Xem Nhiều 1/2023 #️ Soạn Bài Lập Luận Trong Văn Nghị Luận # Top 4 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Soạn Bài Lập Luận Trong Văn Nghị Luận # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Lập Luận Trong Văn Nghị Luận mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Soạn bài Lập luận trong văn nghị luận

I. Khái niệm lập luận trong bài văn nghị luận

Đoạn thư dụ Vương Thông lần nữa:

a, Kết luận của lập luận nêu bật rằng giặc nếu không hiểu thời thế, lại dối trá, kẻ thất phu hèn kém thì không thể cùng nói việc binh được

b, Lí lẽ, dẫn chứng tác giả đưa ra là:

+ Người dùng binh giỏi ở chỗ biết xét thời thế

+ Được thời có thế thì biến mất làm còn, hóa nhỏ thành lớn

+ Mất thời thế thì mạnh thành yếu, yên thành nguy

Kết luận: Vương Thông không hiểu thời thế, luôn dối trá nên chỉ là kẻ thất phu hèn kém, tất yếu bại vong

c, Lập luận là đưa ra các lí lẽ, bằng chứng nhằm dẫn dắt người nghe đến kết luận mà người nói muốn đạt tới

II. Cách xây dựng lập luận

1. Xác định luận điểm

Chữ ta của Hữu Thọ:

a, Bài viết bàn về: giữ gìn bản sắc văn hóa ngôn ngữ trong thời kì mở cửa

+ Phê phán thói sử dụng từ ngữ nước ngoài bừa bãi

b, Luận điểm

+ Tiếng nước ngoài lấn lướt tiếng Việt trong bảng hiệu, biển hiệu ở nước ta

+ Lạm dụng tiếng nước ngoài được đưa vào báo chí

2. Luận cứ

Luận điểm 1, tương ứng luận cứ:

+ Chữ nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh nếu có thì viết nhỏ đặt dưới chữ Triều Tiên to hơn ở phía trên

+ Đi đâu, nhìn thấy cũng nổi bật những bảng hiệu Triều Tiên

+ Một vài thành phố của ta nhìn đâu cũng thấy tiếng Anh… lạc sang nước khác.

Luận điểm 2, luận cứ là:

Ở Triều Tiên: có 1 số tờ báo, tạp chí, số báo xuất bản bằng tiếng nước ngoài, in rất đẹp

+ Trong khi ở ta, khá nhiều tờ báo… thông tin

3. Lựa chọn phương pháp lập luận

a Lập luận được vận dụng:

Ngữ liệu 1: phương pháp diễn dịch, lập luận theo quan hệ nhân quả

+ Ngữ liệu 2: phương pháp quy nạp và so sánh đối lập

b, Các phương pháp khác: nêu phản đề, loại suy, so sánh tương đồng….

III. LUYỆN TẬP

Câu 1 (trang 111 sgk ngữ văn 10 tập 2):

Luận điểm: Chủ nghĩa nhân đạo trong văn trung đại phong phú, đa dạng

– Luận cứ:

+ Lí lẽ: Chủ nghĩa nhân đạo biểu hiện ở lòng thương người, lên án, tố cáo thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống con người

+ Khẳng định, đề cao con người về các mặt phẩm chất, tài năng, những khát vọng chân chính như khát vọng về quyền sống, quyền hạnh phúc, quyền tự do, công lí

+ Đề cao quan hệ đạo đức

Dẫn chứng

Tác giả liệt kê những tác phẩm cụ thể giàu tính nhân đạo trong văn học trung đại Việt Nam từ thời Lí đến giữa thế kỉ XIX

Câu 2: 3 luận điểm đã cho::

a, Đọc sách mang lại nhiều điều bổ ích

– Giúp ta tích lũy, mở rộng tri thức về tự nhiên, xã hội

– Giúp ta khám phá ra bản thân mình

– Chắp cánh ước mơ và sáng tạo

– Giúp rèn khả năng diễn đạt

b, Môi trường đang bị ô nhiễm nặng nề

– Đất bị sa mạc hóa, sói mòn

– Không khí, nước bị ô nhiễm

– Môi trường, hệ sinh thái bị tàn phá, thu hẹp

c, Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ

– Văn học dân gian gồm nhiều loại hình như: truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, ca dao, tục ngữ…

– Văn học dân gian là sáng tác tập thể, được lưu truyền từ theo phương thức truyền miệng, diễn xướng

Bài 3 (trang 111 sgk ngữ văn 10 tập 2):

Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng. Văn học dân gian gồm nhiều loại hình như truyền thuyết, truyện cổ tích, ngụ ngôn, ca dao, dân ca… Trong đó, hình thức lưu truyền của thể loại văn học dân gian này là hình thức truyền thuyết, diễn xướng. Truyền từ đời này sang đời khác, truyền từ người nay sang người khác nên văn học dân gian có nhiều dị bản khác nhau, phản ánh được thời đại, xã hội lúc bấy giờ.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Bố Cục Và Phương Pháp Lập Luận Trong Bài Văn Nghị Luận

Soạn bài Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

I. Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” có bố cục ba phần:

– Phần Mở bài nêu lên vấn đề sẽ bàn luận: tinh thần yêu nước của nhân dân ta – luận điểm lớn;

– Phần Thân bài cụ thể hoá luận điểm lớn bằng các luận điểm nhỏ:

+ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong quá khứ;

+ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong hiện tại;

– Phần Kết bài: khẳng định những luận điểm đã trình bày: Bổn phận chúng ta ngày nay trong việc phát huy tinh thần yêu nước.

Các luận điểm, lập luận cụ thể xem lại bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

II. Luyện tập

a. Bài văn nêu tư tưởng: Vai trò của học cơ bản đối với một nhân tài.

Luận điểm chính của bài văn thể hiện rõ từ nhan đề của bài văn: học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn; nói cách khác: để trở thành tài phải học từ cơ bản.

Để thể hiện được luận điểm, người viết đã thiết lập lí lẽ và dẫn chứng:

– Ở đời có nhiều người đi học, nhưng ít ai biết học cho thành tài.

– Tác giả nêu chuyện Lê-ô-na đơ Vanh-xi học vẽ trứng (người viết đã mượn câu chuyện về hoạ sĩ thiên tài làm thành luận cứ thuyết phục cho tư tưởng học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn.)

– Chỉ ai chịu khó luyện tập động tác cơ bản thật tốt, thật tinh thì mới có tiền đồ.

b.

– Lập luận của toàn bài, lập luận chiều dọc: Quan hệ tổng phân hợp.

– Bố cục ba phần :

+ Mở bài: lập luận theo quan hệ tương phản.

+ Kết bài: lập luận theo quan hệ nguyên nhân – kết quả.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bố Cục Và Phương Pháp Lập Luận Trong Bài Văn Nghị Luận

Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

1. Bố cục bài văn nghị luận có ba phần:

– Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội (luận điểm xuất phát, tổng quát).

– Thân bài : Trình bày nội dung chủ yếu của bài. (Có thể có nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn có một luận điểm nhỏ.)

– Kết bài : Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài.

2. Phương pháp lập luận

a) Lập luận là quá trình xây dựng ý kiến và liên kết ý kiến. Lập luận trong bài văn nghị luận bao giờ cũng nhằm dẫn người đọc đến với luận điểm, giúp người đọc hiểu rõ luận điểm và đồng tình với luận điểm mà người viết trình bày.

b) Để thực hiện được điều đó, khi lập luận cần phải:

– Làm sáng rõ được cơ sở lí lẽ của luận điểm.

– Không mâu thuẫn, không đứt mạch trong quá trình lập luận.

c) Lập luận bao giờ cũng nhằm dẫn đến một kết luận. Một kết luận có thể được rút ra từ một hoặc nhiều luận cứ nhờ lập luận. Trong lập luận, thường thì luận cứ đứng trước, kết luận đứng sau ; nhưng cũng có thể kết luận đứng trước, luận cứ đứng sau. Luận điểm sẽ định hướng cho việc lựa chọn luận cứ sao cho phù hợp.

d) Luận điểm trong một bài văn chính là những kết luận cần hướng tới. Nếu luận điểm trong bài chưa được giải thích, chưa được chứng minh thì luận điểm đó chưa thể trở thành kết luận. Chỉ khi luận điểm được giải thích, được chứng minh nhờ lập luận thì mới trở thành kết luận.

e) Để xác lập luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần, người ta có thể sử dụng các phương pháp lập luận khác nhau như suy luận nhân quả, suy luận tương đồng,…

II – HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

Bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta có ba phần. Phần một có một đoạn. Phần hai có hai đoạn. Phần ba có một đoạn.

– Phần một có luận điểm chính: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống quý báu.

– Phần hai có hai luận điểm: Lòng yêu nước trong quá khứ và lòng yêu nước trong cuộc kháng chiến.

– Phần ba nêu kết luận về bổn phận, trách nhiệm của chúng ta đối với việc phát huy lòng yêu nước.

Từ luận điểm chính, tác giả chứng minh theo lịch sử, theo các bình diện khác nhau của cuộc kháng chiến hiện tại và nêu lên trách nhiệm, bổn phận phát huy lòng yêu nước. Cách lập luận như vậy là rất chặt chẽ.

Khi triển khai luận điểm ở các đoạn, cách lập luận của tác giả cũng rất khác nhau:

– Đoạn 1 lập luận theo quan hệ nhân quả.

– Đoạn 3 lập luận theo quan hệ tổng – phân – hợp.

– Đoạn 4 lập luận theo suy luận tương đồng.

Điều này nói lên khả năng lập luận rất đa dạng, linh hoạt của tác giả.

Mai Thu

Bài Tập Bố Cục Và Phương Pháp Lập Luận Trong Bài Văn Nghị Luận (Có Đáp Án).

Bài tập Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận (có đáp án)

I. Kiến thức cơ bản

Bố cục văn bản nghị luận có ba phần:

– Mở bài: nêu vấn đề có ý nghĩ đối với đời sống xã hội (luận điểm xuất phát, tổng quát)

– Thân bài: trình bày nội dung chủ yếu của bài (có thể có nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn có một luận điểm phụ)

– Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm

Để xác lập luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần, người ta có thể sử dụng các phương pháp lập luận khác nhau như suy luận nhân quả, suy luận tương đồng…

II. Bài tập vận dụng

Cho đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.

Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng, nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết.

Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.

Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.

Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì thì học mấy cũng không giỏi được.

Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.

– Đoạn văn trên nêu tư tưởng gì? Tư tưởng đó thể hiện trong những luận điểm nào? Liệt kê những câu mang luận điểm.

– Bài có bố cục mấy phần, hãy chỉ ra cách lập luận được sử dụng trong bài.

Gợi ý trả lời:

– Đoạn văn trên nêu lên giá trị của thời gian (thời gian là vàng). Tư tưởng đó thể hiện trong những luận điểm:

– Thời gian là vàng

– thời gian là sự sống

– Thời gian là thắng lợi

– Thời gian là tiền

– Thời gian là tri thức

– Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.

Bài có bố cục gồm ba phần mở bài, thân bài, kết bài

Mở bài: tác giả đặt vấn đề thời gian là vô giá

Thân bài: Gía trị thời gian quy đổi ra những những thứ giá trị: tiền, tri thức, vàng, sự sống, thắng lợi

Kết bài: Khẳng định giá trị vô tận của thời gian, nhắc nhở con người sống biết quý trọng thời gian.

Bài văn trình bày theo trình tự hợp lý, cách lập luận chặt chẽ, thuyết phục

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Các bài Soạn văn lớp 7 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 7 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 7 hơn.

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Lập Luận Trong Văn Nghị Luận trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!