Xem Nhiều 1/2023 #️ Quyết Định Của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bà Rịa # Top 7 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Quyết Định Của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bà Rịa # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Quyết Định Của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bà Rịa mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 2081/2004/QĐ.UB Vũng Tàu, ngày 27 tháng 4 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

V/v Ban hành kế hoạch kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

– Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

– Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12/11/1996 và Luật số 02/2002/QH11 ngày 16/12/2002 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

– Căn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

– Thực hiện Chỉ thị số 18/2004/CT-UB ngày 18/3/2004 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về triển khai thực hiện Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;

Theo đề nghị của Giám đốc sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tại tờ trình số 104/TT.TP ngày 12/4/2004.

– Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản phải tổ chức tự kiểm tra văn bản do mình ban hành trước khi cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra.

II. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC THỰC HIỆN

1. Nội dung:

Tiến hành kiểm tra, xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản. Văn bản hợp pháp là văn bản bảo đảm đủ các điều kiện sau đây:

-Văn bản phải được ban hành đúng căn cứ pháp lý, bao gồm: có căn cứ pháp lý cho việc ban hành; những căn cứ pháp lý đó đang có hiệu lực pháp luật vào thời điểm ban hành văn bản; cơ quan, thủ trưởng đơn vị trình dự thảo văn bản có thẩm quyền trình theo quy định của pháp luật và những đề nghị ban hành văn bản là hợp pháp.

– Văn bản được ban hành đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật: thẩm quyền ban hành văn bản bao gồm thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung.

Thẩm quyền về hình thức là chỉ những cơ quan, người có thẩm quyền mới được ban hành những văn bản theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Thẩm quyền về nội dung là việc cơ quan, người có thẩm quyền chỉ được ban hành các văn bản phù hợp với thẩm quyền của mình được pháp luật cho phép hoặc đã được phân công, phân cấp.

– Nội dung của văn bản phải phù hợp với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, Nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên. Quyết định, chỉ thị của UBND các cấp còn phải phù hợp với nghị quyết của HĐND cùng cấp; phù hợp với nội dung, mục đích của pháp luật; phù hợp với những nguyên tắc cơ bản về tổ chức hoạt động của nhà nước ta và những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam; phù hợp với các điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

– Văn bản phải được ban hành đúng thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định của pháp luật.

– Tuân thủ đầy đủ các quy định về thủ tục xây dựng, ban hành và đăng công báo, đưa tin hoặc công bố văn bản.

2. Hình thức thực hiện:

-Tự kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản.

– Kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản theo nhiệm vụ được phân công, bao gồm: kiểm tra văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành gửi đến; tổ chức đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực.

– Kiểm tra khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật luật.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

1. Sở Tư pháp:

– Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm là đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do UBND tỉnh ban hành.

– Căn cứ vào những nội dung của kế hoạch này, Giám đốc Sở Tư pháp lập kế hoạch cụ thể để kiểm tra định kỳ việc ban hành văn bản do HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố ban hành.

– Giám đốc Sở Tư pháp thành lập đoàn kiểm tra để tiến hành kiểm tra trực tiếp các văn bản do HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố ban hành.

– Khi kiểm tra, phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Giám đốc Sở Tư pháp thông báo để cơ quan đã ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp cơ quan đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không xử lý trong thời hạn theo quy định tại Nghị định 135/2003/NĐ-CP hoặc Giám đốc sở Tư pháp không nhất trí với kết quả xử lý thì Giám đốc sở Tư pháp báo cáo đến Chủ tịch UBND tỉnh xử lý theo quy định của pháp luật.

– Sở Tư pháp xây dựng chương trình lập quy hàng năm của tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt; tiến hành thẩm định, góp ý các dự thảo văn bản của UBND tỉnh do các Sở, ban, ngành chủ trì soạn thảo trước khi trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

– Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh tiến hành rà soát, kiểm tra văn bản do UBND tỉnh ban hành, kiến nghị UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản mới thay thế hoặc bãi bỏ hay đình chỉ việc thi hành những văn bản trái pháp luật hoặc không còn phù hợp với tình hình kinh tế-xã hội của tỉnh.

2. UBND các huyện, thị xã, thành phố:

– Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Phòng Tư pháp rà soát, kiểm tra những văn bản do UBND cấp mình ban hành.

– Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra và xử lý văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố lập kế hoạch kiểm tra và xử lý văn bản do HĐND và UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn mình quản lý, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản do HĐND và UBND cấp xã có nội dung trái pháp luật.

– Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo công tác kiểm tra và xử lý văn bản của cấp mình cho UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp).

3. Giám đốc Sở Tài chính bố trí cấp kinh phí để đảm bảo cho hoạt động kiểm tra và xử lý văn bản trên địa bàn tỉnh và được dự toán trong kinh phí hoạt động hàng năm của cơ quan kiểm tra.

4. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ Nghị định 135/2003/NĐ-CP, hướng dẫn của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và tình hình thực tế của địa phương để bố trí biên chế chuyên trách cho Sở Tư pháp bảo đảm thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ kiểm tra văn bản. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố sắp xếp, bố trí cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, xử lý văn bản trong tổng biên chế đã được giao.

Định kỳ 6 tháng, 01 năm, Giám đốc Sở Tư pháp báo cáo kết quả kiểm tra và xử lý văn bản trên địa bàn tỉnh về UBND tỉnh và Bộ Tư pháp.

TM. UBND TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHNGUYỄN VĂN NHÂN

Quyết Định Của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh An Giang

TỈNH AN GIANG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Số: 775/2005/QĐ-UB Long Xuyên, ngày 31 tháng 3 năm 2005

V/v ban hành Quy định tạm thời chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị

đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập



ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước;

Căn cứ công văn số 07/CV.TT ngày 10/3/2005 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quyết định ban hành tạm thời chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;

Xét tờ trình số 04/TT-TC ngày 05/01/2005 của Sở Tài chính về việc thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị theo quy định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính,

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định tạm thời chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2005. Những quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh trái với nội dung bản quy định này đều bãi bỏ.

Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban ngành Đoàn thể cấp tỉnh, Giám đốc các đơn vị sự nghiệp có thu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nơi nhận:

– Bộ Tài chính;

– TT. TU, HĐND, UBND tỉnh; Đã ký

– Sở Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh;

– UBND các huyện, thị xã, thành phố;

– Lưu.

Nguyễn Văn Đảm

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH AN GIANG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

chẾ đỘ công tác phí, CHẾ ĐỘ chi hỘi nghỊ đỐi vỚi

các cơ quan hành chính, đơn vỊ sỰ nghiỆp công lẬp

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 775/2005/QĐ-UB

ngày 31/3/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Để thực hiện có hiệu quả Pháp lệnh Thực hành tiết kiệm chống lãng phí và phù hợp với yêu cầu thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức, viên chức (gọi tắt là người đi công tác); quy định chế độ chi hội nghị trong các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức đoàn thể (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp như sau:

Chương I

Quy đỊnh chungĐiều 1: Công tác phí là một khoản chi phí trả cho người đi công tác trong nước để trả tiền vé tàu, xe cho bản thân và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có); chi phí cho người đi công tác trong những ngày đi đường và ở nơi đến công tác.Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian công tác) bảo đảm kinh phí được sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền thông báo.Điều 2: Chi phí hội nghị nêu trong Quy định này được áp dụng thống nhất đối với các hội nghị tổng kết, sơ kết, hội nghị có tính chất theo nhiệm kỳ, tập huấn, hội nghị định kỳ chỉ đạo triển khai công tác của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh (gọi chung là hội nghị).Hội nghị với quy mô toàn tỉnh phải được phép bằng văn bản của Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; hội nghị triệu tập toàn huyện, thị xã và thành phố phải được phép bằng văn bản của Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành.Chương II

CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍĐiều 3: Đối tượng và điều kiện được hưởng chế độ công tác phí: thực hiện theo điểm 1, Mục I Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính.Điều 4: Thanh toán tiền tàu xe đi và về từ cơ quan đến nơi công tác:

1. Trường hợp đi công tác bằng phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt:

– Người đi công tác sử dụng các phương tiện giao thông công cộng nếu có đủ vé tàu, vé xe hợp lệ thì được thanh toán tiền tàu xe theo giá cước thông thường (giá không bao gồm các dịch vụ khác, như: tham quan du lịch, tiền ăn, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu…).

– Tiền tàu, xe được thanh toán bao gồm tiền mua vé tàu, xe, cước qua phà, đò ngang cho bản thân người đi công tác, phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (do cơ quan cử đi công tác yêu cầu) mà người đi công tác trực tiếp chi trả.

Trường hợp người đi công tác đi công tác bằng xe ô tô cơ quan thì không được thanh toán tiền tàu xe.

2. Trường hợp đi công tác bằng phương tiện máy bay:

a. Người đi công tác được thanh toán tiền vé máy bay trong các trường hợp:

– Cán bộ lãnh đạo cấp sở, lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và tương đương trở lên.

– Cán bộ công chức có mức lương từ hệ số 5,76 trở lên (theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ). Khi nhà nước thay đổi hệ số, mức lương thì căn cứ vào hướng dẫn chuyển xếp lương để xác định lại cho phù hợp.

Trường hợp cơ quan, đơn vị cần cử người đi công tác giải quyết công việc gấp mà người được cử đi công tác không đủ tiêu chuẩn thanh toán vé máy bay thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (là người đứng đầu đơn vị dự toán, được giao quyền phê duyệt và chuẩn chi các khoản chi tiêu tại đơn vị dự toán), Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (đối với người đi công tác là cán bộ xã) xem xét, quyết định để được thanh toán.

Người đi công tác bằng phương tiện máy bay được thanh toán các khoản sau: tiền vé máy bay và tiền cước phương tiện vận tải công cộng từ nơi công tác ra sân bay và ngược lại (nếu có).

b. Người đi công tác không nằm trong các trường hợp quy định tại khoản 2.a Điều này, nếu đi bằng phương tiện máy bay thì chỉ được thanh toán theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường (khi có vé máy bay).3. Đối với cán bộ tự túc phương tiện đi công tác:

Khi đi công tác, người đi công tác không sử dụng phương tiện vận tải của cơ quan mà tự túc phương tiện thì được thanh toán tiền tàu xe theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương cho số km thực đi; đối với đoạn đường thuộc vùng núi cao, hải đảo, biên giới có cùng độ dài đoạn đường thì được thanh toán tối đa gấp 2 lần giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương nơi cán bộ được cử đi công tác.

Điều 5: Phụ cấp công tác phí được quy định bao gồm: phụ cấp tiền ăn và tiền tiêu vặt. Phụ cấp công tác phí được tính tùy theo địa điểm công tác như sau:

– Tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh : 50.000 đồng/ngày/người.

– Tại các tỉnh, thành phố khác : 40.000 đồng/ngày/người.

– Trong tỉnh : 30.000 đồng/ngày/người.

Điều 6: Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:

– Khi đi công tác ngoài tỉnh thanh toán theo chứng từ thực tế không quá 120.000 đồng/ngày/người. Trường hợp đi một mình, hoặc đoàn đi có người khác giới phải thuê phòng riêng thì mức thanh toán tiền thuê phòng cho người đi công tác một mình hoặc người lẻ trong đoàn không quá 240.000 đồng/ngày/người.

– Khi đi công tác trong tỉnh có khoảng cách từ trụ sở làm việc đến nơi đi công tác trên 20 km thì được thanh toán tiền phòng nghỉ theo chứng từ thực tế không quá 100.000 đồng/ngày/người.

– Cán bộ được cử đi công tác nghỉ lại các huyện, thị xã, các xã trong tỉnh không có nhà nghỉ, nhà khách (không có hóa đơn) thì được thanh toán theo mức khoán tối đa không quá 40.000 đồng/người/ngày.

– Cán bộ cử đi công tác tại các huyện, thị, thành phố, xã mà nơi đến có bố trí chỗ nghỉ tại đơn vị công tác thì không được thanh toán. Điều 7: Thanh toán khoán tiền công tác phí:

– Đối với cán bộ xã: áp dụng cho trường hợp cán bộ được cử đi công tác thường xuyên trong huyện trên 10 ngày/tháng. Mức khoán tối đa không quá 40.000 đồng/tháng/người.

– Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại: áp dụng cho các trường hợp người đi công tác thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 15 ngày/tháng như: văn thư đi gửi công văn, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng… Mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng/tháng/người. Điều 8: Trường hợp có những đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chi cho những việc chung của đoàn như: văn phòng phẩm, tiền thuê xe ô tô… Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền công tác phí cho người thuộc cơ quan mình cử, bao gồm tiền tàu xe (nếu có), phụ cấp công tác phí, tiền thuê chỗ nghỉ.Điều 9: Ngoài mức công tác phí nêu trong quy định này, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác và cơ quan, đơn vị có người đi công tác không được sử dụng ngân sách nhà nước để chi thêm bất cứ khoản chi nào dưới bất kỳ hình thức nào cho người đi công tác và người đến công tác tại đơn vị.

Chương III

CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊĐiều 10: Nội dung chi hội nghị:

– Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trường hợp cơ quan tổ chức hội nghị không có địa điểm phải thuê).

– Tiền in (mua) tài liệu phục vụ hội nghị.

– Tiền nước uống.

– Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ (trong trường hợp hội nghị cả ngày), tiền tàu xe chi đại biểu là khách mời không hưởng lương.

– Các khoản chi khác như: tiền làm thêm giờ, trang trí hội trường… thanh toán theo thực chi trên tinh thần tiết kiệm.

Điều 11: Một số mức chi hội nghị cụ thể:

1. Mức tiền ăn:

– Hội nghị tổng kết : 40.000 đồng/ngày/người.

– Hội nghị sơ kết : 30.000 đồng/ngày/người.

+ Đại biểu hưởng lương dự hội nghị tự trả tiền ăn, tiền nghỉ bằng tiền công tác phí và một phần tiền lương của mình.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Đảm

Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh

1. Những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân:

Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo pháp luật về đầu tư công. Và các dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng. Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất

Dự án đầu tư nêu trên nếu được thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch. Và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. thì không phải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

2. Hồ sơ dự án đầu tư thuộc quyết định chủ trương dự án đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Hồ sơ dự án đầu tư gồm:

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

– Giấy tờ về nhà đầu tư:

Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân

Bản sao Giấy chứng nhận thành lập. Hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức

– Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung:

Nhà đầu tư thực hiện dự án

Mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn

Địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư

Nhu cầu về lao động

Đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư

Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án

– Bản sao một trong các tài liệu sau:

Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư

Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ

Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính

Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư

Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư

– Đề xuất nhu cầu sử dụng đất

Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm. Hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.

– Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư năm 2014

Gồm các nội dung:

Tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ

Thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính

– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Lưu ý: Số lượng hồ sơ để nộp là 4 bộ. Gồm 1 bản chính và 3 bản sao

Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội theo quy định pháp luật

3. Trình tự thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

– Bước 1:

Nhà đầu tư nộp hồ sơ đến Sở kế hoạch và đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư.

– Bước 2:

– Bước 3:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư. Cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Và gửi cơ quan đăng ký đầu tư.

– Bước 4:

Cơ quan quản lý về đất đai chịu trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ. Cơ quan quản lý về quy hoạch cung cấp thông tin quy hoạch. Để làm cơ sở thẩm định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan đăng ký đầu tư.

– Bước 5:

Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Nội dung báo cáo thẩm định gồm:

Thông tin về dự án gồm: thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án

Đánh giá việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có)

Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng. Quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị. Và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có). Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án

Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có)

Đánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư. Trường hợp có đề xuất giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thì thực hiện thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất. Và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai

Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư năm 2014.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Nội dung quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm:

Nhà đầu tư thực hiện dự án

Tên, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư của dự án, thời hạn thực hiện dự án

Địa điểm thực hiện dự án đầu tư

Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện từng giai đoạn đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn

Công nghệ áp dụng

Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có)

Thời hạn hiệu lực của quyết định chủ trương đầu tư.

Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài

Quy định về góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

Điện thoại: (024) 665.65.366 Hotline: 0967.59.1128

Email: contact@lawkey.vn Facebook: LawKey

Khởi Kiện Quyết Định Hành Chính Của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh

Khởi kiện quyết định hành chính của chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh – tòa án nào có thẩm quyền thụ lý?

Căn cứ theo luật tố tụng hành chính năm 2015, các tòa án có thẩm quyền giải quyết các khởi khiện quyết định hành chính là tòa án cấp huyện và tòa án cấp tỉnh.

Trong trường hợp các cá nhân khởi kiện tới quyết định của chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, tòa án có thẩm quyền giải quyết là tòa án cấp tỉnh.

Thẩm quyền của tòa án cấp tỉnh

Căn cứ theo điều 32 luật tố tụng hành chính năm 2015 quy định về thẩm quyền của tòa án cấp tỉnh, cụ thể là:

” Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính.

Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan thuộc một trong các cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án và của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đó. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú tại Việt Nam thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, bộ, ngành trung ương mà người khởi kiện có nơi làm việc khi bị kỷ luật trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án. Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án. Trường hợp cần thiết, Tòa án cấp tỉnh có thể lấy lên giải quyết vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện theo quy định tại điều 31 của luật này”.

Tại sao tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền thụ lý vụ án hành chính nói trên?

Tại khoản 3 điều 32 luật tố tụng hành chính năm 2015 quy định về thẩm quyền của tòa án cấp tỉnh có nêu rõ tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền xử lý khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trên cùng phạm vi địa giới hành chính với tòa án và của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đó.

Ở đây ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, thuộc bộ máy nhà nước, như vậy tòa án tỉnh có quyền xử lý khiếu kiện quyết định hành chính của cơ quan này với điều kiện ủy ban này cùng phạm vi địa giới hành chính với tòa án.

Ví dụ: Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ra quyết định xử phạt hành chính 50.000.000 đồng với hành vi buôn bán thuốc kháng sinh giả của cửa hàng thuốc MT trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trong trường hợp này, tòa án có thẩm quyền thụ lý là tòa án cấp tỉnh tương đương với tòa án thành phố Cần Thơ. Vì ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính ở địa phương thuộc bộ máy nhà nước nên tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền thụ lý vụ án của cơ quan nhà nước cấp tỉnh cùng phạm vi địa giới hành chính với tòa án, mà theo điều 2 luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 quy định về đơn vị hành chính, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) như vậy tòa án thành phố Cần Thơ trong trường hợp này tương đương là tòa án cấp tỉnh.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

Bài viết trong lĩnh vực hình sự (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết

Bạn đang xem bài viết Quyết Định Của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bà Rịa trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!