Xem Nhiều 1/2023 #️ Nq 16 Ubnd Đồng Nai # Top 4 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Nq 16 Ubnd Đồng Nai # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Nq 16 Ubnd Đồng Nai mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Nq 16 Ubnd Đồng Nai, Qd 559-ubnd Tỉnh Đòng Nai, Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Văn Bản Ubnd Tỉnh Lâm Đồng, Hợp Đồng Nấu ăn Hội Nghị Ubnd Xã, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, QĐ 27/2020/qĐ-ubnd Tỉnh Đồng Nai, Đề án 751 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Tờ Trình Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Tờ Trình Nhân Sự Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quy Định 08 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai Năm 2017, Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Văn Phòng Tại Ubnd, Quyết Định Số 13/2019 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Của Ubnd, 348/qĐ-ubnd Của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp, Quyết Định 08/2018 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định Số 41 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Tiêu Chí Đánh Giá Hoạt Động Văn Phòng Của Ubnd, 593 Ngay 27/11/2020 Cua Ubnd Tinh Dong Thap, Quyet Dinh So 08/qĐ-tu Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, 1116/qĐ-ubnd.hc Ngày 31/10/2013 Của Tỉnh Đông Tháp, Quyet Dinh Bso 08/qĐ Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Mẫu Tờ Trình Giới Thiệu Nhân Sự Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Kế Hoạch 93/kh-ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ngày 21/4/2020, 348/qĐ-ubnd Ngày 24/04/2019 Của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp, Công Văn 272/vpubnd-nc Ngày 27/3/2012 Của Văn Phòng Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Quyết Định Số 923/qĐ-ubnd.hc Ngày 30/8/2019 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp, Giấy Phép Khai Thác Khoáng Sản Số 525/gp-ubnd ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp, Bản Pdf Giấy Phép Khoáng Sản 1259/gp-ubnd Ngày 17 Tháng 8 Năm 2020 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Thá, Bản Pdf Giấy Phép Khoáng Sản 1259/gp-ubnd Ngày 17 Tháng 8 Năm 2020 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Thá, Giấy Phép Khoáng Sản 1259/gp-ubnd Ngày 17 Tháng 8 Năm 2020 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Lấy Danh Nghĩa Ubnd Quận Hoàn Kiếm Tp.hà Nội Ra Văn Bản Gửi Ubnd Tp.hà Nội Về Việc Xin Kinh Phí Đầu, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Công Văn 2914/ubnd-cn Ngày 29/5/2008 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Công Văn 686/ubnd-kt Ngày 20/2/2020 Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Công Văn Số 4174/ubnd-Đt Ngày 28/8/2017 Của Ubnd Thành Phố, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định 7053/qĐ-ubnd Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Ubnd Tỉnh Bình Dương “3090/ubnd-ktn”, 3414/ubnd-kt Ngày 18/6/2019 Của Ubnd Tỉnh, Văn Bản Số 5981/ubnd-Đt Ngày 18-10-2016 Của Ubnd Thành Phố, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Văn Bản 686/ubnd-kt Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Qd 27/2020 Ngay 26/6/2020 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Kh 759/kh-ubnd Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Công Văn Ubnd Xã Gửi Ubnd Huyện, Quyết Định Số 584 QĐ Ubnd Của Ubnd Tp Hà Nội, Van Bản 3917/ubnd-kt Của Ubnd Tỉnh Phú Yên, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2019 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, 4174/ubnd-Đt Ngày 28/8/2017 Của Ubnd Thành Phố Và Văn Bản Số 6676/ Qhkt-. Htkt Ngày 04/10/2017 Của S, 4174/ubnd-Đt Ngày 28/8/2017 Của Ubnd Thành Phố Và Văn Bản Số 6676/ Qhkt-. Htkt Ngày 04/10/2017 Của S, Nghiên Cứu Tác Động Của Cam Kết Lao Động Trong Hiệp Định Thương Mại Evfta Đến Quan Hệ Lao Động Tại C, Phân Tích Hoạt Động Xuất Khẩu Lao Động Trong Môn Thị Trường Lao Động, Tiểu Luận Quyền Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Của Người Lao Động, Một Mạch Dao Động Lí Tưởng Đang Có Dao Động Điện Từ Tự Do Với Chu Kì Dao Động T, Phân Tích 3 Yếu Tố Tác Động Tới Hoạt Động Đưa Người Lao Động, Khi Động Cơ ô Tô Đã Khởi Động, Bảng Đồng Hồ Xuất Hiện Ký Hiệu Như Hình Vẽ Dưới Đây, Báo Hiệu, Điểm Tương Đồng Về Quyền Và Nghĩa Vụ Của Người Lao Động Và Người Sử Dụng Lao Động, Trong Một Mạch Dao Động Lc Không Có Điện Trở Thuần, Có Dao Động Điện Từ Tự Do (dao Động Riêng), 103/gp-ubnd, Chỉ Thị Số 01/ct-ubnd, Báo Cáo Ubnd, Báo Cáo Sơ Kết Quý 1 Của Ubnd Xã, Mẫu Văn Bản Của Ubnd Xã, 882/gp-ubnd, Văn Bản 686/ubnd-kt, 130/gp – Ubnd, Chỉ Thị Số 17/ct-ubnd, Bản Cam Kết Của Ubnd, Chỉ Thị Ubnd, Chỉ Thị Ubnd Hà Nội, 559/qĐ-ubnd, Mẫu Văn Bản Ubnd Xã, Số 525/gp-ubnd, 570/ubnd-nv, Đề án 981/Đa-ubnd, Quy Chế Ubnd, Mẫu Thư Mời Ubnd, Báo Cáo Ubnd Xã, Số 103/gp-ubnd, 584/qĐ-ubnd, Nội Quy Ubnd Xã, Ubnd Xã, Nội Quy Của Ubnd, Văn Bản Số 686/ubnd-kt, Ubnd, Mẫu Báo Cáo Ubnd Xã, Quy Chế Ubnd Xã, 348/qĐ-ubnd, 179/gp-ubnd, Mẫu Báo Cáo Ubnd, 3090/ubnd, 3090/ubnd-ktn, 5523/ubnd-ktn, 4174/ubnd-Đt,

Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Nq 16 Ubnd Đồng Nai, Qd 559-ubnd Tỉnh Đòng Nai, Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Văn Bản Ubnd Tỉnh Lâm Đồng, Hợp Đồng Nấu ăn Hội Nghị Ubnd Xã, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, QĐ 27/2020/qĐ-ubnd Tỉnh Đồng Nai, Đề án 751 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Tờ Trình Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Tờ Trình Nhân Sự Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quy Định 08 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai Năm 2017, Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Văn Phòng Tại Ubnd, Quyết Định Số 13/2019 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Của Ubnd, 348/qĐ-ubnd Của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp, Quyết Định 08/2018 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định Số 41 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Tiêu Chí Đánh Giá Hoạt Động Văn Phòng Của Ubnd, 593 Ngay 27/11/2020 Cua Ubnd Tinh Dong Thap, Quyet Dinh So 08/qĐ-tu Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, 1116/qĐ-ubnd.hc Ngày 31/10/2013 Của Tỉnh Đông Tháp, Quyet Dinh Bso 08/qĐ Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Mẫu Tờ Trình Giới Thiệu Nhân Sự Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Kế Hoạch 93/kh-ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ngày 21/4/2020, 348/qĐ-ubnd Ngày 24/04/2019 Của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp, Công Văn 272/vpubnd-nc Ngày 27/3/2012 Của Văn Phòng Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Quyết Định Số 923/qĐ-ubnd.hc Ngày 30/8/2019 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp, Giấy Phép Khai Thác Khoáng Sản Số 525/gp-ubnd ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp, Bản Pdf Giấy Phép Khoáng Sản 1259/gp-ubnd Ngày 17 Tháng 8 Năm 2020 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Thá, Bản Pdf Giấy Phép Khoáng Sản 1259/gp-ubnd Ngày 17 Tháng 8 Năm 2020 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Thá, Giấy Phép Khoáng Sản 1259/gp-ubnd Ngày 17 Tháng 8 Năm 2020 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Lấy Danh Nghĩa Ubnd Quận Hoàn Kiếm Tp.hà Nội Ra Văn Bản Gửi Ubnd Tp.hà Nội Về Việc Xin Kinh Phí Đầu, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Công Văn 2914/ubnd-cn Ngày 29/5/2008 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Công Văn 686/ubnd-kt Ngày 20/2/2020 Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Công Văn Số 4174/ubnd-Đt Ngày 28/8/2017 Của Ubnd Thành Phố, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định 7053/qĐ-ubnd Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Ubnd Tỉnh Bình Dương “3090/ubnd-ktn”, 3414/ubnd-kt Ngày 18/6/2019 Của Ubnd Tỉnh, Văn Bản Số 5981/ubnd-Đt Ngày 18-10-2016 Của Ubnd Thành Phố, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Văn Bản 686/ubnd-kt Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Qd 27/2020 Ngay 26/6/2020 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Kh 759/kh-ubnd Của Ubnd Tỉnh Hải Dương,

Quyết Định 08/2018 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai

Quyết Định 08/2018 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định Số 22/2018 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 22/2018/qĐ-ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 13/2019 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định Số 41 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Quyet Dinh So 08/qĐ-tu Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyet Dinh Bso 08/qĐ Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyết Định Số 08-qĐ/tu Ngày 11/10 /2018 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-ubnd Ngay 06/10/2018, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2019 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định 09/2018/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 20/2018/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quy Định 08 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai Năm 2017, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Số 12/2011 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Số 12/2010 Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Quyết Định Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Dự Thảo Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 15 Ubnd Tỉnh Tây Ninh, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 35/2014/qĐ-ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 87/2017 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định 1775 Của Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định 689/qĐ-ubnd Tỉnh Thừa Thiên Huế, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quy Trình Ban Hành Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 20 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 12/2015 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 01/2015/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 04/2010 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 3000 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định 4416/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định 38/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định 50a/2017 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi0/qĐ-ttg, Quyết Định Bổ Nhiệm Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 539 Ubnd Tỉnh Quảng Ninh 2019, Quyết Định Số 04/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Tờ Trình Đề Nghị Ubnd Tỉnh Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Của Ubnd, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ngãi 27/02/2013, Quyết Định 1775 Của Ubnd Tỉnh Bạc Liêu Ngày 18/8/2009, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 2179/qĐ-ub Ngày 30 Tháng 7 Năm 2001 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Đơn Giá Ubnd Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Năm 2018, “ubnd Tỉnh Bình Dương” 2018, Văn Bản Số 8130/ubnd-vp Ngày 17 Tháng 8 Năm 2018 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bà Rịa , Quyết Định 07 Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyết Định Số 07 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyết Định Số 08-qĐ/tu Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyết Định 272 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyết Định 07 QĐ Tu Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyết Dinh 08-qd/tu Cua Tinh Uy Dong Nai, Quyết Đinh 07 Của Tinh Uy Đồng Nai, Quyết Định 767-qĐ/tu Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyết Định 213 QĐ Tu Của Tỉnh ủy Lâm Đồng, Quyết Định 7053/qĐ-ubnd Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 08 Của Ban Thường Vụ Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyet Dinh 272 Cua Tinh Uy Dong Nai Ve Neu Guong,

Quyết Định 08/2018 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định Số 22/2018 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 22/2018/qĐ-ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 13/2019 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định Số 41 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Quyet Dinh So 08/qĐ-tu Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyet Dinh Bso 08/qĐ Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyết Định Số 08-qĐ/tu Ngày 11/10 /2018 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-ubnd Ngay 06/10/2018, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2019 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định 09/2018/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 20/2018/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quy Định 08 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai Năm 2017, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Số 12/2011 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Số 12/2010 Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Quyết Định Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Dự Thảo Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 15 Ubnd Tỉnh Tây Ninh, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa,

Ubnd Tp. Long Khánh, Đồng Nai Tuyển Dụng Viên Chức Giáo Dục Đợt 2 Năm Học 2022

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện một số loại hợp đồng công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức; Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14 tháng 5 năm 2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Thực hiện Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 14/01/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Long Khánh về việc tuyển dụng viên chức ngành giáo dục và đào tạo đợt 2 năm học 2019 – 2020;

Thực hiện Quyết định số 43/QĐ-UBND ngày 14/01/2020 của Chủ tịch UBND thành phố Long Khánh về việc thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành giáo dục và đào tạo đợt 2 năm học 2019 – 2020, Hội đồng tuyển dụng thông báo tuyển dụng viên chức ngành giáo dục và đào tạo đợt 2 năm học 2019 – 2020 như sau:

I. ĐIỀU KIỆN, NHU CẦU TUYỂN DỤNG 1. Điều kiện tuyển dụng (căn cứ Điều 22 Luật Viên chức): người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức

– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

– Từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Có phiếu đăng ký dự tuyển;

– Có lý lịch rõ ràng (được chính quyền địa phương xác nhận);

– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;

– Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ, ngoại hình phù hợp với quy định của ngành;

– Trường hợp có văn bằng do cơ sở nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt và được cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.

2. Người dự xét tuyển các chức danh giáo viên phải đạt trình độ chuẩn theo quy định hiện hành tương ứng với chức danh nghề nghiệp giáo viên đăng ký dự tuyển, cụ thể:

– Đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định hiện hành tương ứng với ngạch giáo viên dự tuyển: tốt nghiệp các trường đại học sư phạm (khoa sư phạm), cao đẳng sư phạm; Tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng khác ngoài sư phạm, phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

– Thí sinh tốt nghiệp các trường đại học sư phạm (khoa sư phạm), cao đẳng sư phạm trên cả nước.

a. Yêu cầu về trình độ chuyên môn

– Giáo viên mầm non hạng IV: tốt nghiệp trung cấp sư phạm mầm non trở lên.

– Giáo viên tiểu học hạng IV: tốt nghiệp đại học sư phạm tiểu học, hoặc đại học sư phạm chuyên ngành (môn tin học, âm nhạc, giáo dục thể chất, tiếng Anh) trở lên. Đối với giáo viên tiểu học tổng phụ trách phải đảm bảo đã được đào tạo nghiệp vụ công tác Đội cùng chuyên ngành giảng dạy hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác Đội.

– Giáo viên trung học cơ sở hạng III: tốt nghiệp đại học sư phạm chuyên ngành trở lên.

b. Yêu cầu về nhiệm vụ, hiểu biết và trình độ ngoại ngữ, tin học

Đáp ứng yêu cầu quy định theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 20, 21, 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học, THCS công lập.

Đối với giáo viên tiểu học tổng phụ trách ngoài điều kiện đáp ứng yêu cầu Thông tư Liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Nội vụ,còn phải đáp ứng theo yêu cầu quy định theo quy định tại Thông tư số 27/2017/TT-BGDĐT ngày 08/11/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn và cử giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.

– Về chứng chỉ ngoại ngữ: Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014-TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam.

– Về chứng chỉ tin học: Có trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theoquy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.Các chứng chỉ tin học ứng dụng A,B,C do Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cấp có giá trị sử dụng tương đương với chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTTngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Người dự xét tuyển các chức danh nhân viên phải đạt trình độ chuẩn theo quy định hiện hành tương ứng với chức danh nghề nghiệp nhân viên đăng ký dự tuyển, cụ thể như sau: a. Thư viện viên hạng IV (Mã số V.10.02.07)

– Có đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo Thông tư liên tịch số 02/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 19/5/2015 của Liên Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ. Cụ thể:

– Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

– Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

b. Văn thư trung cấp (Mã số 02.008)

– Có đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp văn thư quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 của Bộ Nội vụ. Cụ thể:

– Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành văn thư lưu trữ, nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng bổ sung kiến thức nghiệp vụ văn thư;

– Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước và nghiệp vụ ngạch văn thư trung cấp;

– Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 1 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

– Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

c. Viên chức làm kế toán (Mã số 06.031)

Có đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp văn thư quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BNV ngày 11/09/2010 của Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ. Cụ thể:

– Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính kế toán trở lên;

– Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kế toán viên;

– Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc;

– Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và sử dụng thành thạo phần mềm kế toán phục vụ công tác chuyên môn.

d. Viên chức làm y tế (Mã số: V.08.03.07)

Có đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp quy định tại Thông tư Liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ và Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học; Đối với viên chức làm công tác y tế ở các trường trung học phổ thông và các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể:

– Tốt nghiệp y sĩ trình độ trung cấp;

– Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 (A1) trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

– Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

4. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức

– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

– Thiếu một trong những hồ sơ quy định.

Lưu ý: Không nhận dự tuyển làm giáo viên những trường hợp sau:

– Có dị dạng, khiếm khuyết về hình thể.

– Phát âm không chuẩn.

6. Hình thức tuyển dụng: Theo hình thức xét tuyển.

II. NỘI DUNG TUYỂN DỤNG

1. Nội dung tuyển dụng: Căn cứ Điều 11 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định nội dung và hình thức xét tuyển viên chức (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 5 Điều 2 Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ), thì xét tuyển viên chức được thực hiện 2 vòng cụ thể như sau:

a) Vòng l

Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyến theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

b) Vòng 2 * Đối với giáo viên:

– Thực hành giảng dạy để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyến.

– Điểm thực hành được tính theo thang điểm 100.

– Thời gian thực hành: Giáo viên mầm non từ 20 đến 25 phút, giáo viên tiểu học 35 phút; giáo viên trung học cơ sở 45 phút.

– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thực hành.

* Đối với nhân viên:

– Kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển bằng hình thức phòng vấn và kiểm tra viết.

– Điểm phỏng vấn và kiểm tra viết được tính theo thang điểm 100.

– Thời gian phỏng vấn 05 phút. Thời gian kiểm tra viết 30 phút.

– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.

2. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển

Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:

– Có kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành hoặc phỏng vấn theo quy định đạt từ 50 điểm trở lên;

– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên theo quy định (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

– Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành theo quy định cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyến dụng thì người có kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụngviên chức quyết định người trúng tuyển.

– Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyến lần sau.

– Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên theo quy định thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi tại vòng 2.

3. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức

– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kêt quả điểm thị tại vòng 2;

– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2;

– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2.

– Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên theo quy định thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi tại vòng 2.

4. Hình thức đăng ký dự tuyển

4.1. Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp trực tiếp Phiếu đăng ký dự tuyển (mẫu đính kèm) ban hành kèm theo Nghị định số 161/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính.

4.2 Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo trúng tuyến trong kỳ tuyển dụng, người trúng tuyển phải đến ký hợp đồng làm việc với đơn vị sự nghiệp công lập theo thông báo và có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ tuyển dụng theo quy định tại đơn vị tuyển dụng. Hồ sơ bao gồm:

– Bản sơ yếu lý lịch tự thuật (dán ảnh 4×6) (theo mẫu), có xác nhận của UBND xã (phường, thị trấn) nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang công tác;

– Bản sao giấy khai sinh (có thể thay bằng chứng minh nhân dân);

– Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và bảng kết quả học tập phù hợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển: Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp đại học (cao đẳng, trung cấp), bảng điểm; các chứng chỉ nếu có (gồm: quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, tin học, ngoại ngữ);

– Bản sao các loại giấy tờ ưu tiên (nếu có);

– Bản sao có công chứng giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp quận, huyện trở lên cấp (có giá trị trong 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển).

– Bản phô tô hộ khẩu gia đình (có công chứng),

– Những người có quá trình giảng dạy, công tác ứng với ngạch xin dự tuyển, có tham gia đóng BHXH trong các đơn vị trường công lập hoặc trước đây đã giảng dạy, công tác tại các trường công lập, sau đó chuyển sang giảng dạy, công tác ở đơn vị ngoài công lập nay xin đăng ký dự tuyển vào các trường công lập cần bổ sung các giấy tờ sau:

+ Quyết định thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng;

+ Bản photo sổ Bảo hiểm xã hội;

+ Bản photo các Quyết định lương hưởng trước khi xin thôi việc.

– Đây là căn cứ để Hội đồng tuyển dụng xem xét bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương theo quy định. Quá hạn thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo trúng tuyển mà người được tuyển dụng không bổ sung đủ các giấy tờ trên sẽ không được xem xét bổ nhiệm vào ngạch (miễn tập sự) và xếp lương.

III. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

1. Thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong ngày, giờ hành chính từ ngày thông báo 14/01/2020 đến ngày 02/3/2020.

2. Địa điểm phát hành hồ sơ: Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Long Khánh. Địa chỉ: Đường Cách mạng tháng Tám, phường Xuân Hòa, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

3. Địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Long Khánh. Địa chỉ: Đường Cách mạng tháng Tám, phường Xuân Hòa, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

4. Lệ phí tuyển dụng: Thực hiện theo mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng theo quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính là 500.000 đồng.

5. Người đủ điều kiện dự tuyển được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của Phòng Giáo dục và đào tạo tại địa chỉ: kể từ ngày 09/3/2020.

Thời gian:

6. Thời gian, địa điểm tổ chức tuyển dụng:

– Từ ngày14/01/2020 đến ngày 02/3/2020: Thu Phiếu đăng ký dự tuyển tại Phòng Giáo dục và Đào tạo (Bộ phận Quản lý Kế hoạch và cơ sở vật chất giáo dục).

– Từ ngày 03/3/2020 đến ngày 06/3/2020: Hội đồng tuyển dụng tổ chức xét tuyển vòng 1.

– Từ ngày 09/3/2020 đến ngày 13/3/2020: Hội đồng tuyển dụng lập danh sách người có đủ điều kiện dự tuyển vòng 2 niêm yết thông báo công khai tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố; đồng thời gửi thông báo triệu tập thí sinh tham dự xét tuyển vòng 2 phần phỏng vấn, thực hành.

– Từ ngày 16/3/2020 đến ngày 20/3/2020: Hội đồng tuyển dụng tổ chức phỏng vấn, thực hành để xét tuyển vòng 2.

– Từ ngày 23/03/2020 đến ngày 27/3/2020: Hội đồng tuyển dụng tổ chức họp xét kết quả vòng 2; niêm yết công khai kết quả xét tuyển, danh sách người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố; đồng thời gửi thông báo kết quả xét tuyển đến các thí sinh dự tuyển.

Địa điểm

– Từ ngày 30/03/2020 đến ngày 01/4/2020: Thí sinh trúng tuyển nhận công tác tại các đơn vị.

– Thực hành (đối với giáo viên):

+ Giáo viên mầm non hạng IV thực hành từ ngày 16/3/2020 đến ngày 20/3/2020, tại Trường Mầm non An Bình, địa chỉ: Đường Hùng Vương, phường Xuân Hòa, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

+ Giáo viên tiểu học hạng IV thực hành từ ngày 16/3/2020 đến ngày 20/3/2020, tại Trường Tiểu học Long Khánh, địa chỉ: Đường Nguyễn Văn Cừ, phường Xuân Hòa, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

+ Giáo viên THCS hạng III thực hành từ ngày 16/3/2020 đến ngày 20/3/2020, tại Trường THCSNguyễn Trãi, địa chỉ: Đường Bùi Thị Xuân, phường Xuân Bình, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

– Phỏng vấn (đối với nhân viên):

Nhân viên văn thư, kế toán, y tế phỏng vấn tại Phòng Giáo dục và Đào tạo từ ngày 16/3/2020 đến ngày 20/3/2020, Địa chỉ: đường Cách mạng tháng Tám, phường Xuân Hòa, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

7. Điện thoại liên hệ: Mọi phản ánh, thắc mắc vui lòng liên hệ trực tiếp ông: Trương Văn Thành – chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo; số điện thoại: 0251. 3877.937 trong giờ hành chính để được hướng dẫn chi tiết.

Nghị Quyết Đảng Bộ Tỉnh Đồng Nai

– GDP tăng bình quân 13,2%/năm, trong đó CN-XD tăng 14,5%/năm, DV tăng 15%/năm– GDP bình quân đầu người đến năm 2010– Cơ cấu kinh tế năm 2010: CN-XD: 57,2%DV: 34,1% N-L-T: 8,7%Công nghiệpDịch vụNông nghiệp– Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, đúng định hướng và đạt mục tiêu đề ra: + Cơ cấu GDP theo ngành tăng dần tỷ trọng CN-XD từ 57% năm 2005 lên 57,2% năm 2010; DV từ 28% lên 34,1%; giảm ngành nông- lâm- thủy sản từ 14,9% còn 8,7% vào năm 2010

+ Cơ cấu lao động chuyển dịch mạnh theo hướng giảm tỷ trọng lao động khu vực nông nghiệp từ 45,5% năm 2005 xuống còn 30% năm 2010, lao động phi nông nghiệp tăng từ 54,5% năm 2005 lên 70% năm 2010. + Cơ cấu thành phần kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng của khu vực kinh tế nhà nước trong GDP (từ 24,7% năm 2005 xuống còn 19% năm 2010) và tăng tỷ trọng đóng góp trong GDP của khu vực kinh tế ngoài QD (từ 75,3% lên 81%), tăng mạnh ở khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (từ 39,2% lên 43%).– “Sản xuất công nghiệp phát triển khá, theo hướng hiện đại, năng lực sản xuất tăng mạnh”. Giá trị sản xuất toàn ngành tăng bình quân 18,1%/năm, trong đó giá trị sản xuất các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng 83,8%. Cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp có sự dịch chuyển theo hướng tích cực với nhóm ngành công nghiệp chủ lực chiếm trên 70% giá trị sản xuất toàn ngành và đạt mức tăng trưởng 20%/năm, đồng thời phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ caoSản xuất nông nghiệp tập trung chỉ đạo ” Đã ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch 97-KH/TU của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW của Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Chương trình phát triển cây con chủ lực giai đoạn 2006-2010; tăng cường công tác khuyến nông; tạo điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp ổn định, theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế và tăng thu nhập người lao động”– Lĩnh vực thương mại phát triển nhanh, nhiều siêu thị được xây dựng và đi vào hoạt động, thị trường bán lẻ được khai thác tốt, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.– Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tăng bình quân 26,9%/năm. Công tác xúc tiến thương mại được chú trọng, góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm và mở rộng thị trường. Hoạt động ngoại thương đã mở rộng them thị trường mới ở các nước thuộc châu Âu, châu Mỹ.– Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt trên 7 tỷ USD, tăng bình quân 17,2%/ năm; cơ cầu mặt hàng xuất khẩu tập trung chủ yếu vào mặt hàng công nghiệp với tỷ trọng chiếm trên 87%. Kiêm ngạch nhập khẩu tăng bình quân 12,2%/năm – Việc quy hoạch và phát triển các khu công nghiệp được đẩy mạnh và có hiệu quả. Đây là thành tựu có ý nghĩa rất to lớn đối với tỉnh trong mục tiêu xây dựng Đồng Nai thành tỉnh cơ bản CNH-HĐH. Ngoài việc chúng ta đã có sự chuyển dịch kinh tế đúng hướng thì một yếu tố khác cũng không kém phần quan trọng. Trong 5 năm, toàn tỉnh đã phát triển thêm 11 khu công nghiệp nâng tổng số Khu công nghiệp được thành lập trên địa bàn tỉnh đến nay là 30 khu với diện tích 9.573ha– Tổng thu ngân sách 5 năm đạt trên 61 ngàn tỷ đồng, tăng bình quân 12,5%/năm, tỷ lệ thu ngân sách trên GDP hàng năm là 23%.Tổng chi ngân sách 5 năm đạt trên 24 ngàn tỷ đồng, tăng bình quân 9,1%/năm, trong đó chi đầu tư phát triển chiếm tỷ trọng trên 32%. Tỉnh đã thực hiện tốt công tác phân cấp trong quản lý thu chi ngân sách Nhà nước và quan tâm thực hiện cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực hải quan, thuế đạt kết quả tích cực.II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI LẦN THỨ VIII ĐẢNG BỘ TỈNH 5 NĂM 2005 – 2010NHỮNGHẠNCHẾ,YẾUKÉM(6)

1/. Kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh và còn một số yếu tố ảnh hưởng sự phát triển bền vững.

2/. Một số lĩnh vực xã hội còn hạn chế.

3/. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội từng nơi, từng lúc còn diễn biến phức tạp.II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI LẦN THỨ VIII ĐẢNG BỘ TỈNH 5 NĂM 2005 – 2010NHỮNGHẠNCHẾ,YẾUKÉM4/. Chất lượng hoạt động bộ máy nhà nước trên một số lĩnh vực còn hạn chế và chưa đồng bộ

5/. Công tác vận động quần chúng của từng tổ chức trong hệ thống chính trị các cấp, nhất là ở cơ sở chưa được phát huy đồng bộ.

6/. Trong lĩnh vực xây dựng Đảng công tác định hướng dư luận có việc, có lúc chưa kịp thời.4. Nguyên nhân của hạn chếNguyên nhânKhách quanDo ảnh hưởng cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế TGhạ tầng kinh tế kỹ thuật của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nói chungvà của tỉnh Đồng Nai nói riêng chưa được Nhà nước quan tâm đầu tư4. Nguyên nhân của hạn chếNguyên nhânChủquan Việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị ở một số cấp ủy, tổ chức đảng và người đứng đầu cơ quan, đơn vị chưa phát huy hết tinh thần trách nhiệm, chưa quán triệt tốt NQ của Đảng; lãnh đạo, chỉ đạo không tập trung vào những lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm; thiếu sự chủ động, sáng tạo trong quản lý, điều hành Trình độ chính trị, chuyên môn đội ngũ cán bộ cơ sở còn hạn chế; chưa nắm chắc và dự báo sát tình hình, nên đề xuất các giải pháp xử lý chưa phù hợp; việc phối hợp thực hiện NQ của Đảng giữa một số ngành và địa phương trong tỉnh chưa chặt chẽ, đồng bộ. Lãnh đạo thực hiện công tác kiểm tra, giám sát ở một vài cấp uỷ còn buông lơi, chưa tập trung đúng mức, chưa nghiên cứu và xác định đúng đắn trách nhiệm của mình trong lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ; công tác tự kiểm tra, tự phê bình và phê bình trong nội bộ còn yếu, tính chiến đấu chưa cao, còn nể nang, ngại đụng chạm. Tinh thần, thái độ làm việc của một bộ phận cán bộ, CCVC, đảng viên chưa tốt.Bài học kinh nghiệm Một là, Phát triển đồng bộ giữa tăng trưởng kinh tế đi đôi với nâng cao chất lượng, hiệu quả và phát triển bền vững. Gắn kết huy động nguồn lực trong và ngoài nước với tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực, nâng cao tính tự chủ…Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an sinh xã hội và công tác bảo vệ môi trường. Gắn phát triển KT-XH đi đôi với xây dựng tỉnh thành khu vực phòng thủ vững chắc trong thế trận phòng thủ cả nước. Hai là, Đổi mới việc triển khai và tổ chức thực hiện các NQ của Đảng. Phát huy cao độ tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu. Nâng cao nhận thức trong tình hình mới, bám sát tình hình thực tiễn trên địa bàn tỉnh, diễn biến tình hình đất nước và thế giới; dự báo, kịp thời đề ra hệ thống giải pháp để ứng phó hiệu quả, giảm thiểu những tác động tiêu cực từ bên ngoài, duy trì sự ổn định và phát triển. Ba là, Chú trọng thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng, xem đây là một trong những biện pháp hữu hiệu để vận động, phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội, động viên tinh thần, nâng cao ý chí phấn đấu của mỗi cá nhân, của từng đơn vị, không ngừng vươn lên, thực hiện tốt mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh đề ra. 22 NHÓM CHỈ TIÊU– (GDP) Tăng 13 – 14%/năm (cao hơn bình quân cả nước và bình quân vùng kinh tế trọng điểm). – GDP bình quân đầu người năm 2015 2.900 – 3.000 USD (gấp 1,7 lần so 2010, QĐ 73/CP: 3.200 USD).CHỈ TIÊU CHỦ YẾU(2011 – 2015)CHỈ TIÊU CHỦ YẾU(2011 – 2015)Giá trị CN – DV: 94% Kim ngạch xuất khẩu: Tăng 15 – 17%/năm/. Giá trị công nghệ cao: trên 40%CHỈ TIÊU CHỦ YẾU(2011 – 2015)– Giá trị khu vực CN – XD tăng từ 13% – 14%, dịch vụ tăng từ 15% – 16% (được chú trọng, tăng cao hơn bình quân GDP, chủ lực dịch vụ phục vụ khu công nghiệp, dịch vụ dân sinh, dịch vụ tài chính, thông tin..), nông, lâm, ngư nghiệp tăng từ 3,5% – 4% (thấp hơn 5 năm trước nhưng tăng giá trị, sản lượng).CHỈ TIÊU CHỦ YẾU(2011 – 2015)– Tăng thu ngân sách hàng năm: 16 – 17%/năm.Đến năm 2015 tỷ lệ che phủ cây xanh đạt 56%; tỷ lệ che phủ rừng 29,76%.– Tỉ lệ lao động qua đào tạo: 65%. Trong đó, đào tạo nghề 45%.– Giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm từ 1,5% theo chuẩn của tỉnh. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 5 năm 2010 – 2015 khoảng 260 – 270 ngàn tỷ đồng (chiếm bình quân 40 – 43% GDP/năm) (gấp 2,2 lần năm 2010, trong đó vốn đầu tư trong nước tăng mạnh, thể hiện nội lực của nền kinh tế). Đến năm 2015, toàn tỉnh có trên 20% xã đạt chuẩn nông thôn mới theo tiêu chí của tỉnh (chỉ tiêu mới, thể hiện quyết tâm phát trển nông nghiệp – nông thôn – nông dân). – Nâng tỷ lệ sinh viên đại học, cao đẳng đạt 300 sinh viên/vạn dân vào năm 2015 (75.000 SV vào năm 2015; đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao).

Nâng tỷ lệ giường bệnh và tỷ lệ bác sĩ đến năm 2015 là 26 giường bệnh và 8 bác sĩ trên 1 vạn dân (năm 2010: 19 giường bệnh và 5 bác sĩ trên 1 vạn dân, thuộc nhóm thấp trong nước)

Giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm từ 1,5% theo chuẩn hiện hành của tỉnh.– Đến năm 2015 thu gom và xử lý 100% chất thải y tế, rác thải sinh hoạt đô thị, chất thải rắn công nghiệp không nguy hại; thu gom 100% và xử lý trên 80% chất thải nguy hại (năm 2010,trên 90% khu công nghiệp đã có khu xử lý nước thải, cao hơn bình quân vùng kinh tế trọng điểm). – Tỷ lệ tập hợp quần chúng độ tuổi vào các tổ chức đoàn thể hàng năm đạt từ 85% trở lên; trong đó lực lượng nòng cốt từ 45% trở lên. Hàng năm trên 80% TCCS đảng đạt trong sạch, vững mạnh; trên 80% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; kết nạp đảng viên mới đạt từ 7 – 8%/năm. Giảm tỷ lệ đảng viên bị thi hành kỷ luật từ hàng năm 0,01 – 0,02%. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁPTHỰC HIỆNNGHỊ QUYẾTĐẠI HỘI ĐẠI BIỂUĐẢNG BỘ ĐỒNG NAILẦN IXMỤC TIÊUTỔNGQUÁT“Tiếp tục đổi mới phương thức và nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ; phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân; phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao, bền vững; nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đi đôi với bảo vệ môi trường; thực hiện tốt và đồng bộ các chính sách an sinh xã hội; nâng cao hơn nữa chất lượng cuộc sống của nhân dân; bảo đảm vững chắc quốc phòng an ninh; xây dựng Đồng Nai thành tỉnh cơ bản công nghiệp hóa – hiện đại hóa vào năm 2015”.NHIỆM VỤ Để đạt các chỉ tiêu chủ yếu, Đảng bộ phải tập trung chỉ đạo thực hiện 26 nhiệm vụ, 84 nhóm giải pháp chủ yếu ở tất cả 8 lĩnh vực thuộc trách nhiệm của Đảng bộ.

NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾUI. TẬP TRUNG CƠ CẤU LẠI CÁC NGÀNH KINH TẾ, KẾT HỢP XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KT – XH, PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THEO HƯỚNG CNH, HĐHII. QUẢN LÝ CHẶT CHẼ TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ VÀ CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG MỘI TRƯỜNG

NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾUIII. ĐỔI MỚI, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ.IV. PHÁT TRIỂN VĂN HÓA; THỰC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ TIẾN BỘ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI

NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾUV. BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG AN NINHVI. PHÁT HUY DÂN CHỦ XHCN, XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾUVII. PHÁT HUY KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN, ĐỔI MỚI NỘI DUNG, PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VÀ CÁC ĐOÀN THỂVIII. NÂNG CAO NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO VÀ SỨC CHIẾN ĐẤU CỦA ĐẢNGCần phải chọn khâu đột phá như thế nào ?Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên gia đầu ngành giỏi , phát huy tiềm lực KHCN hiệu quả ứng dụng vào thực tiễn (, chủ thể mọi hoạt động, đang thiếu, đào tạo, thu hút, đãi ngộ, ). 6 ĐỘT PHÁĐầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, (lĩnh vực nhiều hạn chế đặc biệt là các tuyến giao thông kết nối vào các khu vực tập trung đô thị và khu công nghiệp trong tỉnh, các tuyến giao thông kết nối các tuyến đường cao tốc).Phát triển mạnh các ngành dịch vụ chất lượng cao (tài chính, ngân hàng, vận tải – kho bãi, thông tin liên lạc, khách sạn nhà hàng). 123– Thu hút đầu tư các ngành công nghiệp kỹ thuật cao, các ngành công nghiệp tạo ra sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao và có giá trị gia tăng cao. Xây dựng thương hiệu sản phẩm công nghiệp.6 ĐỘT PHÁ– Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn và nâng cao chất lượng, phát triển thương hiệu nông sản hàng hóa (giải quyết đồng bộ vấn đề tam nông). – Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển các nhân tố của nền kinh tế tri thức, ưu tiên các lĩnh vực tạo sản phẩm có hàm lượng chất xám cao (từng bước tiếp cận, hình thành nền kinh tế tri thức, để có 500 USD, người ta dùng phần mềm o kg, ta phải dùng 5 tấn than)456CHỈ ĐẠOĐỘT PHÁ – 6 nội dung đột phá nầy được tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, huy động mọi nguồn lực thực hiện, có kiểm tra, giám sát, đánh giá, đảm bảo việc thực hiện đồng bộ, hiệu quả cao, tác động lớn đến nền kinh tế và đời sống của nhân dân.– Mỗi Đảng bộ, Ban, ngành, đoàn thể có trách nhiệm xây dựng chương trình hành động toàn khóa, kế hoạch cụ thể hàng năm để đưa NQ tỉnh đi vào đời sống..XIN CẢM ƠN

Bạn đang xem bài viết Nq 16 Ubnd Đồng Nai trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!