Xem Nhiều 1/2023 #️ Soạn Bài Luyện Tập Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học # Top 1 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Soạn Bài Luyện Tập Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Luyện Tập Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

– Cách hiểu này xuất phát từ lí tưởng cao đẹp của các trang nam nhi hào kiệt khi xưa, đó là lí tưởng cống hiến sức lực để bảo vệ sự trường tồn cho non sông, cho dân tộc. Phạm Ngũ Lão là một vị tướng tài ba song cũng là một con người đầy ý thức về trách nhiệm với đất nước.Mặt khác “Vũ Hầu” ở đây là chỉ Gia Cát Lượng, một biểu tượng về tấm lòng trung, về những đóng góp cho triều đại.

b. Ý nghĩa đoạn trích sau là gì?

“Gươm mài đá, đá núi cũng mòn Voi uống nước, nước sông phải cạn Đánh một trận sạch không kinh ngạc Đánh hai trận tan tác chim muông Nổi gió to trút sạch lá khô Thông tổ kiến phá toang đê vỡ” ( Đại cáo bình ngô)

+ “đá- núi” + “voi- nước” + “Chim muông” + “Lá khô” + “Tổ kiến-đê vỡ”

c.Hiểu thế nào là “Ý tại ngôn ngoại” ( ý ở ngoài lời của thơ văn)? Trong các tác phẩm thơ văn, ta có thể dễ dàng cảm nhận được lớp ý nghĩa bề mặt của ngôn từ, nhưng ý nghĩa hàm ẩn không được nhà văn trực tiếp nói ra thì không phải ai cũng có thể cảm nhận được. Nói một cách dễ hiểu thì hầu hết mọi tác phẩm thơ văn đều có hai tầng ý nghĩa, đó là ý nghĩa bề mặt và ý nghĩa hàm ẩn. ý nghĩa hàm ẩn không được trực tiếp bộc lộ bằng ngôn ngữ mà chỉ có thể thấy được thông qua cách cảm nhận, suy ngẫm của độc giả, đó chính là “Ý toại ngôn ngoại”.

2. Luyện tập đọc- hiểu mạch ý của đoạn văn a. Chỉ ra các ý và liên hệ giữa các ý trong đoạn văn sau:

“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên”: (Hiền tài là nguyên khí của quốc gia).

+ Hiền tài là nguyên khí quốc gia + Tầm quan trọng của hiền tài đối với sự suy thịnh của đất nước.

Thực chất, ý thứ hai là sự phát triển của ý thứ nhất. Trước tiên, tác giả nêu ra vấn đề hiền tài là nguyên khí quốc gia. Sau đó chỉ ra tầm quan trọng của hiền tài đối với sự tồn vong, hưng thịnh của một triều đại, đất nước.

b. Trong bài Tựa “Trích diễm thi tập” (Hoàng Đức Lương) có những đoạn văn nào? Ý chính của từng đoạn văn là gì? Các ý đó liên hệ với nhau như thế nào? Bài tựa “Trích diễm thi tập” gồm có hai đoạn:

+ Đoạn 1: TRình bày những nguyên nhân khiến cho thơ văn bị thất truyền + Đoạn 2: Nêu lên động cơ của quá trình biên soạn sách.

Hai đoạn có mối quan hệ bổ trợ cho nhau, vì những nguyên nhân nhất định khiến cho thơ văn bị thất truyền trong xã hội, đau xót trước thực trạng mất mát của những giá trị văn hóa cùng với niềm đam mê sách vở, đam mê cái đẹp thì Hoàng Đức Lương đã biên soạn lên cuốn “Trích diễm thi tập”. Theo đó thì luận điểm của đoạn một có ý nghĩa tương trợ, giải thích cho động cơ ở đoạn hai.

c. Đặc điểm chung trong hình thức của hai đoạn trích “Thái phó Tô Hiến Thành” và “Thái sư Trần Thủ Độ” là:

+ Đều xác định ngày tháng nhân vật mất trước khi đi sâu trình bày về cuộc đời của những nhân vật này. Nói cách khác, cả hai đoạn trích đều được bố cục theo bút pháp “cái quan định luận”.

Soạn Bài Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học

b. Ý nghĩa đoạn trích sau là gì? “Gươm mài đá, đá núi cũng mòn Voi uống nước, nước sông cũng phải cạn Đánh một trận sạch không kinh ngạc Đánh hai trận tan tác chim muông Nổi gió to trút sạch lá khô Thông tổ kiến phá toang đê vỡ”

c. Hiểu thế nào là “Ý toại ngôn ngoại” d. Hai câu thơ trên mang ý nghĩa: + Thể hiện khát vọng lớn lao của thân nam nhi trong trời đất, đó là dâng hiến tài năng, sức mạnh để bảo vệ, phát triển quê hương, đất nước. + Thể hiện sự tự ý thức của tác giả Phạm Ngũ Lão đối với món nợ công danh, công danh với núi non chưa trả hết thì hổ thẹn khi nghe người ta nói chuyện Vũ Hầu.

– Có cách hiểu như vậy bởi những nguyên nhân sau: + Trong xã hội phong kiến xưa, những bậc nam nhi luôn coi việc cống hiến tài năng, sức mạnh cho đất nước là một trách nhiệm không thể thiếu ở một nam nhân, đó là món nợ tang bồng, nợ công danh. +Vũ Hầu là một tấm gương của con người hiền tài, với những đóng góp lớn lao, quý báu cho đất nước. Vì vậy nói đến chuyện Vũ Hầu chính là sự tự ý thức về trách nhiệm của bản thân tác giả.

2. Luyện tập cảm nhận hình tượng văn học a. Trong truyện Chử Đồng Tử có những tình tiết nào hay và độc đáo? b. Dựa vào những tình tiết tiêu biểu, hãy mô tả lại hình tượng người ở ẩn trong bài Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm c. Trong truyện Chử Đồng Tử có những tình tiết hay và độc đáo như: + Gia cảnh nghèo khó: hai cha con mặc chung nhau một chiếc khố. + Cuộc gặp gỡ bất ngờ của Chử Đồng Tử và Tiên Dung + Chử Đồng Tử chung sống cùng tiên + Chử Đồng Tử được Phật cho một cây gậy và chiếc nón có phép lạ.

d. Bài thơ Nhàn đã khắc họa rõ bức chân dung của người nho sĩ ẩn dật, đó là một con người lánh xa cuộc đời, về ở ẩn nơi rừng núi, sống vui vẻ với những thú vui tao nhàn: câu cá, cuốc đất trồng cây…lánh xa nơi thị phi bát nháo, tìm về nơi vắng vẻ nuôi dưỡng tâm hồn thanh cao của người ẩn sĩ, sinh hoạt gắn liền với tự nhiên, coi những phú quý, hòa hoa danh vọng tựa như một giấc chiêm bao.

3. Luyện tập khái quát tư tưởng, quan điểm của tác phẩm và đoạn trích a. Phát biểu khái quát tư tưởng của bài Tựa “Trích diễm thi tập” của Hoàng Đức Lương. b. Động cơ nào khiến tác giả không ngại “vụng về” soạn ra Trích diễm thi tập. a. Trích diễm thi tập của Hoàng Đức Lương thể hiện được sự coi trong những giá trị, tinh hoa văn hóa của dân tộc thông qua việc biên soạn, lưu giữ các tác phẩm thơ văn b. Động cơ để Hoàng Đức Lương soạn ra Trích diễm thi tập: + Đó chính là sự xót xa trước thực trạng thơ văn hay trong dân gian bị thất truyền, giá trị văn hóa của dân tộc bị mai một, mất mát. + Do ý thức của nhà văn trong việc lưu giữ các giá trị tinh hoa của văn hóa, của dân tộc. + Để cho con cháu đời sau có cơ hội tiếp thu những tác phẩm có giá trị ấy, nhắc nhở ý thức lưu truyền.

Bài Tập Đọc Hiểu Văn Bản Lớp 8

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi: … Ông Lê Đại, Gia Lộc, Hải Dương đưa nhận xét thú vị, khi đến thăm VN, từ các chính khách đến người bình dân đều học một vài từ tiếng Việt, ví dụ: xin chào, cảm ơn… Ông viết: “Đặc biệt, một số chính khách nước ngoài khi đến VN đã dùng thơ (mà đặc biệt là Truyện Kiều của Nguyễn Du) để thể hiện tình cảm của họ với VN. Ông Bill Clinton khi đến thăm đã dùng câu “Sen tàn cúc lại nở hoa/Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân”. Hay mới đây Tổng thống Mỹ Barack Obama sang thăm cũng đã dùng câu: “Rằng trăm năm cũng từ đây/Của tin gọi một chút này làm ghi”. Thật tự hào biết bao khi tiếng Việt được các chính khách dùng tinh tế, ý nghĩa đến vậy. Vì thế, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt là một việc cần phải làm từ hôm qua, hôm nay và mãi mai sau nhằm góp phần làm cho đất nước giàu đẹp, văn minh và ngang tầm với các cường quốc trên thế giới.”(…) (Trích Tiếng Việt cần có luật – Báo Thanh Niên, ngày 06/11/2016)Câu 1. (0,5đ) Chỉ ra phương thức biểu đạt và phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích?Câu 2. (0.5đ) Hãy đặt cho văn bản trên một nhan đề khác?Câu 3. (0.5đ) Trong đoạn văn trên, theo anh/chị, có vài chỗ còn chưa đúng chuẩn tiếng Việt, hãy chỉ ra? Câu 4. (1.5đ) Viết 5 – 7 dòng giải thích ý nghĩa câu văn cuối đoạn trích.

Bài 2: Đại đa số thanh niên thời trước không ai suy nghĩ, trăn trở gì lắm về cuộc đời, vì ai đã có phận nấy.

Phận là cái phần mà cuộc sống, xã hội dành cho mỗi người: phận làm trai, phận giàu, phận nghèo, phận đàn bà, phận làm tôi, … Con nhà lao động nghèo, nhiều lắm học đến chín, mười tuổi, đã phải lo làm ăn mong kế nghiệp cha, anh. Con nhà giàu theo học lên cao thì làm quan, kém hơn thì làm thầy. Sinh ra ở phận nào, theo phận ấy, chỉ số ít là thoát khỏi.

Trái lại, thanh niên ngày nay tuy cái phận mỗi người vẫn còn, song trước mặt mọi người đều có khả năng mở ra nhiều con đường. Ngày nay sự lựa chọn và cố gắng của bản thân,sự giúp đỡ của bạn bè đóng vai trò quyết định. Có lựa chọn tất phải có suy nghĩ, trăn trở.

Hết lớp tám, lớp chín, học gì đây? Trung học hay học nghề, hay đi sản xuất? Trai gái gặp nhau bắt đầu ngập ngừng. Yêu ai đây? Yêu như thế nào? Sức khỏe tăng nhanh, kiến thức tích lũy đã khá, sống như thế nào đây? Ba câu hỏi ám ảnh: Tình yêu, nghề nghiệp, lối sống. Không thể quy cho số phận. Cơ hội cũng chia đều sàn sàn cho mọi người. Thanh niên ngày xưa bước vào đời như người đi xem phim đã biết trước ngồi ở rạp nào, xem phim gì, ghế số bao nhiêu, cứ thế mà ngồi vào. Ngày nay, chưa biết sẽ xem phim gì, ở rạp nào, ngồi ghế số mấy, cạnh ai. Cho đến khi ổn định được chỗ ngồi trong xã hội, xác định đúng được vai trò và vị trí của mình là phải trải qua cả một thời gian dài.Thời gian sẽ xây dựng cho mình một niềm tin và đạo lí.

Xây dựng nên thì như tàu ra biển rộng, có kim chỉ nam xác định hướng đi; không thì như chiếc bách giữa dòng, e dè gió dập, hãi hùng sóng va”.

(Theo Nguyễn Khắc Viện; Dẫn theo SGK Ngữ văn 11 nâng cao – tập II, NXB Giáo dục- 2007)

Câu 1. Xác định thao tác lập luận chủ yếu trong văn bản ? (0,5 điểm)

Câu 2. Cho biết văn bản trên bàn về vấn đề gì? (0,5 điểm)

Trong văn bản tác giả dùng hình ảnh ” ” để chỉ điều gì? Ý nghĩa của hình ảnh? 1,0 điểm)

Trong khoảng từ 5 đến 7 dòng, hãy nhận xét về ý kiến: ” Thanh niên ngày xưa bước vào đời như người đi xem phim đã biết trước ngồi ở rạp nào, xem phim gì, ghế số bao nhiêu, cứ thế mà ngồi vào “. (1,0 điểm)

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Soạn Bài: Luyện Tập Làm Văn Bản Tường Trình

I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

1. Văn bản tường trình là văn bản dùng để trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét.

Văn bản tường trình phải có đầy đủ họ tên người gửi, người nhận, thời gian, địa điểm thì mới có giá trị.

II – HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

1. Mục đích viết tường trình : trình bày thiệt hại hoặc mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét.

2. Tường trình và báo cáo có điểm giống và khác nhau :

– Đều phải có đầy đủ họ tên người gửi, người nhận, thời gian, địa điểm thì mới có giá trị.

– Báo cáo : Trình bày lại những công việc đã làm, đã thực hiện được của người viết để người khác được biết, được rõ.

– Tường trình : Trình bày thiệt hại hoặc mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra hậu quả cần phải xem xét.

3. Bố cục phổ biến của văn bản tường trình :

a) Quốc hiệu, tiêu ngữ (ghi chính giữa)

b) Địa điểm và thời gian tường trình (ghi góc bên phải)

c) Tên văn bản (ghi chính giữa và thường dùng chữ đậm hoặc in hoa)

d) Người hoặc cơ quan nhận bản tường trình

e) Nội dung tường trình

g) Kết thúc : Lời đề nghị, cam đoan và thời gian làm tường trình ; họ tên và chữ kí của người làm tường trình.

III – HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

1. Chỗ sai trong việc sử dụng các văn bản :

b) Không dùng văn bản tường trình mà phải dùng Báo cáo kế hoạch thực hiện đại hội.

c) Không dùng văn bản tường trình mà phải dùng Báo cáo kết quả thực hiện kếhoạclĩ.

2. Một số tình huống cần làm bản tường trình :

– Các bạn trực nhật phát hiện trong lớp học mất một chiếc bàn và một chiếc ghế học sinh.

– Một ai đó đã vẽ bậy lên bức tường mới được quét vôi.

3. HS tự làm.

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Luyện Tập Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!