Xem Nhiều 12/2022 #️ Quy Định Về Trợ Cấp Thôi Việc Theo Luật Lao Động / 2023 # Top 13 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 12/2022 # Quy Định Về Trợ Cấp Thôi Việc Theo Luật Lao Động Mới Nhất / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Định Về Trợ Cấp Thôi Việc Theo Luật Lao Động / 2023 mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

24/07/2020

Luật sư Lê Văn Chức

1. Luật sư tư vấn Luật Lao động

Mặc dù Bộ luật Lao động hiện hành không có giải thích khái niệm trợ cấp thôi việc là gì. Tuy nhiên, xét về bản chất của loại trợ cấp này có thể hiểu: Trợ cấp thôi việc là một khoản tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động trong một số trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động. Trợ cấp thôi việc có ý nghĩa như một khoản tiền hỗ trợ thêm tương ứng với thời gian gắn bó lâu dài của người lao động với doanh nghiệp.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Tư vấn quy định về trợ cấp thôi việc

Hỏi: Chào văn phòng, nhờ giải đáp giúp em về trợ cấp thôi việc như sau: Hiện em đang làm việc tại công ty con thuộc tập đoàn X Việt nam, em đi làm từ tháng 4/2013 đến nay và muốn chấm dứt hợp đồng. Vậy em có được hưởng tiền thôi việc không? pháp luật lao động quy định cụ thể thế nào mong luật sư tư vấn giúp. Em xin cảm ơn ạ.

Theo quy định tại điều 48 Bộ luật lao động 2012 quy định:

“1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc”.

Theo đó các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại điều 36 Bộ luật lao động 2012 bao gồm:

Câu hỏi thứ 2 – Điều kiện đăng ký dự tuyển thi viên chức quy định thế nào?

Năm nay tỉnh tôi tổ chức xét tuyển viên chức giáo dục. Tôi được học và đào tạo theo ngành Giáo dục tiểu học, chương trình Giáo dục Tiểu học – Tiếng Anh. Nhưng huyện mà tôi muốn đăng kí ứng tuyển chỉ tuyển Giáo viên tiểu học dạy các môn Văn hóa. Vậy tôi có được nộp hồ sơ đăng kí dự tuyển về huyện đó hay không ? (trong chương trình đào tạo của tôi, tôi không được đào tạo về các môn Mĩ thuật, kĩ thuật, thể dục, Âm nhạc). Mong luật sư giải đáp giúp.

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi tư vấn như sau:

Theo quy định của Luật viên chức năm 2010 về điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức. Cụ thể:

Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;b) Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật;c) Có đơn đăng ký dự tuyển;d) Có lý lịch rõ ràng;đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;g) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

Theo đó, nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện trên thì có thể nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển thi viên chức.

Chế Độ Trợ Cấp Thôi Việc Đối Với Lao Động Theo Nghị Định 68/2000/Nđ / 2023

Thưa luật sư, Tôi ký hợp đồng lao động theo nghị định 68/2000/nđ-cp tại một trường học từ tháng 10/2015 đến nay. Hiện nay tôi đã xin nghỉ việc và được sự chấp thuận của lãnh đạo đơn vị. Sau khi nghỉ việc, tôi xin làm ở một đơn vị tư nhân có được đóng bảo hiểm. Vậy nhờ luật minh khuê cho tôi biết tôi có được hưởng chế độ thôi việc không ? Và nếu có thì được hưởng như thế nào ? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Bộ luật lao động năm 2012

2. Nội dung tư vấn:

Trợ cấp thôi việc được chi trả khi người lao động đáp ứng điều kiện sau:

2.1. Việc chấm dứt hợp đồng rơi vào một trong các trường hợp chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật Lao động:

Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

2.2. Người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên

Về mức hưởng: mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Để tính số năm làm việc được hưởng trợ cấp thôi việc, sẽ thực hiện theo công thức sau:

Tổng thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động – (thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc); hay nói cách khác trợ cấp thôi việc được trả cho khoảng thời gian người lao động làm việc thực tế cho người sử dụng lao động mà chưa tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

Bạn có thể áp dụng công thức tính trợ cấp thôi việc để xem trường hợp của mình có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc hay không. Nếu trường hợp đủ điều kiện bạn có thể gửi văn bản hoặc trực tiếp về đơn vị sử dụng lao động trước đây để yêu cầu giải quyết trợ cấp.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội về trợ cấp thôi việc trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: để được giải đáp.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động – Công ty luật Minh Khuê

Quy Định Bộ Luật Lao Động Về Việc Xin Thôi Việc. / 2023

Thưa luật sư, em tên Hoài vào lái xe tải nặng cho công ty vận tải từ tháng 1/2019. Công việc vẫn làm bình thường nhưng xét thấy mình làm lâu mà chưa được kí hợp đồng chính thức, không có bảo hiểm, việc thì ngày càng áp lực chạy ngày chạy đêm. vì vậy đầu tháng 8/2019 em có viết 1 đơn xin nghỉ việc.

Sao đó em được giám đốc công ty mời lên nói chuyện ngỏ ý muốn giữ em lại làm và có nói làm thêm 01 tháng nữa nếu vẫn muốn nghỉ công ty sẽ giải quyết cho nghỉ. Đến 4/9/2019 em viết và nộp tiếp 1 đơn xin nghỉ việc lần này công ty nói sẽ duyệt cho em nghỉ nhưng phải 3 tháng sau. Bản thân em từ ngày vào làm không làm sai quy định cty, không gây tổn thất hay vướng nợ nần công ty. Luật sư cho em hỏi quyết định của công ty như vậy đúng hay sai? Em có những quyền lợi gì? Vì trước khi vào làm em có đóng thế chân 5 triệu và bộ hồ sơ gốc giấy phép lái xe hạng C. Xin luật sư nói rõ cụ thể cho em được hiểu. Em xin chân thành cám ơn luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê.

Theo điều 22 của Bộ luật Lao động về các loại hợp đồng:

“1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Như vậy, dựa theo những quy định nêu trên thì công ty chỉ có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói (hợp đồng miệng) thời hạn dưới 3 tháng với người lao động. Nếu sau khi hết thời hạn 3 tháng bạn vẫn tiếp tục làm việc tại công ty thì sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động miệng hết hạn mà công ty không ký hợp đồng mới, sẽ áp dụng quy định tại Khoản 2 Điều 22 nêu trên, HĐLĐ giữa bạn và công ty đương nhiên trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn 24 tháng.

Bạn đã làm việc được 8 tháng nhưng không ký hợp đồng lao động, do vậy hợp đồng của bạn hiện tại được xác định là hợp đồng xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, bạn phải tuân thủ theo quy định tại Điều 37 Bộ luật lao động như sau:

“1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

Như vậy, trường hợp bạn muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn thì phải thuộc một trong các trường hợp nêu tại Khoản 1 trên, đồng thời phải tuân thủ về thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động biết.

Trong trường hợp bạn không thuộc một trong các trường hợp có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nêu trên thì theo Điều 43 Bộ luật lao động:

“1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này”.

Như vậy, nếu muốn được trả trợ cấp thôi việc và không phải bồi thường cho công ty thì bạn có thể chấm dứt hợp đồng như đã thỏa thuận với công ty là sau 3 tháng nữa sẽ nghỉ việc theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Bộ luật lao động 2012:

” Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.”

Để chắc chắn là công ty không kéo dài thời gian làm việc của bạn thêm nữa thì bạn nên yêu cầu công ty ký thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

Tuy nhiên, nếu như bạn không muốn tiếp tục làm việc nữa thì bạn có thể đơn phương chấm dứt theo quy định trên, bạn thông báo cho người sử dụng lao động ít nhất là 30 ngày trước khi nghỉ việc.

Trong trường hợp công ty vi phạm các quyền lợi của bạn, bạn có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân quận/huyện nơi công ty có trụ sở để yêu cầu giải quyết.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động – Công ty luật Minh Khuê

#1 Quy Định Về Thời Gian Làm Việc Của Người Lao Động Theo Luật Lao Động / 2023

Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần

Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Đối với các công việc có tính chất đặc biệt ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và phải tuân thủ quy định.

Thời giờ làm việc của NLĐ được quy định như thế nào là một trong những thắc mắc mà nhiều người lao động quan tâm nhất. Vậy Bộ luật lao động năm 2012 quy định về thời giờ làm việc của NLĐ, thời gian nghỉ ngơi như thế nào? Khoảng thời gian nào được tính vào thời gian làm việc của người lao động?

Cơ sở pháp lý

Thời gian làm việc của người lao động

Thời giờ làm việc của NLĐ được quy định tại điều 104 Bộ luật lao động như sau:

Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần.

Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ.

Thời giờ làm việc vào buổi đêm

Giờ làm việc ban đêm của người lao động được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau được quy định cụ thể tại điều 105 Bộ luật lao động 2012.

Quy định về thời gian làm thêm giờ

Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

Được sự đồng ý của người lao động;

Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;

Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ.

Theo quy định tại nghị định 45/2013 NĐ-CP đối với các việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm được quy định về c ác trường hợp sau đây được tổ chức làm thêm:

Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, chế biến nông, lâm, thủy sản;

Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

Các trường hợp khác phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn.

Khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý nhà nước về lao động tại địa phương.

Thời gian nghỉ bù theo Điểm c Khoản 2 Điều 106 của Bộ luật lao động 2012 được quy định như sau:

Sau mỗi đợt làm thêm tối đa 07 ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động nghỉ bù số thời gian đã không được nghỉ;

Trường hợp không bố trí nghỉ bù đủ số thời gian thì phải trả lương làm thêm giờ theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật lao động.

Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt

Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối trong các trường hợp sau đây:

Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và thảm họa.

Thời giờ làm việc đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt

Đối với các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không, thăm dò khai thác dầu khí trên biển; làm việc trên biển; trong lĩnh vực nghệ thuật; sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân; ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần; công việc của thợ lặn, công việc trong hầm lò; công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng; công việc phải thường trực 24/24 giờ thì các bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và phải tuân thủ quy định tại Điều 108 của Bộ luật lao động năm 2012.

Bạn đang xem bài viết Quy Định Về Trợ Cấp Thôi Việc Theo Luật Lao Động / 2023 trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!