Xem Nhiều 1/2023 #️ Ở Hàn Quốc Bao Nhiêu Tuổi Nhập Ngũ? Thời Gian Bao Nhiêu Năm? # Top 5 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Ở Hàn Quốc Bao Nhiêu Tuổi Nhập Ngũ? Thời Gian Bao Nhiêu Năm? # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Ở Hàn Quốc Bao Nhiêu Tuổi Nhập Ngũ? Thời Gian Bao Nhiêu Năm? mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tại Hàn Quốc, nghĩa vụ quân sự được xem là cửa ải khắc nghiệt, là yếu tố giúp đánh giá nhân cách cũng như sự trưởng thành của đàn ông. Vậy ở Hàn Quốc bao nhiêu tuổi nhập ngũ? Thời gian bao nhiêu năm?

Ở Hàn Quốc bao nhiêu tuổi nhập ngũ? Theo quy định của Chính phủ, tất cả nam giới Hàn Quốc đều phải thực hiện nghĩa vụ quân sự, chỉ cần trong độ tuổi từ 18-35, không mắc những chứng bệnh về tâm thần, truyền nhiễm, tàn tật hay mất khả năng lao động. Thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự là 21-24 tháng . Đây là đất nước có luật nghĩa vụ quân sự khá khắc nghiệp.

Sở dĩ quốc gia này khá nghiêm khắc trong luật nghĩa vụ vì những mối đe dọa vẫn đang thường trực. Cuộc chanh trấp với Triều Tiên và các nước khác đang đặt tình trạng này ở mức báo động. Huấn luyện và sẵn sàng cho những tình huống an ninh bất ngờ chính là chiến lược của Hàn Quốc.

Đối với nam giới Hàn, nếu chưa thực hiện nghĩa vụ, bạn sẽ bị lên án dữ dội bởi cộng đồng và cả pháp luật. Tại “xứ sở kim chi”, số tuổi không làm nên sự trưởng thành, nghĩa vụ quân sự mới là tấm phiếu thông qua chứng tỏ kỹ năng và thái độ sống của một người đàn ông với xã hội.

Người Hàn Quốc có quan niệm rằng, họ sẽ không trở thành người đàn ông thực sự nếu chưa hoàn tất nghĩa vụ quân sự. Chính vì thế, những người đàn ông rất tự hào khi nói về kinh nghiệm nhập ngũ của mình.Họ thường nhập ngũ vào 2 thời điểm, trước đại học và sau đại học. Bất kể bạn có gia thế hay mức độ nổi tiếng ra sao trong xã hội, khi có lệnh nhập ngũ bạn phải tuân theo.

2. Hàn Quốc cắt giảm thời gian phục vụ trong quân đội

Thời gian gần đây, Hàn Quốc đã nhiều lần sửa đổi luật nghĩa vụ quân sự. Tuy nhiên, nếu như quyết định siết chặt vấn đề trì hoãn quân sự của các sao nam được công bố khiến đông đảo fan Kbiz cảm thấy lo lắng, thì những thay đổi mới nhất chắc chắn sẽ khiến nhiều người phấn khởi hơn rất nhiều.

Vào ngày 27/7, Bộ Quốc phòng Hàn Quốc đã đồng ý cắt giảm thời gian phục vụ trong quân đội cho tất cả các công dân nam nước này. Theo đó, thời gian nhập ngũ ở các đơn vị bộ binh / thủy quân lục chiến sẽ giảm từ 21 tháng xuống còn 18 tháng, những đơn vị hải quân giảm từ 23 tháng xuống còn 20 tháng, các đơn vị không quân giảm từ 24 tháng xuống còn 22 tháng, và nhân viên phục vụ cộng đồng giảm từ 24 tháng xuống còn 21 tháng.

Quy định này được áp dụng cho những công dân sắp/chưa nhập ngũ mà cũng sẽ có hiệu lực với tất cả những người hiện đang phục vụ trong quân đội. Cụ thể, những quân nhân dự kiến sẽ xuất ngũ từ ngày 1 tháng 10 năm 2018 trở về sau đều sẽ được cắt giảm một khoảng thời gian nhất định trong quân đội, đồng nghĩa với việc họ sẽ được xuất ngũ sớm hơn.

Thế nhưng, số ngày được cắt giảm của mỗi quân nhân lại không giống nhau, tùy thuộc vào thời điểm nhập ngũ của họ. Theo chính sách mới, bắt đầu từ những công dân nhập ngũ vào ngày 3 tháng 10 năm 2016, cứ mỗi 14 ngày sau đó, thời gian phục vụ trong quân đội của họ sẽ được giảm thêm 1 ngày. Chẳng hạn, những người nhập ngũ từ 3 tháng 10 đến 16 tháng 10 năm 2016 sẽ được xuất ngũ sớm 1 ngày, nhập ngũ từ 17 tháng 10 đến 30 tháng 10 năm 2016 sẽ được xuất ngũ sớm 2 ngày..

Theo cách tính này, những công dân nhập ngũ từ ngày 15 tháng 6 năm 2020 trở về sau sẽ được cắt giảm thời gian nhập ngũ tối đa theo chính sách mới, tức là sẽ hưởng toàn bộ 90 ngày được cắt giảm khỏi thời gian hoàn thành nghĩa vụ quân sự bắt buộc. Như vậy, những ai đang hoặc sẽ nhập ngũ trong tương lai sẽ có thời gian phục vụ trong quân đội ít hơn đáng kể so với những người đã nhập ngũ trước khi Bộ Quốc phòng đưa ra quyết định thay đổi này.

Quyết định này không chỉ mang đến niềm vui cho người hâm mộ của các sao nam chưa nhập ngũ hoặc sắp nhập ngũ trong tương lai, mà nó còn khiến fan của những nghệ sĩ hiện đang phục vụ trong quân đội cảm thấy phấn khởi vì họ sẽ được đón thần tượng trở về sớm hơn so với dự định ban đầu.

Với những thông tin vừa chia sẻ, bài viết đã giúp bạn trả lời câu hỏi ở Hàn Quốc bao nhiêu tuổi nhập ngũ cũng như một số thay đổi về chính sách nghĩa vụ quân sự tại đất nước này.

Thời Gian Thực Hiện Nghĩa Vụ Quân Sự Là Bao Nhiêu Lâu? Thời Gian Nhập Ngũ, Thời Hạn Phục Vụ Tại Ngũ Trong Thời Bình?

Thời hạn đi nghĩa vụ quân sự? Điều kiện phục vụ lâu dài trong quân đội khi đi nghĩa vụ quân sự? Đi nghĩa vụ quân sự theo luật cũ có phải kéo dài thời hạn không? Áp dụng thời gian đi nghĩa vụ quân sự tăng thêm khi nào? Trách nhiệm đi nghĩa vụ quân sự đối với nam?

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ quân sự là khoảng thời gian công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân, bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân, khoảng thời gian này được xác định kể từ thời điểm nhập ngũ theo lệnh gọi nhập ngũ đến thời điểm được xuất ngũ khi hết thời hạn theo quy định. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, và không thuộc trường hợp được tạm hoãn, miễn tham gia nghĩa vụ quân sự thì không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự.

Luật nghĩa vụ quân sự quy định về thời hạn thực hiện nghĩa vụ quân sự là khoảng thời gian hợp lý để đào tạo huấn luyện người dân, cũng như rèn luyện sức khỏe để nhằm giữ vững nền chính trị vững mạnh và nền hòa bình cho Tổ quốc, sau thời hạn quy định thì cá nhân nếu có nguyện vọng vẫn được xem xét để tiếp nhận tham gia vào lực lượng dự bị của Quân đội nhân dân Việt Nam.

Căn cứ vào Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng. Trong khoảng thời gian 2 năm phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân công dân phải thực hiện nghiêm chỉnh những quy định khắt khe trong Quân đội để nâng cao rèn luyện sức khỏe, tinh thần khả năng chiến đấu để nhằm phục vụ Đất nước khi chiến tranh diễn ra. Trong trường hợp để đảm bảo nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn thì Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng. Thời gian phục vụ tại ngũ được tính kể từ ngày nhập ngũ hoặc ngày xuất quân.

Do vậy, có thể xác định khoảng thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự của công dân đã được quy định tại Luật nghĩa vụ dân sự thông thường là 24 tháng được tính kể từ ngày giao nhận quân, hoặc kể từ ngày có quyết định nhập ngũ của cơ quan có thẩm quyền, và thời gian ra hạn thêm tối đa là không quá 06 tháng.

Căn cứ tại khoản 2, Điều 43 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì: Đ ang trong thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự mà người đó bị bệnh có kết luận của Hội đồng y khoa kết luận là không đủ sức khỏe để tiếp tục phụ tại ngũ thì được xuất ngũ trước thời hạn.

Căn cứ theo hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 279/2017/TT-BQ

– Trường hợp không đủ sức khỏe ở đây là trường hợp có kết luận của Hội đồng giám định sức khỏe từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa từ cấp Quận, Huyện trở lên kết luận không đủ tiêu chuẩn sức khỏe phục vụ tại ngũ thì kể cả đang trong thời gian phục vụ tại ngũ cũng được xem xét để được xuất ngũ trước hạn quy định.

– Người đang phục vụ tại ngũ nếu không đủ tiêu chuẩn chính trị theo quy định tại Điều 5, Thông tư 50/2016 TTLT-BQP-BCA cơ quan bảo vệ an ninh quân đội đưa ra quyết định để xem xét buộc người này phải xuất ngũ

Năm 2020 lịch khám sức khỏe đã kết thúc vào ngày 31/12/2019. Lệnh gọi khám sức khỏe sẽ được gửi đến công dân trước thời điểm khám sức khỏe 15 ngày. Sau khi có kết quả khám sức khỏe, Công dân được gọi nhập ngũ khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về tuổi đời, tiêu chuẩn văn hóa, tiêu chuẩn chính trị, tiêu chuẩn sức khỏe quy định tại Điều 4 Thông tư 140/2015/TT-BQP. Cụ thể như sau

– Về độ tuổi: Công dân từ 18 tuổi đến 25 tuổi; trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự vì lý do đang theo học theo chương trình đào tạo Phổ thông, Đại học, Cao đẳng thì độ tuổi được tính đến 27 tuổi.

– Tiêu chuẩn sức khỏe: Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự dựa trên tiêu chí về thể lực (cân nặng, chiều cao, vòng ngực), về mắt, về răng, tai, mũi, họng, về tâm thần, thần kinh, về nội khoa, da liễu, ngoại khoa để xây dựng phân loại sức khỏe theo sức khỏe loại từ 1 đến 8. Trong phiếu khám sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự sẽ có 8 chỉ tiêu đánh giá, sức khỏe loại 1 là sức khỏe có cả 8 chỉ tiêu đạt điểm 1 và sức khỏe loại 3 là sức khỏe có ít nhất một chỉ tiêu bị điểm 3, còn sức khỏe loại 4 là sức khỏe có ít nhất một chỉ tiêu bị điểm 4, người có sức khỏe loại 4 trở đi thì được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Ngoài ra không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS. Do đó sẽ tuyển chọn những công dân có chỉ tiêu sức khỏe loại 1, 2, 3.

– Tiêu chuẩn văn hóa: Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa từ lớp 8 trở nên tuy nhiên nhiều trường hợp một số địa phương có điều kiện kinh tế khó khăn, người dân không đủ điều kiện để đi học, để đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tuyển chọn kể cả công dân có trình độ văn hóa lớp 7 và lấy từ cao đến thấp. Ở khu vực đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì tiêu chí tuyển quân ở đây có cả công dân ở trình độ tiểu học, trung học cơ sở.

Năm 2020 tới đây thì thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự vẫn quy định là 24 tháng. Hết thời hạn quy định công dân được phép xuất ngũ và hưởng các chế độ ưu đãi từ ngân sách Nhà nước bao gồm: chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp xuất ngũ một lần, trợ cấp tạo việc làm theo Điều 7, Nghị định số 27/2016 NĐ-CP. tổng số tiền được hưởng trên vào khoảng 14,000,000 đồng cộng với thời gian tham gia nghĩa vụ quân sự được đóng bảo hiểm xa hội để cộng nối vào quá trình tham gia bảo hiểm của người đó.

Chào luật sư, tôi có vấn đề cần được tư vấn như sau: Con trai tôi có giấy gọi đi nghĩa vụ quân sự, có phải bây giờ tăng thời gian đi nghĩa vụ quân sự trong thời bình lên 24 tháng không?

“Điều 21. Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ

Theo Điều 4 Thông tư 140/2015/TT-BQP về quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ như sau:

Như vậy, trường hợp của bạn là 24 tuổi vẫn đủ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, đến 25 tuổi là bạn quá tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.

“Điều 6. Đối tượng và điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp

d) Công dân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật ngoài độ tuổi nhập ngũ quy định tại Điều 12 của Luật Nghĩa vụ quân sự.”

Điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp:

+ Khi Quân đội nhân dân Việt Nam có nhu cầu;

+ Công nhân, viên chức quốc phòng có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, được huấn luyện quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và tự nguyên;

+ Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam khi chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan;

+ Công dân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật ngoài độ tuổi nhập ngũ quy định tại Điều 12 của Luật Nghĩa vụ quân sự, được động viên vào Quân đội.

Như vậy, bạn phải có trình độ, chuyên môn kỹ thuật phù hợp với yêu cầu mà đơn vị quân đội cần thì bạn sẽ được xét ở lại. Nếu không đủ điều kiện bạn sẽ không được ở lại trong quân dội.

Luật nghĩa vụ quân sự áp dụng vào năm 1.1.2016 là những người thực hiện luật nghĩa vụ quân sự có thời gian tại ngũ là 24 tháng. Vậy cho tôi xin hỏi những đồng chí đi vào ngày 08.09.2015 là đợt cuối có thời gian tại ngũ là 18 tháng. Vậy chúng tôi có thể đi thêm 6 tháng nữa là 24 tháng không ạ hay là chúng tôi vẫn thực hiện nhiệm vụ tại ngũ là 18 tháng? Đã có quyết định cụ thể chưa ạ!

Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định:

Quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật nghĩa vụ quân sự 2015:

Như vậy, theo khoản 1 Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 này đã thống nhất quy định thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng, có hiệu lực và áp dụng từ ngày 01-01-2016. Do đó, luật mới sẽ có hiệu lực thi hành với tất cả các trường hợp đang ký tham gia và thực hiện các nghĩa vụ sau khoảng thời gian Luật nghĩa vụ quân sự 2015 có hiệu lực.

Hay nói cách khác, đối vói những trường hợp đăng ký tham gia nghĩa vụ tại thời điểm luật cũ còn hiệu lực thì vẫn áp dụng các quy định của luật đó. Do vậy, trong trường hợp này, đối với những người đi nghĩa vụ vào ngày 08.09.2015 là đợt cuối thì vẫn có thời gian phục vụ tại ngũ là 18 tháng theo điều Điều 14 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và 24 tháng đối với hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do quân đội đào tạo, hạ sĩ quan và binh sĩ trên tàu hải quân và việc tính thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Nếu như luật nghĩa vụ quân sự áp dụng vào ngày 01.01.2016 kéo dài thêm 6 tháng vậy cho tôi xin hỏi tại sao đợt 1 thực hiện nghĩa vụ vào tháng 03.2015 lại không phải đi thêm 6 tháng tới tháng 7 này đợt 1 tháng 03.2015 những đồng chí đó ra quân vậy ạ? Những người đợt 1 đi có 18 tháng vậy tại sao đợt 1 không áp dụng luật nghĩa vụ quân sự vào ngày 01.01.2016 mà đợt 2 của ngày 08.09.2015 lại áp dụng cho luật nghĩa vụ 01.01.2016 vậy ạ??

Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016 có nhiều điểm mới so với Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005. Trong đó, quy định về thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ cũng đã có sự thay đổi đáng kể.

Theo quy định tại Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự 2015.

Điều 21. Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ

1. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây:

a) Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;

b) Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.

3. Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.

Theo quy định này, thì kể từ ngày 01/01/2016, thời gian phục vụ nghĩa vụ quân sự được nâng lên là 24 tháng thay vì là 18 tháng theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005.

Trong trường hợp này theo như bạn trình bày thì hiện nay địa phương bạn đã tiến hành gọi nhập ngũ thành hai lần, lần thứ nhất vào tháng 3/2015 và lần thứ hai vào tháng 9/2015. Trong đó, lần thứ nhất được tính từ tháng 3/2015 cho đến hết tháng 7/2015 các đồng chí đi đợt một được ra quân. Và lần tuyển quân thứ hai bắt đầu vào ngày 08/09/2015. Cả hai lần kêu gọi nhập ngũ này đều xảy ra trước ngày 01/01/2016 chính vì vậy cả hai lần tuyển quân này đều phải tuân thủ theo các quy định tại Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi năm 2005. Tức là, trong trường hợp này, cả hai đợt tuyển quân mà bạn kể trên đều phải tuân thủ các quy định về thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ tại Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 là 18 tháng.

Căn cứ theo Điều 14 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005:

“Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan và binh sĩ là mười tám tháng.

Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do quân đội đào tạo, hạ sĩ quan và binh sĩ trên tàu hải quân là hai mươi bốn tháng”.

Về hiệu lực thi hành Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 sẽ được thực hiện kể từ ngày 01/01/2016. Các sự kiện xảy xa trước ngày 01/01/2016 vẫn sẽ được áp dụng theo Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005. Căn cứ theo Điều 61 Luật nghĩa vụ quân sự 2015:

Điều 61. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Luật nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự ngày 21 tháng 12 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự ngày 22 tháng 6 năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự số 43/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Việc tính thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định. Thời gian đào ngũ không được tính vào hời hạn phục vụ tại ngũ. Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý là đợt tuyển quân lần 2 có thuộc thời gian bắt đầu sau ngày 01/01/2016.

Năm nay tôi 18 tuổi tôi đang đi học trường cao đẳng nghề. Tôi thì không muốn đi nghĩa vụ quân sự, 3 năm nữa là tôi học xong (21 tuổi) mà lại nằm trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự không biết luật sư có cách nào để tránh nghĩa vụ quân sự không?

– Điều 4 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về nghĩa vụ quân sự

– Điều 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định về trường hợp vi phạm quy định về nhập ngũ

Theo đó, người này sẽ bị sẽ bị phạt tiền từ 1.500.00 đồng đến 2.500.000 đồng và bị buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.

Trong trường hợp Nếu đã xử lý hành chính mà bạn không chấp hành, thì người này có thể bị khởi tố, chịu trách nhiệm hình sự về Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Bộ luật hình sự

Hành vi phạm tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự được thể hiện thông qua các hành vi sau:

+ Không chấp hành quy định của Nhà nước về đăng ký nghĩa vụ quân sự là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc đăng ký nghĩa vụ quan sự theo quy định của pháp luật như: đã có lệnh gọi, nhưng không đến cơ quan quân sự đăng ký nghĩa vụ quan sự hoặc đến không đúng thời gian, địa điểm đăng ký…

+ Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ là hành vi của người đăng ký nghĩa vụ quan sự, có lệnh gọi nhập ngũ nhưng không nhập ngũ hoặc đã đến nơi nhập ngũ lại bỏ trốn không thực hiện các thủ tục cần thiết để nhập ngũ.

+ Không chấp hành lệnh gọi tập trung huấn luyện là trường hợp người có đủ điều kiện theo quy định của luật nghĩa vụ quan sự phải có nghĩa vụ huấn luyện và đã có lệnh gọi tập trung huấn luyện nhưng không đến nơi tập trung huấn luyện hoặc có đến nhưng bỏ về nên không thực hiện được trương trình huấn luyện.

Như vậy, nghĩa vụ quân sự là bắt buộc, bạn không được trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự. Trừ các trường hợp được tạm hoãn và miễn nghĩa quân sự được quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015

Xuất Ngũ Năm 2022 Được Nhận Bao Nhiêu Tiền?

Khi nào công dân được xuất ngũ?

Xuất ngũ hay còn được gọi là hoàn thành nghĩa vụ quân sự. Theo khoản 4 Điều 3 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, xuất ngũ là việc hạ sĩ quan, binh sĩ thôi phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân và lực lượng Cảnh sát biển.

Điều kiện để công dân được xuất ngũ được quy định tại Điều 43 của Luật này như sau:

– Hạ sĩ quan, binh sĩ đã hết thời hạn phục vụ tại ngũ (hết 24 tháng; hoặc hết 30 tháng trong trường hợp kéo dài thời gian phục vụ tại ngũ);

– Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có thể được xuất ngũ trước thời hạn khi được Hội đồng giám định y khoa quân sự kết luận không đủ sức khỏe để tiếp tục phục vụ tại ngũ hoặc trong các trường hợp: Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng người thân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; Là con của bệnh binh, thương binh, liệt sĩ…

Các quyền lợi được hưởng nếu xuất ngũ năm 2020

1. Hưởng trợ cấp một lần bằng 2 tháng lương cơ sở

Khoản 1 Điều 7 Nghị định 27/2016/NĐ-CP quy định:

– Hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ được trợ cấp xuất ngũ một lần, cứ mỗi năm phục vụ trong quân đội được trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở theo quy định tại thời điểm xuất ngũ;

– Nếu có tháng lẻ: Dưới 01 tháng không được hưởng trợ cấp xuất ngũ; từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng được hưởng trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương cơ sở; từ trên 06 tháng trở lên đến 12 tháng được hưởng trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở;

Căn cứ quy định này, nếu xuất ngũ năm 2020, hạ sĩ quan, binh sĩ sẽ được hưởng ít nhất 02 tháng lương cơ sở cho mỗi năm phục vụ trong quân đội.

Mức lương cơ sở từ nay đến 30/6/2020: 1.490.000 đồng/tháng;

Mức lương cơ sở từ 01/7/2020: 1.600.000 đồng/tháng.

Từ đó, tính được mức trợ cấp của hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ năm 2020 sau khi phục vụ đủ 24 tháng trong quân đội như sau:

– Xuất ngũ tại thời điểm từ nay đến 30/6/2020: 1.490.000 đồng x 4 = 5.960.000 đồng

– Xuất ngũ từ 01/7/2020: 1.600.000 đồng x 4 = 6.400.000 đồng (440.000 đồng so với trước).

2. Hưởng thêm trợ cấp nếu phục vụ tại ngũ đủ 30 tháng

Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 27/2016/NĐ-CP:

– Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ đủ 30 tháng khi xuất ngũ được trợ cấp thêm 02 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng;

– Nếu xuất ngũ trước thời hạn 30 tháng thì thời gian phục vụ tại ngũ từ tháng thứ 25 đến dưới 30 tháng được trợ cấp thêm 01 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng.

Theo đó, ngoài khoản trợ cấp bằng ít nhất 02 lần mức lương cơ sở nêu trên, hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ năm 2020 đã có thời gian kéo dài thời gian phục vụ được hưởng thêm trợ cấp.

3. Hưởng trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng lương cơ sở

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 27, hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ quân sự khi xuất ngũ được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở tại thời điểm xuất ngũ.

Như vậy, nếu xuất ngũ trong năm 2020, khoản trợ cấp này được tính như sau:

– Xuất ngũ tại thời điểm từ nay đến 30/6/2020: 1.490.000 đồng x 6 = 8.940.000 đồng

– Xuất ngũ từ 01/7/2020: 1.600.000 đồng x 6 = 9.600.000 đồng.

4. Hưởng tiền bảo hiểm xã hội một lần

Ngoài các khoản trợ cấp nêu ở điểm 1, 2, 3 ở trên, hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ năm 2020 còn được nhận thêm tiền bảo hiểm xã hội một lần.

Theo quy định tại điểm e, khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn là đối tượng được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Trong khi đó, điểm d, khoản 1 Điều 60 của Luật cũng quy định các đối tượng này sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi xuất ngũ.

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Tóm lại, do có sự điều chỉnh về mức lương cơ sở tại thời điểm 01/7/2020 (tăng lên 1.600.000 đồng/tháng), nên hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ năm 2020 sẽ đón nhận tin vui do nhiều khoản trợ cấp tính trên mức lương cơ sở tăng.

Lan Vũ

Ly Hôn Đơn Phương Và Thuận Tình Mất Bao Nhiêu Thời Gian?

Thời gian ly hôn đơn phương mất bao lâu?

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng. Kèm theo đó là sự thay đổi về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với con cái, tài sản…

Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, ly hôn có thể được Tòa án giải quyết theo yêu cầu của một bên. Theo đó, vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nếu có một trong các căn cứ:

– Vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình;

– Vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của mình làm hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống với nhau và mục đích xây dựng gia đình không đạt được;

– Khi Tòa tuyên bố một trong hai người đã mất tích…

Bởi ly hôn đơn phương xuất phát từ yêu cầu của một người nên trong thực tế có khá nhiều trường hợp bên kia gây khó khăn, bất lợi thậm chí cản trở việc ly hôn này. Do đó, thời gian đơn phương ly hôn trên thực tế thậm chí sẽ bị kéo dài hơn rất nhiều so với quy định của pháp luật.

Về bản chất, ly hôn đơn phương là một vụ án dân sự. Do đó, thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương sẽ thực hiện theo thủ tục của một vụ án dân sự quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

Người có yêu cầu gửi đơn xin ly hôn đơn phương đến Tòa án có thẩm quyền.

Sau khi nhận được đơn khởi kiện, Tòa án sẽ phân công 01 thẩm phán xem xét đơn khởi kiện trong thời gian 03 ngày làm việc. Sau đó, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán sẽ đưa ra một trong các quyết định:

– Sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

– Tiến hành thụ lý vụ án;

– Chuyển đơn cho đơn vị khác có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện;

– Trả lại đơn khởi kiện;

Nếu Tòa án thụ lý đơn ly hôn, thì trong thời gian 04 tháng, Tòa án sẽ chuẩn bị xét xử để thu thập chứng cứ, xác định tư cách đương sự, hòa giải …

Trong thời gian này, người yêu cầu ly hôn sẽ được nhận thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, nộp tiền và gửi lại biên lai cho Tòa án và Tòa án sẽ ra một trong các quyết định: Công nhận thỏa thuận của các đương sự, tạm đình chỉ giải quyết, đình chỉ giải quyết vụ án, đưa vụ án ra xét xử.

Đối với vụ án phức tạp hoặc do tính chất bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể gia hạn thời gian chuẩn bị xét xử không quá 02 tháng.

Kể từ ngày đưa vụ án ra xét xử, trong thời hạn 01 tháng, Tòa án phải mở phiên tòa. Nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Như vậy, trong các vụ án ly hôn, không phải vụ nào cũng diễn ra thuận lợi bởi thực tế việc các bên có thể đi đến thỏa thuận thường gặp rất nhiều khó khăn. Do đó, thời gian để giải quyết một vụ ly hôn đơn phương nhanh nhất khoảng 04 tháng hoặc có thể kéo dài hơn nhiều tùy tính chất, sự phức tạp của từng vụ cụ thể.

Thuận tình ly hôn chỉ mất khoảng 02 tháng?

Theo quy định tại Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thuận tình ly hôn là việc hai vợ chồng cùng tự nguyện yêu cầu ly hôn sau khi đã thỏa thuận được về việc chia tài sản, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, cấp dưỡng … con.

Bởi lúc này, ngoài việc thuận tình ly hôn thì việc chia tài sản chung vợ chồng, việc giành quyền nuôi con, thăm nom con cái và các vấn đề phát sinh khác trong quá trình chung sống đã được các bên thỏa thuận nên thời gian để Tòa án giải quyết sẽ nhanh hơn so với đơn phương xin ly hôn.

Theo đó, thời gian để thuận tình ly hôn được quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, cụ thể gồm các mốc thời gian sau đây:

03 ngày: Sau khi hai vợ chồng nộp đơn yêu cầu xin thuận tình ly hôn và tài liệu chứng cứ kèm theo, Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn. Sau khi xem xét đơn, Tòa án có thể trả lại, yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc thụ lý giải quyết đơn yêu cầu.

05 ngày: Nếu xét thấy đơn yêu cầu đủ điều kiện để thụ lý thì Tòa án thông báo cho người yêu cầu nộp lệ phí. Sau khi nộp lệ phí thì người yêu cầu phải nộp lại cho Tòa án biên lai thu tiền.

03 ngày: Tòa thông báo cho các đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp về việc đã thụ lý đơn yêu cầu giải quyết việc ly hôn.

01 tháng: Đây là thời gian chuẩn bị xét đơn yêu cầu. Trong thời gian này, Tòa án tiến hành các việc như: Hòa giải, yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ, trưng cầu giám định, định giá tài sản, ra các quyết định đình chỉ xét đơn, mở phiên tòa giải quyết việc dân sự…

Nếu chưa có kết quả giám định, định giá tài sản thì có thể kéo dài thời hạn chuẩn bị xét đơn nhưng không quá 01 tháng.

15 ngày: Đây là thời hạn Tòa án phải mở phiên họp để giải quyết việc dân sự kể từ ngày ra quyết định.

Như vậy, thời gian để giải quyết thuận tình ly hôn chỉ khoảng 02 – 03 tháng , nhanh hơn rất nhiều so với đơn phương ly hôn.

Lưu ý: Thời gian giải quyết các vụ ly hôn chỉ mang tính chất tương đối. Tùy vào tình huống thực tế mà thời gian giải quyết thủ tục ly hôn có thể ngắn hơn hoặc dài hơn.

Bạn đang xem bài viết Ở Hàn Quốc Bao Nhiêu Tuổi Nhập Ngũ? Thời Gian Bao Nhiêu Năm? trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!