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng một hành vi nhất định.

87. 1. Thực hiện pháp luật1.3. Các hình thức thực hiện pháp luật Thi hành pháp luật  Đây là xử sự mang tính bắt buộc của chủ thể pháp luật Thi hành pháp luật tương ứng với QPPL bắt buộc. Trong trường hợp chủ thể PL không thực hiện hoặc thực hiện không đúng sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý do PL quy định.

88. 1. Thực hiện pháp luật 1.3. Các hình thức thực hiện pháp luậtThi hành pháp luật Ví dụ: Điều 32. Người đi bộ 1. Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường. ( Luật giao thông đường bộ năm 2008)

89. 1. Thực hiện pháp luật1.3. Các hình thức thực hiện pháp luậtSử dụng pháp luật Sử dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể thực hiện quyền chủ thể của mình, tức là thực hiện những điều mà pháp luật cho phép. Đây là xử sự mang tính chủ động của chủ thể PL. Sử dụng pháp luật tương ứng với các QPPL cho phép (trao quyền). Trong trường hợp chủ thể không thực hiện cũng không bị pháp luật áp dụng trách nhiệm pháp lý.

90. 1. Thực hiện pháp luật1.3. Các hình thức thực hiện pháp luật Sử dụng pháp luậtVí dụ: Điều 631. Quyền thừa kế của cá nhân Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. ( Bộ luật Dân sự năm 2005)

91. 1. Thực hiện pháp luật1.3. Các hình thức thực hiện pháp luật Áp dụng pháp luật (Nghiên cứu ở phần sau)

92. 2. Áp dụng pháp luật 2.1. Định nghĩa Áp dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó Nhà nước thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp luật hoặc tự mình căn cứ vào những quy định của pháp luật để tạo ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể.

93. 2. Áp dụng pháp luật 2.2. Các trường hợp áp dụng pháp luật Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế Nhà nước hoặc chế tài Pháp luật với chủ thể có hành vi VPPL. Khi quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể không mặc nhiên phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của Nhà nước.

94. 2. Áp dụng pháp luật2.2. Các trường hợp áp dụng pháp luật Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên trong QHPL mà họ không thể tự giải quyết. Trong một số QHPL mà NN thấy cần thiết phải tham gia để kiểm tra, giám sát các bên tham gia quan hệ đó hoăc xác nhận sự tồn tại hay không tồn tại của một số sự việc sự kiện thực tế.

95. 2. Áp dụng pháp luật 2.2. Các trường hợp áp dụng pháp luậtVí dụ 1: Điều 12. Xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không đi đúng phần đường quy định; b) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường; ( Nghị định số 34/2010/NĐ-CP)

96. 2. Áp dung pháp luật2.2. Các trường hợp áp dụng pháp luật Ví dụ 2: Điều 11. Đăng ký kết hôn 1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo nghi thức quy định tại Điều 14 của Luật này. ( Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000)  Như vậy, sau khi được cơ quan NN có thẩm quyền đăng ký kết hôn, quan hệ hôn nhân giữa nam và nữ bắt đầu hình thành.

97. 2. Áp dụng pháp luật2.2. Các trường hợp áp dụng pháp luật Ví dụ :  Việc công chứng, chứng thực di chúc tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền  Quyết định của tòa án tuyên bố một người bị mất tích, chết theo quy định của pháp luật.

98. 2. Áp dụng pháp luật2.3. Đặc điểm ADPL là hoạt động mang tính tổ 1 1 chức, thể hiện quyền lực NN ADPL là hoạt động mang tính hình 2 thức, thủ tục chặt chẽ do PL quy định ADPL là hoạt động điều chỉnh cá 3 biệt, cụ thể đối với QHPL xác định ADPL là hoạt động đòi hỏi tính sáng 4 tạo

99. 2. Áp dụng pháp luật2.4. Các giai đoạn áp dụng pháp luật Bước 1: Phân tích những tình tiết đã tạo ra cấu thành thực tế của vụ việc được xem xét. Bước 2: lựa chọn QPPL để giải quyết vụ việc và làm sáng tỏ nội dung tư tưởng của nó. Bước 3: ra văn bản áp dụng pháp luật Bước 4: tổ chức thực hiện văn bản áp dụng pháp luật

100. Câu hỏiCâu 1: Phân biệt năng lực pháp luật và năng lực hành vi của các cá nhân.Câu 2: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa hai hình thức thi hành pháp luật và áp dụng pháp luật. Cho ví dụ minh họa về hai hình thức thực hiện pháp luật này.

101. VI – VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ1. Vi phạm pháp luật 1.1. Định nghĩa Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hay không hành động) trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện làm xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

102. 1. Vi phạm pháp luật 1.1. Định nghĩa Vi phạm pháp luật Vi phạm khácQuy phạm QPPL QP xã hội khácđiều chỉnhTác động Xâm hại đến các QHXH Không được PL bảo vệTính chất Trái pháp luật KhôngMức độ Nghiêm trọng, phá vỡ trật Ít nghiêm trọnghành vi tự xã hộiHậu quả Chịu trách nhiệm pháp lý Không

103. 1. Vi phạm pháp luật1.1. Định nghĩaVí dụ:Tình huống : Lái xetaxi vượt đèn đỏ vàkhi bị CSGT tuýt còiđã đâm thẳng và hấtCSGT lên nóc xe?

104. 1. Vi phạm pháp luật 1.2. Các dấu hiệu của vi phạm pháp luật 1 1 Là hành vi xác định của chủ thể pháp luật 1 2 Tính trái pháp luật của hành vi 3 Phải có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi

105. 1. Vi phạm pháp luật 1.2. Các dấu hiệu vi phạm pháp luật Lỗi là trạng thái tâm lý bên trong của người thực hiện hành vi vi phạm, phảnPhải ánh thái độ của người đó đối với hành vicó vi phạm và hậu quả của hành vi đó. lỗi của chủ Lý trí là khả năng thể Căn nhận thức của chủ thể cứ khi thực hiện hành vithực hiện xác định Ý chí là khả năng điềuhành lỗi khiển hành vi của chủ vi thể khi thực hiện hành vi

106. 1. Vi phạm pháp luật 1.3. Phân loại vi phạm pháp luật 1 Vi phạm pháp luật hình sự Vi 2 Vi phạm pháp luật dân sựphạmpháp 3 Vi phạm pháp luật hành chínhluật 4 Vi phạm kỷ luật nhà nước

107. 1. Vi phạm pháp luật1.4. Cấu thành vi phạm pháp luật Mặt khách quan Khác Chủ h thể Cấu thành thể VPPL Mặt chủ quan

108. 1. Vi phạm pháp luật 1.4. Cấu thành vi phạm pháp luậtMặt khách quan của VPPL Mặt khách quan của VPPL là những biểu hiện ra bên ngoài của VPPL có thể nhận thức được. Mặt khách quan Hành vi trái pháp của Nhận luật thức VPPL Hậu quả nguy hiểm cho thức thông xã hội của hành vi qua Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả

109. 1. Vi phạm pháp luật 1.4. Cấu thành vi phạm pháp luậtMặt chủ quan của VPPL Mặt chủ quan của VPPL là biểu hiện của hoạt động tâm Mặt lý bên trong của chủ thể chủ quan Nhận Lỗi của thức VPPL thức Động cơ thông qua Mục đích

110. 1. Vi phạm pháp luật 1.4. Cấu thành của VPPL Mặt chủ quan của VPPL Lỗi Lỗi cố ý Lỗi vô ý Lỗi Lỗi Lỗi Lỗi cố cố vô ý vô ý ý ý vì do trực gián quá cẩu tiếp tiếp tự tin thả

111. 1. Vi phạm pháp luật 1.4. Cấu thành của VPPL Mặt chủ quan của VPPL Lỗi cố ý trực tiếp: chủ thể nhận thức được hậu quả nguy hiểm của hành vi mà mình thực hiện và mong muốn hậu quả cho hậu quả đó xảy ra. VD: A dùng dao đâm liên tiếp vào tim B cho đến chết…

112. 1. Vi phạm pháp luật1.4. Cấu thành của VPPL Mặt chủ quan của VPPL Lỗi cố ý gián tiếp: chủ thể nhận thức được hậu quả nguy hiểm của hành vi mà mình thực hiện, tuy không mong muốn nhưng có thái độ để mặc cho hậu quả xảy ra. VD: A và B có mâu thuẫn và A vớ con dao đâm bừa làm B chết…

113. 1. Vi phạm pháp luật1.4. Cấu thành của VPPL Mặt chủ quan của VPPL Lỗi vô ý do cẩu thả: chủ thể không ý thức trước được hậu quả trong hành vi, mặc dù chủ thể có thể biết hoặc buộc phải biết. VD: Do ngại vác gỗ từ trên đồi xuống nên đã lăn từ trên đồi xuống làm chết người…

114. 1. Vi phạm pháp luật 1.4. Cấu thành của VPPL Mặt chủ quan của VPPL Lỗi vô ý vì quá tự tin: chủ thể nhận thức được hậu quả nguy hiểm của hành vi nhưng tin tưởng rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được. VD: Mắc lưới điện quanh ruộng chống chuột nhưng dẫn đến hậu quả chết người…

115. 1. Vi phạm pháp luật 1.4. Cấu thành vi phạm pháp luậtChủ thể VPPL Chủ thể VPPL là tổ chức hoặc cá nhân có năng lực Chủ trách nhiệm pháp lý thể vi Năng lực trách phạm nhiệm pháp lý Bao pháp gồm luật Nhân thân

116. 1. Vi phạm pháp luật1.4. Cấu thành của VPPL Khách thể VPPL – Khách thể của VPPL là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ bị hành vi trái pháp luật của chủ thể xâm hại.

117. 2. Trách nhiệm pháp lý 2.1. Định nghĩa Trách nhiệm pháp lý là hậu quả bất lợi mà chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu. Ví dụ: bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm hành chính, …  Phản ánh quan hệ giữa Nhà nước với chủ thể vi phạm pháp luật.

118. 2. Trách nhiệm pháp lý 2.2. Đặc điểm Cơ sở thực tế của truy cứu trách nhiệm pháp lý là hành vi vi phạm pháp luật của chủ thể. Trách nhiệm pháp lý chứa đựng sự lên án của Nhà nước đối với hành vi vi phạm pháp luật. Trách nhiệm pháp lý chỉ xuất hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

119. 2. Trách nhiệm pháp lý 2.3. Các loại trách nhiệm pháp lý VPPL hình sự VPPL hình sự Trách nhiệm hình sự Trách nhiệm hình sự Các Các loại loại VPPL dân sự VPPL dân sự Trách nhiệm dân sự Trách nhiệm dân sựtrách tráchnhiệmnhiệmpháp pháp VPPL hành chính VPPL hành chính Trách nhiệm hành chính Trách nhiệm hành chính lý lý VP kỷ luật NN VP kỷ luật NN Trách nhiệm kỷ luật Trách nhiệm kỷ luật

120. Lương Thanh BìnhBộ môn Luật – Học viện Ngân hàng

Kiến Thức Cơ Bản Bài Thơ Việt Bắc

Để học tốt môn Ngữ văn lớp 12, mời các em tham khảo bài tổng hợp những kiến thức trọng tâm bài Việt Bắc của Tố Hữu được tổng hợp bởi Đọc Tài Liệu:

Tóm tắt kiến thức bài Việt Bắc – Tố Hữu

I. Hoàn cảnh sáng tác

– Việt Bắc là khu căn cứ đầu não của cuộc kháng chiến chống Pháp

– Tháng 7 năm 1954 hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết, hòa bình lập lại ở miền Bắc. Tháng 10 năm 1954, ngay sau cuộc kháng chiến chống TDP kết thúc thắng lợi, các cơ quan trung ương của Đảng và chính phủ từ Việt Bắc về lại thủ đô Hà Nội. Tố Hữu cũng là một trong số những cán bộ kháng chiến từng sống và gắn bó nhiều năm với Việt Bắc, nay từ biệt chiến khu Việt Bắc để về xuôi. Bài thơ được viết trong buổi chia tay lưu luyến đó.

II. Nội dung văn bản. 1. Kết cấu của bài thơ

+ Đối đáp giữa Việt Bắc và người cán bộ kháng chiến từ giã Việt Bắc. Đây là cuộc chia tay mang ý nghĩa lịch sử, cuộc chia tay giữa những người đã từng gắn bó dài lâu, đầy tình nghĩa sâu nặng, mặn nồng, từng chia sẻ mọi đắng cay, ngọt bùi, nay trong giờ phút chia tay, cùng nhau gợi lại bao kỉ niệm đẹp đẽ, cùng cất lên nỗi hoài niệm tha thiết về những ngày đã qua, khẳng định nghĩa tình bền chặt và hẹn ước trong tương lai.

+ Lời đối đáp gần gũi, thân thuộc như trong ca dao, dân ca.

+ Bài thơ vì thế mà như lời tâm tình chan chứa yêu thương của những người yêu nhau.

+ Trong đối đáp Tố Hữu sử dụng đại từ mình – ta với ý nghĩa vừa là ngôi thứ nhất, vừa là ngôi thứ hai. Tình cảm chan chứa yêu thương vì thế mà như được nhân lên. Chuyện nghĩa tình cách mạng, kháng chiến đến với lòng người bằng con đường của tình yêu.

+ Nhìn sâu hơn vào kết cấu bài thơ thì đối thoại chỉ là lớp kết cấu bên ngoài, còn ở chiều sâu bên trong chính là lời độc thoại của chính nhân vật trữ tình đang đắm mình trong hoài niệm về quá khứ gian khổ mà tươi đẹp ấm áp nghĩa tình, nghĩa tình nhân dân, nghĩa tình kháng chiến và cách mạng, khát vọng về tương lai tươi sáng. Kẻ ở- người đi; lời hỏi- lời đáp có thể xem là sự phân thân để tâm trạng được bộc lộ đầy đủ hơn trong sự hô ứng, đồng vọng, vang ngân.

2.1. Tám câu đầu: những phút giây đầu tiên của buổi chia tay đầy bâng khuâng, lưu luyến giữa kẻ ở người đi.

– Bốn câu đầu: lời ướm hỏi của người ở lại.

+ Câu hỏi ngọt ngào, khéo léo “mười lăm năm” cách mạng gian khổ hào hùng, cảnh và người VB gắn bó nghĩa tình với những người kháng chiến; đồng thời khẳng định tấm lòng thủy chung của mình.

+ Nghĩa tình của kẻ ở- người về được biểu hiện qua các đại từ mình- ta quen thuộc trong thơ ca dân gian gắn liền với tình yêu đôi lứa, cách xưng hô: mình- ta tạo nên sự thân mật, gần gũi. Điệp từ nhớ, láy đi, láy lại cùng với lời nhắn nhủ “mình có nhớ ta”, “mình có nhớ không” vang lên day dứt khôn nguôi.

+ Các từ thiết tha, mặn nồng thể hiện bao ân tình gắn bó.

– Bốn câu sau: tiếng lòng của người cán bộ về xuôi

+ Tuy không trả lời trực tiếp câu hỏi của người ở lại nhưng tâm trạng bâng khuâng, bồn chồn, cùng với cử chỉ “cầm tay nhau” xúc động bồi hồi đã nói lên tình cảm : chưa xa đã nhớ, sự bịn rịn luyến lưu của người cán bộ với cảnh và người Việt Bắc.

+ Lời hỏi của người ở lại đã khéo nhưng câu trả lời còn khéo léo hơn thế. Không phải là câu trả lời có hay không mà là những cử chỉ. Câu thơ bỏ lửng “cầm tay…” diễn tả thái độ nghẹn ngào không nói lên lời của người cán bộ giã từ Việt Bắc về xuôi.

+ Hình ảnh “áo chàm”- nghệ thuật hoán dụ, trang phục quen thuộc của người dân Việt Bắc. Rất có thể đó là hình ảnh thực, nhưng cũng có thể là hình ảnh trong tưởng tượng của người cán bộ kháng chiến để rồi mỗi lần hình ảnh áo chàm bay về trong tâm trí của người cán bộ là mỗi lần bao nỗi nhớ thân thương lại dội về.

2.2. Mười hai câu tiếp: gợi lại những kỉ niệm chiến khu gian khổ mà nghĩa tình:

– Nhớ về thiên nhiên, cuộc sống, tình người Việt Bắc:

+ Nhớ một thiên nhiên khắc nghiệt: “mưa nguồn, suối lũ, mây cùng mù”

+ Nhớ một chiến khu đầy gian khổ, nhưng sẵn lòng căm thù giặc sâu sắc: cơm chấm muối, mối thù nặng vai.

+ Nhớ những sản vật miền rừng: trám bùi, măng mai.

+ Nhớ những mái nhà nghèo nàn nhưng ấm áp tình người, tình cách mạng.

+ Nhớ những năm đầu kháng Nhật với những địa danh lịch sử: Tân Trào Hồng Thái mái đình cây đa.

– Nỗi nhớ ấy được thể hiện bằng những dòng thơ lục bất đâm chất dân gian, những cặp câu thơ lục bát có sự phối hợp thanh điệu hài hòa. Sáu dòng lục tào thành một điệp khúc âm thanh: nó đan dày thành những cấu trúc thanh bằng- trắc- bằng tạo ra nhạc điệu ngân nga trầm bổng nhẹ nhàng, khoan thai.

– Hầu hết các câu thơ ngắt theo nhịp 4/4 làm nên những tiểu đối cân xứng, hô ứng về câu trúc, nhạc điệu: Mưa nguồn suối lũ/những mây cùng mù; Miếng cơm chấm muối mối thù nặng vai… Có những cặp tiểu đối khắc ghi những sự kiện, có những cặp tiểu đối vế đầu nói về hiện thực gian khổ, vế còn lại khắc sâu vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Bắc gắn bó son sắt cùng với lối sống ân nghĩa thủy chung. Người đọc như gặp lại hồn xưa dân tộc nương náu trong những trang thơ lục bát của Tố Hữu.

– Câu thơ “Mình đi mình lại nhớ mình”: nhớ mình- tức nhớ người ở lại nhưng cũng như là nhắc nhở chính mình hãy nhớ về quá khứ gian khổ nhưng thấm đẫm nghĩa tình.

2.3.Từ câu 25 đến câu 42: Nỗi nhớ những kỉ niệm sinh hoạt nghèo khổ mà ấm áp nghĩa tình.

Nhớ gì như nhớ người yêu …… Chày đêm nện cối đều đều suối xa

– Nỗi nhớ được so sánh với nhớ người yêu: Nỗi nhớ mãnh liệt và da diết.

– Từ nỗi nhớ như nhớ người yêu, Việt Bắc hiện lên với những nét đẹp rất riêng: Trăng đầu núi, nắng lưng nương cùng những tên gọi, địa danh cụ thể.

– Điệp từ “nhớ từng” lặp đi lặp lại làm cho nỗi nhớ thêm da diết. Trong kí ức của người đi còn in dấu khoảnh khắc thời gian (trăng đấu núi, nắng chiều lưng nương), từng khoảng không gian của cây, sông, suối (Nhớ từng rừng nứa… vơi đầy). Vẻ đẹp thiên nhiên nên thơ sẽ còn đọng mãi trong nỗi nhớ nhung của người ra đi.

– Tuy nhiên, da diết và đậm sâu hơn cả vẫn là nỗi nhớ về con người, về ân tình Việt Bắc: bình thường, giản dị mà ân nghĩa thủy chung:

+ Nhớ Việt Bắc là nhớ đến tấm lòng biết sẻ chia: bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng.

+ Nhớ đến nghĩa tình:người mẹ địu con, bẻ từng bắp ngô.

+ Nhưng cũng là nhớ đến đồng chí, đồng đội với bao gian nan vất vả: Nhớ sao … núi đèo

– Việt Bắc vì thế tuy gian khổ, vất vả nhưng trong kí ức vẫn thanh bình, đẹp đẽ: Nhớ sao tiếng mõ … suối xa

2.4. Từ câu 43 đến câu 52: bức tranh tứ bình về thiên nhiên, con người Việt Bắc.

Ta về mình có nhớ ta ….. Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung

– Hai dòng thơ đầu là lời khẳng định vể nỗi nhớ thương da diết và tình cảm thủy chung của người ra đi dành cho quê hương Việt Bắc. Nỗi nhớ đã làm sống dậy trong tâm tưởng hình ảnh thiên nhiên, con người nơi chiến khu cách mạng.

– Thiên nhiên Việt Bắc đẹp trong sự đan cài với vẻ đẹp của con người “hoa” cùng “người”: Đoạn thơ có bốn cặp câu lục bát: câu 6 miêu tả thiên nhiên, câu 8 miêu tả con người.

– Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên trong vẻ đẹp bốn mùa:

+ Mùa đông trên nền xanh bạt ngàn cây lá bỗng bất ngờ hiện lên sắc màu đỏ tươi của hoa chuối. Màu đỏ ấy làm ấm cả không gian

+ Mùa xuân với sắc trắng của hoa mơ – loài hoa đặc trưng của Việt Bắc, 1 màu trắng miên man, tinh khiết, đẹp đến nao lòng.

+ Mùa hè, với tiếng ve kêu vang ngân và sắc vàng của rừng phách.

+ Mùa thu với ánh trăng chan hòa trên mặt đất, đem lại không khí bình yên.

– Hình ảnh con người đã trở thành tâm điểm của bức tranh tứ bình, tạo nên sức sống của thiên nhiên cảnh vật. Những con người Việt Bắc hiện về trong nỗi nhớ thật thân quen, bình dị, thầm lặng trong những công việc của đời thường:

+ Mùa đông trở nên ấm áp với “ánh nắng dao giài thắt lưng”.

+ Bức tranh mùa xuân hòa cùng với dáng vẻ cần mẫn chút chăm của “người đan nón” + Bức tranh màu hè hoá dịu dàng với hình ảnh cô em gái hái măng một mình

+ Mùa thu là tiếng hát nghĩa tình thủy chung của con người cất lên giữa đêm trăng.

– Đoạn thơ mang nét đẹp cổ điển mà hiện đại

+ Vẻ đẹp cổ điển: Bức tranh tứ bình hiện lên qua những nét gợi tả

+ Vẻ đẹp hiện đại: Hình ảnh con người đã trở thành tâm điểm, tạo nên vẻ đẹp, sức sống của bức tranh.

2.5. Từ câu 53 đến câu 83: khung cảnh Việt Bắc kháng chiến, lập nhiều chiến công, vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến.

+ Rừng núi mênh mông hùng vĩ trở thành bạn của ta, chở che cho bộ đội ta, cùng quân và dân ta đánh giặc.

+ Chiến khu là căn cứ vững chắc, đầy nguy hiểm với quân thù.

+ Nghệ thuật so sánh, nhân hoá: núi giăng…luỹ sắt, rừng che, rừng vây…

+ Những cái tên, những địa danh ở chiến khu Việt Bắc: phủ Thông, đèo Giàng, sông Lô, Cao- Lạng…vang lên đầy mến yêu, tự hào, cũng trở thành nỗi nhớ của người cán bộ kháng chiến về xuôi.

+ Không khí chiến đấu sôi nổi hào hùng, khí thế hừng hực trào sôi:

~ Sức mạnh của quân ta với các lực lượng bộ đội, dân công… sự hợp lực của nhiều thành phần tạo thành khối đoàn kết vững chắc.

~ Các từ: Rầm rập, điệp diệp, trùng trùng…thể hiện khí thế dồn dập.

~ Thành ngữ “Chân cứng đá mềm” đã được nâng lên thành một bước cao hơn “bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”. + Chiến công tưng bừng vang dội khắp nơi: Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên, đèo De, núi Hồng… Niềm vui chiến thắng chan hoà bốn phương: Vui từ…vui về…vui lên…

+ Đoạn thơ ngập tràn ánh sáng: ánh sao, ánh đuốc, ánh đèn pha… như ánh sáng của niềm tin tưởng, niềm vui tràn ngập.

+ Nhịp thơ dồn dập gấp gáp, ấm hưởng hào hùng náo nức tạo thành khúc ca chiến thắng.

b.Từ câu 75- câu 83.

Đoạn thơ phác họa hình ảnh giản dị mà trang trọng của một cuộc họp Chính phủ trong hang núi mà vẫn rực rỡ dưới ánh cờ đỏ sao vàng trong nắng trưa và kết thúc bằng sự thâu tóm hình ảnh Việt Bắc quê hương cách mạng, đầu não của cuộc kháng chiến, nơi đặt niềm tin tưởng và hy vọng của con người Việt Nam từ mọi miền đất nước, đặc biệt là những nơi còn “u ám quân thù”.

Việt Bắc là một trong những đỉnh cao của thơ ca cách mạng Việt Nam. Tiếng thơ trữ tình- chính trị của Tố Hữu đậm đà tính dân tộc.

– Những bức tranh chân thực, đậm đà bản sắc dân tộc về thiên nhiên và con người Việt Bắc được tái hiện trong tình cảm tha thiết , gắn bó sâu sắc của tác giả.

– Tình nghĩa của người cán bộ và đồng bào Việt Bắc với cách mạng, kháng chiến, với Bác Hồ là những tình cảm cách mạng sâu sắc của thời đại mới. Những tình cảm ấy hòa nhập và tiếp nối mạch nguồn tình cảm yêu nước, đạo lí ân tình thủy chung vốn là truyền thống sâu bền của dân tộc.

+ Thể thơ: thể thơ lục bát truyền thống đã được vận dụng tài tình trong một bài thơ dài, vừa tạo âm hưởng thống nhất mà lại biến hóa đa dạng.

+ Kết cấu: lối kết cấu đối đáp trong ca dao dân ca được vận dụng một cách thích hợp, tài tình

+ Những lối nói giàu hình ảnh, các cách chuyển nghĩa truyền thống (so sánh, ẩn dụ, tượng trưng, ước lệ)

+ Giọng thơ ngọt ngào, tâm tình, cách xưng hô mình – ta quen thuộc trong ca dao khiến bài thơ như một bản tình ca về lòng thủy chung son sắt của người cách mạng với người dân Việt Bắc

4. Chủ đề

Việt Bắc là một câu chuyện lớn, một vấn đề tư tưởng được diễn đạt bằng một cảm nhận mang tính chất riêng tư. Bài thơ gợi về những ân nghĩa, nhắc nhở sự thủy chung của con người đỗi với con người và đối với quá khứ cách mạng nói chung

Một số dạng bài hay về tác phẩm:

******

Một Số Vấn Đề Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng

Một Số Vấn Đề Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng Tại Hội thảo và Triển lãm quốc tế về an toàn, an ninh mạng Việt Nam 2019 (Vietnam Security Summit 2019) diễn ra vào ngày 17 tháng 4 năm 2019, Bộ trưởng…

Giới thiệu Một Số Vấn Đề Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng

Một Số Vấn Đề Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng

Tại Hội thảo và Triển lãm quốc tế về an toàn, an ninh mạng Việt Nam 2019 (Vietnam Security Summit 2019) diễn ra vào ngày 17 tháng 4 năm 2019, Bộ trưởng Thông tin và Truyền thông đương nhiệm, ông Nguyễn Mạnh Hùng đã phát biểu:b “Cường quốc an ninh mạng thì cũng giống như cường quốc quân sự trong thế giới thực. Cùng một vạch xuất phát với tất cả các nước khác, có nguồn nhân lực an ninh mạng vào loại tốt trên thế giới, với khát vọng dân tộc hùng cường và với một giấc mơ lớn, chúng ta có thể đưa Việt Nam thành cường quốc an ninh mạng, bảo vệ Việt Nam, bảo vệ hòa bình thế giới”. Sớm đưa Việt Nam trở thành cường quốc an ninh mạng – đó không chỉ là ước mơ của cá nhân vị Bộ trưởng Thông tin và Truyền thông mà của tất cả mọi người dân Việt Nam trong thời đại chuyển đổi số và cách mạng công nghiệp lần thứ tư.Để hiện thực hóa khát vọng lớn nêu trên, trước hết cần xây dựng và hoàn thiện thể chế về công nghệ thông tin, an ninh, an toàn thông tin và nói rộng ra là an ninh không gian mạng. Việc Nhà nước ta ban hành Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018 có thể được xem là bước đi quan trọng, là cơ sở pháp lý cho hoạt động của lực lượng chuyên trách cũng như toàn xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.Luật An ninh mạng được cấu trúc thành 7 chương 43 điều quy định về chính sách, nguyên tắc, hiện pháp, lực lượng, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo vệ an ninh mạng, phòng ngừa, phát hiện ngăn chặn, xử lý các hành vi xâm phạm an ninh mạng. Để đưa các quy định của Luật An ninh mạng vào thực tiễn cuộc sống, cần đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho mọi người dân về tầm quan trọng, ý nghĩa và nội dung của luật này.Với mong muốn góp phần vào việc thực hiện nhiệm vụ nêu trên, chúng tôi đã biên soạn cuốn sách “Một sô vấn đề cơ bản của Luật An ninh mạng” Đúng như tên gọi của sách, nội dung sách này chỉ dừng lại ở một số vấn đề cơ bản của đạo luật quan trọng này. Cuốn sách gồm 7 chương trình bày lần lượt các vấn đề sau đây:– Chương 1. Khái quát chung về Luật An ninh mạng;– Chương 2. Không gian mạng, an ninh mạng, chính sách của Nhà nước về an ninh mạng;– Chương 3. Tấn công mạng, tội phạm mạng, gián điệp mạng, khủng bố mạng, tình huống nguy hiểm về an ninh mạng và sự cố an ninh mạng;– Chương 4. Bảo vệ an ninh mạng;– Chương 5. Phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng;– Chương 6. Phổ biến, giáo dục pháp luật và kiến thức về an ninh mạng;– Chương 7. Luật An ninh mạng và vấn đề quyền con người.

Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

Bạn đang xem bài viết Những Vấn Đề Cơ Bản Trong Bài Thơ “Việt Bắc” ( Tố Hữu) trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!