Xem Nhiều 1/2023 #️ Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Trung Đại Việt Nam # Top 8 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Trung Đại Việt Nam # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Trung Đại Việt Nam mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Soạn bài Ôn tập văn học trung đại Việt Nam

I. Nội dung

+ Chạy giặc, văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu): âm hưởng hùng tráng về thời kì bi thương của dân tộc nhưng cũng đầy tự hào.

+ Xin lập khoa luật (Nguyễn Trường Tộ): tư tưởng canh tân, đổi mới đất nước

+ Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh): ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, đất nước

+ Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) Nỗi lòng hướng về dân chúng,và tình yêu nước thầm kín

+ Vịnh khoa thi Hương (Trần Tế Xương): tình cảnh mất nước và nỗi lòng thương xót của tác giả

Câu 2 (trang 76 sgk ngữ văn 11 tập 1)

Văn học thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa vì:

– Lúc bấy giờ, xã hội phong kiến từng bước khủng khoảng, khởi nghĩa, chiến tranh liên miên

– Chủ nghĩa nhân đạo lúc này trở thành một trào lưu, với hàng loạt tác phẩm tên tuổi: Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm… gắn liền với các tác giả Nguyễn Du, Đoàn Thị Điểm, Hồ Xuân Hương…

– Nội dung thể hiện của chủ nghĩa nhân đạo:

+ Các tác giả hướng tới giá trị cao đẹp của con người

+ Sự cảm thương cho những kiếp người nhỏ bé, đặc biệt là người phụ nữ

+ Khẳng định đề cao nhân phẩm, truyền thống đạo lý, nhân nghĩa của con người

– Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân đạo trong văn học từ thế kỉ XVIII đến kết XIX là:

+ Hướng tới quyền sống của con người

+ Ý thức về cá nhân mạnh mẽ hơn: tài năng, quyền sống, hạnh phúc cá nhân…

Nội dung cơ bản: “Đề cao vẻ đẹp và tài năng của con người (Truyện Kiều), khao khát hạnh phúc lứa đôi ( Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm)

Câu 3 (trang 77 sgk ngữ văn 11 tập 1)

Giá trị phản ánh: tái hiện chân thực cuộc sống xa hoa nơi phủ chúa, khắc họa trên hai phương diện

+ Cuộc sống xa xỉ, quyền uy tột bậc (từ nơi ở đến tiện nghi, kẻ hầu người hạ…)

+ Nhưng cuộc sống Trịnh phủ thiếu sinh khí, chỉ có sự u ám dẫn tới sự ốm yếu của thái tử Cán

– Phê phán hiện thực: tác giả ngầm phê phán sự xa hoa, lộng quyền của nhà chúa kèm theo cuộc sống thiếu sinh thế, tăm tối của con người. Đó chính là bức tranh xã hội đương thời cuối thế kỉ XVIII

Câu 4 (trang 76 skg ngữ văn 11 tập 1)

– Giá trị nội dung:

+ Đề cao đạo lý nhân nghĩa( Lục Vân Tiên) và nội dung yêu nước ( Chạy Tây, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)

– Giá trị nghệ thuật: Tính chất đạo đức – trữ tình, màu sắc Nam Bộ qua từ ngữ, hình ảnh nghệ thuật

+ Nguyễn Đình Chiểu là người đầu tiên đưa hình tượng hoàn chỉnh về người anh hùng nông dân nghĩa sĩ vào thơ văn

+ Hình tượng hoàn chỉnh về người nông dân nghĩa sĩ ( Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc người nông dân mang vẻ đẹp bi tráng)

II. Về phương pháp

Câu 1 (trang 77 sgk ngữ văn 11 tập 1): Bảng tổng kết:

Câu 2 (trang 77 sgk ngữ văn 11 tập 1)

a, Yếu tố mang tính quy phạm, sáng tạo trong bài “Câu cá mùa thu”- Nguyễn Khuyến:

– Nội dung: đề tài cuộc sống nông thôn. Cảnh ao, làng quê phá vỡ tính quy phạm văn trung đại

+ Giá trị nhân văn giữa thiên nhiên, đời sống con người với hình tượng thơ chân thực, gần gũi, sinh động

– Nghệ thuật: Bài thơ viết bằng chữ Nôm, có thể biểu lộ sâu sắc, tế nhị tâm hồn người Việt

+ Các từ ngữ: sử dụng vần điệu đem lại bài thơ sức biểu cảm lớn khi tả thiên nhiên, tâm trạng

b, Điển tích, điển cố

– Truyện Lục Vân Tiên

+ Kiệt, Trụ, Lệ, U, Ngũ bá: Là những triều đại trong lịch sử Trung Quốc với những ông vua hoang dâm, vô đạo, những thời đại đổ nát, hoang tàn ⇒ nhấn mạnh sự “ghét” của ông quán

– Khổng Tử, Nhan Tử, Gia Cát, Nguyên Lượng, Hàn Vũ, Liêm, Lạc (những điển tích về người có tài, có đức nhưng chịu cuộc đời vất vả, bị gièm pha) khẳng định tấm lòng ông Quán về tình yêu thương

* Bài ca ngất ngưởng

– Phơi phới ngọn đông phong, Hàn Dũ… người sống tiêu dao ngoài danh lợi, thể hiện sự ngất ngưởng bản thân sánh với những bậc tiền bối

* Bài ca ngắn đi trên bãi cát:

– Ông tiên ngũ kĩ, danh lợi: Cao Bá Quát thể hiện sự chán ghét danh lợi tầm thường

c, Bút pháp nghệ thuật: thiên về ước lệ, tượng trưng trong Bài ca ngắn đi trên bãi cát

+ Bút pháp ước lệ tượng trưng sử dụng hiệu quả, hình ảnh bãi cát như con đường danh lợi nhọc nhằn, gian khổ

+ Những người tất tả đi trên cát là những người ham công danh, sẵn sàng vì nó chạy ngược xuôi

+ Nhà thơ gọi đường mình đi là đường cùng- con đường công danh vô nghĩa, không giúp ông đạt được lý tưởng cao đẹp

– Các tác phẩm có tên thể loại gắn với tên tác phẩm

+ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

+ Bài ca ngất ngưởng

+ Chiếu dời đô

+ Bình Ngô đại cáo

+ Hịch tướng sĩ

+ Hoàng lê nhất thống chí

+ Thượng kinh kí sự

+ Vũ trung tùy bút

– Đặc điểm hình thức thơ Đường

+ Quy tắc phức tạp được thể hiện 5 điều: Luật, Niêm, Vần, Đối, Bố cục

+ Nguyên tắc đối âm, đối ý, ý nghĩa lần lượt là những chữ thứ nhất, thứ 2, thứ 3… của các câu trên đối với câu dưới về cả âm và ý

+ Người ta quy ước nhất tam ngũ bất luật ( chữ thứ nhất, ba, năm không cần theo luật)

* Đối trong thơ thất ngôn bát cú

+ Đối âm (luật bằng trắc): Luật thơ Đường căn cứ trên thanh bằng, trắc và dùng các chữ 2-4-6 và 7 xây dựng luật

+ Nếu chữ thứ 2 câu đầu tiên dùng thanh bằng thì gọi là “luật bằng”, nếu là thanh trắc gọi là “luật trắc”

+ Chữ thứ 2 và thứ 6 phải giống nhau về thanh điệu, chữ thứ 4 phải khác hai chữ kia. Một câu thơ Đường không theo quy định được gọi “thất luật”

– Đối ý: trong thơ Đường luật ý nghĩa câu 3- 4 đối nhau, câu 5-6 đối nhau

+ Thường đối về sự tương phản, sự tương đương trong cách dùng từ ngữ

+ Đối cảnh: trên đối dưới, cảnh động đối cảnh tĩnh

+ Thơ Đường các câu 3- 4 hoặc 5- 6 không đối nhau thì được gọi là “thất đối”

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam

Soạn bài Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

I. Nội dung ôn tập

Câu 1 (Trang 100 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Văn học dân gian là những sáng tác do nhân dân tạo ra trong quá trình lao động, nó mang tính truyền miệng, tập thể với mục đích phục vụ các sinh hoạt tinh thần của tầng lớp bình dân trong xã hội.

Đặc trưng của văn học dân gian:

– Tính truyền miệng: đây là hình thức lưu truyền, phương tiện sáng tác, ngôn ngữ nói khác với ngôn ngữ viết (nền văn học viết)

– Tác phẩm tiêu biểu đã học: sử thi Đăm Săn (Ê-đê), truyện thơ Tiễn dặn người yêu, truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy, các bài ca dao, truyện cười, truyện ngụ ngôn

– Tính tập thể: Văn học dân gian là sản phẩm chung của nhiều người trong quá trình truyền miệng có dị bản.

– Tính thực tế: phục vụ trực tiếp cho những sinh hoạt trong cuộc sống của cộng đồng

Câu 2 (Trang 100 sgk ngữ văn 10 tập 1): Văn học dân gian Việt Nam gồm: sử thi, thần thoại, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, sân khấu (chèo, tuồng, múa rối, trò diễn mang tích truyện)

Đặc trưng văn học dân gian:

Sử thi

– Những câu chuyện kể về các vị anh hùng, những vấn đề có ý nghĩa với đời sống cộng đồng.

– Đặc điểm nghệ thuật:

+ Tác phẩm có quy mô lớn

+ Hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng về trí tuệ, sức mạnh cơ bắp

+ Sự trùng điệp câu văn, ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, nhạc điệu với các biện pháp so sánh, ẩn dụ, phóng đại.

Truyền thuyết

Nghệ thuật:

+ Văn xuôi tự sự có dung lượng vừa phải

+ Sự tham gia của những chi tiết, sự việc có tính huyền bí, thiêng liêng

Truyện cổ tích

Phản ánh ước mơ về hạnh phúc, công bằng xã hội thông qua truyện kể về những con người bất hạnh trong xã hội (chàng trai nghèo, người thông minh, ngốc nghếch…)

Nghệ thuật:

+ Hình tượng nhân vật xây dựng dựa trên hư cấu

+ Có sự tham gia của các chi tiết hoang đường, kì ảo

+ Có kết cấu quen thuộc: nhân vật chính gặp nạn, vượt qua, hưởng hạnh phúc

Truyện cười

Tạo nên tiếng cười mỉa mai, châm biếm thói xấu của con người với mục đích để giáo dục, giải trí

Nghệ thuật:

– Dung lượng ngắn, logic, kết thúc bất ngờ, gây cười.

Truyện thơ

Diễn tả tâm trạng, suy nghĩ của con người khi hạnh phúc lứa đôi, sự công bằng xã hội bị tước đoạt.

Nghệ thuật

– Có tính tự sự, dung lượng dài

– Thường sử dụng hình ảnh so sánh, ví von, biện pháp điệp từ, điệp cú pháp để nhấn mạnh

Câu 3 (Trang 100 sgk ngữ văn 10 tập 1) Câu 4 (Trang 101 sgk ngữ văn 10 tập 1):

a, Ca dao than thân là lời của người phụ nữ trong xã hội cũ, thân phận của họ bị phụ thuộc, bị xem thường bởi những thế lực trong xã hội.

+ Họ bị phụ thuộc, không tự quyết định được hạnh phúc, những giá trị của họ không được biết đến.

+ Ca dao thường sử dụng: hình ảnh so sánh, ẩn dụ để nói về thân phận, số kiếp

– Ca dao yêu thương tình nghĩa đề cập tới tình yêu, sự thủy chung, nỗi nhớ, ước mong gặp nhau của đôi lứa…

+ Biểu hiện qua các hình ảnh so sánh, ẩn dụ: khăn tay, ngọn đèn, cây cầu, con thuyền, gừng cay- muối mặn…

Ca dao hài hước: tiếng cười tự trào, thể hiện niềm lạc quan yêu đời của người dân lao động, hoặc là tiếng cười phê phán thói hư tật xấu trong xã hội.

b, Các biện pháp nghệ thuật phổ biến trong ca dao:

– Mô thức mở đầu được lặp lại: thân em, em như, cô kia, ước gì…

– Sử dụng nhiều mô tip biểu tượng: con thuyền- bến nước, gừng cay -muối mặn, ngọn đèn, cây cầu, tấm khăn…

– Sử dụng phổ biến các biện pháp so sánh, ẩn dụ, cường điệu, tương phản

– Sử dụng thể thơ lục bát

– Ngôn ngữ gần gũi, thân thuộc, có tính khẩu ngữ nhưng mang hàm nghĩa sâu xa

II. Bài tập vận dụng

Bài 1 (Trang 101 sgk ngữ văn 10 tập 1):

Cảnh Đăm San múa khiên, đoạn cuối tả hình ảnh, sức khỏe chàng

– Trong ba đoạn, nổi bật nhất nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng của sử thi:

+ Thủ pháp so sánh:

Chàng múa trên cao gió như bão

Chàng múa dưới thấp, gió như lốc

Bắp chân chàng to bằng cây xà ngang, bắp đùi chàng to bằng ống bễ, sức chàng ngang sức voi đực

– Thủ pháp phóng đại: “Một lần xốc tới, chàng vợt một đồi tranh”, khi chàng múa nước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh dễ bật tung…

– Thủ pháp trùng điệp: Nội dung và cách thức thể hiện. Các hành động, đặc điểm của Đăm San luyến láy nhiều lần tạo nên sự kì vĩ, lớn lao

+ Chàng vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây

– Sự kết hợp linh hoạt của các biện pháp nghệ thuật cùng trí tưởng tượng phong phú của tác giả dân gian, góp phần tôn lên vẻ đẹp của người anh hùng sử thi

Bài tập 2 (trang 101 sgk ngữ văn 10 tập 1): Bài 3 (Trang 101 sgk ngữ văn 10 tập 1):

Đặc sắc trong truyện Tấm Cám khắc họa được hình tượng Tấm, kiểu nhân vật chức năng

+ Ban đầu, Tấm thụ động, yếu đuối, thường chỉ khóc, luôn bị hà hiếp, bắt nạt (lúc mất giỏ cá, lúc mất con bống, lúc bị bắt ngồi nhặt thóc, Tấm bị phụ thuộc vào thế lực bên ngoài.

– Giai đoạn sau, Tấm kiên quyết đấu tranh để giành lấy cuộc sống hạnh phúc (chim vàng anh, khung cửi…). Tấm biết tự mình đấu tranh

– Tấm dần ý thức được thân phận của mình, những mâu thuẫn căng thẳng được giải quyết bằng đấu tranh. Như vậy có sự phát triển trong hành động, ý thức của nhân vật, điều này khẳng định sức sống bất diệt của con người trước sự vùi dập của các thế lực thù địch

Bài 4 (Trang 102 sgk ngữ văn 10 tập 1): Bài 5 (Trang 102 sgk ngữ văn 10 tập 1)

– Thân em như hạt mưa sa

Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày

Thân em như trái bần trôi

Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu

Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

– Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều

– Chiều chiều ra đứng Sơn Trà

Lòng ta thương bạn nước mắt và trộn cơm

– Chiều chiều lại nhớ chiều chiều

Nhớ người yếm trắng dải điều thắt lưng

Mở đầu các bài ca dao như vậy có tác dụng nhấn mạnh và tạo thói quen để người nghe dễ tiếp nhận

b, Các hình ảnh so sánh ẩn dụ trong các bài ca dao: thân em- củ ấu gai, thân em- giếng giữa đàng, ta – sao Vượt, mặt trăng- Mặt trời, sao hôm- sao mai

Nhân dân lao động sử dụng các hình ảnh thực tế trong lao động sản xuất hằng ngày. Những hình ảnh so sánh, ẩn dụ trong ca dao làm cho tình cảm của người bình dân được diễn tả một cách kín đáo, sâu sắc, tinh tế và đậm đà tính dân tộc.

c, – Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

– Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:

“Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?”

– Bao giờ trạch đẻ ngọn đa

Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình. Bài 6 (trang 102 sgk ngữ văn 10 tập 1)

– Trong thơ của Xuân Hương có sử dụng hình ảnh trầu cau của văn học dân gian:

Mời trầu

Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi

Này của Xuân Hương đã quệt rồi

Có phải duyên nhau thì thắm lại

Đừng xanh như lá bạc như vôi.

– Hoặc trong thơ của Nguyễn Du:

Thiếp như hoa đã lìa cành

Chàng như con bướm lượn vành mà chơi.

Dựa trên câu ca dao:

Ai làm cho bướm lìa hoa

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Ôn Tập Văn Bản Truyện Kí Việt Nam Học Kỳ I

I. Ôn tập Văn bản truyện, kí Việt Nam- học kỳ 1 – văn lớp 8

1.1. Truyện ngắn “Tôi đi học” – Thanh Tịnh:

– Phương thức biểu đạt: Tự sự, biểu cảm, miêu tả (tự sự là phương thức chính).

– Chủ đề: Tác phẩm kể về kỉ niệm khó quên trong đời vào buổi sáng ngày đầu tiên đến trường.

– Nghệ thuật: Kết hợp tự sự và các yếu tố miêu tả, biểu cảm đồng thời sử dụng những từ ngữ, hình ảnh mang đậm tính gợi hình, gợi cảm.

– Nội dung chính: “Tôi đi học” là truyện ngắn thể hiện những cảm nhận tinh tế của tuổi học trò trong ngày đầu tiên đến lớp. Kỷ niệm đó trở thành một ký ức đẹp lưu giữ trong tim của những ai từng cắp sách đến trường. Thanh Tịnh đã tái hiện những cảm xúc ấy bằng những câu văn tự sự mượt mà, đầy tình cảm. Song song đó, người đọc còn thấy được cách thức miêu tả độc đáo thông qua những hình ảnh so sánh đầy tính tạo hình.

1.2. Đoạn trích “Trong lòng mẹ” – Nguyên Hồng (trích Hồi kí tự truyện “Những ngày thơ ấu”):

– Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp biểu cảm, miêu tả.

– Chủ đề: Tình yêu thương của bé Hồng dành cho mẹ và những nỗi tủi nhục, đau đớn mà chú bé ngây thơ phải chịu đựng trong những ngày không có mẹ kề bên.

– Nghệ thuật: Kết hợp tinh tế giữa tự sự và trữ tình đồng thời thành công ở việc ây dựng kết cốt truyện độc đáo, tình huống hấp dẫn.

– Nội dung chính: Đoạn trích “Trong lòng mẹ”, trích hồi ký “Những ngày thơ ấu”, đã tái hiện tuổi thơ cay đắng của Nguyên Hồng. Qua đoạn trích, người đọc có thể thấy được những chân thành, tha thiết của tình mẫu tử. Từ cảnh ngộ và tâm sự của chú bé Hồng, tác giả còn cho thấy bộ mặt lạnh lùng của một xã hội kim tiền, cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác.

1.3. Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” – Ngô Tất Tố (trích tiểu thuyết “Tắt đèn”)

– Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp biểu cảm, miêu tả.

– Chủ đề: Phản ánh hiện thực xã hội với sự áp bức của thực dân, phong kiến đồng thời đề cao phẩm chất cao đẹp và sức mạnh của người nông dân nghèo khổ.

– Nghệ thuật: xây dựng tình huống truyện gay cấn, kịch tính cùng hệ thống nhân vật đối lập, tương phản, mang đặc điểm riêng, phù hợp với tạo hình. Qua đó thể hiện được giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực sâu sắc.

– Nội dung chính: Bút pháp hiện thực của Ngô Tất Tố đã vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội đương thời và tình cảnh khốn cùng của người nông dân trong thời kỳ đen tối ấy. Người đọc có thể cảm nhận được quy luật tất yếu của xã hội, một khi có áp bức tức là có đấu tranh, dù sự đấu tranh chỉ diễn ra bằng phản kháng đơn thuần. Đồng thời, tác giả cũng xây dựng nhân vật chị Dậu – người phụ nữ thương chồng, yêu con với vẻ đẹp tâm hồn cao thượng và sức sống tiềm tàng cố hữu của người nông dân.

1.4. Truyện ngắn “Lão Hạc” – Nam Cao

– Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp biểu cảm, miêu tả.

– Chủ đề: Tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của người nông dân và tấm lòng nhân đạo sâu sắc của tác giả dành cho những người nông dân nghèo khổ.

– Nghệ thuật: Khắc họa nhân vật tự nhiên, ngôn ngữ chân thật, hành động rõ ràng. Cách kể chuyện hấp dẫn, kết hợp tự sự với triết lí, trữ tình.

– Nội dung chính: Nam Cao đã khắc họa nhân vật Lão Hạc với những nỗi khốn khổ của người nông dân trước Cách mạng Tháng Tám, đó là những con người bần cùng, bị bốc lột đến vực sâu xã hội. Đau đớn hơn trong thời kỳ ấy, người nông dân chỉ có thể tìm đến cái chết mới có thể giữ gìn phẩm giá của mình. Khắc họa nội tâm nhân vật với những đớn đau, dằn vặt, Nam Cao đã thể hiện sự cảm thông, thương yêu và trân trọng những kiếp người nhỏ bé trong xã hội bạo tàn. Tất cả đã thể hiện được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và tài năng độc đáo của tác giả.

Theo chúng tôi

Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Lớp 7 Học Kỳ 2

Soạn bài ôn tập phần văn lớp 7 học kỳ 2

Soạn bài dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy 1. Nhan đề các văn bản (tác phẩm) đã đọc – hiểu

Cổng trường mở ra Lý Lan

Mẹ tôi Ét-môn-đô đơ A-mi-xi

Cuộc chia tay của những con búp bê Khánh Hoài

Những câu hát về tình cảm gia đình (Ca dao)

Những câu hát về tình yêu quê hương,

Đất nước, con người. (Ca dao)

Những câu hát than thân (Ca dao)

Những câu hát châm biếm (Ca dao)

Sông núi nước Nam Lý Thường Kiệt

Phò giá về kinh Trần Quang Khải

Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường

Trông ra Trần Nhân Tông

Bài ca Côn Sơn Nguyễn Trãi

Sau phút chia li (Chinh phụ ngâm khúc)

Bánh trôi nước Hồ Xuân Hương

Qua Đèo Ngang Bà Huyện Thanh Quan

Bạn đến chơi nhà Nguyễn Khuyến

Xa ngắm thác núi Lư Lý Bạch

Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Lý Bạch

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê Hạ Tri Chương

Bài ca nhà tranh bị gió thu phá Đỗ Phủ

Cảnh khuya Hồ Chí Minh

Rằm tháng giêng Hồ Chí Minh

Tiếng gà trưa Xuân Quỳnh

Một thứ quà của lúa non: Cốm Thạch Lam

Sài Gòn tôi yêu Minh Hương

Mùa xuân của tôi Vũ Bằng

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (Tục ngữ)

Tục ngữ về con người và xã hội (Tục ngữ)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta Hồ Chí Minh

Sự giàu đẹp của tiếng Việt Đặng Thai Mai

Đức tính giản dị của Bác Hồ Phạm Văn Đồng

Ýnghĩa văn chương Hoài Thanh

Sống chết mặc bay Phạm Duy Tổn

Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu Nguyễn Ái Quốc

Ca Huế trên sông Hương Hà Ánh Minh

Quan Âm Thị Kính (Chèo)

2. Tình cảm, thái dộ thể hiện trong các bài ca dao, dân ca.

Ca dao về tình cảm gia đình bày tỏ tâm tình, nhắc nhở về công ơn sinh thành, về tình mẫu tử và tình anh em ruột thịt.

Ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người thường nhắc đến tên núi, tên sông, tên vùng đất với những nét đặc sắc về hình thể cảnh trí, lịch sử, văn hóa. Đằng sau những câu hỏi, lời đáp, lời mời, lời nhắn gửi và các bức tranh phong cảnh là tình yêu chân chất, tinh tế và lòng tự hào đối với con người, quê hương, đất nước.

Những câu hát than thân bộc lộ những nỗi lòng tê tái, khôn khổ, đắng cay, tủi nhục… của người dân lao động, đặc biệt là thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ.

Những câu hát châm biếm phê phán và chế giễu những thói hư tật xấu trong đời sống gia đình và cộng đồng bằng nghệ thuật trào lộng dân gian giản dị mà sâu sắc.

3. Kinh nghiệm, thái độ của nhân dân đối với thiên nhiên, lao động sản xuất, con người và xã hội thể hiện trong các câu tục ngữ

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất.

Tục ngữ về con người và xã hội luôn tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống con người cần phải có.

Tinh thần yêu nước chống xâm lược, lòng tự hào dân tộc và yêu chuộng cuộc sống thanh bình thể hiện trong các bài thơ Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh, Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra, …

Tình cảm nhân đạo thể hiện ở tiếng nói phê phán chiến tranh phi nghĩa đã tạo nên các cuộc chia li sầu hận (chinh phụ ngâm khúc), ở tiếng lòng xót xa cho thân phận “bảy nổi ba chìm” mà vẫn giữ vẹn “tấm lòng son” của người phụ nữ (Bánh trôi nước), ở tâm trạng ngậm ngùi tưởng nhớ về một thời đại vàng son nay chỉ còn vang bóng (Qua Đèo Ngang)…

Các bài thơ trữ tình Việt Nam thời kì hiện đại thể hiện tình yêu quê hương đất nước, yêu cuộc sống (Cảnh khuya, Rằm tháng giêng), tình cảm gia đình qua kỉ niệm đẹp của tuổi thơ (Tiếng gà trưa).

Các bài thơ Đường có nội dung ca ngợi vẻ đẹp và tình yêu thiên nhiên (Xa ngắm thác núi Lư), tấm lòng yêu quê hương tha thiết (Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê) và tình cảm nhân ái, vị tha (Bài ca nhà tranh bị gió thu phá).

5. Văn xuôi.

1

Cổng trưởng mở ra

(Lý Lan)

Tấm lòng thương yêu của người mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trường.

Văn biểu cảm như nhật kí tâm tình nhỏ nhẹ và sâu lắng.

2

Mẹ tôi

(Ét-môn-đô đơ A- mi-xi)

Tấm lòng thương yêu trời biển, sự hi sinh tuyệt vời của người mẹ đối với người con; tình yêu thương, kính trọng mẹ là tình cảm thiêng liêng của con người.

Văn biểu cảm qua hình thức một bức thư.

7

Ca Huế trên sông

Hương

(Hà Ánh Minh)

Vẻ đẹp của Huế, một hình thức sinh hoạt văn hóa – âm nhạc thanh lịch và tao nhã, một sản phẩm tinh thần đáng trân trọng, bảo tồn.

Bút kí về sinh hoạt

văn hóa: tả cảnh ca Huế trong một đêm trăng trên sông Hương, vừa giới thiệu những làn điệu dân ca Huế bằng giọng văn trữ tình.

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Trung Đại Việt Nam trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!