Xem Nhiều 12/2022 #️ Sách Luật Hải Quan Sửa Đổi Bổ Sung / 2023 # Top 14 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 12/2022 # Sách Luật Hải Quan Sửa Đổi Bổ Sung Mới Nhất / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Sách Luật Hải Quan Sửa Đổi Bổ Sung / 2023 mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

DANH MỤC SÁCH

Sách biểu thuế

Nhà xuất bản

Sách giảm giá

Sách bán chạy

Sách HOT

Sản phẩm mới nhất

Xem Ảnh lớn

sách luật hải quan sửa đổi bổ sung

Mời các bạn theo dõi thêm cuốn sách

SÁCH BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU SONG NGỮ ANH VIỆT NĂM 2015

sẽ phát hành ngày 20-12-2014

Cuốn sách biểu thuế xnk song ngữ anh việt năm 2015 dùng để áp dụng đối với các tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đăng ký với cơ quan hải quan kể từ ngày 01/01/2015, biểu thuế xuất nhập khẩu song ngữ anh việt năm 2015 ngoài việc đảm bảo tính ổn định của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi trong điều kiện thực hiện các cam kết WTO, đồng thời có mức độ linh hoạt nhất định để có thể điều hành trong phạm vi cho phép và không trái với quy định của WTO đã khắc phục một số bất cập trong thực tế như tránh mức thuế suất chênh lệch quá lớn, khắc phục bất hợp lý về mức thuế suất giữa nguyên liệu, phụ tùng linh kiện và thành phẩm, xây dựng mức thuế suất giống nhau đối với các mặt hàng có tính chất tương tự để hạn chế gian lận thương mại.

Giá bán: 550.000 đồng

Hệ thống kế toán Việt Nam; Hướng dẫn thực hành chế độ kế toán doanh nghiệp; Hướng dẫn ghi sổ kế toán theo các hình thức kế toán, bài tập và phương pháp lập báo cáo tài chính

Để giúp các cán bộ kế toán, việc thực hành các chế độ kế toán, ghi sổ kế toán, sách kế toán …, đồng thời nắm vững và thực hiện tốt các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp, các luật thuế mới ban hành, TS Phạm Huy Đoán – Nguyên giám đốc công ty kiểm toán AASC – Bộ tài chính biên soạn cuốn sách này.

Cuốn sách hướng dẫn một cách rất chi tiết, nhất là cá hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – chứng từ,…

Cuốn sách được sự kiểm chứng, sàng lọc và phát hành bởi Nhà xuất bản Tài chính nên độc giả có thể hoàn toàn tin tưởng vào nội dung và chất lượng cuốn sách.

Giá bán 350.000 đồng/cuốn

Trân trọng giới thiệu tới bạn đọc cuốn sách luật hải quan sửa đổi bổ sung mới nhất

TRUNG TÂM SÁCH Y DƯỢC – BÁN SÁCH TOÀN QUỐC GIAO SÁCH SAU 30 PHÚT ĐẶT HÀNG TẠI HÀ NỘI VÀ chúng tôi lòng liên hệ: 0973 466 809 – 0964 604 626 nguồn: biểu thuế xuất nhập khẩu (MIỄN PHÍ VẬN CHUYỂN TẬN NƠI TẤT CẢ CÁC ĐƠN HÀNG)

Chúng tôi bán sách tại các địa chỉ: Hà Nội thành phố hải phòng TP Hồ Chí Minh Đà nẵng Gia Lai tỉnh Nam Định Cần Thơ tỉnh Bình Thuận Thành phố sài gòn Quảng Nam Hà Giang Tuyên Quang Tiền Giang Thái Bình Long An tp Đà Nẵng Bình Dương Long An Sơn La Hưng Yên Vĩnh Long Yên Bái Lạng Sơn Nam Định Khánh Hòa Hải Dương Kon Tum Điện Biên Phú Yên Đăk Nông Phú Yên Bình Định Tuyên Quang Kiên Giang Quảng Ninh Lào Cai Yên Bái sài gòn Lạng Sơn Khánh Hòa Hậu Giang Nghệ An Đồng Nai Long An Thanh Hóa Vĩnh Long Cần Thơ Vĩnh Phúc Nam Định Hà Tĩnh Thái Bình Hà Giang Nam Định Bà Rịa – Vũng Tàu Yên Bái Yên Bái Sơn La Ninh Bình Vĩnh Phúc Phú Thọ Hà Giang Ninh Bình Hưng Yên Bắc Ninh Tuyên Quang Nghệ An Bắc Giang Hoà Bình An Phú Châu Đốc Châu Phú Chợ Mới Long Xuyên Thoại Sơn Tịnh Biên Tri Tôn Côn Đảo Đất Đỏ Tân Thành Vũng Tàu Xuyên Mộc Bà Rịa Châu Đức Long Điền Bắc Giang Hiệp Hòa Lạng Giang Lục Nam Lục Ngạn Sơn Động Tân Yên Việt Yên Yên Dũng Yên Thế Ba Bể Bạch Thông Bắc Kạn Chợ Đồn Na Rì Ngân Sơn Pác Nặm Bạc Liêu Đông Hải Giá Rai Hồng Dân Phước Long Vĩnh Lợi Bắc Ninh Gia Bình Lương Tài Quế Võ Thuận Thành Tiên Du Từ Sơn Yên Phong Ba Tri Bến Tre Bình Đại Chợ Lách Giồng Trôm Mỏ Cày Bắc Mỏ Cày Nam Thạnh Phú An Lão An Nhơn Hoài Ân Hoài Nhơn Phù Cát Phù Mỹ Quy Nhơn Tây Sơn Tuy Phước Vân Canh Bàu Bàng Bắc Tân Uyên Bến Cát Dầu Tiếng Thị xã Dĩ An Phú Giáo thành phố Thủ Dầu Một Thuận An Bình Long Bù Đăng Bù Đốp Bù Gia Mập Chơn Thành Đồng Phú Đồng Xoài Hớn Quản Lộc Ninh Phú Riềng Bắc Bình Đức Linh Hàm Tân Hàm Thuận Bắc Hàm Thuận Nam La Gi Phan Thiết Phú Quý Tánh Linh Tuy Phong Cà Mau Cái Nước Đầm Dơi Năm Căn Ngọc Hiển Phú Tân Thới Bình Trần Văn Thời U Minh Bình Thủy Cái Răng Cờ Đỏ Ninh Kiều Ô Môn Phong Điền Thốt Nốt Thới Lai Vĩnh Thạnh Bảo Lạc Cao Bằng Hà Quảng Hạ Lang Hòa An Nguyên Bình Phục Hòa Quảng Uyên Thạch An Thông Nông Trà Lĩnh Trùng Khánh Cẩm Lệ Hải Châu Hòa Vang Hoàng Sa Liên Chiểu Ngũ Hành Sơn Sơn Trà Thanh Khê Buôn Đôn Buôn Hồ Buôn Ma Thuột Cư Kuin Cư Mgar Ea Hleo Ea Kar Ea Súp Krông Ana Krông Bông Krông Búk Krông Năng Krông Pắk Lắk MĐrăk Gia Nghĩa Tuy Đức Cư Jút Đắk Glong Đắk Mil Đắk Rlấp Đăk Song Krông Nô Điện Biên Điện Biên Đông Điện Biên Phủ Mường Ảng Mường Chà Mường Lay Mường Nhé Nậm Pồ Tủa Chùa Tuần Giáo Biên Hòa Cẩm Mỹ Định Quán Long Khánh Long Thành Nhơn Trạch Thống Nhất Trảng Bom Vĩnh Cửu Xuân Lộc Cao Lãnh Hồng Ngự Lai Vung Lấp Vò Sa Đéc Tân Hồng Thanh Bình Tháp Mười An Khê Ayun Pa Chư Păh Chư Prông Chư Pưh Chư Sê Đắk Đoa Đắk Pơ Đức Cơ Ia Grai Ia Pa KBang Kông Chro Krông Pa Mang Yang Phú Thiện Pleiku Bắc Mê Bắc Quang Đồng Văn Hà Giang Hoàng Su Phì Mèo Vạc Quản Bạ Quang Bình Vị Xuyên Xín Mần Yên Minh Bình Lục Duy Tiên Kim Bảng Lý Nhân Phủ Lý Thanh Liêm Ba Đình Ba Vì Bắc Từ Liêm Cầu Giấy Chương Mỹ Đan Phượng Đông Anh Đống Đa Gia Lâm Hà Đông Hai Bà Trưng Hoài Đức Hoàn Kiếm Long Biên Mê Linh Mỹ Đức Nam Từ Liêm Phú Xuyên Phúc Thọ Quốc Oai Sóc Sơn Tây Hồ Thạch Thất Thanh Oai Thanh Trì Thanh Xuân Thường Tín Ứng Hòa Can Lộc Cẩm Xuyên Đức Thọ Hà Tĩnh Hồng Lĩnh Hương Khê Hương Sơn Kỳ Anh Lộc Hà Nghi Xuân Thạch Hà Vũ Quang Bình Giang Cẩm Giàng Chí Linh Gia Lộc Hải Dương Kim Thành Kinh Môn Nam Sách Ninh Giang Thanh Hà Thanh Miện Tứ Kỳ An Dương Bạch Long Vĩ Cát Hải Dương Kinh Đồ Sơn Hải An Hồng Bàng Kiến An Kiến Thụy Lê Chân Ngô Quyền Thuỷ Nguyên Tiên Lãng Vĩnh Bảo Châu Thành A Long Mỹ Ngã Bảy Phụng Hiệp Vị Thanh Vị Thủy Cao Phong Đà Bắc Hoà Bình Kim Bôi Lạc Sơn Lạc Thủy Lương Sơn Mai Châu Tân Lạc Yên Thủy Ân Thi Hưng Yên Khoái Châu Kim Động Mỹ Hào Phù Cừ Tiên Lữ Văn Giang Văn Lâm Yên Mỹ Cam Lâm Cam Ranh Diên Khánh Khánh Sơn Khánh Vĩnh Nha Trang Ninh Hòa Trường Sa Vạn Ninh An Biên An Minh Giang Thành Giồng Riềng Gò Quao Hà Tiên Hòn Đất Kiên Hải Kiên Lương Phú Quốc Rạch Giá Tân Hiệp U Minh Thượng Vĩnh Thuận Đắk Glei Đắk Hà Đăk Tô Ia HDrai Kon Plông Kon Rẫy Kon Tum Ngọc Hồi Sa Thầy Tu Mơ Rông Lai Châu Mường Tè Nậm Nhùn Phong Thổ Sìn Hồ Tam Đường Tân Uyên Than Uyên Bảo Lâm Bảo Lộc Cát Tiên Di Linh Đà Lạt Đạ Huoai Đạ Tẻh Đam Rông Đơn Dương Đức Trọng Lạc Dương Lâm Hà Bắc Sơn Bình Gia Cao Lộc Chi Lăng Đình Lập Hữu Lũng Lạng Sơn Lộc Bình Tràng Định Vãn Lãng Văn Quan Bảo Thắng Bảo Yên Bát Xát Bắc Hà Lào Cai Mường Khương Sa Pa Si Ma Cai Văn Bàn Bến Lức Cần Đước Cần Giuộc Đức Hòa Đức Huệ Kiến Tường Mộc Hóa Tân An Tân Hưng Tân Thạnh Tân Trụ Thạnh Hóa Thủ Thừa Vĩnh Hưng Giao Thủy Hải Hậu Mỹ Lộc Nam Định Nam Trực Nghĩa Hưng Trực Ninh Vụ Bản Xuân Trường Ý Yên Anh Sơn Con Cuông Cửa Lò Diễn Châu Đô Lương Hoàng Mai Hưng Nguyên Kỳ Sơn Nam Đàn Nghi Lộc Nghĩa Đàn Quế Phong Quỳ Châu Quỳ Hợp Quỳnh Lưu Tân Kỳ Thái Hòa Thanh Chương Tương Dương Vinh Yên Thành Gia Viễn Hoa Lư Kim Sơn Nho Quan Ninh Bình Tam Điệp Yên Khánh Yên Mô Bác Ái Ninh Hải Ninh Phước Ninh Sơn Phan Rang-Tháp Chàm Thuận Bắc Thuận Nam Cẩm Khê Đoan Hùng Hạ Hòa Lâm Thao Phú Thọ Phù Ninh Tam Nông Tân Sơn Thanh Ba Thanh Sơn Thanh Thủy Việt Trì Yên Lập Đông Hòa Đồng Xuân Phú Hòa Sông Cầu Sông Hinh Sơn Hòa Tây Hòa Tuy An Tuy Hòa Ba Đồn Bố Trạch Đồng Hới Lệ Thủy Minh Hóa Quảng Ninh Quảng Trạch Tuyên Hóa Bắc Trà My Duy Xuyên Đại Lộc Điện Bàn Đông Giang Hiệp Đức Hội An Nam Giang Nam Trà My Nông Sơn Núi Thành Phú Ninh Phước Sơn Quế Sơn Tam Kỳ Tây Giang Thăng Bình Tiên Phước Ba Tơ Bình Sơn Đức Phổ Lý Sơn Minh Long Mộ Đức Nghĩa Hành Quảng Ngãi Sơn Hà Sơn Tây Sơn Tịnh Tây Trà Trà Bồng Tư Nghĩa Ba Chẽ Bình Liêu Cẩm Phả Cô Tô Đầm Hà Đông Triều Hạ Long Hải Hà Hoành Bồ Móng Cái Quảng Yên Tiên Yên Uông Bí Vân Đồn Cam Lộ Cồn Cỏ Đa Krông Đông Hà Gio Linh Hải Lăng Hướng Hóa Quảng Trị Triệu Phong Vĩnh Linh Cù Lao Dung Kế Sách Long Phú Mỹ Tú Mỹ Xuyên Ngã Năm Sóc Trăng Thạnh Trị Trần Đề Vĩnh Châu Bắc Yên Mai Sơn Mộc Châu Mường La Phù Yên Quỳnh Nhai Sông Mã Sốp Cộp Sơn La Thuận Châu Vân Hồ Yên Châu Bến Cầu Dương Minh Châu Gò Dầu Hòa Thành Tân Biên Tân Châu Tây Ninh Trảng Bàng Đông Hưng Hưng Hà Kiến Xương Quỳnh Phụ Thái Bình Thái Thụy Tiền Hải Vũ Thư Đại Từ Định Hóa Đồng Hỷ Phổ Yên Phú Bình Phú Lương Sông Công Thái Nguyên Võ Nhai Bá Thước Bỉm Sơn Cẩm Thủy Đông Sơn Hà Trung Hậu Lộc Hoằng Hóa Lang Chánh Mường Lát Nga Sơn Ngọc Lặc Như Thanh huyện Như Xuân Nông Cống Quan Hóa Quan Sơn Quảng Xương Sầm Sơn huyện Thạch Thành Thanh Hóa Thiệu Hóa Thọ Xuân Thường Xuân Tĩnh Gia Triệu Sơn Vĩnh Lộc thị trấn Yên Định Huế Hương Thủy Hương Trà Nam Đông A Lưới Phú Lộc Phú Vang Quảng Điền Cai Lậy Cái Bè Chợ Gạo Gò Công Gò Công Đông Gò Công Tây Mỹ Tho Tân Phú Đông Tân Phước Bình Chánh Bình Thạnh Cần Giờ Củ Chi Gò Vấp Hóc Môn Nhà Bè Phú Nhuận Quận 1 Quận 2 Quận 3 Quận 4 Quận 5 Quận 6 Quận 7 Quận 8 Quận 9 Quận 10 Quận 11 Quận 12 Tân Bình Tân Phú Thủ Đức Càng Long Cầu Kè Cầu Ngang Châu Thành Duyên Hải Tiểu Cần Trà Cú Trà Vinh Chiêm Hóa Hàm Yên Lâm Bình Na Hang Sơn Dương Tuyên Quang Yên Sơn Bình Minh Bình Tân Long Hồ Mang Thít Tam Bình Trà Ôn Vĩnh Long Vũng Liêm Bình Xuyên Lập Thạch Phúc Yên Sông Lô Tam Dương Tam Đảo Vĩnh Tường Vĩnh Yên Yên Lạc Lục Yên Mù Căng Chải Nghĩa Lộ Trạm Tấu Trấn Yên Văn Chấn Văn Yên Yên Bái Yên Bình

Sách Luật Doanh Nghiệp Năm 2022 Sửa Đổi Bổ Sung Mới Nhất / 2023

sách luật doanh nghiệp năm 2015 sửa đổi bổ sung mới nhất hiện nay

Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, trong đó có nhiều điểm mới nổi bật, đáng chú ý như: Doanh nghiệp có quyền quyết định số lượng, hình thức và nội dung con dấu doanh nghiệp; Công ty TNHH, công ty cổ phần được quyền có nhiều người đại diện theo pháp luật; khi thành lập doanh nghiệp, người đăng ký thành lập phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp khi cơ quan đăng ký kinh doanh có yểu cầu..

Nghị định số 53/2016/NĐ-CP ngày 13-06-2016 Quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước;

Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13-06-2016 Quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viễn do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13-06-2016 Quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao dộng làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp & những điểm mới giám Giám Đốc lãnh đạo doanh nghiệp cần biết năm 2016

Nội dung cuốn sách luật doanh nghiệp năm 2015 gồm:

Phần thứ nhất. Luật Doanh nghiệp và quy định chi tiết Phần thứ hai. Quy định mới về dăng kỷ, tổ chức hoạt động doanh nghiệp Phần thứ ba. Giám sát, đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp Phần thứ tư. Quy định mới về chính sách hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp Phần thứ năm. Quy định biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng kỷ doanh nghiệp Phần thứ sáu. Quy định về chế độ tiền lương áp dụng trong doanh nghiệp Phần thứ bảy. Tài liệu tham khảo những điểm mới của Luật Doanh nghiệp

Hi vọng cuốn sách luật doanh nghiệp năm 2015 sửa đổi bổ sung mới nhất sẽ là tài liệu hữu ích dành cho bạn đọc.

Mời quý vị theo dõi thêm cuốn sách

CHÍNH SÁCH TĂNG LƯƠNG TỐI THIỂU NĂM 2015 – BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2015 VÀ VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH, HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG, CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRỢ CẤP MỚI NHẤT áp dụng từ ngày 01/01/2015

Giá 350.000 đồng

Cuốn sách bộ luật lao động năm 2015 gồm những phần chính sau:

Phần thứ nhất. Chính sách tăng lương tối thiểu 2015. Phần thứ hai. Hệ thống thang lương, bảng lương đơn vị hành chính sự nghiệp vàcông ty nhà nước. Phần thứ ba. Bộ luật Lao động và văn bản mới hướng dẫn thi hành. sách luật doanh nghiệp năm 2016 và nhưng văn bản hướng dẫn mới nhất Phần thứ tư. Văn bản mới nhất về bảo hiểm xã hội. Phần thứ năm. Luật Bảo hiểm y tế và văn bản mới nhất về bảo hiểm y tế

Nội dung cuốn sách luật doanh nghiệp năm 2015 sửa đổi bổ sung mới nhất bao gồm những phần chính sau:

Phần thứ nhất. Luật Đầu tư mới nhất

Phần thứ hai. Luật Doanh nghiệp sửa đổi bổ sung

Phần thứ ba. Luật Quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp

Phần thứ tư. Quy định mới về quản lý doanh nghiệp

Phần thứ năm. Quy định mới về đầu tư

Phần thứ sáu. Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp vay uốn ngân hàng

Trân trọng giới thiệu đến bạn đọc cuốn sách luật doanh nghiệp năm 2016 sửa đổi bổ sung mới nhất

NHÀ SÁCH TÀI CHÍNH Đặt mua sách liên hệ: – tại Hà Nội: 0937 82 81 86 ( giao hàng tận nơi sau 30 phút ) – tại Sài Gòn: 0924 914 918 ( giao hàng tận nơi sau 30 phút ) – tại Các tỉnh khác: 0964 988 945 ( giao hàng sau 12 tiếng làm việc )

nguồn: biểu thuế xuất nhập khẩu

Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Hải Quan Năm 2005 / 2023

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001 Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan:

Luật này quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan; về tổ chức và hoạt động của Hải quan.”

“18. Lãnh thổ hải quan gồm những khu vực trong lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt , trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt , nơi Luật hải quan được áp dụng.”

Theo chức năng và quy định của pháp luật, trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp, Hải quan Việt có trách nhiệm:

1. Thực hiện quyền, nghĩa vụ và lợi ích của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt tại Tổ chức Hải quan thế giới;

2. Đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện thoả thuận quốc tế song phương với Hải quan nước ngoài;

1. Nhà nước ưu tiên đầu tư, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến để bảo đảm áp dụng phương pháp quản lý hải quan hiện đại; khuyến khích tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tham gia xây dựng, thực hiện giao dịch điện tử và thủ tục hải quan điện tử.

6. Khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung sau :

a) Tổng cục Hải quan;

b) Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

“3. Nghiêm cấm công chức hải quan bao che, thông đồng để buôn lậu, gian lận thương mại, gian lận thuế; gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan; nhận hối lộ; chiếm dụng, biển thủ hàng hoá tạm giữ và thực hiện các hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi.”

“1a. Kiểm tra hải quan được thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, đánh giá việc chấp hành pháp luật của chủ hàng, mức độ rủi ro về vi phạm pháp luật hải quan để bảo đảm quản lý nhà nước về hải quan và không gây khó khăn cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;”

a) Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan được khai và gửi hồ sơ hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Hải quan;

b) Đưa hàng hoá, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việc kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;

2. Khi làm thủ tục hải quan, công chức hải quan phải:

b) Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;

Trong trường hợp cần thiết, việc kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có thể được thực hiện tại địa điểm khác do Tổng cục tr ưở ng T ổ ng c ụ c Hải quan quy ế t định.”

2. Hàng hoá xuất khẩu được thực hiện chậm nhất là 08 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đăng ký;”

1. Hồ sơ hải quan gồm có:

a) Tờ khai hải quan;

b) Hoá đơn thương mại;

c) Hợp đồng mua bán hàng hoá;

Hồ sơ hải quan là hồ sơ giấy hoặc hồ sơđiện tử. Hồ sơ hải quan điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật .

1. Người khai hải quan có quyền:

b) Xem trước hàng hoá, lấy mẫu hàng hoá dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;

d) Khiếu nại, tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;

2. Người khai hải quan có nghĩa vụ:

a) Khai hải quan và thực hiện đúng quy định tại khoản 1 Điều 16, các điều 18, 20 và 68 của Luật này;

đ) Bố trí người phục vụ việc kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thực tế:

a) Hàng hoá xuất khẩu, trừ hàng hoá xuất khẩu sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu và hàng hoá xuất khẩu có điều kiện;

c) Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định thuộc diện được miễn thuế của dự án đầu tư.

2. Ngoài nhữ ng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng chấ p hành tốt pháp luật về hả i quan, hàng hóa thuộ c các trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ cũng được miễn kiểm tra thực tế.

3. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan; hàng hóa thuộ c diện miễn kiểm tra thực tế quy định tại khoả n 1 và khoả n 2 Điều này mà phát hiệ n có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hả i quan phả i được kiểm tra thực tế.

5. Việc kiểm tra thực tế hàng hoá do công chức hải quan kiểm tra trực tiếp hoặc kiểm tra bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác với sự có mặt của người khai hải quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ sau khi đăng ký hồ sơ hải quan và hàng hoá đã được đưa đến địa điểm kiểm tra.

6. Hàng hoá là động vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hoá đặc biệt khác được ưu tiên kiểm tra trước.

1. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam có quyền đề nghị dài hạn hoặc trong từng trường hợp cụ thể để cơ quan hải quan tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.

2. Cơ quan hải quan chỉ được quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 58 của Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005.

1. Tổng cục Hải quan tổ chức thực hiện thống nhất việc thu thuế và các khoản thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; việc áp dụng các biện pháp để bảo đảm thu đúng, thu đủ thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính trong việc quản lý nhà nước về hải quan.”

Luật Sửa Đổi, Bổ Sung 11 Luật Có Liên Quan Đến Quy Hoạch 2022 Mới Nhất 2022 / 2023

chúng tôi độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

Xem có chú thích thay đổi nội dung

LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 11 LUẬT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUY HOẠCH Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật An toàn thực phẩm

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 4 như sau: “1. Xây dựng chiến lược quốc gia về an toàn thực phẩm.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 1 Điều 62 như sau: “a) Chủ trì xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược quốc gia về an toàn thực phẩm;”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 62 như sau: “a) Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý;”.

4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 63 như sau: “1. Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 64 như sau: “1. Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 64 như sau: “4. Ban hành chính sách phát triển chợ, siêu thị; trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy định điều kiện kinh doanh thực phẩm tại các chợ, siêu thị.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 65 như sau: “1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật địa phương để bảo đảm việc quản lý được thực hiện trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 18 như sau: “1. Việc thành lập tổ chức hành nghề công chứng phải tuân theo quy định của Luật này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 24 như sau: “1. Khi thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này, Văn phòng công chứng phải đăng ký nội dung thay đổi tại Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đã đăng ký hoạt động.”.

“b) Xây dựng, trình Chính phủ ban hành chính sách phát triển nghề công chứng;

c) Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành hướng dẫn, quản lý hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng;”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược

5. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 8 Điều 10 như sau: “a) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách phát triển công nghiệp dược phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội và lợi thế của địa phương;”.

6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 104 như sau: “5. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống kiểm nghiệm của Nhà nước, quy định về hệ thống tổ chức, cơ sở vật chất và hoạt động của các cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc của Nhà nước.”.

7. Bãi bỏ Điều 9.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 20 như sau: “1. Căn cứ quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển và tổ chức xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng thuộc khu kinh tế.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau: “Điều 21. Phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế 1. Căn cứ quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập quy hoạch và bố trí quỹ đất để phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế. 2. Đối với địa phương gặp khó khăn trong bố trí quỹ đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động trong khu công nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch có thẩm quyền phê duyệt việc điều chỉnh quy hoạch để dành một phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 6 Điều 33 như sau: “c) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có); đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;”

4. Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 6 Điều 35 như sau: “c) Sự phù hợp của dự án với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có);”

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công

1. Bổ sung khoản 5 vào Điều 5 như sau: “5. Đầu tư lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

10. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 55 như sau: “1. Chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, dự án lập quy hoạch.”.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 57 như sau: “Điều 57. Vốn chuẩn bị đầu tư, vốn lập quy hoạch và vốn thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm 1. Vốn chuẩn bị đầu tư được bố trí để: a) Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án; b) Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án. 2. Vốn lập quy hoạch được bố trí để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch. 3. Vốn thực hiện dự án được bố trí để giải phóng mặt bằng, lập thiết kế kỹ thuật, lập thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán của dự án hoặc hạng mục của dự án và tổ chức thi công cho các dự án đã hoàn thành nhưng chưa được bố trí đủ vốn, dự án dự kiến hoàn thành, dự án đang thực hiện, dự án khởi công mới. 4. Việc cân đối vốn chuẩn bị đầu tư, vốn lập quy hoạch và vốn thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Quy hoạch phát triển điện lực

1. Quy hoạch phát triển điện lực là quy hoạch ngành quốc gia làm cơ sở cho các hoạt động đầu tư phát triển điện lực.

2. Việc lập quy hoạch phát triển điện lực phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây: a) Căn cứ vào chiến lược phát triển năng lượng quốc gia; b) Phù hợp với định hướng phát triển các nguồn năng lượng sơ cấp cho phát điện gồm cả nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo.

3. Thời kỳ quy hoạch phát triển điện lực là 10 năm. Tầm nhìn của quy hoạch phát triển điện lực là từ 30 năm đến 50 năm.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện và điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực

1. Bộ Công thương tổ chức lập quy hoạch phát triển điện lực trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nội dung phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh.

3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện và điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, điều chỉnh và đánh giá thực hiện quy hoạch phát triển điện lực Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, điều chỉnh và đánh giá thực hiện quy hoạch phát triển điện lực theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”

4. Bãi bỏ Điều 8a.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hóa chất

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 6 như sau: “2. Nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kiểm soát an toàn hóa chất quốc gia, cơ sở dữ liệu thông tin an toàn hóa chất.”.

2. Bổ sung khoản 5 vào Điều 10 như sau: “5. Địa điểm bố trí khu công nghiệp, cơ sở sản xuất hóa chất phải phù hợp với đặc điểm, tính chất của hóa chất và công nghệ sản xuất, bảo quản hóa chất, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế – xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu an toàn hóa chất.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 49 như sau: “3. Phục vụ điều tra, khảo sát để xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển công nghiệp hóa chất;”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 1 Điều 63 như sau: “a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch phát triển công nghiệp hóa chất; quy chuẩn kỹ thuật về an toàn hóa chất;”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoa học và công nghệ

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau: “Điều 10. Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập 1. Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập là quy hoạch ngành quốc gia. 2. Việc lập quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây: a) Xây dựng quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thống nhất, đồng bộ và phân bố hợp lý, phù hợp với yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ; b) Gắn kết tổ chức khoa học và công nghệ với cơ sở đào tạo và tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; c) Bảo đảm thực hiện mục tiêu nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia, chú trọng những lĩnh vực khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh; d) Bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực của Nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức lập quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 11 như sau: “2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập và ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo phân cấp của Chính phủ.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau: “b) Phục vụ hoạt động hoạch định chính sách phát triển khoa học và công nghệ, quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập;”.

4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 22 như sau: “1. Căn cứ vào chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trên cơ sở đề xuất của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan khác của Nhà nước.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 4 như sau: “3. Hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc lá phải phù hợp với mục tiêu từng bước giảm nguồn cung cấp thuốc lá, phù hợp với việc giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá.”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau: “Điều 6. Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia, quy hoạch tổng thể về năng lượng, chương trình sử dụng năng lượng 1. Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia, chương trình sử dụng năng lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Cung cấp năng lượng ổn định, an toàn; sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên năng lượng; b) Dự báo cung, cầu năng lượng phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; kết hợp hài hòa, cân đối giữa các ngành than, dầu khí, điện lực và các năng lượng khác; c) Thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ưu tiên phát triển hợp lý công nghệ năng lượng sạch, nâng cao tỷ trọng sử dụng năng lượng tái tạo; d) Xây dựng và thực hiện lộ trình chế tạo phương tiện, thiết bị, vật liệu xây dựng tiết kiệm năng lượng. 2. Quy hoạch tổng thể về năng lượng là quy hoạch ngành quốc gia. Việc lập quy hoạch tổng thể về năng lượng phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển năng lượng quốc gia, chương trình sử dụng năng lượng. Bộ Công thương tổ chức lập quy hoạch tổng thể về năng lượng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trẻ em

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 45 như sau: “2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng điểm vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao cho trẻ em; bảo đảm điều kiện, thời gian, thời điểm thích hợp để trẻ em được tham gia hoạt động tại các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở.”.

“1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em công lập thuộc thẩm quyền quản lý và cấp đăng ký hoạt động đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em khác có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh; chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thực hiện việc phát triển cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; xây dựng quy trình, tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em thuộc lĩnh vực quản lý và kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em công lập và cấp đăng ký hoạt động đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em khác có phạm vi hoạt động trong địa bàn tỉnh.”.

Điều 12. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2018.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Cơ quan ban hành:

Quốc hội

Số công báo:

Đã biết

Số hiệu:

28/2018/QH14

Ngày đăng công báo:

Đã biết

Loại văn bản:

Luật

Người ký:

Nguyễn Thị Kim Ngân

Ngày ban hành:

15/06/2018

Ngày hết hiệu lực:

Đang cập nhật

Áp dụng:

Đã biết

Tình trạng hiệu lực:

Đã biết

Lĩnh vực:

Xây dựng , Chính sách

Theo Luật Trẻ em (sửa đổi), UBND cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng điểm vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao cho trẻ em; bảo đảm điều kiện, thời gian, thời điểm thích hợp để trẻ em được tham gia hoạt động tại các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở.

Đồng thời, thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em công lập và cấp đăng ký hoạt động đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em khác có phạm vi hoạt động trong địa bàn tỉnh.

Luật Hóa chất được sửa đổi yêu cầu địa điểm bố trí khu công nghiệp, cơ sở sản xuất hóa chất phải phù hợp với đặc điểm, tính chất của hóa chất và công nghệ sản xuất, bảo quản hóa chất, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế – xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu an toàn hóa chất.

Luật Điện lực mới xác định thời kỳ quy hoạch phát triển điện lực là 10 năm. Tầm nhìn của quy hoạch phát triển điện lực là từ 30 năm đến 50 năm. UBND cấp tỉnh tổ chức lập nội dung phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh.

Luật này cũng bãi bỏ quy định về kiểm soát đầu tư sản xuất thuốc lá trong Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá.

ừ ngày 01/01/2021, Luật này bị hết hiệu lực một phần bởi Luật Đầu tư năm 2020.

chúng tôi độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

“1. Xây dựng chiến lược quốc gia về an toàn thực phẩm.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 62 như sau:

“a) Chủ trì xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược quốc gia về an toàn thực phẩm;”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 62 như sau:

“a) Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý;”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 63 như sau:

“1. Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 64 như sau:

“1. Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 64 như sau:

“4. Ban hành chính sách phát triển chợ, siêu thị; trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy định điều kiện kinh doanh thực phẩm tại các chợ, siêu thị.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 65 như sau:

“1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật địa phương để bảo đảm việc quản lý được thực hiện trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm.”.

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 như sau:

“1. Việc thành lập tổ chức hành nghề công chứng phải tuân theo quy định của Luật này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:

“1. Khi thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này, Văn phòng công chứng phải đăng ký nội dung thay đổi tại Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đã đăng ký hoạt động.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 2 Điều 69 như sau:

“b) Xây dựng, trình Chính phủ ban hành chính sách phát triển nghề công chứng;

c) Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành hướng dẫn, quản lý hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng;”.

4. Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 70.

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 10 như sau:

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 10 như sau:

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:

4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 Điều 10 như sau:

5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 8 Điều 10 như sau:

“a) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách phát triển công nghiệp dược phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội và lợi thế của địa phương;”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 104 như sau:

“5. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống kiểm nghiệm của Nhà nước, quy định về hệ thống tổ chức, cơ sở vật chất và hoạt động của các cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc của Nhà nước.”.

7. Bãi bỏ Điều 9.

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 20 như sau:

“1. Căn cứ quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển và tổ chức xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng thuộc khu kinh tế.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

1. Căn cứ quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập quy hoạch và bố trí quỹ đất để phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

2. Đối với địa phương gặp khó khăn trong bố trí quỹ đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động trong khu công nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch có thẩm quyền phê duyệt việc điều chỉnh quy hoạch để dành một phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 6 Điều 33 như sau:

“c) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có); đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 6 Điều 35 như sau:

“c) Sự phù hợp của dự án với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có);”.

1. Bổ sung khoản 5 vào Điều 5 như sau:

“5. Đầu tư lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 như sau:

4. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 21 như sau:

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 34 như sau:

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 40 như sau:

7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 46 như sau:

8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 47 như sau:

9. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 50 như sau:

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 55 như sau:

“1. Chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, dự án lập quy hoạch.”.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 57 như sau:

1. Vốn chuẩn bị đầu tư được bố trí để:

a) Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án;

b) Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án.

2. Vốn lập quy hoạch được bố trí để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

3. Vốn thực hiện dự án được bố trí để giải phóng mặt bằng, lập thiết kế kỹ thuật, lập thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán của dự án hoặc hạng mục của dự án và tổ chức thi công cho các dự án đã hoàn thành nhưng chưa được bố trí đủ vốn, dự án dự kiến hoàn thành, dự án đang thực hiện, dự án khởi công mới.

4. Việc cân đối vốn chuẩn bị đầu tư, vốn lập quy hoạch và vốn thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ.”.

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 96 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

1. Quy hoạch phát triển điện lực là quy hoạch ngành quốc gia làm cơ sở cho các hoạt động đầu tư phát triển điện lực.

2. Việc lập quy hoạch phát triển điện lực phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây:

a) Căn cứ vào chiến lược phát triển năng lượng quốc gia;

b) Phù hợp với định hướng phát triển các nguồn năng lượng sơ cấp cho phát điện gồm cả nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo.

3. Thời kỳ quy hoạch phát triển điện lực là 10 năm. Tầm nhìn của quy hoạch phát triển điện lực là từ 30 năm đến 50 năm.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

1. Bộ Công thương tổ chức lập quy hoạch phát triển điện lực trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nội dung phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh.

3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện và điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, điều chỉnh và đánh giá thực hiện quy hoạch phát triển điện lực theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

4. Bãi bỏ Điều 8a.

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:

“2. Nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kiểm soát an toàn hóa chất quốc gia, cơ sở dữ liệu thông tin an toàn hóa chất.”.

2. Bổ sung khoản 5 vào Điều 10 như sau:

“5. Địa điểm bố trí khu công nghiệp, cơ sở sản xuất hóa chất phải phù hợp với đặc điểm, tính chất của hóa chất và công nghệ sản xuất, bảo quản hóa chất, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế – xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu an toàn hóa chất.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 49 như sau:

“3. Phục vụ điều tra, khảo sát để xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển công nghiệp hóa chất;”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 63 như sau:

“a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch phát triển công nghiệp hóa chất; quy chuẩn kỹ thuật về an toàn hóa chất;”.

5. Bãi bỏ Điều 8 và Điều 9.

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

1. Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập là quy hoạch ngành quốc gia.

2. Việc lập quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây:

a) Xây dựng quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thống nhất, đồng bộ và phân bố hợp lý, phù hợp với yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ;

b) Gắn kết tổ chức khoa học và công nghệ với cơ sở đào tạo và tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

c) Bảo đảm thực hiện mục tiêu nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia, chú trọng những lĩnh vực khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh;

d) Bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực của Nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức lập quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:

“2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập và ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo phân cấp của Chính phủ.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 16 như sau:

“b) Phục vụ hoạt động hoạch định chính sách phát triển khoa học và công nghệ, quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập;”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:

“1. Căn cứ vào chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trên cơ sở đề xuất của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan khác của Nhà nước.”.

5. Bãi bỏ khoản 2 và khoản 3 Điều 67.

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:

“3. Hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc lá phải phù hợp với mục tiêu từng bước giảm nguồn cung cấp thuốc lá, phù hợp với việc giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá.”.

2. Bãi bỏ Điều 20 và khoản 1 Điều 21.

Điều 1 0 .

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

1. Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia, chương trình sử dụng năng lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Cung cấp năng lượng ổn định, an toàn; sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên năng lượng;

b) Dự báo cung, cầu năng lượng phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; kết hợp hài hòa, cân đối giữa các ngành than, dầu khí, điện lực và các năng lượng khác;

c) Thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ưu tiên phát triển hợp lý công nghệ năng lượng sạch, nâng cao tỷ trọng sử dụng năng lượng tái tạo;

d) Xây dựng và thực hiện lộ trình chế tạo phương tiện, thiết bị, vật liệu xây dựng tiết kiệm năng lượng.

2. Quy hoạch tổng thể về năng lượng là quy hoạch ngành quốc gia. Việc lập quy hoạch tổng thể về năng lượng phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển năng lượng quốc gia, chương trình sử dụng năng lượng.

Bộ Công thương tổ chức lập quy hoạch tổng thể về năng lượng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

2. Bãi bỏ điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 25.

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau:

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 45 như sau:

“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng điểm vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao cho trẻ em; bảo đảm điều kiện, thời gian, thời điểm thích hợp để trẻ em được tham gia hoạt động tại các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 57 như sau:

” 1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em công lập thuộc thẩm quyền quản lý và cấp đăng ký hoạt động đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em khác có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh; chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thực hiện việc phát triển cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; xây dựng quy trình, tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em thuộc lĩnh vực quản lý và kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em công lập và cấp đăng ký hoạt động đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em khác có phạm vi hoạt động trong địa bàn tỉnh.”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 74 như sau:

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 79 như sau:

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 82 như sau:

Điều 1 2 . Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2018.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

chúng tôi độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Law No. 28/2018/QH14

Hanoi, June 15, 2018

LAW Amending and supplementing a number of articles of 11 laws relating to the Planning Law

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

The National Assembly promulgates the Law amending and supplementing a number of articles concerning the planning of Law No. 55/2010/QH12 on Food Safety, Law No. 53/2014/QH13 on Notarization, Law No. 105/2016/QH13 on Pharmacy, Law No. 67/2014/QH13 on Investment; Law No. 49/2014/QH13 on Public Investment; Electricity Law No. 28/2004/QH11 amended and supplemented under Law No. 24/2012/QH13; Law No. 06/2007/QH12 on Chemicals, Law No. 29/2013/QH13 on Science and Technology, Law No. 09/2012/QH13 on Prevention and Control of Tobacco Harms; Law No. 50/2010/QH12 on Economical and Efficient Use of Energy and Law No. 102/2016/QH13 on Children.

Article 1. To amend and supplement a number of articles of the Law on Food Safety

1. To amend and supplement Clause 1, Article 4 as follows:

“1. To elaborate national strategies on food safety”.

2. To amend and supplement Point a, Clause 1, Article 62 as follows:

“a/ Assume the prime responsibility for formulating and submitting national strategies on food safety to competent state agencies for promulgation, and organize the implementation thereof;”.

3. To amend and supplement Point a, Clause 2, Article 62 as follows:

“a/ To assume the prime responsibility for formulating and promulgating or submitting policies, strategies, plans and legal documents on food safety to competent state agencies for promulgation, and organize the implementation thereof in its assigned management domain;”.

4. To amend and supplement Clause 1, Article 63 as follows:

“1. To assume the prime responsibility for formulating and promulgating or submitting policies, strategies, plans and legal documents on food safety in its assigned management domain to competent state agencies for promulgation, and organize the implementation thereof.”.

5. To amend and supplement Clause 1, Article 64 as follows:

“1. To assume the prime responsibility for formulating, promulgating or submitting policies, strategies, plans and legal documents on food safety in its assigned management domain to competent state agencies for promulgation and organize the implementation thereof.”.

6. To amend and supplement Clause 4, Article 64 as follows:

“4. To promulgate policies on development of markets and supermarkets; submit regulations on conditions on food trading at markets and supermarkets to competent state agencies for promulgation.”.

7. To amend and supplement Clause 1, Article 65 as follows:

“1. To promulgate according to their competence or submit local legal documents and technical regulations to competent state agencies for promulgation so as to ensure management in the entire food supply chain.”.

Article 2. To amend and supplement a number of articles of the Law on Notarization

“1. The establishment of a notarial practice organization must comply with this Law . “.

c/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with related ministries and sectors in, guiding, and managing the operations of notarial practice organizations;”.

Article 3. To amend and supplement a number of articles of the Law on Pharmacy

“a/ Assume the prime responsibility for, and coordinate with related ministries, ministerial-level agencies and government-attached agencies in, promulgating according to their competence, or submitting to competent authorities for promulgation and organizing the implementation of, legal documents, strategies and policies on pharmaceutical industry development; “.

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên chúng tôi bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn đang xem bài viết Sách Luật Hải Quan Sửa Đổi Bổ Sung / 2023 trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!