Xem Nhiều 1/2023 #️ Ôn Tập Kiến Thức Văn Bản Học Kì 1 # Top 5 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Ôn Tập Kiến Thức Văn Bản Học Kì 1 # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Ôn Tập Kiến Thức Văn Bản Học Kì 1 mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMT8-1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX.

2. TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP (HỒ CHÍ MINH)

3. NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC

4. TÂY TIẾN (Quang Dũng)

5. VIỆT BẮC (trích – TỐ HỮU)

6. ĐẤT NƯỚC (Trích trường ca Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm)

7. SÓNG (XUÂN QUỲNH)

8. ĐÀN GHI TA CỦA LOR-CA (THANH THẢO)

9. NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ ( trích – NGUYỄN TUÂN)

10. AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG? (Trích – HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG)

VHVN từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975: * Những chặng đường phát triển:

+ 1945 – 1954: Văn học thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp;

+ 1955 – 1964: VH trong những năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước ở miền Nam;

+ 1965- 1975: VH thời kì chống Mỹ cứu nước.

* Những thành tựu và hạn chế:

+ Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử giao phó; thể hiện hình ảnh con người Việt Nam trong chiến đấu và lao động.

+ Tiếp nối và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn của dân tộc: truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo và chủ nghĩa anh hùng.

+ Những thành tựu nghệ thuật lớn về thể loại, về khuynh hướng thẩm mỹ, về đội ngũ sáng tác, đặc biệt xuất hiện những tác phẩm lớn mang tính thời đại.

+ Tuy vậy, văn học thời kỳ này vẫn có những hạn chế nhất định: giản đơn, phiến diện, công thức…

* Những đặc điểm cơ bản: VHVN từ 1975 đến hết thế kỉ XX:

Những chuyển biến ban đầu: Hai cuộc kháng chiến kết thúc, văn học của cộng đồng bắt đầu chuyển hướng về muôn thuở.

Thành tựu cơ bản nhất của văn học thời kì này chính là ý thức về sự đổi mới, sáng tạo trong bối cảnh mới của đời sống.

– Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh: Người coi văn nghệ là vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng. Nhà văn phải có tinh thần xung phong như người chiến chiến sĩ. Người coi trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học; khi cầm bút, Người bao giờ cũng xuất phát từ đối tượng ( Viết cho ai?) mục đích tiếp nhận ( Viết để làm gì?) để quyết định nội dung ( Viết cái gì?) và hình thức (Viết thế nào?) của tác phẩm.

– Di sản văn học: những tác phẩm chính của Hồ Chí Minh thuộc các thể loại: văn chính luận, truyện và kí, thơ ca.

– Phong cách nghệ thuật: độc đáo, đa dạng, mỗi thể loại văn học đều có phong cách riêng, hấp dẫn

+ Văn chính luận: thường ngắn gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy sức thuyết phục, giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp.

+ Truyện và kí: rất hiện đại, thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng vừa có sự sắc bén, thâm thúy của phương Đông, vừa có cái hài hước, hóm hỉnh giàu chất uy-mua của phương Tây.

+ Thơ ca: những bài thơ tuyên truyền lời lẽ giản dị, mộc mạc mang màu sắc dân gian hiện đại, dễ thuộc, dễ nhớ, có sức tác động lớn; nghệ thuật hàm súc, có sự kết hợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển và hiện đại, chất trữ tình và tính chiến đấu.

Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn, tầm vóc tư tưởng cao đẹp và là một áng văn chính luận mẫu mực.

Tuyên ngôn độc lập được công bố trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt đã quy định đối tượng hướng tới, nội dung và cách viết nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

* Nêu nguyên lí chung về quyền bình đẳng, tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc của con người và các dân tộc.

Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ, Pháp nhằm đề cao những giá trị của tư tưởng nhân đạo và văn minh nhân loại, tạo tiền đề cho những lập luận tiếp theo. Từ quyền bình đẳng, tự do của con người, Hồ Chí Minh suy rộng ra về quyền bình đẳng, tự do của các dân tộc. Đây là một đóng góp riêng của Người vào lịch sử tư tưởng nhân loại.

* Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:

+ Thực dân Pháp đã phản bội và chà đạp lên chính nguyên lí mà tổ tiên họ xây dựng.

+ Vạch trần bản chất xảo quyệt, tàn bạo, man rợ của thực dân Pháp bằng những lí lẽ và sự thật lịch sử không thể chối cãi. Đó là những tội ác về chính trị, kinh tế, văn hóa…; là những âm mưu thâm độc, chính sách tàn bạo. Sự thật đó có sức mạnh lớn lao, bác bỏ luận điệu của thực dân Pháp về công lao ” khai hóa”, quyền ” bảo hộ” Đông Dương. Bản tuyên ngôn cũng khẳng định thực tế lịch sử: nhân dân ta nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước VN Dân chủ Cộng hòa.

+ Những luận điệu khác của các thế lực phản cách mạng quốc tế cũng bị phản bác mạnh mẽ bằng những chứng cớ xác thực, đầy sức thuyết phục.

– Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, kêu gọi toàn dân đoàn kết chống lại âm mưu của thực dân Pháp.

– Kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận quyền độc lập tự do của Việt Nam và khẳng định quyết tâm bảo vệ quyền độc lập, tự do ấy.

– Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục.

– Ngôn ngữ vừa chính xác vừa gợi cảm. Giọng văn linh hoạt

– Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam và khẳng định quyết tâm bảo vệ nền độc lập tự do ấy.

– Kết tinh lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập tự do.

– Là áng văn chính luận mẫu mực

Phần mở đầu: Nêu cách tiếp cận vừa có tính khoa học vừa có ý nghĩa phương pháp luận đối với thơ văn NĐC, một hiện tượng văn học độc đáo có vẻ đẹp riêng không dễ nhận ra.

Phần tiếp theo: Ý nghĩa, giá trị to lớn của cuộc đời, văn nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu.

+ Cuộc đời và quan niệm sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu – môt chiến sĩ yêu nước, trọn đời phấn đấu hi sinh vì nghĩa lớn của dân tộc: coi thơ văn là vũ khí chiến đấu bảo vệ chính nghĩa, chống lại kẻ thù xâm lược và tay sai, vạch trần âm mưu, thủ đoạn và lên án những kẻ lợi dụng văn chương làm điều phi nghĩa.

+ Thơ văn yêu nước chống ngoại xâm của Nguyễn Đình Chiểu “làm sống lại” một thời kì “khổ nhục” nhưng “vĩ đại”, tham gia tích cực vào cuộc đấu tranh của thời đại, cổ vũ mạnh mẽ cho cuộc chiến đấu chống ngoại xâm bằng những hình tượng văn học” sinh động và não nùng” xúc động lòng người. Văn tế Nghĩa si Cần Giuộc làm sống dậy một hình tượng mà từ trước đến nay chưa từng có trong văn chương thời trung đại: hình tượng người nông dân.

+ Truyện Lục vân Tiên là một tác phẩm lớn của Nguyễn Đình Chiểu, chứa đựng những nội dung tư tưởng gần gũi với quần chúng nhân dân, “là một bản trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quý trọng ở đời”, có thể “truyền bá rộng rãi trong dân gian”.

– Phần kết: Khẳng định vị trí của Nguyễn Đình Chiểu trong nền văn học dân tộc.

– Bố cục chặt chẽ, các luận điểm triển khai bám sát vấn đề trung tâm.

– Cách lập luận từ khái quát đến cụ thể, kết hợp cả diễn dịch, quy nạp và hình thức “đòn bẩy”.

– Lời văn có tính khoa học, vừa có màu sắc văn chương vừa khách quan; ngôn ngữ giàu hình ảnh.

– Giọng điệu linh hoạt, biến hóa: khi hào sảng, lúc xót xa….

Khẳng định ý nghĩa cao đẹp của cuộc đời và văn nghiệp của NĐC: cuộc đời của một chiến sĩ phấn đấu hết mình cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc; sự nghiệp thơ văn của ông là một minh chứng hùng hồn cho địa vị và tác dụng to lớn của văn học nghệ thuật cũng như trách nhiệm của người cầm bút đối với đất nước, dân tộc.

Bức tranh thiên nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội nhưng vô cùng mĩ lệ, trữ tình và hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân trong cảm xúc ” nhớ chơi vơi” về một thời Tây Tiến:

+ Vùng đất xa xôi hoang vắng, hùng vĩ, dữ dội, khắc nghiệt, đầy bí hiểm nhưng vô cùng thơ mộng trữ tình.

+ Cảnh đêm liên hoan rực rỡ lung linh, chung vui với bản làng xứ lạ.

+ Cảnh sông nước miền Tây một chiều sương giăng hư ảo.

+ Hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân: gian khổ, hi sinh mà vẫn ngang tàng, tâm hồn vẫn trẻ trung, lãng mạn.

Bức chân dung về người lính Tây Tiến trong nỗi “nhớ chơi vơi” về một thời gian khổ mà hào hùng:

Bài thơ đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên nền cảnh núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội. Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng sẽ luôn đồng hành trong trái tim và trí óc của mỗi chúng ta.

– Tám câu thơ đầu: Khung cảnh chia tay và tâm trạng của con người.

+ Bốn câu trên: Lời ướm hỏi, khơi gợi kỉ niệm về một giai đoạn đã qua, về không gian nguồn cội, nghĩa tình; qua đó, thể hiện tâm trạng của người ở lại.

+ Bốn câu thơ tiếp: Tiếng lòng người về xuôi bâng khuâng lưu luyến.

Tám mươi hai câu sau: Những kỉ niệm về Việt Bắc hiện lên trong hoài niệm.

+ Mười hai câu hỏi: Gợi lên những kỉ niệm ở Việt Bắc trong những năm tháng đã qua, khơi gợi, nhắc nhớ những kỉ niệm trong những năm cách mạng và kháng chiến. VB từng là chiến khu an toàn, nhân dân ân tình, thủy chung, hết lòng với cách mạng và kháng chiến.

+ Bảy mươi câu đáp: Mượn lới đáp của người về xuôi, nhà thơ bộc lộ nỗi nhớ da diết với VB; qua đó, dựng lên hình ảnh chiến khu trong kháng chiến anh hùng và tình nghĩa thủy chung. Nội dung chủ đạo là nỗi nhớ VB, những kỉ niệm về VB ( bốn câu đầu đoạn khẳng định tình nghĩa thủy chung son sắt; hai mươi tám câu tiếp nói về nỗi nhớ thiên nhiên, núi rừng và con người, cuộc sống nơi đây; hai mươi hai câu tiếp theo nói về cuộc kháng chiến anh hùng; mười sáu câu cuối đoạn thể hiện nỗi nhớ cảnh và người VB, những kỉ niệm về cuộc kháng chiến)

Bài thơ đậm đà tính dân tộc, tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu: thể thơ lục bát, lối đối đáp, cách xưng hô mình – ta, ngôn từ mộc mạc, giàu sức gợi,…

Bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến

6. ĐẤT NƯỚC (Trích trường ca Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm)

Phần 1: Nêu lên cách cảm nhận độc đáo về quá trình hình thành, phát triển của đất nước; từ đó khơi dậy ý thức về trách nhiệm thiêng liêng với nhân dân, đất nước.

– Phần 2: Tư tưởng ” Đất Nước của Nhân dân” được thể hiện qua ba chiều cảm nhận về đất nước.

Qua đó, nhà thơ khẳng định, ngợi ca công lao vĩ đại của nhân dân trên hành trình dựng nước và giữ nước

Một cách cảm nhận mới về đất nước, qua đó khơi dậy lòng yêu nước, tự hào dân tộc, tự hào về nền văn hóa đậm đà bản sắc Việt Nam.

– Phần 1: Sóng và em- những nét tương đồng:

+ Cung bậc phong phú, trạng thái đối cực phức tạp, đầy bí ẩn, nghịch lí.

+ Khát vọng vươn xa, thoát khỏi những gì nhỏ hẹp, chật chội, tầm thường.

+ Đầy bí ẩn

+ Luôn trăn trở, nhớ nhung và bao giờ cũng thủy chung son sắt.

– Phần 2: Những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc đời và khát vọng tình yêu:

+ Những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc đời: Ý thức được sự hữu hạn của đời người, sự mong manh của hạnh phúc.

+ Khát vọng sống hết mình trong tình yêu: khát vọng hóa thân thành sóng để bất tử hóa tình yêu.

– Thể thơ năm chữ truyền thống; cách ngắt nhịp, gieo vần độc đáo, giàu sức liên tưởng

– Xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết.

Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu hiện lên qua hình tượng ” sóng”: tình yêu thiết tha, nồng nàn, đầy khát vọng và sắt son chung thủy, vượt lên mọi giới hạn của đời người.

– Hình tượng Lor-ca được nhà thơ phác họa bằng những nét vẽ mang dấu ấn của siêu thực: ” tiếng đàn bọt nước”, “áo choàng đỏ gắt”, ” vầng trăng chếnh choáng “, ” yên ngựa mỏi mòn” … Lor-ca hiện lên mạnh mẽ song cũng thật lẻ loi trên đường gập ghềnh, xa thẳm.

– Bằng hệ thống hình ảnh vừa mang nghĩa thực vừa mang nghĩa ẩn dụ, tượng trưng, tác giả đã tái hiện cái chết bi thảm, dữ dội của Lor-ca. Nhưng bất chấp tất cả, tiếng đàn – linh hồn của người nghẹ sĩ – vẫn sống. Trong tiếng đàn ấy, nỗi đau và tình yêu, cái chết và sự bất tử hòa quyện vào nhau … Lời thơ di chúc của Lor-ca được nhắc lại, hàm ẩn cả tình yêu đất nước, tình yêu nghệ thuật và khát vọng cách tân nghệ thuật mãnh liệt.

– Cái chết không thể tiêu diệt được tâm hồn và những sáng tạo nghệ thuật của Lor-ca. Nhà cách tân vĩ đại đất nước Tây Ban Nha đã trở thành bất tử trong chính cuộc giã từ này.

Sử dụng thành công những thủ pháp tiêu biểu của thơ siêu thực, đặc biệt là chuỗi hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng. Ngôn ngữ thơ hàm súc, giàu sức gợi.

Ngợi ca vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn và tài năng của Lor-ca- nhà thơ, nhà cách tân vĩ đại của văn học Tây Ban Nha và thế giới thế kỉ XX.

– Sông Đà trên trang văn của Nguyễn Tuân hiện lên như một ” nhân vật” có hai tính cách trái ngược:

+ Hung bạo, dữ dằn: cảnh đá ” dựng vách thành”, những đoạn đá “chẹt” lòng sông như cái yết hầu; cảnh ” nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió cuồn cuộn luồng gió gùn ghè”; những hút nước sẵn sàng nhấn chìm và đập tan chiếc thuyền nào lọt vào; những thạch trận, phòng tuyến sẵn sàng “ăn chết” con thuyền và người lái đò;…

+ Trữ tình, thơ mộng: dòng chảy uốn lượn của con sông như mái tóc người thiếu nữ Tây Băc kiều diễm; nước sông Đà biến đổi theo mùa, mỗi mùa có một vẻ đẹp riêng; cảnh vật hai bên bờ sông Đà vừa hoang sơ nhuốm màu cổ tích vừa trù phú, tràn trề nhựa sống;…

Qua hình tượng sông Đà, Nguyễn Tuân thể hiện tình yêu mến tha thiết đối với thiên nhiên đất nước. Với ông, thiên nhiên cũng là một tác phẩm nghệ thuật vô song của tạo hóa. Cảm nhận và miêu tả sông Đà, Nguyễn Tuân đã chứng tỏ sự tài hoa, uyên bác và lịch lãm. Hình tượng sông Đà là phông nền cho sự xuất hiện và tôn vinh vẻ đẹp của người lao động trong chế độ mới.

+ Là vị chỉ huy ” cái thuyền sáu bơi chèo” trong cuộc chiến đấu không cân sức với thiên nhiên dữ dội, hiểm độc (sóng, nước, đá, gió,…). Bằng trí dũng tuyệt vời và phong thái ung dung, tài hoa, người lái đò ” nắm lấy bờm sóng” vượt qua trận “thủy chiến” ác liệt ( đá nổi, đá chìm, ba phòng tuyến trùng vi vây bủa,…) thuần phục dòng sông. Ông nhìn thử thách bằng cái nhìn giản dị mà lãng mạn; bình tĩnh và hùng dũng ngay cả lúc đã bị thương.

+ Nguyên nhân chiến thắng của ông lái đòi: sự ngoan cường, dũng cảm và nhất là kinh nghiệm sông nước.

Hình ảnh ông lái đò cho thấy NT đã tìm được nhân vật mới: những con người đáng trân trọng, ngợi ca, không thuộc tầng lớp đài các “vang bóng một thời”,mà là những người lao động bình thường- chất ” vàng mười của Tây Bắc”. Qua đây, nhà văn muốn phát biểu quan niệm: người anh hùng không chỉ có trong chiến đấu mà còn có trong cuộc sống lao động thường ngày.

Giới thiệu, khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên và con người lao động ở miền Tây Bắc của Tổ quốc; thể hiện tình yêu mến, sự gắn bó thiết tha của Nguyễn Tuân đối với đất nước và con người Việt Nam.

* Thủy trình của Hương giang:

+ Ở nơi khởi nguồn: sông Hương có vẻ đẹp hoang dại, đầy cá tính, là “bản trường ca của rừng già”, là ” cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại”, là ” người mẹ phù sa của một nền văn hóa xứ sở”.

+ Đến ngoại vi thành phố Huế: sông Hương như ” người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại” được người tình mong đợi đến đánh thức. Thủy trình của sông Hương khi bắt đầu về xuôi tựa ” một cuộc tìm kiếm có ý thức” người tình nhân đích thực của một người con gái đẹp trong câu chuyện tình yêu lãng mạn nhuốm màu cổ tích.

+ Đến giữa thành phố Huế: sông Hương như tìm được chính mình ” vui hẳn lên…mềm hẳn đi như một tiếng “vâng” không nói ra lời của tình yêu. Nó có những đường nét tinh tế, đẹp như “điệu slow tình cảm dành riêng cho Huế”., như ” người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya”,…

+ Trước khi từ biệt Huế: sông Hương giống như ” người tình dịu dàng và chung thủy”. Con sông ” như nàng Kiều trong đêm tình tự”, ” trở lại tìm Kim Trọng” để nói một lời thề trước lúc đi xa…

* Dòng sông của lịch sử và thi ca:

Thể hiện những phát hiện, khám phá sâu sắc và độc đáo về sông Hương; bộc lộ tình yêu tha thiết, sâu lắng và niềm tự hào lớn lao của nhà văn đối với dòng sông quê hương, với xứ Huế thân thương.

Theo chúng tôi

Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1

Câu 1.Kể tên các văn bản nhật dụng đ học, Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản đó?

Câu 3. Nu giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm trữ tình đ học ở chương trình lớp 7?

Lưu ý: On luyện về phần tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.

B/ Tiếng Việt.

Câu 1. Từ xét về mặt cấu tạo.

a.Từ ghép có những loại nào? Nghĩa của từ ghép? Cho ví dụ minh họa.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 7 HỌC KÌ I –&— @ CÂU HỎI? A/ Văn bản Câu 1.Kể tên các văn bản nhật dụng đã học, Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản đĩ? Câu 3. Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm trữ tình đã học ở chương trình lớp 7? Lưu ý: Oân luyện về phần tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. B/ Tiếng Việt. Câu 1. Từ xét về mặt cấu tạo. a.Từ ghép có những loại nào? Nghĩa của từ ghép? Cho ví dụ minh họa. b.Từ láy có những loại nào? Nghĩa của từ láy?Cho ví dụ. Câu 2. Từ xét về mặt nghĩa. Từ xét về nghĩa Khái niệm Cách sử dụng Ví dụ minh họa Từ đồng nghĩa Từ trái nghĩa Từ đồng âm Lưu ý: Cần phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa. Câu 3. Từ loại: - Thế nào là đại từ? Kể tên các laọi đại từ? Cho ví dụ mih họa? - Quan hệ từ là gì?Cách sử dụng quan hệ từ? Nêu các lỗi thườn gặp về quan hệ từ? Cho ví dụ minh họa. Câu 4. Từ Hán Việt. - Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt? Nêu các loại từ ghép Hán Việt? Cách sử dụng từ Hán Việt. Câu 5. Thành ngữ là gì? Cách sử dụng thành ngữ? Nghĩa của thành ngữ?Chức vụ ngữ pháp của thành ngữ. Câu 6. Các biện pháp tu từ? - Khái niệm điệp ngữ? Kể các loại điệp ngữ. Nêu tác dụng của điệp ngữ? Cho ví dụ minh họa. - Chơi chữ là gì? Kể tên các lối chơi chữ. Cho ví dụ minh họa. Câu 7. Nêu các yêu cầu của chuẩn mực sử dụng từ? Cho ví dụ minh họa. C/ Tập làm văn. Câu 1. Tìm hiểu chung về văn biểu cảm. - Thế nào là văn biểu cảm? Đặc điểm của văn biểu cảm? - Các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm? - Tình cảm trong văn biểu cảm. Câu 2. Cách làm một bài văn biểu cảm. - Các cách lập ý cho bài văn biểu cảm. - Cách làm bài văn biều cảm. - Cách viết bài văn biểu cảm về sự vật, con người. - Cách viết bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học. Lưu ý: Luyện các dạng đề đã học. HƯỚNG DẪN ÔN TẬP. A/ Văn bản Câu 1. TT Tên văn bản Tác giả Nội dung chính Nghệ thuật Yù nghĩa 1 Cổng trường mở ra Lí lan - Những tình cảm dịu ngọt của người mẹ dành cho con. - Tâm trạng của mẹ trong đêm không ngủ được. - Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của mẹ. - Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm. - tấm lòng tình cảm của người mẹ dành cho con. - Vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi người. 02 Mẹ tôi E.A-mi- xi - Hoàn cảnh bố viết thư. - câu chuyện bức thư khiến En- ri -cô xúc động. - Sáng tạo hoàn cảnh xảy ra câu chuyện. - Lồng trong chuyện một bức thư. - Biểu cảm trực tiếp. - Người mẹ có via trò vô cùng quan trọng trong gia đình. - Tình thương yêu kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất của mỗi con người. 03 Cuộc chia tay của những con búp bê. Khánh Hoài. - Hoàn cảnh éo le . - Cuộc chia tay vô cùng đau đớn và xúc động. - tình cảm gắn bó của hai anh em. - xây dựng tình huống tâm lí. - Lựa chọn ngôi kể "tôi" làm cho câu chuyện thêm chân thực . - Lời kể tự nhien theo trình tự sự việc. - câu chuyện của những đứa con , người làm cha mẹ phải suy nghĩ. - Trẻ em cần được sống trong mái ấm gia đình. - Mỗi người phải biết giữ gìn hạnh phúc gia đình. Câu 2. Khái niệm ca dao Nghệ thuật Một số bài ca dao minh họa Ca dao dân ca là tên gọi chung các thể trữ tình dân gian kết hợp lời và nhạc để diễn tả đời sống nội tâm của con người (ca dao là lời thơ dân ca) Những câu hát về tình cảm gia đình Ngôn ngữ giàu hình ảnh sử dụng các biện pháp tu từ ..tình yêu quê hương đất nước, con người Những câu hát về than thân. Những câu hát về châm biếm Câu 3. TT Văn bản Tác giả Thể thơ Nội dung chính Nghệ thuật Ýù nghĩa 01 Sông núi nước Nam Lí Thường Kiết Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Lời khẳng định về củ quyền lãnh thổ của đất nước. - Ý chí quyết tâm bảo vệ Tổ quốc, độc lập dân tộc. - Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngắn gọn, súc tích. - Dồn nén cảm xúc trong hình thức thể hiện nghị luận, trình bày ý kiến. - Giọng thơ dõng dạc, hùng hồn, đanh thép. -Thể hiện niềm tin vào sức mạnh chính nghĩa. - Được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu ti6n của nước ta. 02 Phò giá về kinh Trần Quang Khải Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật - Hào khí chiến thắng của dân tộc ta thời Trần. - Phương châm giữ nước vững bền. - Thể thơ ngũ ngôn cô đọng, hàm súc. - Nhịp thơ phù hợp. - Hình thức diễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc. - Giọng sảng khaói, hân hoan, tự hào. - Hào khí chiến thắng. - Khát vọng một đất nước thái bình, thịnh trị của dân tộc ta ở đời Trần. 03 Buổi chiều đừng ở phủ Thiên Trường trông ra Trần Nhân Tông Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Bức tranh cảnh vật nơi thôn dã ên đềm, trầm lắng. - Sự gắn bó máu thịt với cuộc sống bình dị của nhà thơ. - Kết hợp điệp ngữ, tiểu đối tạo nhịp thơ êm ái, hài hòa. - Ngôn ngữ miêu tả đậm chất hội họa, hình ảnh thi vị. - Dùng cái hư làm nổi bật cái thực và ngược lại. Thể hiện hồn thơ thắm thiết tình quê của vị vua anh minh, tài đức Trần Nhân Tông. 04 Bài ca Côn Sơn. Nguyễn Trãi. Lục bát - Cảnh trí Côn Sơn khóang đạt, thanh tĩnh, nên thơ - tâm hồn cao đẹp và sống gần gũi với thiên nhiên của nhà thơ. - Đại từ, tả cảnh xen tả người. - Dọng thơ nhẹ nhàng, êm ái. - Sử dụng điệp ngữ, so sánh có hiệu quả. Sự giao hòa trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ. 05 Sau phút chia li Đoàn Thị Điểm (Dịch giả) Song thất lục bát. - Tâm trạng của người chinh phụ. - Lòng cảm thương sâu sắc của tác giả. - thể song thất lục bát diễn tả nỗi sầu bi dằng dặc của con người. - Hình ảnh ước lệ, tượng trưng , cách điệu. - Sáng tạo trong việc sử dụng phép đối, đại từ. - Nỗi buồn chia phôi của người chinh phụ - Tố cáo chiến tranh phi nghĩa. - Lòng cảm thông sâu sắc với khát khao hạnh phúc của người phụ nữ. 06 Bánh trôi nước Hồ Xuân Hương Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Tả bánh trôi nước - Tả vẻ đẹp duyên dáng , phẩm chất trong sáng của người phụ nữ. - Cảm thông, xót xa cho thân phận người phụ nữ. - Vận dụng điêu luyện những quy tắc thơ Đường. -Sử dụng ngôn ngữ bình dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày với thành ngữ, mô típ dân gian. - Xây dựng hình ảnh nhiều tầng nghĩa. - Cảm hứng nhân đạo: ca ngợi vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ. - Cảm thông sâu sắc đối với thân phận chìm nổi của người phụ nữ. 07 Qua Đèo Ngang Bà Huyện Thanh Quan Thất ngôn bát cú Đường luật - Cảnh hoang sơ vắng lặng - Tâm trạng hoài cổ, nhớ nước, thương nhà, buồn , cô đơn. - Vận dụng điêu luyện thể thơ Đường. - Bút pháp tả cảnh ngụ tình. - Sáng tạo trong việc dùng từ láy. - Sử dụng nghệ thuật đối hiệu quả. - Tâm trạng cô đơn, thầm lặng. - Nỗi niềm hoài cồ. 08 Bạn đến chơi nhà Nguyễn Khuyến Thất ngôn bát cú Đường luật - Lời chào thân mật tự nhiên. - Giải bài hoàn cảnh sống với bạn. - Tình bạn là trên hết. - Sáng tạo trong việc tạo dựng tình huống. - Lập ý bất ngờ. - Vận dụng ngôn ngữ, thể loại điêu luyện. - Thể hiện quan niệm về tình bạn, quan niệm đó có giá trị rất lớn trong mọi thời đại. 09 Xa ngắm thác núi Lư Lí Bạch Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Vẻ đẹp độc đáo, hùng vĩ , tráng lệ thác núi Lư. - Tâm hồn phóng khoáng, lãng mạn của thi nhân. - Kết hợp tài tình giữa cái thực và cái ảo, thể hiện cảm giác kì diệu do hình ảnh thác nước gợi lên trong hồn lãng mạn Lí Bạch. - Sửû dụng biện pháp so sánh phóng đại. -Liên tưởng, tượng sáng tạo. - Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh. - Xa ngắm thác núi lư là bài thơ khắc hoạ được vẻ đẹp kì vĩ, mạnh mẽ của thiên nhiên - Tâm hồn phóng khoáng, bay bổng của nhà thơ Lí Bạch. 10 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Hai câu thơ đầu chủ yếu tả cảnh. - Hai câu thơ cuối nghiêng về tả tình. - Xây dựng hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ tự nhiên, bình dị. - Sử dụng biện pháp đối ngữ ở câu 3,4 - Nỗi lòng đối với quê hương da diết, sâu nặng trong tâm hồn, tình cảm, người xa quê. 11 Ngẫn nhiên viết nhân buổi mới về quê Hạ Tri Chương Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Ý nghĩa của nhan đề và cấu tứ độc đáo của bài thơ. - Hai câu thơ đầu: Lời kể và nhận xét của tác giả về quảng đời xa quê làm quan. - Hai câu sau: Tình huống , ngẫu nhiên, bất ngờ. - Sử dụng các yếu tố tự sự. - Cấu trúc độc đáo. - Sử dụng biện pháp tiểu đối hiệu quả. - Có giọng điệu bi hài thể hiện ở hai câu cuối. Tình quê hương là một tronh những tình cảm lâu đời và thiêng liêng nhất của con người. 12 Bài ca nhà tranh bị gió thu phá Đổ {Phủ Ngũ ngôn cổ thể - Giá trị hiện thực của tác phẩm: Phản ánh chân thực cuộc sống của kẻ sĩ nghèo. - Giá trị nhân đạo : Hoài bão cao cả và sâu sắc của nhà thơ và của những người nghèo khổ. -Viết theo bút pháp hiện thực tái hiện lại những chi tiết, các sự việc nối tiếp, tử đó khắc hoạ bức tranh về cảnh ngộ những người ngèo khổ. - Sử dụng các yếu tố tự sự, miêu tả biểu cảm Lòng nhân ái vẫn tồn tại ngay cả khi con người phải sống trong hoàn cảnh nghèo khổ cùng cực. 13 - Rằm tháng giêng. -Cảnh khuya Hồ Chí minh Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của Hồ Chí Minh. - Tâm hồn chiến sĩ - nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung. - Hiện thực về cuộc kháng chiến chống pháp. - Rằm tháng giêng là bài thơ viết bằng chữ hán teo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, bản dịch thơ của nhà thơ Xuân Thuỷ viết theo thể thơ lục bát. - Sử dụng điệp từ có hiệu quả. - Lựa chọn từ ngữ gợi hình, biểu cảm. -Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. - Tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnhn đặc sắc trong bài thơ. 14 Tiếng gà trưa Xuân Quỳnh Thơ ngũ ngôn - Tiếng gà trưa gợi nhớ hình ảnh trong kỉ niệm tuổi thơ không thể nào quên của người chiến sĩ. - Những kỉ niệm về người bà được tái hiện lại qua nhiều sự việc - Tâm niệm của người chiến sĩ trẻ trên đường ra trận về nghĩa vụ, trách nhiệm chiến đấu cao cả. - Sử dụng hiệu quả điệp ngữ Tiếng gà trưa, có tác dụng nối mạch cảm xúc, gợi nhắc kỉ niệm hiện về. - Viết theo thể thơ 5 tiếng phù hợp với việc kể chuyện vừa bộc lộ tâm tình. - Những kỉ niệm về người bà tràn ngập yêu thương làm cho người chiến sĩ thêm vững bước trên đường ra trận. 15 Một thứ quà của lúa non: Cốm Thạch Lam Tùy bút - Cốm - sản vật của tự nhiên, đất trời là chất quý sạch của trời trong vỏ xanh của hạt lúa non trên những cánh đồng. - Cốm - sản vật mang đậm nét văn hoá. - Những cảm giác lắng đọng, tinh tế, sâu sắc của Thạch Lam về văn hoá và lối sống của người Hà Nội. - Lời văn trang trọng, tinh tế, đầy cảm xúc, giàu chất thơ. - Chon lọc chi tiết gợi nhiều liên tưởng, kỉ niệm. - Sáng tạo trong lời văn xen kể và tả chậm rãi, ngẩm nghĩ, mang nặng tính chất tâm tình, nhắc nhở nhẹ nhàng. - Bài văn là sự thể hiện thành công những cảm giác lắng đọng, tinh tế mà sâu sắc của Thạch Lam về văn hoá và lối sống của người Hà Nội. 16 Sài Gòn tôi yêu Minh Hương Tùy bút - Cảm tưởng chung về Sài Gòn. - Đặc điểm thời tiết khí hậu nhiệt đới ở Sài Gòn với nắng, mưa và gió lộng. - Co người Sài Gòn chân thành, bộc trực, kiên cường, bất khuất -Tình yêu Sài Gòn bền chặt. - Tạo bố cục văn bản theo mạch cảm xúc về thành phố Sài Gòn. - Sử dụng ngôn ngữ đậm đà màu sắc Nam Bộ. - Lối viết nhiệt tình, có chổ hóm hỉnh, trẻ trung - Văn bản là lời bày tỏ tình yêu tha thiết, bền chặt của tác giả đối với Sài Gòn. 17 Mùa Xuân của tôi Vũ Bằng Tùy bút - Tình cảm tự nhiên đối với mùa xuân Hà Nội. - Nổi nhớ cảnh sắc, không khí đất trời và lòng người sau rằm tháng giêng. - Trình bày nội dung bản theo mạch cảm xúc lôi cuốn say mê. - Lựa chọn từ, ngữ, câu văn linh hoạt, biểu cảm, giàu hình ảnh. - Có nhiều so sánh, liên tưởng phong phu,ù độc đáo, giàu chất thơ. - Cảm nhận về mùa xuân trên quê hương miền Bắc hiện lên trong nỗi nhớ của người con xa quê. -Sự gắn bó máu thịt với quê hương xứ sở - tình yêu đất nước Lưu ý: Tìm hiểu những nét sơ giản về các tác giả và hoàn cảnh sáng tác từng tác phẩm. B/ Tiếng Việt. Câu 1. Từ xét về mặt cấu tạo. a. Từ ghép - Từ ghép có hai loại: + Từ ghép chính phụ: Có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau. + Từ ghép đẳng lập: Có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp. - Từ ghép chính phụ : có tính chất phân nghĩa.. nghĩa tiếng phụ hẹp hơn tiếng chính. - Từ ghép đẳng lập: có tính chất hợp nghĩa. b. Từ láy: - Nghĩa của từ láy được tạo thành do sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng. - Từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa có thể tăng hoặc giảm so với tiếng gốc. Câu 2. Từ xét về mặt nghĩa. Từ xét về nghĩa Khái niệm Cách sử dụng Ví dụ minh họa Từ đồng nghĩa: - Đồng nghĩa hoàn toàn. - Đồng nghĩa không hoàn toàn. Là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Cân nhắc để lựa chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm. Từ trái nghĩa - Là những từ có nghĩa trái ngược nhau. - Một từ trái nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau. Sử dụng trong thể đối, tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời văn thêm sinh động. Từ đồng âm Hiện tượng đồng âm có thể hiểu sai hoặc nước đôi, giao tiếp cần phải chú ý đến ngữ cảnh để hiểu đúng nghĩa của từ và dùng từ cho đúng. Câu 3. Từ loại. a. Đại từ dùng để trỏ người, vật, hoạt động, tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để trỏ. - Các loại đại từ: (1) đại từ dùng để trỏ: - - - (2) đại từ dủng để hỏi: - - - b. Quan hệ từ là - Sử dụng quan hệ từ: - Các lỗi về quan hệ từ: + Vd: + Vd: + Vd: + Vd: Câu 4. Từ Hán Việt. - Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt: .. - Từ ghép Hán Việt có 2 loại: Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ: + Từ ghép chính phụ: .. + Từ ghép đẳng lập: .. - Cách sử dụng từ Hán Việt: + Tạo sắc thái: Vd: + Tạo sắc thái: Vd: + Tạo sắc thái: Vd: Câu 5. - Thành ngữ là - Nghĩa của thành ngữ được cấu tạo: + bắt nguồn từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó. Vd: + Thông qua một số phép nghĩa chuyển(hàm ẩn). Vd: . - Chức vụ ngữ pháp của thành ngữ ... -Đặc điểm diễn đạt và tác dụng: Câu 6. Biện pháp tu từ: a. Điệp ngữ: -Điệp ngữ là dùng lặp đi lặp lại 1câu hoặc 1 từ để làm nổi bật hoặc gây cảm xúc mạnh. - Các loại điệp ngữ: + . .Vd: + . .Vd: .. + . .Vd: . b. Chơi chữ: - Chơi chữ là - Các lối chơi chữ: + . .Vd: + . .Vd: .. + . .Vd: Câu 7. Chuẩn mực sử dụng từ: + ..+ + .+ .. + . .Vd: Lưu ý: Cần luyện các bài tập vận dụng phần Tiếng Việt. C. Tập làm văn. Câu 1. Tìm hiểu chung về văn biểu cảm. - Văn biểu cảm là loại văn viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc. - Đặc điểm của văn biểu cảm: + Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình bao gồm : thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tùy bút. . . . . + Tình cảm trong văn biểu cảm là những tình cảm giàu tính nhân văn: như tình yêu thiên nhiên, tổ quốc, gia đình, con người. Ghét sự giả dối, độc ác - Cách biểu cảm: + Biều cảm trực tiếp: . + Biểu cảm gián tiếp: . - Các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm Câu 2. Cách làm một bài văn biểu cảm. - Các cách lập ý cho bài văn biểu cảm. + + + + - Cách làm bài văn biều cảm. - Dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật, con người. * MB: Cảm xúc khái quát về đối tuợng biểu cảm. * TB: Lần lượt trình bày những cảm xúc về đối tượng. * KB: Khẳng định lại cảm xúc về đối tượng, suy nghĩ, mong ước - Dàn ý bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học. * MB: Giới thiệu tác phẩm và hoàn cảnh tiếp xúc tác phẩm. * TB: Những cảm xúc suy nghĩ do tác phẩm gây nên. * KB: Aán tượng chung về tác phẩm. Lưu ý: Luyện các dạng đề đã học. Chúc các em ôn tập thật tốt và có một kì thi đạt kết quả cao! GV soạn Trần Thị Hoa

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7

Tài liệu ôn tập môn Ngữ văn lớp 7

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 được chúng tôi sưu tầm và giới thiệu nhằm đưa ra những trọng tâm cần ôn tập trong môn Ngữ văn lớp 7 lớp 7, gồm các kiến thức về văn học và tiếng việt, giúp các bạn ôn tập là củng cố kiến thức hiệu quả, từ đó đạt kết quả cao trong kì thi học kì 1 sắp tới. Mời các bạn tham khảo.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 7 HKI

A/ PHẦN VĂN:

I/ Học tác giả, tác phẩm, ý nghĩa, đặc sắc nghệ thuật: 1/ Phò giá về kinh: a/ Tác giả:

Trần Quang Khải (1241 – 1294) là con trai thứ 3 của vua Trần Thái Tông

b/ Tác phẩm: c/ Ý nghĩa:

Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần

d/ Đặc sắc, nghệ thuật:

Hình thức diễn dạt cô đọng, dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng

Đảo ngữ về các địa danh (Chương Dương → Hàm Tử)

2/ Bạn đến chơi nhà: a/ Tác giả:

Nguyễn Khuyến (1835 – 1909): lúc nhỏ tên là Thắng. Quê ở huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

b/ Tác phẩm: c/ Ý nghĩa:

Bài thơ thể hiện quan niệm về tình bạn, quan niệm đó vẫn còn ý nghĩa, giá trị lớn trong cuộc sống của con người hôm nay

d/ Đặc sắc, nghệ thuật: 3/ Qua Đèo Ngang: a/ Tác giả: b/ Tác phẩm: c/ Ý nghĩa:

Thể hiện tâm trạng cô đơn, thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ của Nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang

d/ Đặc sắc, nghệ thuật:

Sử dụng thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật điêu luyện

Sử dụng bút pháp nghệ thuật: Tả cảnh ngụ tình Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ động âm khác nghĩa gợi hình, gợi cảm

Sử dụng nghệ thuật đối hiệu quả trong việc tả cảnh, tả tình

4/ Bánh trôi nước: a/ Tác giả:

Nhiều sách nói bà là con của Hồ Phi Diễn (1704 – ?) quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Bà từng sống ở phường Khán Xuân gần Tây Hồ, Hà Nội

b/ Tác phẩm:

Sáng tác theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật → bằng chữ Nôm

c/ Ý nghĩa: d/ Đặc sắc, nghệ thuật:

Vận dụng điêu luyện những quy tắc của thơ Đường luật

Sử dụng ngôn ngữ thơ bình dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày với Thành ngữ, Mô típ dân gian

Sáng tạo trong việc xây dựng nhiều tầng ý nghĩa

5/ Tiếng gà trưa: a/ Tác giả:

Xuân Quỳnh (1942 – 1988) quê ở làng La Khê, ven thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội). Là nhà thơ nữ xuất sắc trong nền thơ hiện đại Việt Nam

b/ Tác phẩm: c/ Ý nghĩa:

Những kỉ niệm về người bà tràn ngập yêu thương làm cho người chiến sĩ thêm vững bước trên đường ra trận

d/ Đắc sắc nghệ thuật: 6/ Sông núi nước nam: a/ Tác giả: b/ Tác phẩm: c/ Ý nghĩa: d/ Đặc sắc nghệ thuật:

Sử dụng thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt ngắn gon, xúc tích để tuyên bố nền độc lập của đất nước

Dồn nén cảm xúc trong hình thức nghiêng về nghị luận, bày tỏ ý kiến

Lựa chọn ngôn ngữ góp phần thể hiện giọng thơ dõng dạc

Hùng hồn, đanh thép

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Ngữ Văn 8 Bài Tôi Đi Học

Đề cương ôn tập học kì 1 Văn 8 bài Tôi đi học

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

– Nhà thơ Thanh Tịnh (1911-1988) quê ở ngoại ô thành phố Huế, tên khai sinh là Trần Văn Ninh, lên 6 tuổi được đổi là Trần Thanh Tịnh. Thanh Tịnh học tiểu học và trung học ở Huế, từ năm 1933 bắt đầu đi làm nghề hướng dẫn viên du lịch rồi vào nghề dạy học. Đây cũng là thời gian ông bắt đầu sáng tác văn chương.

– Sự nghiệp văn học Thanh Thịnh thành công trên khá nhiều lĩnh vực: từ truyện ngắn, truyện dài, thơ, ca dao, bút kí… nhưng thành công nhất đó là truyện ngắn và thơ. Tiêu biểu nhất là tập thơ “Hận chiến trường” và tập truyện ngắn “Quê mẹ”.

– Phong cách sáng tác: những truyện ngắn của ông toát lên 1 tình cảm êm dịu, trong trẻo. Văn ông nhẹ nhàng mà thấm sâu mang dư vị vừa buồn man mác vừa ngọt ngào, quyến luyến.

“Tôi đi học” được in trong tập “Quê mẹ” xuất bản 1941.

b. Bố cục: 3 phần

Phần 1: Từ đầu đến “lướt ngang trên ngọn núi”

Nội dung: Tâm trạng bâng khuâng, xao xuyến của nhân vật tôi từ nhà đến trường

Phần 2: Tiếp đến “…xa nhà hay xa mẹ tôi một chút nào”

Nội dung: Dòng tâm trạng và cảm xúc của nhân vật tôi khi đứng trước sân trường.

Phần 3: Đoạn còn lại

Nội dung: Tâm trạng nao nức, bỡ ngỡ của nhân vật tôi khi bước vào lớp học và bắt đầu tiết học đầu tiên.

Truyện ngắn “Tôi đi học” được bố cục theo trình tự hồi tưởng của nhân vật tôi, diễn tả cảm xúc mới mẻ, hồi hộp, bỡ ngỡ, nao nức, bâng khuâng của nhân vật tôi ở thời điểm ngày khai trường hiện tại nhớ về ngày khai giảng đầu tiên trong cuộc đời mình. Trình tự được diễn biến theo sự việc từ hiện tại nhớ về quá khứ, từ chuyển biến của đất trời cuối thu đến những hình ảnh rụt rè của những em bé núp dưới nón mẹ lần đầu tiên làm cho nhân vật tôi bâng khuâng nhớ về kỷ niệm trong sáng của mình.

c. Thể loại: Truyện ngắn (kí)

d. Phương thức biểu đạt

Tác phẩm sử dụng phương thức biểu đạt chính là tự sự kết hợp với các phương thức biểu đạt phụ khác như: biểu cảm, miêu tả (các hình ảnh so sánh, dòng cảm xúc của nhân vật tôi trong ngày khai trường)

e. Chủ đề tác phẩm

Tập chung thể hiện những trạng thái cảm xúc tinh tế, sâu sắc và rất đỗi thiết tha của tuổi học trò đặc biệt là tuổi học trò gắn liền với ngày khai trường đầu tiên. Đây là ngày khai trường để lại dấu ấn không bao giờ phai mờ của mỗi một đời người.

f. Đặc sắc nghệ thuật

Truyện kể hồi kí với theo trình tự thời gian, cảm xúc của nhân vật ” tôi” hết sức tự nhiên, trong sáng.

Những hình ảnh so sánh, nhân hóa đầy thi vị

Giọng văn nhẹ nhàng, trong sáng diễn tả trọn vẹn cảm xúc chân thật của đứa trẻ lần đầu đi học.

Chạm tới lòng người đọc bằng chính những trải nghiệm cảm xúc chung nhất của bất kì ai trong ngày đầu đi học.

– Sức hút của truyện từ:Tình huống truyện hấp dẫn, cảm xúc trong sáng, chân thật của nhân vật, tình ảnh đẹp đẽ, gần gũi.

g. Tóm tắt văn bản

Hằng năm cứ vào cuối thu, khung cảnh thiên nhiên lại làm cho tác giả nhớ đến những kỷ niệm về ngày đầu tiên đi học. Nhân vật tôi được mẹ đưa đến trường, trong lòng tràn ngập cảm giác mới lạ: “Hôm nay tôi đi học” Cậu cảm thấy mình đã lớn và muốn tự mình cầm bút thước. Khi tới trường, cậu trông thấy rất nhiều bạn học sinh cũng như mình tới trường, cảm giác bỡ ngỡ, rụt rè như những chú chim non. Khi nghe hồi trống thúc giục vào lớp cảm giác của nhân vật tôi vô cũng run run theo những hồi trống, đặc biệt là khi thầy Đốc điểm danh cho học sinh xếp hàng vào lớp thì ai cũng hồi hộp, lo lắng không biết làm gì nhưng những cử chỉ thân mật, trìu mến của thầy đã làm cho chúng tôi bớt lo lắng hơn. Vào lớp được gặp thầy giáo trẻ luôn tươi cười, niềm nở chào đón chúng tôi. Những bức tranh treo tường cả người bạn nhỏ bên cạnh tôi bỗng thấy thân thương, thích thú vô cùng. Bây giờ tôi đã tự tin chờ đón bài học đầu tiên “Tôi đi học”!

II. ĐỌC – HIỂU TRUYỆN NGẮN 1. Tâm trạng bâng khuâng, xao xuyến của nhân vật tôi từ nhà đến trường

Tất cả hình ảnh của thế giới bên ngoài đều gợi nhớ về ngày đầu tiên đến trường.

a. Bối cảnh tác động: Thiên nhiên và con người

– Thiên nhiên: Tác giả chỉ ra 2 đặc điểm

Lá vàng mùa thu đã rơi đầy đường

Trên bầu trời những đám mây đã nhuộm màu bàng bạc

– Hình ảnh con người

Sử dụng hình ảnh so sánh vô cùng độc đáo “Những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng” đã thể hiện rõ được tâm trạng nao nức, khó tả, cảm xúc tha thiết không thể gọi thành tên, thành lời. Tất cả những tình cảm ấy được tác giả sử dụng một hình ảnh nhân hóa vô cùng đẹp “hoa tươi mỉm cười” như muốn diễn tả cảm xúc ngọt ngào nhất, thơ mộng nhất. Khi nhìn thấy những em bé nép dưới nón mẹ nhà văn càng cảm thấy rộn ràng, vui sướng như chính mình đang ở trong bối cảnh ấy vậy. Những kỷ niệm trong ngày đầu tiên đến trường thật sống động, tự nhiên với những cảm xúc hết sức sâu lắng. Đặc biệt đem đến cho người đọc những giây phút vô cùng thật, giống hệt như cảm xúc mà cuộc đời mình đã từng trải qua vậy.

b. Cảm xúc của nhân vật tôi

– Đó là cảm xúc nao nức về những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường và những cảm giác trong sáng, nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười trên bầu trời quang đãng. Qủa thực những cảm xúc ấy vô cùng đẹp, khó diễn tả được mà chỉ chính những người đã từng trải qua mới có thể cảm nhận được. Sự hồi hộp, tò mò, thú vị và thay đổi trong tâm hồn chính là diễn biến trong nội tâm của cậu bé ấy.

– Hoàn cảnh buổi tựu trường: Được tác giả mô tả đến từng chi tiết. Thời gian là một buổi sương thu và gió lạnh với cảnh vật: trên con đường làng dài và hẹp. Những thứ quen thuộc như vậy ngày hôm nay có sự thay đổi lớn bởi vì hôm nay chính là ngày đầu tiên cậu đi học. Đó không phải là con đường hàng ngày đi cùng lũ bạn, buổi sáng thu, tinh sương nữa mà đó là con đường ngày hôm nay cậu lần đầu tiên được tới trường. Bỗng dưng trong tâm trạng của cậu bé ấy con đường ấy có sự thay đổi đến kì lạ “Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần nhưng lần này tự nhiên thấy lạ”

c. Sự thay đổi của nhân vật tôi

Bằng cách diễn tả tâm lí nhân vật tinh tế, đầy lôi cuốn, tác giả đã tái diễn lại đoạn hội thoại giữa “tôi” và mẹ trong ngày đầu đến trường. Những ý nghĩ vừa ngây ngô vừa dễ thương khiến cho người đọc không thể nào quên được.

2. Dòng tâm trạng và cảm xúc của nhân vật tôi khi đứng trước sân trường.

– Quang cảnh: Cảm xúc của nhân vật “tôi” khi được đặt chân đến ngôi trường làng Mỹ Lý được tác giả tái diến chân thực, sinh động, giàu cảm xúc. Và lại có thêm một sự thay đổi, một sự so sánh giữa khoảng thời gian trước khi đi học. Chính sự so sánh sự khác nhau này khiến nhân vật “tôi” trưởng thành hơn. Nếu như trước đó cậu đã từng đi qua ngôi trường và cảm thấy xa lạ, ngôi trường trông cao ráo và sạch sẽ hơn những ngôi nhà khác thì bây giờ ngôi trường trong mắt của cậu bé “trường Mỹ Lý vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình Hòa Ấp, cảm giác hết sức thân thuộc. Và đây chính là ngôi trường sẽ gắn bó với cậu trong suốt những năm học sắp tới. Nhưng bỗng dưng cậu lại có một chút gì đó lo sợ “lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ”. Liệu rằng nhân vật “tôi” lo sợ điều gì? Có lẽ lo sợ vì những năm tháng ngồi trên ghé nhà trước có học tốt không, có vi phạm điều gì không và rất nhiều điều nữa. Một sự chân thật đến tinh nghịch.

– Hình ảnh con người

Trước sân trường dày đặc người và nhân vật “tôi’ đã tinh tế quan sát xung quanh “chung quanh những cậu bé vụng về lúng túng như tôi, các cậu chỉ theo sức mạnh dìu các cậu tới trước. Nói các cậu không đứng lại càng đúng hơn nữa. Vì hai chân các cậu cứ dềnh dàng mãi. Hết co lên một chân, các cậu lại duỗi mạnh như đá một quả banh tưởng tưởng…”. Hình như tâm trạng của những cậu bé lần đầu tiên đi học đều như nhau, ngơ ngác và sợ hãi.

Tác giả thật khéo léo và tinh tế trong việc sử dụng hình ảnh so sảnh vô cùng độc đáo “họ như những con chim con đứng bên bờ tổ nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng, e sợ” kết hợp với hàng loạt các từ láy như “bỡ ngỡ” , “ngập ngừng”, “rụt rè” để diễn tả rõ những cung bậc, diễn biến cảm xúc của nhân vật tôi cũng như những cô bé, cậu bé lần đầu tiên tới trường. Chúng bỡ ngỡ, hồi hộp, rụt rè, lo sợ bởi chúng chưa bao giờ được tới một nơi sang trọng, nghiêm túc và nhiều người như vậy. Mái trường như một tổ ấm và những cô bé, cậu bé ngây thơ, hồn nhiên như những cánh chim khát vọng ngập ngừng muốn tìm đến những chân trời tri thức đầy rộng lớn kia.

Dòng cảm xúc của nhân vật tôi càng được diễn tả chi tiết hơn khi tới trường. Nếu như ở trên là sự thay đổi trong lòng của cậu bé thì ở đây lại là sự thay đổi trong cảm nhận của cậu bé khi được đứng trước ngôi trường mình đang học. Đó là những cảm xúc hết sức chân thật, tự nhiên, giản dị của tuổi học trò mà ai trong số chúng ta cũng đã từng trải qua.

– Hình ảnh tiếng trống trường vang lên

Tiếng trống trường là biểu tượng cho ngày bắt đầu đi học cũng như là ngày kết thúc năm học. Bởi vậy đối với các cô bé, cậu bé tiếng trống trường vang lên càng làm cho các em run sợ, bơ vơ, lạc lõng hơn. Những cô bé, cậu bé ấy cảm thấy mình như bị rơi vào một khoảng không gian rộng lớn, không có ai nâng đỡ mà mình thì non nớt, sợ hãi.

Tác giả thật tinh tế trong việc miêu tả những cảm xúc, hành động rất đỗi ngây thơ, hồn nhiên của những cậu bé, cô bé lần đầu tiên tới trường “Hai chân các cậu cứ dềnh dàng mãi, hết co rồi lại duỗi mạnh như đá một quả bóng tưởng tượng”. Những từ láy “dềnh dàng, lúng túng, run run” đã thể hiện rõ được những nét đáng yêu vô cùng chân thật của các em nhỏ ấy. Cảm xúc rất khó có thể tả được khi các em cảm thấy run run theo cả tiếng trống trường.

– Hình ảnh thầy hiệu trưởng

Có thể nói rằng một trong những nhân vật vô cùng quan trọng của một ngôi trường chính là thầy hiệu trưởng và thầy hiệu trưởng thời đó được gọi là ông Đốc. Dưới mắt của nhân vật “tôi” thì thầy hiệu trưởng vô cùng hiền từ và luôn tươi cười đón nhận những thiên thần nhỏ để các em cảm thấy không còn lung túng, sợ sệt hơn nữa. Tác giả dùng những hình ảnh rất thật và sinh động miêu tả ông Đốc – người luôn luôn động viên, nhẫn nại và hiểu rõ nỗi sợ hãi, sự lo lắng của bọn trẻ khi mới bắt đầu vào lớp.

Việc đầu tiên mà ông Đốc làm chính là đọc tên các cậu học trò, việc đó làm cho “quả tim tôi như ngừng đập” mà quên đi có mẹ đứng sau. Khi thấy các em sợ hãi, khóc vì phải vào lớp thì ông đã động viên các em cố gắng học hành để cha mẹ vui lòng

– Cảm xúc của nhân vật tôi khi xếp lớp

Với nhân vật “tôi” thì ngày đầu tiên đi học là một điều rất tuyệt vời kèm theo những nỗi lo sợ vô cùng đáng yêu đặc biệt là ở chi tiết khi ông Đốc gọi đến tên mình để vào lớp. Tác giả dùng biện pháp so sánh “tôi cảm thấy quả tim tôi như ngừng đập” để gọi tên cảm xúc đó. Nó vô cùng bất ngờ, hồi hộp, khó diễn tả mà quên đi rằng có cả mẹ đang đứng ở đó.

Khi ông Đốc dặn dò mặc dù đã đỡ lo và hồi hộp hơn nhưng các cô bé vẫn không dám đáp “dạ”. Và đặc biệt đỉnh điểm cảm xúc của các cô bé cậu bé đó chính là khi ông Đốc nói “thôi các em đứng đây sắp hàng để vào lớp” thì nhân vật tôi cảm thấy “vô cùng nặng nề” và bất giác quay lại khóc nức nở. Dường như bấy lâu nay khi làm một việc gì đó đều có mẹ đi cùng nên bây giờ khi phải rời xa mẹ cậu bé không muốn chút nào.

3. Tâm trạng nao nức, bỡ ngỡ của nhân vật tôi khi bước vào lớp học và bắt đầu tiết học đầu tiên.

– Đến những phút cuối của buổi tựu trường, cảm giác của nhà văn, cũng là của nhân vật “tôi” càng trong sáng và chân thực hơn. Ngồi trong lớp, cậu bé thấy xốn xang những cảm giác lạ mà quen đan xen, trái ngược nhau. Thấy “một mùi hương lạ xộc lên trong lớp”, “hình gì treo trên tường tôi cũng thấy lạ” nhưng cậu bé nhìn bàn ghế chỗ mình ngồi “tự nhiên lạm nhận vật của riêng mình”, nhìn người bạn ngồi bên “không cảm thấy xa lạ chút nào”.

– Có thể nói đoạn văn kết thúc câu chuyện ngắn gọn mà hiện lên rất nhiều hình ảnh đẹp và ý nghĩa. Một chú chim nhỏ hót mấy tiếng rụt rè, vỗ cánh bay cao. Mắt “tôi” thèm thuồng nhìn theo. Kỉ niệm bẫy chim giữa đồng lúa vẫy gọi. Tiếng phấn và chữ viết của thầy giáo nhắc nhở, níu giữ, đưa về… Cuối cùng “tôi vòng tay lên bàn chăm chỉ nhìn thầy viết và lẩm nhẩm đánh vần đọc…” Phải chăng đây là phút sang trang của một tâm hồn trẻ dại, tạm biệt thế giới ấu thơ chỉ biết nô đùa, nghịch ngợm để bước vào thế giới tuổi học trò hồn nhiên, mơ mộng.

– Những cảm nhận về thái độ và cử chỉ của người lớn đồi với nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học: luôn quan tâm, chăm sóc chu đáo, dịu dàng, và chính điều đó đã mang đến sự ấm áp, giúp các em tự tin và vững vàng hơn trong buổi đầu đến trường.

Giangdh (Tổng hợp)

Bạn đang xem bài viết Ôn Tập Kiến Thức Văn Bản Học Kì 1 trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!