Xem Nhiều 2/2023 #️ Soạn Bài Kiểm Tra Truyện Trung Đại # Top 11 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Soạn Bài Kiểm Tra Truyện Trung Đại # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Kiểm Tra Truyện Trung Đại mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Soạn bài Kiểm tra truyện trung đại

Câu 1 (Trang 134 sgk ngữ văn 9 tập 1): Lập bảng thống kê, ghi những kiến thức cần thiết vào từng cột theo mẫu

Câu 2 (Trang 134 sgk ngữ văn 9 tập 1)

a, Vẻ đẹp của người phụ nữ trong hai tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương và Truyện Kiều

– Đẹp về cả nhan sắc và tâm hồn:

+ Kiều: hiếu thảo với cha mẹ, thủy chung với người yêu

+ Vũ Nương: thủy chung với chồng, chăm sóc mẹ già, và con nhỏ chu đáo

+ Luôn nhân hậu, vị tha, có khát vọng về hạnh phúc, công lý, chính nghĩa

b, Bi kịch

– Đau khổ, oan khuất:

+ Vũ Nương bị nghi oan, không minh oan được, phải gieo mình xuống dòng Hoàng Giang

+ Tình yêu tan vỡ: Thúy Kiều không thể trọn vẹn mối tình với Kim Trọng, cuộc đời Kiều lưu lạc 15 năm, trải qua nhiều cay đắng, đau khổ

– Nhân phẩm bị chà đạp: Vũ Nương bị chồng mắng mỏ, phải tự vấn. Thúy Kiều bị coi như món hàng hóa.

Câu 3 (trang 134 sgk ngữ văn 9 tập 1)

Bộ mặt thống trị, của xã hội phong kiến:

– Ăn chơi xa hoa, trụy lạc, cướp bóc dân chúng (Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh)

– Hèn nhát, xu nịnh ngoại bang, bỏ mặc con dân đói khổ, lầm than (Hoàng Lê nhất thống chí)

– Giả dối, bất nhân, vì tiền mà táng tận lương tâm (Truyện Kiều)

Câu 4 (Trang 134 sgk ngữ văn 9 tập 1)

– Nhân vật Nguyễn Huệ:

+ Lòng yêu nước nồng nàn

+ Qủa cảm, tài trí hơn người

+ Tầm nhìn xa trông rộng, quyết đoán.

– Nhân vật Lục Vân Tiên:

+ Hào hiệp, trượng nghĩa, có lý tưởng sống

+ Thể hiện quan điểm đạo đức Nho gia, quan niệm đạo đức của nhân dân

Câu 5 (trang 134 sgk ngữ văn 9 tập 1)

– Tiểu sử:

+ Nguyễn Du (1765 – 1820) quê làng Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh, sinh trưởng trong một gia đình đại quí tộc truyền thống về văn học

+ Cuộc đời Nguyễn Du gắn bó sâu sắc với biến cố lịch sử giai đoạn cuối thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX

+ Giai đoạn Nguyễn Du sinh sống vào thời kì đầy biến động, chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng, bão táp phong trào nông dân khởi nghĩa

+ Nguyễn Du sống phiêu bạt nhiều năm trên Bắc rồi về ở ẩn tại quê nội Hà Tĩnh, làm quan bất đắc dĩ với triều Nguyễn.

– Năm 1813 – 1814 ông được cử làm chánh sứ sang Trung Quốc. Năn 1820 ông được cử làm chánh sứ đi Trung Quốc lần hai nhưng chưa kịp thì bị bệnh, mất tại Huế

– Học vấn: Nguyễn Du là người sâu rộng, am hiểu văn hóa dân tộc và văn chương Trung Quốc

– Sự nghiệp: Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du bao gồm các tác phẩm có giá trị lớn bằng chữ Hán và Nôm

Câu 6 (trang 134 sgk ngữ văn 9 tập 1)

Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều:

– Truyện Kiều ca ngợi, trân trọng vẻ đẹp của con người (vẻ đẹp ngoại hình, đức hạnh, tài năng)

+ Truyện Kiều là tiếng nói thương cảm, tiếng khóc đau đớn trước số phận bi kịch của con người

+ Tác giả khóc thương cho Thúy Kiều chính là khóc cho nỗi đau lớn nhất của con người: tình yêu tan vỡ, gia đình tan vỡ, nhân phẩm bị chà đạp…

+ Truyện Kiều đề cao con người ở vẻ đẹp hình thức, phẩm chất đến những ước mơ, khát vọng chân chính

– Truyện Kiều là bài ca về tình yêu tự do, trong sáng, chung thủy

– Thể hiện giấc mơ về công lý qua hình tượng Từ Hải, Nguyễn Du gửi gắm ước mơ anh hùng “đội trời đạp đất”, làm chủ cuộc đời, thực thi công lý

Câu 7 (trang 134 sgk ngữ văn 9 tập 1)

Nghệ thuật Truyện Kiều:

– Tác phẩm là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên các phương diện ngôn ngữ, thể loại

– Ngôn ngữ văn họ dân tộc và thể thơ lục bát đạt tới đỉnh cao rực rỡ

– Nghệ thuật tự sự đã có bước phát triển vượt bậc, từ nghệ thuật dẫn chuyện đến nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, khắc họa tính cách và miêu tả tâm lí con người

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Kiểm Tra Thơ Và Truyện Hiện Đại

Soạn bài Kiểm tra thơ và truyện hiện đại

Câu 1 (trang 203 sgk ngữ văn 9 tập 1)

1

Đồng chí

Chính Hữu

1948

Tự do

Vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng chí, đồng đội trong thời kháng chiến chống Pháp

Câu 2 (trang 203 sgk ngữ văn 9 tập 1)

Truyện

Tóm tắt cốt truyện

Tình huống chính

Chủ đề

Làng

Suốt mấy ngày ông Hai không dám ra khỏi nhà sau tin đồn làng chợ Dầu theo giặc. Khi tin đồn được cải chính, ông vui sướng, lại đi khoe làng của mình.

Ca ngợi tình yêu quê hương, làng quê, đất nước

Lặng lẽ Sa Pa

Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa bốn nhân vật: ông họa sĩ, cô kỹ sư, bác lái xe và anh thanh niên phụ trách trạm khí tượng trên đỉnh Yên Sơn

– Xe dừng đột ngột khi vừa qua Sa Pa

Khẳng định vẻ đẹp bình dị của con người lao động và ý nghĩa của những cống hiến thầm lặng

Chiếc lược ngà

Ông Sáu tham gia kháng chiến, khi trở lại nhà thì con gái lên tám tuổi. Bé Thu không nhận ra cha. Đến lúc nhận ra cha cũng là lúc ông Sáu phải ra đi. Vào chiến khu, ông Sáu làm một chiếc lược ngà để tặng con.

Ca ngợi tình cha con sâu nặng

Câu 3 (trang 203 sgk ngữ văn 9 tập 1)

– Nét nổi bật trong tính cách ông Hai:

+ Ông là người hay khoe làng, tự hào về làng chợ Dầu

+ Khi nghe tin làng Việt gian theo tây, ông đau đớn, tủi nhục, ám ảnh nặng nề

– Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật:

+ Nhà văn đặt nhân vật vào tình huống thử thách gay cấn để bộc lộ tâm trạng, sự tủi nhục và nỗi ám ảnh của ông Hai

+ Ngôn ngữ nhân vật giàu tính khẩu ngữ, sinh động, thể hiện cá tính từng người

Câu 4 (trang 204 sgk ngữ văn 9 tập 1)

– Vẻ đẹp trong cách sống, trong tâm hồn và những suy nghĩ của nhân vật anh thanh niên trong truyện Lặng lẽ Sa Pa:

+ Cách sống của anh thanh niên: yêu quý con người, hết lòng với mọi người, trách nhiệm với công việc, sống giản dị trong đời sống thường nhật

+ Tính cách: chân thật, hồn hậu, trong sáng

+ Những suy nghĩ của anh thanh niên sống khiêm nhường, quý trọng lao động, tràn đầy lòng tin yêu cuộc sống

Xem phần soạn câu 5, 6, 7, 8, 9 bài Kiểm tra thơ và truyện hiện đại (phần 2).

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài: Kiểm Tra Về Truyện Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 9

Câu 2 (trang 155 sgk ngữ văn 9 tập 2)

☞ Tóm tắt truyện ngắn Làng:

Câu chuyện về ông Hai người làng Chợ Dầu, theo lối kháng chiến của Đảng nên ông tản cư. Ông thường xuyên khoe về làng chợ Dầu, của mình nhưng rồi một ngày ông nghe tin làng chợ Dầu theo giặc. Xấu hổ, xót xa ông quyết định “làng yêu thì yêu thật nhưng làng theo giặc thì phải thù”. Tới khi ông chủ tịch xã dưới lên chơi cải chính, ông Hai lại sung sướng tay khoe khắp nơi nhà ông bị giặc thiêu cháy.

☞ Tóm tắt Lặng lẽ Sa Pa

Bác lái xe dừng lại ở chân đỉnh Yên Sơn giới thiệu với ông họa sĩ, cô kĩ sư trẻ anh thanh niên làm công tác khí tượng, vật lí địa cầu sống trên đỉnh Yên Sơn. Trong cuộc gặp gỡ ngắn ngủi 30 phút anh kể cho hai người nghe về công việc và cuộc sống của anh. Khi ông muốn vẽ, anh thanh niên, anh đã nhanh nhảu giới thiệu những người đồng nghiệp cống hiến thầm lặng.

Câu 3 (trang 155 sgk ngữ văn 9 tập 2)

☞ Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng

☞ Trước khi nghe tin dữ: ở nơi tản cư, tình yêu ông Hai hòa nhập với tình yêu nước

☞ Ông quan tâm đến tình hình chính trị thế giới

Khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc

☞ Khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc, cổ ông lão nghẹn ắng lại, da mặt tê rân rân ông lão lặng đi tưởng như đến không thở được

☞ Nỗi tủi hổ khiến ông không dám lo mặt ra ngoài. Lúc nà nơm nớp hễ thấy đám đông nào được tụ tập nhắc tới “Việt gian”, “Cam nhông”

→ Ông Hai cảm thấy bị ám ảnh, sợ hãi, đau xót, tủi hổ trước tin đồn làng chợ Dầu theo giặc

☞ Cuộc xung đột nội tâm gay gắt, tình yêu làng nước đã rộng lớn hơn bao trùm lên tình cảm làng quê

☞ Ông Hai vẫn không thể dứt bỏ tình cảm với làng quê vì thế mà càng đau xót, tủi hổ

☞ Khi tin đồn được cải chính

☞ Ông thay đổi mặt buồn thiu bỗng sáng hẳn, rạng rỡ hẳn lên

☞ Ông khoe khắp nơi chuyện ông chủ tịch cải chính, chuyện nhà mình giặc đốt

∗Nghệ thuật xây dựng nhân vật

☞ Truyện khắc họa thành công nhân vật ông Hai, một người nông dân yêu làng, yêu nước tha thiết

☞ Nhân vật vào tình huống cụ thể, góp phần thể hiện tính cách, diễn biến tâm trạng

☞ Ngôn ngữ sinh động, linh hoạt, độc thoại nội tâm sâu sắc

Câu 4 (trang 155 sgk ngữ văn 9 tập 2)

Vẻ đẹp của thiên nhiên trong truyện ngắn Bến quê – Nguyễn Minh Châu

☞ Vào một buổi sáng đầu thu, quanh khung cửa sổ Nhĩ đã nhận ra vẻ đẹp của cảnh vật xung quanh, bãi bồi bên kia sông

☞ Nhưng bông hoa bằng lăng cuối mùa đậm sắc hơn

☞ Cảnh vật thiên nhiên đều mang vẻ đẹp quen thuộc, bình dị

→ Nhĩ xúc động trước vẻ đẹp giản dị, thân thuộc của quê hương

☞ Cảnh thiên nhiên bình dị, trong lành, thân thuộc

Soạn Bài Tam Đại Con Gà (Truyện Cười) (Ngắn Gọn)

– Miêu tả liên tiếp những tình huống và cách xử trí của anh học trò dốt nát nhưng hay khoe khoang lại liều lĩnh để làm bật lên tiếng cười phê phán.

Cần phải hiểu rằng bản thân cái dốt của học trò không có gì đáng cười. Cái đốt của người thất học, nhân dân cảm thông. Ở đây là cười kẻ dốt hay khoe, hay nói chữ, cả gan hơn dám nhận đi dạy trẻ. Cái xấu của anh ta không dừng ở lời nói mà đã thành hành động. Cái cười được thể hiện qua nhiều lần:

– Lần thứ nhất: Chữ “kê” thầy không nhận ra mặt chữ. Học trò hỏi gấp, thầy nói liều “Dủ dỉ là con dù dì”. Dủ dỉ đâu phải là chữ Hán, mà trên đời này làm gì có con vật nào là dủ dỉ, dù dì. Anh học trò này đã đi đến tận của sự dốt nát thảm hại và liều lĩnh. Cái dốt đã được định hướng. Anh ta vừa dốt kiến thức sách vở, vừa dốt kiến thức thực tế.

– Tình huống thứ hai: Ta cười về sự giấu dốt và sĩ diện hão của anh học trò làm thầy dạy học “Thầy xấu hổ mới bảo trò đọc khe khẽ”. Rõ ràng anh học trò làm thầy liều lĩnh bao nhiêu thì lại thận trọng bấy nhiêu trong việc giấu dốt. Anh ta vừa dùng cái láu cá vặt để gỡ bí. Đó là cách giấu đốt.

– Lần thứ ba: ta cười khi thầy tìm đến Thổ công. Thổ công cũng được “khoèo” vào với anh chàng học trò láu cá này. Cái dốt ngửa ra cả ba đài âm dương. Thầy đắc ý “Bệ vệ ngồi lên giường bảo trẻ đọc to”. Bọn trẻ gào to “Dủ dỉ là con dù dì”. Cái dốt là được khuếch đại và nâng lên.

– Lần thứ tư: Là sự chạm trán với chủ nhà. Thói giấu dốt bị lật tẩy. Cái dốt của Thổ công được chính thầy nhạo báng “Mình đã dốt, Thổ công nhà nó còn dốt hơn.” Thầy đã lòi cái đuôi dốt vẫn gượng gạo giấu dốt. “Dủ dỉ là con dù dì, dù dì là chị con công, con công là ông con gà”. Đúng là tam đại con gà. Làm gì có con dù dì, vả lại con công đâu phải cùng nguồn gốc với con gà. Cái dốt nọ lồng cái dốt kia.

Câu 2. Ý nghĩa phê phán của truyện

Tiếng cười mang ý nghĩa phê phán, nó hóm hỉnh, sâu sắc và mang đậm chất dân gian. Truyện có ý nghĩa đánh giá các hạng thầy trong xã hội phong kiến suy tàn, trong đó có thầy đồ dạy chữ. Mặt khác, truyện không chỉ phê phán các ông đồ phong kiến năm xưa mà còn nhắc nhở, cảnh tỉnh những kẻ hôm nay cũng mắc bệnh ấy.

LUYỆN TẬP

Phân tích hành động và lời nói của nhân vật “thầy” để làm sáng tỏ thủ pháp gây cười trong truyện.

– Hành động:

+ Bảo học trò đọc khẽ.

+ Khấn xin âm dương thổ công.

+ Bệ vệ ngồi trên giường bảo trẻ đọc thật to.

⟹ Hai hành động đầu tiên là biểu hiện cho sự thận trọng muốn che giấu cái dốt của mình. Hành động thứ ba, ngược lại là biểu hiện của sự đắc chí, sự yên tâm tuyệt đối vào mình và vào thổ công. Và chính vì vậy hành động thứ ba là hành động có khả năng bộc lộ rõ nhất bản chất nhân vật và khiến tiếng cười bật ra một cách thoải mái nhất.

– Lời nói:

+Dủ dỉ là con dù dì.

+Dạy cho cháu biết đến tận tam đại con gà.

+Dủ dỉ là chị con công, con công là ông con gà…

⟹ Các lời nói càng về sau càng chứa đựng nhiều sự phi lý, ngô nghê, vô nghĩa, thế nhưng nhân vật đem ra làm vũ khí để ngụy biện, chống chế, che giấu cái dốt của mình. Vì thế sự dốt nát lộ càng rõ, càng đầy đủ.

⟹ Như vậy hành động và lời nói của nhân vật càng về sau càng đáng cười. Thủ pháp tăng tiến trong miêu tả hành động và lời nói của nhân vật là thủ pháp gây cười trong truyện.

chúng tôi

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Kiểm Tra Truyện Trung Đại trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!