Xem Nhiều 1/2023 #️ Soạn Bài Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam # Top 8 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Soạn Bài Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Soạn bài Khái quát văn học dân gian Việt Nam

Câu 1 (trang 19 sgk Ngữ văn 10 Tập 1):

Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam là:

– Tính truyền miệng

+ Truyền miệng là phương thức lưu hành và tồn tại của văn học dân gian, tạo nên điểm khác biệt cơ bản của bộ phận văn học này với văn học viết.

+ Đặc trưng của quá trình sáng tác và lưu truyền từ người này sang người khác không bằng chữ viết mà bằng lời nói, thông qua sự ghi nhớ qua nhiều thế hệ và các địa phương khác nhau.

+ Nói truyền miệng là nói đến quá trình diễn xướng dân gian với các hình thức như : nói, kể, hát, diễn, … các tác phẩm văn học dân gian hoặc và kết hợp nội dung lời thơ, văn với các làn điệu để tạo nên tác phẩm trình diễn chèo, tuồng, cải lương, …

– Tính tập thể

+ Quá trình sáng tác tập thể diễn ra như sau: ban đầu, tác phẩm do một cá nhân khởi xướng; sau đó, những người khác tiếp tục lưu truyền, sửa chữa, thêm bớt, hoàn thiện và làm phong phú cả về nội dung lẫn hình thức cho tác phẩm.

+ Kể cả khi đã được ghi chép lại, các tác phẩm văn học dân giân vẫn tiếp tục được truyền miệng, chỉnh sửa và hoàn thiện.

+ Mỗi tác phẩm dân gian sau khi ra đời đều là tài sản chung của tập thể, mỗi người đều có quyền sử dụng, sửa chữa, bổ sung để thêm hoàn thiện, hấp dẫn.

⇒ Tính truyền miệng và tính tập thể là những đặc trưng cơ bản, chi phối, xuyên suốt quá trình sáng tạo và lưu truyền tác phẩm văn học dân gian, thể hiện sự gắn bó mật thiết của văn học dân gian với những sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

– Tính thực hành

+ Phần lớn các tác phẩn văn học dân gian đều được ra đời trong những sinh hoạt như lao động tập thể, vui chơi ca hát tập thể, hội hè… .

+ Những sinh hoạt cộng đồng có vai trò chi phối cả nội dung và hình thức của tác phẩm văn học dân gian.

+ Các tác phẩm văn học dân gian có vai trò phối hợp hoạt động, tạo nhịp điệu cho sinh hoạt cộng đồng (những bài hò : hò chèo thuyền, hò đánh cá,…).

Câu 2 (trang 19 sgk Ngữ văn 10 Tập 1):

Định nghĩa và ví dụ các thể loại văn học dân gian.

1. Thần thoại

+ Hình thức văn xuôi tự sự

+ Thường kể về các vị thần nhằm giải thích các hiện tượng tự nhiên; thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên và phản ánh quá trình sáng tạo văn hóa của người Việt cổ.

+ Ví dụ: Thần trụ trời, Nữ thần Mặt trăng, Thần mặt trời, …

2. Sử thi

+ Hình thức văn xuôi tự sự (có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần nhịp, kiểu văn xuôi, văn vần hoặc kết hợp cả hai).

+ Xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn lao diễn ra trong đời sống cộng đồng của nhân dân thời cổ đại; qua đó thể hiện sự ngưỡng mộ, tôn vinh của nhân dân đối với những người có công với cộng đồng.

+ Ví dụ: Sử thi Đẻ đất đẻ nước của người Mường, Sử thi Đăm Săn của dân tộc Ê – đê, …

3. Truyền thuyết

+ Hình thức văn xuôi tự sự

+ Ví dụ: truyền thuyết Hùng Vương; An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy; Bánh chưng bánh dày….

4. Cổ tích

+ Hình thức văn xuôi tự sự

+ Cốt truyện và hình tượng được hư cấu có chủ đích, kể về số phận của những con người bình thường trong xã hội có phân chia đẳng cấp, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan cảu nhân dân lao động.

+ Ví dụ: Thạch Sanh, Tấm Cám, Cây khế…

5. Truyện cười

+ Hình thức văn xuôi tự sự (dung lượng ngắn, có kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ)

+ Kể về những sự việc, hiện tượng xấu, trái tự nhiên trong cuộc sống làm bật lên tiếng cười, nhằm mục đích giải trí hoặc phê phán xã hội.

+ Ví dụ: Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày, …

6. Truyện ngụ ngôn

+ Hình thức văn xuôi tự sự (rất ngắn gọn, kết cấu rất chặt chẽ)

+ Ví dụ: Treo biển, Trí khôn, …

7. Tục ngữ

+ Hình thức: Câu/lời nói có tính nghệ thuật (ngắn gọn, hàm súc, phần lớn có hình ảnh, vần, nhịp)

+ Đúc kết những kinh nghiệm thực tiễn, thường được dùng trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày của nhân dân.

+ Ví dụ: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn, Gần mực thì đen gần đèn thì sáng, Nuôi lợn ăn cơm nằm/Nuôi tằm ăn cơm đứng,…

8. Câu đố

+ Hình thức: Bài thơ hoặc câu nói có tính có vần

+ Mô tả vật bằng những hình ảnh, hình tượng khác lạ để người nghe tìm lời giải thích nhằm mục đích giải trí, rèn luyện tư duy và cung cấp những tri thức về cuộc sống.

+ Ví dụ: “Không miệng mà lại biết kêu /Không tội mà lại bị treo lên xà”. Đáp án: (cái chuông)

9. Ca dao

+ Hình thức: thơ trữ tình (thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng)

+ thể hiện thế giới nội tâm con người.

+ Ví dụ: “Anh đi anh nhớ quê nhà,

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương.

Nhớ ai dãi nắng dầm sương,

Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao”.

10. Vè

+ Hình thức: Văn vần có lời thơ mộc mạc.

+ Ví dụ: ”Vè thách cưới”, ”Vè bão năm Tỵ”, ”Vè sai đạo”, ”Vè thầy Thông Chánh”…

11. Truyện thơ

+ Hình thức: thơ, văn vần

+ Phản ánh số phận và khát vọng của con người về hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng trong xã hội.

+ Ví dụ : Truyện Kiều (Nguyễn Du), Truyện Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu), …

12. Chèo (Các hình thức diễn xướng dân gian)

+ Hình thức: kịch hát dân gian kết hợp với yếu tố trữ tình và trào lộng

+ Ca ngợi những tấm gương đạo đức phê phán đả kích mặt trái của xã hội.

+ Các thể loại sân khấu dân gian khác : tuồng, cải lương, múa rối, …

+ Ví dụ: Chèo Quan Âm Thị Kính, Suý Vân giả dại, …

Câu 3 (trang 19 sgk Ngữ văn 10 Tập 1):

Có thể tóm tắt nội dung các giá trị của văn học dân gian như sau:

– Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc:

+ Vốn tri thức này thuộc đủ mọi lĩnh vực trong đời sống : tự nhiên, xã hội và con người.

+ Vốn tri thức dân gian phần lớn là các kinh nghiệm lâu đời được nhân dân đúc kết từ thực tế, mang lại bài học cho thế hện sau.

– Văn học dân gian có giá trị sâu sắc về đạo lí làm người:

+ Những giá trị quan trọng nhất được biểu hiện ở văn học dân gian là tinh thần nhân đạo và lạc quan

+ Góp phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp, tâm hồn, nhân cách cho con người Việt Nam.

– Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.

+ VHDG là những bài học, kinh nghiệm quý giá được chắt lọc, mài giũa qua không gian và thời gian, trở thành những mẫu mực xứng đáng để học tập.

+ Giúp thế hệ sau hiểu biết thêm về đời sống tinh thần phong phú của cha ông.

Nội dung chính

Văn học dân gian là kết quả của quá trình sáng tác tập thể, tồn tại dưới hình thức truyền miệng thông qua diễn xướng. Trong quá trình lưu truyền, tác phẩm văn học dân gian được tập thể không ngừng hoàn thiện. Văn học dân gian gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

Văn học dân gian có nhiều giá trị to lớn về nhận thức, giáo dục, thầm mĩ, cần được trân trọng và phát huy.

Bài giảng: Khái quát văn học dân gian Việt Nam – Cô Trương Khánh Linh (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam (Chi Tiết)

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Câu 1 (trang 19 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Trình bày từng đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Lời giải chi tiết:

Ba đặc trưng cơ bản của văn học dân gian là:

– Đây là đặc trưng của quá trình sáng tác và lưu truyền từ người này sang người khác không bằng chữ viết mà bằng lờii qua sự nhập tâm ghi nhớ.

– Nhân dân lao động sáng tác bằng ngôn ngữ nói, ngay từ khi chưa có chữ viết. Quá trình lưu truyền tiếp tục bổ sung bằng ngôn ngữ nói. Về sau, người ta sưu tầm và ghi chép lại, ấy là khi tác phẩm đã hoàn thành và lưu hành, thậm chí qua hàng trăm năm.

– Tính truyền miệng còn biểu hiện trong diễn xướng dân gian (Ca hát chèo, tuồng, cải lương…) Tính truyền miệng làm nên sự phong phú, đa dạng nhiều vẻ của văn học dân gian. Tính truyền miệng làm lên nhiều bản kể gọi là dị bản.

– Quá trình sáng tác lúc đầu do một cá nhân khởi xướng, nhưng được nhiều người tham gia sửa chữa, thêm bớt, cuối cùng đã trở thành sản phẩm chung, có tính tập thể.

– Mọi người có quyền tham gia bổ sung sửa chữa sáng tác dân gian.

Câu 2 Câu 2 (trang 19 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Văn học dân gian Việt Nam có những thể loại nào? Nêu tên gọi, định nghĩa ngắn gọn và ví dụ cho mỗi thể loại. Lời giải chi tiết:

– Thần thoại là hình thức tự sự dân gian, thường kể về các vị thần xuất hiện chủ yếu ở thời công xã nguyên thủy nhằm giải thích các hiện tượng tự nhiên, thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên, quá trình sáng tạo văn hóa của người Việt cổ.

– Do quan niệm của người Việt cổ, mỗi hiện tượng tự nhiên là một vị thần cai quản như thần sông, thần núi, thần biển…. nhân vật trong thần thoại là thần khác hẳn những vị thần trong thần tích, thần phả.

VD: Sơn Tinh – Thủy Tinh, Thần trụ trời…

– Là những tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn lao diễn ra trong đời sống cộng đồng của nhân dân thời cổ đại.

Ví dụ: sử thi “Đẻ đất đẻ nước” của người Mường dài 8530 câu thơ tả lại sự việc trần gian từ khi hình thành vũ trụ đến khi bản Mường được ổn định.

– Nhân vật sử thi mang cốt cách của cộng đồng (tượng trưng cho sức khỏe, niềm tin của cộng đồng). Ví dụ: Đăm Săn chiến đấu với mọi thế lực để đem bình yên cho muôn làng. Uylitxơ cùng đồng đội lênh đênh ngoài biển khơi gắn liền với thời đại người Hi Lạp cổ đại chinh phục biển cả…

– Dòng tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật cụ thể theo xu hướng lí tưởng hóa. Qua đó thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh người có công với đất nước, dân tộc hoặc cộng đồng dân cư của một vùng.

– Xu hướng lí tưởng hóa: Nhân dân gửi vào đó những ước mơ khát vọng của mình. Khi có lũ lụt họ ước có một vị thần trị thủy. Khi có giặc họ mơ có một Thánh Gióng. Trong hòa bình, họ mơ có một hoàng tử Lang Liêu làm ra nhiều thứ bánh ngày tết. Đó là người anh hùng sáng tạo văn hóa.

Ví dụ: truyền thuyết Hùng Vương; An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy; Bánh chưng bánh dày….

– Dòng tự sự dân gian mà cốt truyện kể về những con người bình thường trong xã hội có phân chia đẳng cấp, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động.

– Nội dung truyện cổ tích thường đề cập tới hai vấn đề cơ bản: kể về số phận bất hạnh của người nghèo khổ, phản ánh cuộc đấu tranh xã hội và ước mơ khát vọng đổi đời của nhân dân…(nhân đạo, lạc quan).

– Nhân vật thường là em út, con riêng, thân phận mồ côi như: Sọ dừa, Tấm Cám, Thạch Sạch…

Ví dụ: Thạch Sanh, Tấm Cám, Cây khế…

– Truyện cười thuộc dòng tự sự dân gian rất ngắn, có kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ. Truyện xây dựng trên cơ sở mâu thuẫn trong cuộc sống làm bật lên tiếng cười nhằm mục đích giải trí hoặc phê phán xã hội.

– Các mâu thuẫn trong truyện cười

+ Cái bình thường với không bình thường.

+ Mâu thuẫn giữa lời nói với việc làm.

+ Mâu thuẫn trong nhận thức lí tưởng.

Ví dụ: Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày

– Truyện viết theo phương thức tự sự dân gian rất ngắn gọn, kết cấu rất chặt chẽ, nhân vật là người, bộ phận của con người, là vật (phần lớn là các con vật) biết nói, có tính cách như người. Từ đó rút ra những kinh nghiệm và triết lí sâu sắc.

– Nhân vật truyện ngụ ngôn rất rộng rãi có thể là vật, các con vật hoặc người. Truyện có thể xảy ra ở bất cứ đâu.

Ví dụ: Treo biển, Trí khôn…

– Là những câu nói ngắn gọn, hàm súc, có hình ảnh, vần, nhịp đúc kết những kinh nghiệm thực tiễn thường được dùng trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày của nhân dân.

– Là những bài văn vần, hoặc câu nói có vần mô tả vật đó bằng những hình ảnh, hình tượng khác lạ để người nghe tìm lời giải thích nhằm mục đích giải trí, rèn luyện tư duy và cung cấp những tri thức thông thường về cuộc sống.

– Là những bài thơ trữ tình dân gian thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm thể hiện thế giới nội tâm con người.

11. Truyện thơ

– Là những tác phẩm dân gian bằng thơ, giàu chất trữ tình diễn tả tâm trạng và suy nghĩ của con người khi hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng của xã hội bị cưỡng đoạt.

– Tác phẩm sân khấu dân gian kết hợp với yếu tố trữ tình và trào lộng, ca ngợi những tấm gương đạo đức phê phán đả kích mặt trái của xã hội.

– Ngoài chèo còn có những thể loại sân khấu khác cũng thuộc về dân gian như tuồng, cải lương, múa rối.

Ví dụ: Chèo Quan Âm Thị Kính, Suý Vân giả dại.

Câu 3 Câu 3 (trang 19 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Tóm tắt nội dung các giá trị của văn học dân gian Lời giải chi tiết:

– Văn học dân gian là kho tàng tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc: những tri thức về tự nhiên và xã hội, vừa mang những giá trị nhân văn của các dân tộc – là kho tri thức phong phú về đời sông của dân tộc.

– Văn học dân gian có tác dụng giáo dục tốt, là nhân tố quan trọng trong việc hình thành tâm hồn, nhân cách con người Việt Nam. Giáo dục tinh thần nhân đạo, tôn vinh những giá trị con người, yêu thương con người và đấu tranh không mệt mỏi để giải phóng con người khỏi áp bức bất công.

– Văn học dân gian có giá trị về mặt nghệ thuật, là nơi lưu giữ và phát triển nghệ thuật truyền thống vô giá của dân tộc.

+ VHDG là những bài học, kinh nghiệm quý giá được chắt lọc, mài giũa qua không gian và thời gian, trở thành những mẫu mực xứng đáng để học tập.

+ Giúp thế hệ sau hiểu biết thêm về đời sống tinh thần phong phú của cha ông.

chúng tôi

Văn Bản Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam

Văn Bản Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam, Giáo án Khái Quát Lịch Sử Tiếng Việt, Khái Quát Chung, Gioi Thieu Khai Quat Ve Chi Bo , Khái Quát Chủ Nghĩa Mác Lênin, Khai Quat Ve Gio Kinh Phung Vu, Khái Quát Sân Khấu Nhật Bank, Khái Quát Về Hoạt Động Du Lịch Và Khách Sạn, Khái Quát Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Khái Quát Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Kinh Tế Chính Trị Mác Lênin, Phân Tích Môi Trường Tổng Quát ảnh Hưởng Đén Doanh Nghiệp Việt Nam, Hãy Phân Tích Những ảnh Hưởng Của Môi Trường Tổng Quát Đến Hoạt Động Của Các Doanh Nghiệp Việt Nam, Khai Quát Chung Nang Cao Hiệu Quả Phân Công Công Tác Quản Lý Giám Sát Đang Viên Trong Chi Bộ, Khái Niệm Văn Học Dân Gian, Khái Niệm 12 Thể Loại Văn Học Dân Gian, Bản Khai Thời Gian Và Số Km Lái Xe An Toàn, Khái Niệm âm Nhạc Dân Gian, Khái Niệm âm Thể Hiện Về Không Gian, ý Nghĩa Khái Niệm Thời Gian, Bài Giải ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam, Mau Don Viet Tay Gian Tru Gia Canh, Soạn Bài ôn Tập Dân Gian Việt Nam 10, Soạn Bài ôn Tập Dân Gian Việt Nam, Truyện Ma Dân Gian Việt Nam, Cách Viết Chữ 3d Đơn Giản, Hướng Dẫn Viết Phần Mềm Đơn Giản, 3 Truyện Cười Dân Gian Việt Nam, Tuyển Tập Truyện Dân Gian Việt Nam, Hướng Dẫn Viết 1 Phần Mềm Đơn Giản, Slide âm Nhạc Dân Gian Việt Nam, Truyện Cười Dân Gian Việt Nam, Khung Pháp Lý Cho Các Không Gian Sáng Tạo Tại Việt Nam, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, áp Dụng Quy Hoạch Không Gian Biển Và Vùng Bờ ở Việt Nam, Dự Thảo Đề Cương Cách Mạng Miền Nam Được Viết Vào Thời Gian Nào, Dự Thảo Đề Cương Đường Lối Cách Mạng Miền Nam Được Viết Vào Thời Gian N, Thời Gian Và Không Gian Nghệ Thuật Trong Tác Phẩm Rừng Nauy, Để Chiển Khai Chiến Lược Chiến Tranh Đặc Biệt Trong Khoảng Thời Gian 1961 1963 Mĩ Thực Hiện Kế Hoạc, Để Chiển Khai Chiến Lược Chiến Tranh Đặc Biệt Trong Khoảng Thời Gian 1961 1963 Mĩ Thực Hiện Kế Hoạc, Hóa Đơn ở Quất Lâm, Hoá Đơn Quất Lâm, Dàn Bài Cái Quạt, Quy ước Màu Dây Quạt, Bài Thơ Quạt Cho Bà Ngủ, Quat Asia, Hướng Dẫn Múa Quạt, Bài Tập Làm Văn Người Bán Quạt May Mắn, Giấy Đề Nghị Mua Quạt, * Mẫu Sổ Đăng Kí Tổng Quát , Nguyên Lý Quạt Hơi Nước, Bảng Giá Quạt Asia, Nguyên Lý Quạt Điều Hòa, Mẫu Sổ Đăng Ký Tổng Quát, Sổ Đăng Ký Tổng Quát, Khám Tổng Quát, Dàn Bài Tổng Quát Nghị Luận Xã Hội, Bảng Giá Quạt Phương Linh, Báo Cáo Thực Tập Nhà Máy Etanol Dung Quất, Báo Cáo Thực Hành Quạt Điện Lớp 8, Phi Kham Tong Quat La Bao Nhieu, Giáo Trình Học Anh Văn Tổng Quát, Thời Khoá Biểu Cao Bá Quát, Hướng Dẫn Sử Dụng Quạt Hơi Nước, Hướng Dẫn Sử Dụng Quạt Điều Hòa, Báo Cáo Thực Hành Quạt Điện, Giáo Trình Anh Văn Tổng Quát, Hướng Dẫn Sử Dụng Quạt Iruka, Phương Trình Tổng Quát, Nguyên Lý Quạt Không Cánh, Bài 45 Thuch Hành Vè Quat Dien, Sổ Đăng Ký Tổng Quát Thư Viện, Mẫu Sổ Đăng Ký Tổng Quát Thư Viện, Danh Sách Đại Lý Quạt Asia, Quy Chế Tổng Quát Sách Lễ Rôma Pdf, Khai Tóm Tắt Lí Lịch(họ Tên Viết Chữ In Hoa), Khái Niệm ở Việt Nam, Khái Niệm âm Hán Việt, Đề Cương Tổng Quát Khảo Sát Thiết Kế, Phương Trình X-3y=0 Có Nghiệm Tổng Quát Là, Quy Chế Tổng Quát Sách Lễ Rôma Mới Nhất, Phương Trình X – 3y = 0 Có Nghiệm Tổng Quát Là, Phương Trình Quang Hợp Tổng Quát, Phương Trình 5x+y=-3 Có Nghiệm Tổng Quát Là, Từ Phương Trình Tổng Quát Suy Ra Vecto, Hướng Dẫn Sử Dụng Quạt Tích Điện, Thời Khoá Biểu Dung Quất, Giáo Trình Tiếng Anh Tổng Quát, Quy Chế Tổng Quát Sách Lễ Rôma 2002, Hướng Dẫn Chơi Quạt Ninja School, Tích Phân Bất Định Tổng Quát, Tổng Quát Câu Hỏi Thường Gặp Về Cấp Phép Sản Phẩm, Hướng Dẫn Sử Dụng Quạt Hơi Nước Lifan, Hướng Dẫn Viết Lý Lịch Tự Khai, Phiếu Khai Báo Tạm Trú Cho Người Việt Nam, Mẫu Viết Bản Khai Nhân Khẩu, Hướng Dẫn Viết Kê Khai Mẫu 2c Tctw, Khái Lược Về Văn Hóa Học Và Đại Cương Văn Hóa Việt Nam, Các Cách Thay Đổi Tốc Độ Quạt Điện Xoay Chiều 1 Pha, Giáo Trình Tiếng Anh Tổng Quát ở Cấp Độ Intermediate, Báo Cáo Thực Hành Quạt Điện Công Nghệ 8,

Văn Bản Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam, Giáo án Khái Quát Lịch Sử Tiếng Việt, Khái Quát Chung, Gioi Thieu Khai Quat Ve Chi Bo , Khái Quát Chủ Nghĩa Mác Lênin, Khai Quat Ve Gio Kinh Phung Vu, Khái Quát Sân Khấu Nhật Bank, Khái Quát Về Hoạt Động Du Lịch Và Khách Sạn, Khái Quát Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Khái Quát Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Kinh Tế Chính Trị Mác Lênin, Phân Tích Môi Trường Tổng Quát ảnh Hưởng Đén Doanh Nghiệp Việt Nam, Hãy Phân Tích Những ảnh Hưởng Của Môi Trường Tổng Quát Đến Hoạt Động Của Các Doanh Nghiệp Việt Nam, Khai Quát Chung Nang Cao Hiệu Quả Phân Công Công Tác Quản Lý Giám Sát Đang Viên Trong Chi Bộ, Khái Niệm Văn Học Dân Gian, Khái Niệm 12 Thể Loại Văn Học Dân Gian, Bản Khai Thời Gian Và Số Km Lái Xe An Toàn, Khái Niệm âm Nhạc Dân Gian, Khái Niệm âm Thể Hiện Về Không Gian, ý Nghĩa Khái Niệm Thời Gian, Bài Giải ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam, Mau Don Viet Tay Gian Tru Gia Canh, Soạn Bài ôn Tập Dân Gian Việt Nam 10, Soạn Bài ôn Tập Dân Gian Việt Nam, Truyện Ma Dân Gian Việt Nam, Cách Viết Chữ 3d Đơn Giản, Hướng Dẫn Viết Phần Mềm Đơn Giản, 3 Truyện Cười Dân Gian Việt Nam, Tuyển Tập Truyện Dân Gian Việt Nam, Hướng Dẫn Viết 1 Phần Mềm Đơn Giản, Slide âm Nhạc Dân Gian Việt Nam, Truyện Cười Dân Gian Việt Nam, Khung Pháp Lý Cho Các Không Gian Sáng Tạo Tại Việt Nam, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, áp Dụng Quy Hoạch Không Gian Biển Và Vùng Bờ ở Việt Nam, Dự Thảo Đề Cương Cách Mạng Miền Nam Được Viết Vào Thời Gian Nào, Dự Thảo Đề Cương Đường Lối Cách Mạng Miền Nam Được Viết Vào Thời Gian N, Thời Gian Và Không Gian Nghệ Thuật Trong Tác Phẩm Rừng Nauy, Để Chiển Khai Chiến Lược Chiến Tranh Đặc Biệt Trong Khoảng Thời Gian 1961 1963 Mĩ Thực Hiện Kế Hoạc, Để Chiển Khai Chiến Lược Chiến Tranh Đặc Biệt Trong Khoảng Thời Gian 1961 1963 Mĩ Thực Hiện Kế Hoạc, Hóa Đơn ở Quất Lâm, Hoá Đơn Quất Lâm, Dàn Bài Cái Quạt, Quy ước Màu Dây Quạt, Bài Thơ Quạt Cho Bà Ngủ, Quat Asia, Hướng Dẫn Múa Quạt, Bài Tập Làm Văn Người Bán Quạt May Mắn, Giấy Đề Nghị Mua Quạt, * Mẫu Sổ Đăng Kí Tổng Quát , Nguyên Lý Quạt Hơi Nước,

Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam (Chi Tiết)

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Phần I I – NỘI DUNG ÔN TẬP 1. Định nghĩa, đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

a. Định nghĩa văn học dân gian: Văn học dân gian là những tác do nhân dân sáng tạo trong quá trình học tập, sinh hoạt, mang tín thể, truyền miệng, nhằm phục vụ các sinh hoạt tinh thần của tầng lớp bình dân trong xã hội.

b. Đặc trưng của văn học dân gian, chứng minh:

– Tính truyền miệng: Là đặc điểm nói lên phương tiện sáng tác, ngôn ngữ nói, khác hẳn với văn học viết (sử dụng ngôn ngữ viết).

Các tác phẩm đã học như sử thi Đăm Săn (dân tộc Ê-đê), truyện thơ Tiễn dặn người yêu (dân tộc Thái), truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ (dân tộc Kinh), cùng với các bài ca dao, truyện cười, được sáng tác và lưu truyền bằng miệng, về sau, các tác phẩm đã được ghi chép lại.

– Tính tập thể: Là đặc trưng trên phương diện người sáng tác học dân gian thường là tác phẩm của nhiều người, vì trong quá trình truyền bằng miệng, những người tham gia vẫn có quyền thêm, bớt và sáng tạo lại khiến cho tác phẩm có được phong cách tập thể, phán ánh rõ rệt với các tác phẩm văn học viết (có phong cách cá nhân).

Các tác phẩm văn học dân gian đã học đều mang tính tập thể, là sản phẩm sáng tác của tập thể, không mang dấu ấn phong cách củ cá nhân nào.

– Tính thực hành: Phục vụ trực tiếp cho những sinh hoạt trong cuộc sống của cộng đồng.

2. Hệ thống các thể loại văn học dân gian a. Lập bảng hệ thông tổng hợp các thể loại theo mẫu b. Hệ thống đặc trưng của một số thể loại chính 3. Lập bảng tổng hợp, so sánh các thể loại theo mẫu (SGK): a. Ca dao than thân thường là lời của ai? Vì sao? Thận phận của những con người ấy hiện lên như thế nào, bằng những so sánh, ẩn dụ gì? b. Nêu những biện pháp nghệ thuật thường sử dụng trong ca dao. Trả lời:

a. Ca dao than thân thường là lời của ai? Vì sao? Thân phận của những người ấy hiện lên như thế nào? Bằng những so sánh ẩn dụ gì?

– Ca dao than thân là lời của những người bình dân, vì những người phụ nữ bình dân trong xã hội phong kiến phải chịu nhiều điều bất hạnh, họ phải chịu nhiều tầng áp bức.

Thân phận người phụ nữ bình dân hiện lên trong bài ca dao than thân như là những số phận không thể tự chủ, không quyết định được vận mệnh của mình. Họ thường ví mình như “tấm lụa đào” giữa chợ, như “hạt mưa sa” giữa trời, như “giếng nước giữa đàng” không biết vận may rủi sẽ rơi vào tay ai.

– Ca dao yêu thương, tình nghĩa đề cập đến niềm thương nỗi nhớ, tình cảm mặn mà, thuỷ chung son sắt.

Ca dao thường nhắc đến “cái khăn” để bộc lộ tình yêu vì đó là những hình ảnh gần gũi, được chọn để biểu trưng cho tình cảm, cho khát vọng, tình yêu của nhân dân lao động.

Ca dao cũng thường dùng các biểu tượng “cây đa”, “bến nước”, “con thuyền”, “gừng cay”, “muối mặn” để nói lên tình nghĩa của mình vì những sự vật ấy có những nét tương đồng, gần gũi với tình cảm của con người nông thôn Việt Nam.

– So sánh tiếng cười tự trào và tiếng cười phê phán xã hội trong ca dao hài hước: Đây đều là những tiếng cười hóm hỉnh, thông minh, hài hước. Điều này cho thấy tâm hồn người bình dân luôn lạc quan trước cuộc đòi còn nhiều nỗi lo toan, vất vả.

b. Những biện pháp nghệ thuật thường dùng trong ca dao

Là cách đối chiếu sự vật này với sự vật khác trên cơ sở những nét giống nhau.

Thân em như tấm lụa đào… Thân em như củ ấu gai… Thân em như giêng giữa đàng…

Muối mặn… gừng cay… (như đôi ta tình nặng nghĩa dày)

Là cách lấy tên của sự vật này để nói sự vật khác (vắng mặt) trên cơ sở những nét giống nhau.

Mặt trăng sánh với mặt trời…

Khăn thương nhớ ai

Cách nói tạo thành hai vế ngược nhau.

Chồng người đi ngược về xuôi

Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo.

Phần II II – BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1 (trang 101 SGK Ngữ văn 10 tập 1) a. Những nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng của sử thi là gì? b. Nhờ những thủ pháp đặc trưng đó, vẻ đẹp của người anh hùng sử thi đã được lí tưởng hóa như thế nào? Trả lời:

a. Những nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng của sử thi:

– Miêu tả bằng những hình ảnh so sánh:

“Thế là Đăm Săn lại múa. Chàng múa trên cao, gió như bão. Chàng múa dưới thấp, gió như lốc… (đoạn giữa).

Bắp chân chàng to bằng cây xà ngang, bắp đùi chàng to bằng ống bễ, sức chàng ngang với sức voi đực, hơi thở chàng ầm ầm tựa sấm dậy (Đoạn cuối).

– Sử dụng hình ảnh phóng đại:

“Khi chàng nhảy múa chạy nước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung (đoạn giữa).

“Bà con xem, Đăm Săn uống không biết say, ăn không biết no, chuyện trò không biết chán (đoạn cuối).

– Thủ pháp trùng điệp: Nằm ở nội dung của các câu văn và ở cả cách thức thể hiện. Các hành động, cũng như đặc điểm của Đam Săn đều được luyến láy nhiều lần nhằm tạo nên sự kì vĩ, lớn lao: “Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây”, “Bắp chân chàng to bằng cây xà ngang… Đam Săn vốn ngang tàng từ trong bụng mẹ”,…

– Sử dụng yếu tố kì ảo: Trong đoạn trích, sở dĩ Đăm Săn Chiến thắng Mtao Mxây còn có vai trò rất quan trọng của ông Trời. Đó là nhân vật thần linh theo quan niệm của người Ê-đê thời xưa, cũng là yếu tố kì ảo trong truyện dân gian nói chung.

b. Tác dụng của việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trên: góp phần tạo nên âm hưởng hùng tráng, vẻ đẹp rực rỡ trong nghệ thuật miêu tả chân dung nhân vật anh hùng, vẻ đẹp của người anh hùng sử thi được lí tưởng hóa.

– Giai đoạn đầu: Tấm chỉ là một cô gái yếu đuối, thụ động (từ đầu đến chỗ Tấm chết hóa thành con chim vàng anh). Trong đoạn này, nhân vật Tấm chủ yếu xuất hiện là con người nhỏ bé, yếu đuối, bị áp bức… chỉ biết khóc khi bị áp bức. Để nhân vật vượt qua được ngang trái, hầu hết phải nhờ đến sự hỗ trợ từ bên ngoài (Bụt).

– Từ chỗ hóa thành chim vàng anh đến hết truyện, nhân vật có sự chuyển hóa thành chủ động, kiên quyết đấu tranh giành lại sự sống và hạnh phúc cho mình: Trong đoạn này, Tấm trở nên chủ động, kiên quyết, mạnh mẽ hơn. Biểu hiện của những phẩm chất đó qua tiếng chim Vàng Anh (Giặt áo chồng tao – Thì giặt cho sạch…), qua tiếng khung cửi (Kẽo cà kẽo kẹt – Lấy tranh chồng chị – Chị khoét mắt ra); qua cả việc hóa thân qua các kiếp khác; kiếp làm con chim, kiếp làm cây xoan, cây thị… và cuối cùng trở về kiếp con người.

Có thể nói, sở dĩ có sự phát triển về tính cách như vậy là vì ban đầu, Tấm chưa ý thức được thân phận của mình, những mâu thuẫn thì chưa tới mức căng thẳng và quyết liệt. Hơn nữa, Tấm lại có sự giúp đỡ của nhân vật thần kì nên Tấm còn thụ động. Ở giai đoạn sau, mâu thuẫn bắt đầu quyết liệt đẩy Tấm vào thế phải đấu tranh để giành lại cuộc sống và hạnh phúc của mình. Sự phát triển tính cách của nhân vật Tấm cũng cho thấy sức sống bất diệt của con người trước sự vùi dập của các thế lực thù địch. Nó là sự chiến thắng của cái thiện trước cái ác trong cuộc sống.

Câu 4 (trang 101 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

Lập bảng ghi nội dung các truyện cười đã học theo mẫu (SGK, tr. 102)

Trả lời:

Tam đại con gà

Thói sĩ diện hão, đã dốt lại hay giấu dốt

Thầy bị học trò hỏi dồn, nhất là người nhà chất vấn

Thầy bia ra “Dủ dỉ là chị con công, con công là ông con gà” để chống chế

Nhưng nó phải bằng hai mày

Thói tham ô, ăn hối lộ

Hai người cùng hối lộ, quan xử kiện dựa theo số tiền nhận hối lộ

Câu 5 (trang 101 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Điền tiếp vào sau các từ “Thân em như… ” và “Chiều chiều… “để thành những bài ca dao trọn vẹn: Trả lời:

a. Điền tiếp

– Thân em như tấm lụa điều

b. Thống kê các hình ảnh so sánh, ẩn dụ trong những bài ca dao đã học;

– Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

– Thân em như củ ấu gai

Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen

– Mình ơi mình nhớ ta chăng

Ta như sao Vượt chờ trăng giữa trời

– Muối ba năm muối đang còn mặn

Gừng chín tháng gừng hãy còn cay

Đôi ta tình nặng nghĩa dày

Có xa nhau đi chăng nữa, ba vạn sáu ngàn ngày mới xa.

– Mặt trăng sánh với Mặt trời

Sao Hôm sánh với sao Mai chằng chằng…

– Khăn thương nhớ ai Khăn rơi xuống đất…

Đèn thương nhớ ai Mà đèn chang tắt…

– Giải thích lí do: Nhân dân lao động lấy các hình ảnh so sánh ẩn dụ này trong thực tế lao động sản xuất hằng ngày. Những người đi sớm về khuya thường thấy sao Mai, sao Hôm, sao Vượt rất gần gũi, những người nông dân thấy “gừng cay, muối mặn” chiếc khăn, chiếc đèn… là những vật rất quen thuộc…

Hiệu quả nghệ thuật của các hình ảnh so sánh, ẩn dụ trong ca dao. Làm cho tình cảm của người bình dân được diễn tả một cách kín đáo, sâu sắc, tinh tế và đậm đà tính dân tộc.

c. Tìm thêm một số câu ca dao nói về chiếc khăn, chiếc áo, nỗi nhớ của những đôi lứa đang yêu, biểu tượng cây đa, bến nước, con thuyền, gừng cay, muôi mặn…

HS tự Sưu tầm.

Câu 6 (trang 102 SGK Ngữ văn 10 tâp 1) Tìm một vài bài thơ của các nhà thơ trung đại và hiện đại có sử dụng chất liêu văn học dân gian để chứng minh vai trò của văn hoc dân gian đối với văn học viết. Trả lời: a. Trong văn học trung đại

– Thơ Hồ Xuân Hương:

Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn Mà em vẫn giữ tấm lòng son

(Bánh trôi nước)

+ Thân em: cách mở đầu giống với mô – tip bắt đầu bằng thân em của ca dao.

+ Bảy nổi ba chìm sử dụng lời ăn tiếng nói của dân gian (thành ngữ)

– Thơ Nguyễn Khuyến:

Đầu trò tiếp khách, trầu không có Bác đến chơi đây, ta với ta

(Bạn đến chơi nhà)

+ Lấy từ “Miếng trầu làm đầu câu chuyện” – tục lệ tiếp khách có trầu không trong dân gian.

b. Trong văn học hiện đại

– Bài thơ Bài ca xuân 68 của Tố Hữu có đoạn:

“Hoan hô Anh giải phóng quân Kính chào Anh, con người đẹp nhất! Lịch sử hôn Anh, chàng trai chân đất Sống hiên ngang, bất khuất trên đời Như Thạch Sanh của thế kỉ hai mươi

Đoạn thơ có sử dụng chất liệu trong cổ tích Thạch Sanh:

“Súng nổ rung trời giận dữ Người lên như nước vỡ bờ Nước Việt Nam từ máu lửa Rủ bùn đứng dậy, sáng lòa”…

– Khổ thơ trên có sử dụng 2 hình ảnh trong ca dao: hình ảnh “lửa thử vàng” và “bông sen không lấm trong bùn”:

“Vàng thì thử lửa thử than Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời”

Hình tượng “Lửa thử vàng” dẫn đến việc dùng từ “sáng lòa” trong câu: “Nước Việt Nam từ máu lửa – Rủ bùn đứng dậy sáng lòa”

– Và bài ca dao: “Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh, bông trắng, lại chen nhị vàng Nhị vàng, bông trắng, lá xanh Gần bùn mà chang hôi tanh mùi bủn”

Do ý tứ của bài ca dao này mà Nguyễn Đình Thi đã sử dụng từ “bùn” trong “Rủ bùn đứng dậy…

Các nhà thơ, nhà văn lớn thường lấy trong ca dao, truyện kể dân gian những yếu tố nội dung và nghệ thuật làm nên tác phẩm của mình.

chúng tôi

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!