Xem Nhiều 1/2023 #️ Soạn Bài Tổng Quan Văn Học Việt Nam Trang 5 Sgk Ngữ Văn 10, Tập 1 # Top 1 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Soạn Bài Tổng Quan Văn Học Việt Nam Trang 5 Sgk Ngữ Văn 10, Tập 1 # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Tổng Quan Văn Học Việt Nam Trang 5 Sgk Ngữ Văn 10, Tập 1 mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khi soạn bài Tổng quan văn học Việt Nam trang 5 SGK Ngữ văn 10, tập 1, các em sẽ có cái nhìn bao quát và được tìm hiểu sâu sắc hơn về văn học Việt Nam với các nội dung cụ thể: Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam, hệ thống thể loại của các bộ phận văn học, quá trình phát triển của bộ phận văn học viết, đời sống tư tưởng tình cảm của con người Việt Nam qua lăng kính văn học.

SOẠN BÀI TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM ngắn 1

Câu 1: Câu 2: Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam Vẽ sơ đồ các bộ phận của văn học Việt Nam

– Chặng 1: Từ đầu thế kỉ X đến thế kỉ XIX

– Chặng 2: Từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng 8 năm 1945

– Chặng 3: Từ sau cách mạng tháng 8 đến hết thế kỉ XX

Chặng 1 được gọi là thời kì văn học trung đại

Chặng 2 và 3 được gọi chung là thời kì văn học hiện đại

Câu 3: Con người được xem là đối tượng phản ánh và là trung tâm của văn học. Văn học thể hiện chân thực, sâu sắc đời sống tư tưởng, tình cảm của con người trong nhiều mối quan hệ đa dạng khác nhau.

Thứ nhất, trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên thì văn học dân gian phản ánh, tái hiện lại những hình ảnh tươi đẹp, sống động của thiên nhiên như hoa, cỏ, núi, sông hùng vĩ,..

Đến với văn học trung đại ngoài việc miêu tả, phản ánh vẻ đẹp của thiên nhiên hữu tình thì ở đó còn gắn liền với các quan điểm lí tưởng thẩm mĩ và đạo đức của ông cha ta.

Đến với văn học hiện đại thiên nhiên lại trở thành nguồn cảm hứng bất tận và trở thành biểu tượng của tình yêu quê hương, đất nước.

Thứ hai, trong mối quan hệ với quốc gia, dân tộc thì tình yêu nước được bộc lộ rõ nét qua tình yêu làng xóm, quê hương.

Thứ 3, con người trong mối quan hệ xã hội

Trong xã hội thực dân phong kiến các nhà văn đã mượn bút phê phán, tố cáo các thế lực tàn bạo, lợi dụng quyền hành bức ép nhân dân lầm than. Bên cạnh đó tác giả cũng bày tỏ niềm cảm thông sâu sắc đối với số phận của những mảnh đời bất hạnh.

Thứ 4, con người và ý thức về bản thân. Văn học ghi lại quá trình quá trình tìm kiếm và lựa chọn các giá trị để hình thành đạo lý làm người của dân tộc Việt Nam. Mỗi mẫu hình nhân vật lý tưởng của văn học đều mang một giá trị và sức hấp dẫn riêng tạo nên nhiều phẩm chất tốt đẹp như: nhân ái, thủy chung, tình nghĩa.

SOẠN BÀI TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM ngắn 2

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam– Có hai bộ phận hợp thành. Đó là bộ phận văn học dân gian và bộ phận văn học viết.2. Văn học dân gian a. Khái niệm– Văn học dân gian là những sáng tác của tập thể nhân dân lao động và được truyền miệng.– Có khi văn học dân gian được một trí thức nào đó sáng tác, nhưng phải tuân thủ những đặc trưng của văn học dân gian, phải nói được tiếng nói tình cảm chung của quần chúng nhân dân và được lưu truyền rộng rãi trong nhân dân như một sản phẩm của tập thể.b. Các thể loại chủ yếu của văn học dân gian– Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo.c. Những đặc trưng tiêu biểu của văn học dân gian– Văn học dân gian mang tính truyền miệng.– Có tính tập thể trong sáng tác.– Có tính thực hành trong đời sống cộng đồng.5. Văn học viết a. Khái niệm – Là văn học được viết bằng một kiểu chữ viết nào đó.– Là sáng tác của một cá nhân hoặc một nhóm tác giả nào đó có tên tuổi cụ thể.– Tác phẩm mang dấu ấn tác giả.b. Các kiểu chữ viết văn học Việt Nam sử dụng– Người Việt sử dụng ba kiểu chữ viết cơ bản sau:– Chữ Hán (văn tự của người Hán được người Việt đọc theo cách riêng gọi là cách đọc Hán Việt).– Chữ Nôm (chữ viết cổ của tiếng Việt, dựa vào chữ Hán mà đặt ra).– Chữ Quốc ngữ (kiểu chữ sử dụng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt).– Chữ Hán được sử dụng sớm nhất (vào khoảng thế kỉ X), sau đó là chữ Nôm (phát triển vào thế kỉ XV, đỉnh cao là vào thế kỉ XVIII) và chữ quốc ngữ (phổ biến rộng rãi vào đầu thế kỉ XX).c. Các thể loại chủ yếu của văn học viết ở nước ta – Trong văn học chữ Hán, có ba nhóm thể loại chính, bao gồm:+ Văn xuôi tự sự: truyện, kí, văn chính luận, tiểu thuyết chương hồi,+ Thơ: thờ cổ phong, thơ Đường luật, từ khúc.+ Văn biển ngẫu: Phủ, cáo, văn tế.– Trong văn học chữ Nôm, có hai nhóm chính, bao gồm:+ Thơ: thơ Nôm Đường luật, truyện thơ, ngâm khúc, hát nói.+ Văn biển ngẫu.– Trong văn học chữ quốc ngữ, các nhóm loại hình và thể loại chính như sau:+ Loại hình tự sự có các thể loại: tiểu thuyết, truyện ngắn, kí (bút kí, tùy bút, phóng sự).+ Loại hình trữ tình có các thể loại: thơ trữ tình và trường ca.+ Loại hình kịch có kịch nói.6. Lập bảng so sánh các thể loại chủ yếu của văn học dân gian và văn học viết.Văn học Việt Nam bao gồm hai bộ phận và các thể loại sau:7. Các thời kì trong tiến trình văn học Việt Nam – Văn học Việt Nam được chia thành ba thời kì:+ Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX.+ Văn học từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945.+ Văn học từ sau Cách mạng tháng Tám đến hết thế kỉ XX.– Nhìn tổng quát ta có thể chia thành hai thời đại văn học: Văn học thời trung đại và Văn học thời hiện đại.8. Đặc điểm của văn học trung đại– Hình thành và phát triển từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX, kể từ khi dân tộc Việt Nam giành được độc lập từ tay các thế lực phong kiến Trung Quốc.– Thời đại văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm. – – Chữ Hán đóng vai trò làm cầu nối để các học thuyết lớn của phươngĐông thời đó truyền bá vào nước ta như Nho giáo, Phật giáo, Lão Trang và đã tạo nên sự hnh hưởng lớn trong nhiều quan niệm triết học, chính trị, đạo đức, thẩm mĩ trong văn học trung đại.– Văn học trung đại chịu ảnh hưởng về hệ thống thể loại và thi pháp văn học cổ – trung đại Trung Quốc.+ Các tác phẩm truyền kì nổi tiếng như Thánh Tông di thảo, Truyền bị man luc…+ Các tiểu thuyết chương hồi tiêu biểu như Nam triều công nghiệp dien chí, Hoàng Lê nhất thống chí…– Các nhà thơ tiêu biểu thời trung đại là Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Cao Bá Quát, Hồ Xuân Hương…9. Ý nghĩa của sự ra đời của chữ Nôm– Là sự vận động tất yếu của nền văn học dân tộc nhằm hướng tới việc phản ánh đời sống và diễn tả tâm hồn của người Việt Nam.– Là bằng chứng hùng hồn cho ý chí xây dựng một nền văn hiến độc lập cho dân tộc ta.10. Những thành tựu của văn học chữ Nôm– Có một đội ngũ hùng hậu các nhà thơ như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan…– Truyện Kiều của Nguyễn Du là kiệt tác bất hủ của mọi thời.– Có nhiều thành tựu về thơ Nôm Đường luật như ở Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm…– Nhiều truyện Nôm bác học như Sơ kính tân trang, Truyện Kiều…– Nhiều truyện Nôm bình dân như Tống Trân – Cúc Hoa, Phạm Tải – Ngọc Hoa…– Văn học chữ Nôm tiếp nhận nhiều thành tựu của văn học dân gian hơn văn học chữ hán và thể hiện rõ nét lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo, tính hiện thực cũng như phản ánh quá trình dân tộc hóa và dân chủ hóa của văn học trung đại.11. Đặc điểm của văn học hiện đại– Hình thành và phát triển từ đầu thế kỉ XX đến cuối thế kỉ XX.– Mở rộng giao lưu trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á ra các khu vực khác trên thế giới, đặc biệt là Pháp, Nga, Anh, Mĩ và nhiều quốc gia khác ở châu Âu.– Là nền văn học viết bằng tiếng Việt, chủ yếu là chữ quốc ngữ.– Do chữ quốc ngữ dễ học nên nền văn học này dễ dàng xâm nhập vào đời sống của mọi tầng lớp dân chúng và nó cũng tạo điều kiện cho văn học phát triển với quy mô chưa từng thấy trước đó.– Có nhiều điểm khác biệt so với văn học trung đại:+ Về tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp.+ Về đời sống văn học: sôi nổi, năng động hơn trong các quan hệ tác phẩm và đời sống, nhà văn và bạn đọc…+ Về hệ thống thể loại: xuất hiện thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói…+ Về bút pháp thể hiện: tuân thủ lối viết hiện thực, đề cao cá tính sáng tạo tao và cái tôi của nhà văn…12. Các mốc lớn trong tiến trình văn học hiện đại – Có bổn mốc lớn, cụ thể như sau:+ Giai đoạn đầu thế kỉ XX đến 1930: Giai đoạn tìm đường hiện đại hóa văn học và hội nhập.+ 1930 – 1945: Sự bùng nổ văn chương hiện đại Việt Nam, xuất hiện các trào lưu lớn như văn học lãng mạn, văn học hiện thực…+ 1945 – 1975: Nền văn học mới ra đời gắn liền với công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.+ 1975 đến hết thế kỉ XX:. Phản ánh sâu sắc công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và những tâm tư, tình cảm của con người Việt Nam trong công cuộc hội nhập quốc tế…. Hai mảng đề tài lớn là:a. Đề tài về lịch sử chống Pháp và chống Mĩ.b. Đề tài về xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.13. Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam– Có bốn đặc điểm cơ bản sau:+ Văn học Việt Nam thể hiện sâu sắc tâm hồn con người Việt Nam.+ Có nhiều thể loại đặc sắc, có truyền thống thơ ca lâu đời, mảng văn xuôi tuy ra đời muộn nhưng phát triển nhanh chóng.+ Sẵn sàng tiếp thu các tinh hoa văn hoá Đông Tây kim cổ, nhưng có chọn lọc và luôn giữ được bản sắc.+ Là nền văn học có sức sống bền bỉ, mãnh liệt.14. Con người Việt Nam qua văn học a. Quan hệ với thế giới tự nhiên– Phản ánh quá trình ông cha ta nhận thức, cải tạo và chinh phục thế giới.– Cho thấy tình yêu thiên nhiên tha thiết của người Việt:+ Trong văn học dân gian đó là những hình ảnh đẹp về trăng, núi, gió mây, cây đa, bến nước,…+ Trong sáng tác thơ ca thời trung đại, hình tượng thiên nhiên gắn với lí tưởng đạo đức thẩm mĩ: tùng, cúc, trúc, mai tượng trưng cho nhân cách cao đẹp. Các đề tài ngư, tiều, canh, mục thường thể hiện khí tiết không màng danh lợi của nhà nho.+ Trong văn học hiện đại, hình tượng thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, đặc biệt là tình yêu lứa đôi.b. Quan hệ với quốc gia dân tộc– Cho thấy niềm tự hào dân tộc và sự xả thân vì giống nòi của một chủ nghĩa yêu nước vô song…– Tình yêu làng xóm quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn. – Căm ghét các thế lực xâm lược giày xéo quê hương.– Niềm tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc, về lịch sử dụng nước và giữ nước chói lọi những chiến công.c. Quan hệ với xã hội– Cho thấy một chủ nghĩa nhân đạo cao cả, không khoan nhượng với cái xấu cái ác, bảo vệ cái thiện, cái tốt đẹp…– Xây dựng một xã hội tốt đẹp là ước muốn ngàn đời của dân tộc Việt Nam. Nhiều tác phẩm văn học thể hiện ước mơ về một xã hội công bằng tốt đẹp.– Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền và bày tỏ lòng cảm thông với những người dân bị áp bức.– Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần nhận thức, phê phán và cải tạo xã hội là một truyền thống lớn của văn học Việt Nam.d. Quan hệ với bản thân– Cho thấy quá trình đấu tranh kiên trì để khẳng định đạo lí làm người của bản thân, của dân tộc… ..– Trong hoàn cảnh đấu tranh chống giặc ngoại xâm, con người Việt Nam thường đề cao ý thức cộng đồng hơn ý thức cá nhân, sẵn sàng hi sinh để bảo vệ đạo lí và lí tưởng, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng.– Trong những hoàn cảnh khác (các giai đoạn cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX, 1930 – 1945) con người cá nhân lại được đề cao.– Không chấp nhận chủ nghĩa khắc kỉ, đề cao quyền sống con người cá nhân nhưng không chấp nhận chủ nghĩa cá nhân cực đoan.

Tấm cám là bài học nổi bật trong Tuần 7 của chương trình học theo SGK Ngữ Văn 10, học sinh cần Soạn bài Tấm Cám, đọc trước nội dung, trả lời câu hỏi trong SGK.

15. Học văn học Việt Nam anh (chị) rút ra được bài học gì?– Niềm tự hào dân tộc.– Yêu quý mảnh đất quê hương hơn.– Bồi dưỡng nhân cách, đạo đức, tình cảm… -Tin tưởng vào một tương lai tốt đẹp hơn cho đất nước, dân tộc…

Như vậy chúng tôi đã gợi ý Soạn bài Tổng quan văn học Việt Nam bài tiếp theo, các em chuẩn bị trả lời câu hỏi SGK, Soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ và cùng với phần Soạn bài Khái quát văn học dân gian Việt Nam để học tốt môn Ngữ Văn 10 hơn

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-tong-quan-van-hoc-viet-nam-38456n.aspx

Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Bài Tổng Quan Văn Học Việt Nam (Bài 1 Sgk Ngữ Văn 10)

Sơ đồ tư duy bài tổng quan văn học VNam ( bài 1) : Văn học Việt Nam / Văn học dân gian Văn học viết / Văn học trung đại Văn học hiện đại / / Văn học chữ Hán. Văn học chữ Nôm. Văn học từ Văn học từ đầu thế kỉ XX năm 1945 đến đến năm 1945 hiện nay

Bài 1 Trang 91 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 2

Trả lời câu hỏi Bài 1 trang 91 SGK Ngữ văn lớp 10 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Lập dàn ý bài văn nghị luận Ngữ văn 10.

Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi Bài 1 trang 91 sách giáo khoa Ngữ văn 10 phần soạn bài Lập dàn ý bài văn nghị luận chi tiết nhất cho các em tham khảo.

Đề bài:

“Trong một lần nói chuyện với học sinh, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”.

Theo anh (chị) nên hiểu và vận dụng lời dạy đó của Người như thế nào?”

Một bạn đã tìm được một số ý:

a) Giải thích khái niệm tài và đức.

b) Có tài mà không có đức là người vô dụng.

c) Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.

Hãy:

– Bổ sung các ý còn thiếu.

– Lập dàn ý cho bài văn.

TRẢ LỜI BÀI 1 TRANG 91 SGK NGỮ VĂN 10 TẬP 2

Cách trả lời 1

a. Bổ sung các ý:

– Mối quan hệ giữa tài và đức.

– Tự hoàn thiện tài và đức trong quá trình rèn luyện của con người.

b. Lập dàn ý:

* Mở bài:

– Tài và đức là những phẩm chất đáng quý của con người.

– Dẫn dắt câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

– Từ lời dạy của Người, có thể thấy tài và đức là hai phẩm chất cần có và cốt yếu của những người thành công.

* Thân bài:

– Giải thích khái niệm “tài” và “đức”:

+ Tài: tài năng, kiến thức, hiểu biết, kỹ năng, kinh nghiệm sống của con người để hoàn thành công việc của mình một cách tốt nhất.

+ Đức: đạo đức, tư cách, tác phong, lòng nhiệt tình, khát vọng “Chân, Thiện, Mỹ” trong mỗi con người.

– Giải thích câu nói của Hồ Chủ tịch: Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.

+ Một số người có tài mà không có đức thì chẳng thể làm được những việc có ích. Có tài mà hành động trái đạo đức còn có thể gây hại cho cộng đồng.

Ví dụ: một học sinh giỏi nhưng vô kỷ luật, nhà bác học có tài nhưng thiếu đạo đức, đem phát minh của mình phục vụ thế lực xấu.

+ Những người có phẩm chất đạo đức tốt thì khó có khả năng hoàn thành tốt công việc, nhất là những việc khó khăn.

Ví dụ: một diễn viên có đời sống trong sạch, đạo đức tốt nhưng không có tài thì chỉ được diễn vai phụ, một nhân viên tốt nhưng không có tài thì không thăng quan,…

+ Mối quan hệ giữa tài và đức: Là hai khái niệm riêng biệt nhưng luôn song hành và cần thiết trong mỗi con người.

⇒ Khẳng định ý nghĩa lời dạy của Bác đối với việc rèn luyện và tu dưỡng nhân cách của con người.

– Đề ra phương hướng phấn đấu, rèn luyện cả tài và đức của mỗi người, nhất là thế hệ thanh thiếu niên: phải rèn luyện cả tài và đức, để tài và đức được cân bằng.

– Kết bài:

+ Khẳng định lại vấn đề được nói tới: Tài và đức luôn song hành và tồn tại mới tạo nên thành công của mỗi người.

+ Khẳng định thế hệ trẻ cần phải được định hướng đúng đắn trong rèn luyện và tu dưỡng để hoàn thiện nhân cách là một người có tài, có đức và có ích.

Cách trả lời 2

a) Bổ sung các ý:

Mối quan hệ giữa tài và đức trong mỗi con người

Bài học rút ra cho mỗi người để hướng đến sự hoàn thiện cả tài và đức cho bản thân

b) Dàn bài:

1. Mở bài: Đưa ra vấn đề nghị luận, trích dẫn câu nói của Bác

2. Thân bài:

Giải: giải thích câu nói của Bác: Tài và đức là hai đức tính cần có của mỗi con người, nếu chỉ có tài mà không có đức thì nhân phẩm con người khi đã không có thì chẳng thể làm được gì có ích và ngược lại kẻ có đức mà không có tài năng thì chẳng thể có khả năng hoàn thành việc gì cả.

Bình:

Khẳng định tính đúng sai của vấn đề

Lí giải tại sao có tài mà không có đức thì là người vô dụng Giai thích vì sao có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó Tài và đức có mối quan hệ chặt chẽ với nhau ntn Luận:

Đưa ra những ví dụ chứng minh vấn đề, về những con người tấm gương trong cuộc sống. Phê phán những con người sống không đúng có đức mà không có tài hoặc có tài mà không có đức.

Rút:

Đưa ra bài học kinh nghiệm tích lũy cho bản thân và mọi người.

3. Kết bài:

Khẳng định lại ý nghĩa, giá trị và sức ảnh hưởng từ lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

-/-

Chúc các em học tốt !

Soạn Bài Từ Hán Việt Trang 69 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

Nội dung bài soạn Từ Hán Việt được Đọc Tài Liệu tổng hợp ngay sau đây sẽ giúp các em nắm được thế nào là yếu tố Hán Việt và cách cấu tạo đặc biệt của một số loại từ ghép Hán Việt.

I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

Đọc bài thơ Nam quốc sơn hà và trả lời câu hỏi:

Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì? Tiếng nào có thể dùng như một từ đơn để đặt câu (dùng độc lập), tiếng nào không?

Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà đều có nghĩa (Nam: phương nam, quốc: nước, sơn: núi, hà: sông), cấu tạo thành hai từ ghép Nam quốc và sơn hà (nước Nam, sông núi).

Trong các tiếng trên, chỉ có Nam là có khả năng đứng độc lập như một từ đơn để tạo câu, ví dụ: Anh ấy là người miền Nam.

Các tiếng còn lại chỉ làm yếu tố cấu tạo từ ghép, ví dụ: nam quốc, quốc gia, sơn hà, giang sơn, …

– thiên niên kỉ, thiên lí mã

– (Lí Công Uẩn) thiên đô về Thăng Long.

Tiếng thiên trong từ thiên thư có nghĩa là “trời”. Còn thiên trong các từ Hán Việt: thiên niên kỉ, thiên lí mã, (Lí Công Uẩn) thiên đô về Thăng Long lại có nghĩa khác.

– Thiên trong thiên niên kỉ nghĩa là nghìn năm.

– Thiên trong thiên lí mã nghĩa là nghìn dặm ngựa.

– Thiên trong (Lí Công Uẩn) thiên đô về Thăng Long có nghĩa là dời đi, dời khỏi.

II. Từ ghép Hán Việt

Các từ sơn hà, xâm phạm (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong bài Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?

Các từ sơn hà, xâm phạm (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong bài Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc từ ghép đẳng lập hợp nghĩa.

a. Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì? Nhận xét về trật tự của các tiếng trong các từ ghép loại này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

b. Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì? Hãy so sánh vị trí của các tiếng trong các từ ghép này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

a. Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng

thuộc loại từ ghép gì? Nhận xét về trật tự của các tiếng trong các từ ghép loại này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

b. Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì? Hãy so sánh vị trí của các tiếng trong các từ ghép này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

III. Soạn bài Từ Hán Việt phần Luyện tập

Hãy phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ sau:

– hoa 1: hoa quả, hương hoa / hoa 2: hoa mĩ, hoa lệ

– phi 1: phi công, phi đội / phi 2: phi pháp, phi nghĩa / phi 3: cung phi, vương phi

– tham 1: tham vọng, tham lam / tham 2: tham gia, tham chiến

– gia 1: gia chủ, gia súc / gia 2: gia vị, gia tăng

hoa 1: một bộ phận của cây

hoa 2: biểu thị vẻ đẹp

phi 1: gắn với hoạt động bay

phi 2: có nghĩa không

phi 3: vợ vua

tham 1: ham muốn một cách quá đáng

tham 2: dự phần, góp phần hoạt động

gia 1: gắn với nhà: chủ nhà, thú nuôi

gia 2: đồ được tăng thêm: bột được dùng để chế biến, làm cho nhiều hơn lên.

Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa các yếu tốt Hán Việt quốc, sơn, cư, bại (đã được chú nghĩa dưới bài Nam quốc sơn hà).

– Quốc (nước): quốc gia, quốc thể, quốc ngữ

– Sơn (núi): sơn thủy, sơn cước, sơn tặc

– Cư (ở): chung cư, ngụ cư, định cư, di cư

– Bại (thua): Thất bại, thành bại, đại bại

Xếp các từ hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hoả vào nhóm thích hợp:

a) Từ có các yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.

b) Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.

a. Yếu tố đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:

Hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa

b. Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:

Thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi

Tìm 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau; tìm 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.

– Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:

Nhật thực, nhật báo, mĩ nhân, đại dương, phi cơ

– Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:

Phóng đại, chỉ dẫn, ái quốc, hữu hiệu, vô hình

Soạn bài Từ Hán Việt ngắn nhất

Bài 1 trang 69 SGK Ngữ văn 7 tập 1

I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

Bài 2 trang 69 SGK Ngữ văn 7 tập 1

Nam quốc sơn hà : Nam (phương nam), quốc (nước), sơn (núi), hà (sông). Chỉ có tiếng ” nam ” là có khả năng đứng độc lập trong câu (ví dụ : anh ấy là người miền nam).

– Tiếng thiên trong thiên niên kỉ, thiên lí mã: có nghĩa là ngàn/nghìn

– Tiếng thiên trong thiên đô về Thăng Long: là dời chuyển

Bài 1 trang 70 SGK Ngữ văn 7 tập 1

II. Từ ghép Hán Việt

Bài 2 trang 70 SGK Ngữ văn 7 tập 1

Các từ sơn hà, xâm phạm, giang san đều là từ ghép đẳng lập.

a. Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép chính phụ, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau giống trật tự trong từ ghép thuần Việt.

b. Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép chính phụ. Tiếng chính đứng sau, tiếng phụ đứng trước ngược so với trật tự từ ghép thuân Việt.

Bài 1 trang 70 SGK Ngữ văn 7 tập 1

III. Luyện tập

– Hoa ( hoa quả, hương hoa): cơ quan sinh sản của cây, thường có hương thơm, màu sắc

– Hoa (hoa mĩ, hoa lệ): đẹp, tuyệt đẹp

– Tham: (tham vọng, tham lam): ham thích một cách quá đáng không biết chán

– Tham (tham gia, tham chiến): dự vào, góp phần vào

– Gia (gia chủ, gia súc): nhà

– Gia (gia vị): thêm vào

– phi ( phi công, phi đội): bay

– phi (phi pháp, phi pháp): trái, không phải

Bài 2 trang 71 SGK Ngữ văn 7 tập 1

– phi (vương phi, cung phi): vợ vua, chúa

– Quốc (nước): quốc gia, quốc thể, quốc ngữ

– Sơn (núi): sơn thủy, sơn cước, sơn tặc

– Cư (ở): chung cư, ngụ cư, định cư, di cư

Bài 3 trang 71 SGK Ngữ văn 7 tập 1 Bài 4 trang 71 SGK Ngữ văn 7 tập 1

– Bại (thua): Thất bại, thành bại, đại bại

– 5 từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: ngư nghiệp, cường quốc, quốc kì, tân binh, đại lộ.

– 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: nhập gia, cách mạng, thủ môn, phát tài, nhập tâm.

1. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:

Tóm tắt lí thuyết về từ Hán Việt

– Trong Tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt. Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép.

– Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau

2. Từ ghép Hán Việt

– Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập, … có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ.

– Từ ghép Hán Việt có 2 loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.

– Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt:

+ Có trường hợp giống với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau;

+ Có trường hợp khác với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.

Giangdh (Tổng hợp)

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Tổng Quan Văn Học Việt Nam Trang 5 Sgk Ngữ Văn 10, Tập 1 trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!