Xem Nhiều 2/2023 #️ Soạn Văn 10 Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh # Top 3 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Soạn Văn 10 Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Văn 10 Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Soạn văn 10 bài: Tóm tắt văn bản thuyết minh

Soạn văn lớp 10 ngắn gọn

Để giúp các bạn học sinh lớp 10 học tốt hơn môn Ngữ văn 10, VnDoc mời các bạn tham khảo tài liệu , với nội dung bài soạn rất ngắn gọn và chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh nắm chắc nội dung bài soạn một cách đơn giản hơn. Mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo.

Soạn văn lớp 10 Tóm tắt văn bản thuyết minh

Câu 1 (trang 69 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

a. – Đối tượng thuyết minh: nhà sàn – một kiểu kiến trúc độc đáo ở một số dân tộc miền núi nước ta và một số nước Đông Nam Á.

– Đại ý của văn bản: Thuyết minh về kiến trúc, nguồn gốc, tiện ích của nhà sàn.

b. Bố cục:

– Mở bài (đoạn 1): Định nghĩa và mục đích sử dụng của nhà sàn.

– Thân bài (đoạn 2, 3): Thuyết minh về cấu tạo, nguồn gốc, công dụng nhà sàn.

– Kết bài (còn lại): Đánh giá, ngợi ca vẻ đẹp, sự hấp dẫn của nhà sàn ở Việt Nam xưa và nay.

c. Tóm tắt văn bản Nhà sàn:

Nhà sàn là công trình kiến trúc dùng để ở hoặc với những mục đích khác. Toàn bộ nhà sàn được dựng bằng vật liệu tự nhiên, nhiều cột chống. Không gian nhà sàn gồm mặt sàn, gầm sàn, ba khoang lớn nhỏ, hai bên cầu thang … được sử dụng vào những mục đích sinh hoạt, ăn ở, tiếp khách… Nhà sàn xuất hiện ở miền núi Việt Nam và khu vực Đông Nam Á từ thời Đá mới. Nhà sàn có nhiều tiện ích, vừa phù hợp với địa bàn cư trú vừa tận dụng nguyên liệu vừa giữ vệ sinh … Nhà sàn ở miền núi nước ta đạt tới trình độ kĩ thuật, thẩm mĩ cao, đã và đang là đối tượng hấp dẫn khách du lịch.

Câu 2 (trang 70 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Cách tóm tắt một văn bản thuyết minh:

– Xác định mục đích, yêu cầu tóm tắt.

– Đọc văn bản gốc để nắm vững đối tượng thuyết minh và tìm bố cục của văn bản.

– Diễn đạt các ý chính thành câu, đoạn và bài tóm tắt.

Luyện tập

Câu 1 (trang 71 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

a. Đối tượng thuyết minh của văn bản: nhà thơ Ba-sô và thơ hai-cư.

b. Bố cục của văn bản:

– Đoạn 1: tóm tắt tiểu sử và giới thiệu những tác phẩm của Ba-sô.

– Đoạn 2: thuyết minh về đặc điểm nội dung và nghệ thuật của thơ hai-cư.

c. Đoạn văn tóm tắt phần thuyết minh về thơ hai-cư:

Thơ hai-cư có số từ vào loại ngắn nhất, thường chỉ có 17 âm tiết, được ngắt làm ba đoạn theo thứ tự 5 âm – 7 âm – 5 âm. Mỗi bài thơ đều có một tứ thơ nhất định, tả phong cảnh đế khơi gợi cảm xúc, suy tư. Về ngôn ngữ, hai-cư không cụ thể hóa sự vật, mà thường chỉ dùng những nét chấm phá, chừa ra rất nhiều khoảng trống cho trí tưởng tượng của người đọc. Thơ hai-cư là một đóng góp rất lớn của Nhật Bản vào kho tàng văn hóa nhân loại.

Câu 2 (trang 72 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

a. Vấn đề thuyết minh: Thắng cảnh đền Ngọc Sơn.

– Đối tượng thuyết minh: một thắng cảnh, vừa ca ngợi vẻ đẹp nên thơ của đền Ngọc Sơn, vừa bày tỏ tình yêu, niềm tự hào với một di sản văn hóa đặc sắc của dân tộc.

b. Tóm tắt đoạn giới thiệu cảnh Tháp Bút, Đài Nghiên:

Đến thăm đền Ngọc Sơn, hình tượng kiến trúc đầu tiên gây ấn tượng là Tháp Bút, Đài Nghiên. Tháp Bút dựng trên núi Ngọc Bội, đỉnh tháp có ngọn bút trỏ lên trời xanh, trên mình tháp có ba chữ “tả thanh thiên “(viết lên trời xanh) đầy kiêu hãnh. Cạnh Tháp Bút là cổng dẫn tới Đài Nghiên. Gọi là “Đài Nghiên” bởi cổng mang hình tượng “cái đài” đỡ “nghiên mực” hình trái đào tạc bằng đá, đặt trên đầu ba chú ếch với thâm ý sâu xa “ao nghiên, ruộng chữ”. Phía sau Đài Nghiên là cầu Thê Húc nối sang Đảo Ngọc, nơi toạ lạc ngôi đền thiêng giữa rì rào sóng nước.

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10

Soạn bài Tóm tắt văn bản thuyết minh lớp 10 thuộc: Tuần 25 SGK ngữ văn 10

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH

1. Tóm tắt văn bản thuyết minh nhằm mục đích để hiểu và nắm được những nội dung cơ bản hoặc giới thiệu với người khác về văn bản đó. Bản tóm tắt phải rõ ràng, chính xác, sát với nội dung cơ bản của văn bản gốc.

2. Muốn tóm tắt một văn bản thuyết minh ta cần xác định mục đích, yêu cầu tóm tắt; đọc văn bản gốc để nắm vững đối tượng thuyết minh, tìm bố cục văn bản. Từ đó, tóm lược các ý để hình thành văn bản tóm tắt.

II. CÁCH TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH

Câu 1: Đọc văn bản”Nhà sàn” (mục chúng tôi trang 69) và thực hiện các bước tóm tắt

a. Văn bản Nhà sàn thuyết minh về một ngôi nhà, một công trình xây dựng gần gũi, quen thuộc của bộ phận khá lớn người miền núi nước ta và một số dân tộc khác ở khu vực Đông Nam Á.

b. Văn bản có bố cục ba phần:

– Mở bài (từ đầu đến… “Văn hóa cộng đồng”): Định nghĩa về nhà sàn và mục đích sử dụng của ngôi nhà sàn.

– Thân bài (từ ‘Toàn bộ” đến là nhà sàn”): Thuyết minh về cấu tạo, nguồn gốc và công dụng của nhà sàn.

– Kết bài: (tiếp theo đến hết): Đánh giá, ngợi ca vẻ đẹp, sự hấp dẫn của nhà sàn ở Việt Nam xưa và nay.

c. Văn bản Nhà sàn có thể tóm tắt như sau:

Nhà sàn là công trình kiến trúc dùng để ở hoặc với những mục đích khác. Toàn bộ nhà sàn được dựng bằng vật liệu tự nhiên, nhiều cột chống. Không gian nhà sàn gồm mặt sàn, gầm sàn, ba khoang lớn nhỏ, hai bên cầu thang….được sử dụng vào những mục đích sinh hoạt, ăn ở, tiếp khách… khác nhau. Nhà sàn xuất hiện ở miền núi Việt Nam và khu vực Đông Nam Á từ thời Đá mới. Nhà sàn có nhiều tiện ích, vừa phù hợp với địa bàn cư trú, vừa tận dụng nguyên liệu vừa giữ vệ sinh. Nhà sàn ở miền núi nước ta đạt tới trình độ kĩ thuật, thẩm mĩ cao, đã và đang là đối tượng hấp dẫn khách du lịch.

Câu 2. Anh (chị) hãy nêu cách tóm tắt một văn bản thuyết minh

Nói chung, việc tóm tắt một văn bản thuyết minh có thể tiến hành theo các bước:

– Trước hết cần xác định mục đích và yêu cầu tóm tắt.

– Đọc kĩ văn bản gốc để nắm vững nội dung văn bản gốc, lưu ý những nội dung chính cần đưa vào văn bản tóm tắt.

– Diễn đạt nội dung tóm tắt thành đoạn hoặc bài tuỳ theo yêu cầu và mục đích tóm tắt.

III. LUYỆN TẬP

Câu1. Đọc phần tiểu dẫn bài “Thơ hai-cư của Ba-sô” (Ngữ vãn 10, tập 1) và thực hiện các yêu cầu (SGK trang 71).

a. Đối tượng thuyết minh của văn bản phần Tiểu dẫn bài thơ hai-cư của Ba-sô là:

– Tiểu sử, sự nghiệp của nhà thơ Ma-su Ba-sô.

– Những đặc điểm của thể thơ hai-cư.

b. Bố cục của văn bản chia thành hai phần:

– Phần một (từ đầu đến “… M.Si-ki (1867 – 1902)”): Tóm tắt tiểu sử và giới thiệu những tác phẩm của Ma-su Ba-sô.

b. Viết tóm tắt đoạn giới thiệu cảnh Tháp Bút, Đài Nghiên.

– Phần hai (tiếp theo đến hết): Thuyết minh về đặc điểm của thơ hai-cư.

c. Đoạn văn tóm tắt phần thuyết minh về thơ hai-cư:

Thơ hai-cư có số từ vào loại ngắn nhất nhưng vẫn ngắt làm ba đoạn. Mỗi bài thơ đều có một tứ thơ nhất đinh tả phong cảnh để khơi gợi cảm xúc, suy tư. Thơ hai-cư thấm đẫm tinh thần Thiền tông và tinh thần văn hoá phương Đông. Cảm thức thẩm mĩ của hai-cư rất cao và tinh tế. Hai-cư không dùng nhiều tính từ và trạng từ để cụ thể hoá sự vật mà thường chỉ dùng những nét chấm phá, gợi chứ không tả, tạo nên nhiều khoảng trống cho trí tưởng tượng của người đọc. Thơ hai-cư là một đóng góp lớn của Nhật Bản vào kho tàng văn hoá nhân loại.

Câu 2: Đọc văn bản “Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội” (SGK, trang 72, 73) và thực hiện các yêu cầu: Xác định văn bản thuyết minh vấn đề gì? So với các văn bản thuyết minh ở phần trên, đối tượng và nội dung thuyết minh của Lương Quỳnh Khuê có gì khác?

a. Văn bản “Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội” thuyết minh về một thắng cảnh nổi tiếng của Hà Nội: đền Ngọc Sơn.

So với các văn bản thuyết minh ở phần trên, văn bản này vừa khác về đối tượng (một thắng cảnh), vừa khác ở nội dung (tập trung vào những đặc điểm kiến trúc và ngợi ca vẻ đẹp nên thơ của đền Ngọc Sơn đồng thời bày tỏ tình yêu, niềm tự hào đối với di sản văn hoá của dân tộc).

Tháp Bút, Đài Nghiên (hình tượng kiến trúc đầu tiên gây ấn tượng khi đến thăm đền Ngọc Sơn) là biểu tượng của trí tuệ văn hoá. Tháp Bu: dựng trên núi Ngọc Bội, đỉnh tháp có ngọn bút trỏ lên trời xanh, trên mình tháp có ba chữ “tả thanh thiên” (viết lên trời xanh) đầy kiêu hãnh. Cạnh Tháp Bút là cổng dẫn tới Đài Nghiên. Gọi là “Đài – thiên” bởi cổng mang hình tượng “cái đài” đỡ “nghiên mực” hình trái đào rạc bằng đá, đặt trên đầu ba chú ếch với thâm ý sâu xa “ao nghiên, ruộng chữ’. Phía sau Đài Nghiên là cầu Thê Húc nối sang đảo Ngọc, nơi tọa lạc ngôi đền thiêng liêng giữa rì rào sóng nước.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Soạn Văn 10 Siêu Ngắn Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh

Trả lời

a) Đối tượng thuyết minh của văn bản là tiểu sử, sự nghiệp nhà sư Ma-su- ô Ba-sô và những đặc điểm của thể thơ hai-cư, một thể thơ đặc sắc, độc đáo của Nhật Bản.

b) Bố cục:

Phần 1 (Từ đầu đến chúng tôi (1867 – 1902)): Sơ lược tiểu sử và giới thiệu những tác phẩm của Ma-su-ô Ba-sô.

Phần 2 (Phần còn lại): Thuyết minh về đặc điểm nội dung và nghệ thuật của Thơ hai-kư.

c) Điều khác biệt ở thơ hai-cư là có số từ vào loại ngắn nhất, chỉ có 17 âm tiết, ngắt làm ba đoạn theo thứ tự 5 âm – 7 âm – 5 âm. Mỗi bài thơ đều có một tứ thơ nhất định, tả phong cảnh đế khơi gợi cảm xúc, suy tư. Thơ hai cư về ngôn ngữ không cụ thể hóa sự vật, mà thường chỉ dùng những nét chấm phá, chừa ra rất nhiều khoảng trống cho trí tưởng tượng của người đọc. Thơ hai-cư thấm đẫm tinh thần Thiền tông và tinh thần văn hóa phương đông, từ đó trở thành một đóng góp rất lớn của Nhật Bản vào kho tàng văn hóa nhân loại.

Trả lời

a) Vấn đề thuyết minh: về vẻ đẹp văn hóa, lịch sử của một thắng cảnh nổi tiếng của Hà Nội – đền Ngọc Sơn.

So sánh với các văn bản thuyết minh khác đã dẫn trong SGK (Nhà sàn, Tiểu sử, sự nghiệp của nhà thơ Nhật Bản M. Ba-sô), ta thấy được văn bản Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội tạo nên sự khác biệt đó là : vừa thuyết minh kiến trúc của đền Ngọc Sơn vừa ca ngợi nét đẹp, thơ mộng của danh thắng ấy.

b) Đến thăm đền Ngọc Sơn, hình tượng kiến trúc đầu tiên gây ấn tượng là Tháp Bút, Đài Nghiên. Tháp Bút dựng trên núi Ngọc Bội, đỉnh tháp có ngọn bút trỏ lên trời xanh, trên mình tháp có ba chữ “tả thanh thiên “(viết lên trời xanh) đầy kiêu hãnh. Cạnh Tháp Bút là cổng dẫn tới Đài Nghiên. Gọi là “Đài Nghiên” bởi cổng mang hình tượng “cái đài” đỡ “nghiên mực” hình trái đào tạc bằng đá, đặt trên đầu ba chú ếch với thâm ý sâu xa “ao nghiên, ruộng chữ”. Phía sau Đài Nghiên là cầu Thê Húc nối sang Đảo Ngọc, nơi toạ lạc ngôi đền thiêng giữa rì rào sóng nước. Tháp Bút, Đài Nghiên thể hiện tinh thần Đạo Nho, không những thế mang dấu ấn tâm linh vừa thể hiện một tâm hồn yêu cái đẹp và cái thiện của nhân dân ta.

Soạn Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh

Đọc và tóm tắt văn bản sau:

Nhà sàn   

Nhà sàn là công trình kiến trúc có mái che dừng để ở hoặc dùng vào những mục đích khác nhan như để hội họp, để tổ chức sinh hoạt văn hoá cộng đồng.   

Toàn bộ nhà sàn được dựng bằng vật liệu tự nhiên gianh, tre, nứa, gỗ,..; Mặt sàn dừng tre hoặc gỗ tốt bền ghép liền nhau, liên kết ở lưng chừng các hàng cột. Gầm sàn là kho chứa củi và một số nông cụ, nơi nuôi thả gia súc hoặc bỏ trống. Không gian của nhà gồm ba khoang. Khoang lớn ở giữa thuộc phần cốt lõi của căn nhà dùng để ở, nơi này có thể ngăn thành một số buồng nhỏ, ở giữa đặt một bệ đất vuông rộng, trên bệ là bếp đun (1) và sưởi ấm. Hai khoang đầu nhà, bên này gọi là “tắng quản” (2), dùng để tiếp khách, hoặc dành cho khách ở, bên kia gọi là “tắng chan” (3) lộ mái, khá rộng, đặt các ống nước dùng để rửa chân tay, chuẩn bị vật dụng đun nước, nấu ăn,… Hai đầu nhà có cầu thang làm bằng gỗ hoặc dùng một cây bương lớn đẽo thành từng khấc thay bậc thang,…   

Nhà sàn tồn tại ở một số nơi trên thế giới, đặc biệt phổ biến ở miền núi Việt Nam và Đông Nam Á. Loại hình kiến trúc này xuất hiện vào khoảng đầu thời đại Đá mới, rất thích hợp với những nơi cư trú có địa hình phức tạp như ở lưng chừng núi hay ven sông, suối, đầm lầy. Nhà sàn vừa tận dụng được nguyên liệu tại chỗ để giải quyết mặt bằng sinh hoạt, vừa giữ được vệ sinh trong nhu cầu thoát nước, lại vừa phòng ngừa được thú dữ và cấc loại côn trùng, bò sất có nọc độc thường xuyên gây hại. Trong các ngôi nhà trệt thuộc loại hình kiến trúc dân gian của người Việt và nhiều dân tộc khấc còn lưu lại dấu ấn của nhà sàn. Nhà thuỷ tạ bao giờ cũng phải là nhà sàn.   

Nhà sàn của các dân tộc Mường, Thái và một số dân tộc ở Tây Nguyên trên đất nước Việt Nam chúng ta đạt trình độ cao vê kĩ thuật và thẩm mĩ không chỉ đê ở, để sinh hoạt cộng đồng mà nhiều nơi đã trở thành điểm hẹn hấp dẫn cho khách du lịch trong nước và thế giới.

(Theo Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam và Từ điển bách khoa Việt Nam, tập 3, NXB Từ điển bách khoa, 2003)

a) Trước hết hãy đọc kĩ văn bản và xác định:

– Văn bản Nhà sàn thuyết minh về đối tượng nào?

– Đại ý của văn bản là gì?

b) Có thể chia văn bản trên thành mấy đoạn, ý chính của mỗi đoạn là gì?

c) Viết tóm tắt văn bản Nhà sàn với độ dài khoảng 10 câu.

Bạn đang xem bài viết Soạn Văn 10 Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!