Xem Nhiều 1/2023 #️ Soạn Văn 10: Ca Dao Hài Hước # Top 2 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Soạn Văn 10: Ca Dao Hài Hước # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Văn 10: Ca Dao Hài Hước mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Soạn văn 10 tập 1: Ca dao hài hước. Câu 3: Những biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong ca dao hài hước:

Có thể sắp xếp bốn bài ca dao thành 2 nhóm:

– Nhóm tiếng cười tự trào: bài số 1.

– Nhóm tiếng cười châm biếm, phê phán xã hội: các bài 2, 3, 4.

Câu 1:

a. Cưới xin hôn lễ là một chuyện vô cùng hệ trọng và có ý nghĩa đối với cuộc đời của mỗi con người. Nó thường được chuẩn bị chu đáo và cẩn thận. Thế nhưng việc dẫn cưới và thách cưới ở đây đều rất khác thường. Thực ra nó là hai màn tự trào về cảnh nghèo của người lao động.

– Lời của chàng trai: Để cưới nàng, chàng trai đã có những dự định thật to tát. Chàng muốn có một đám cưới linh đình nhưng vì những lí do khách quan nên những dự định của chàng không thực hiện.

Khôn phải là chàng không muốn làm cho nhà gái nở mày nở mặt bằng một lễ vật sang trọng mà là vì chàng lo lắng, quan tâm tới sức khỏe của họ. Cuối cùng, chàng quyết định:

“Miễn là có thú bốn chân Dẫn con chuột béo, mời dân mời làng”

Lí lẽ của chàng trai thật thông minh, cũng thật hóm hỉnh, đáng yêu.

Lời đáp của cô gái cũng… chẳng vừa. Thách cưới mà lại thách “một nhà khoai lang” thì dễ đấy nhưng cũng có khác nào làm khó người ta. Song điều quan trọng không phải ở điểm này mà là ở chỗ cô gái hiểu “hoàn cảnh” của nhà em và nhà anh… cũng giống nhau thôi. Và như thế đám cưới chỉ cần một “nhà khoai lang” là cũng quá đủ rồi.

Qua lời thách cưới và lời dẫn cưới, chúng ta có thể thấy ở đây người nông dân đã mang cái nghèo của chính mình ra để mà đùa cợt. Tiếng cời ấy hướng vào chính họ nhưng cũng là để cho họ quên đi cảnh khổ mà lạc quan yêu đời và ham sống hơn.

b. Bài ca dao có giọng hài hước dí dỏm, đáng yêu là nhờ những yếu tố nghệ thuật:

– Lối nói khoa trương phóng đại: dẫn voi, trâu, bò, nhà khoai lang…

– Lối nói giảm dần:

– Cách nói đối lập, phủ định:

● dẫn voi/ sợ quốc cấm

● dẫn trâu/ sợ họ máu hàn

● dẫn bò/ sợ họ co gân

● dẫn lợn gà/ khoai lang

– Chi tiết hài hước, giàu liên tưởng:

– Chi tiết hài hước, giàu liên tưởng:

“Miễn là có thú bốn chân Dẫn con chuột béo, mời dân mời làng” Câu 2:

So với tiếng cười trong bài 1, tiếng cười ở các bài 2, 3, 4 là tiếng cười đả kích, châm biến, phê phán xã hội. Nó hướng vào những thói hư tật xấu của một bộ phận trong nội bộ nhân dân.

– Bài 2. Chế giễu loại đàn ông yếu đuối, không đáng sức trai. Bài ca dao sử dụng biện pháp khoa trương, phóng đại cùng với thủ pháp đối lập đã tạo nên một tiếng cười hài hước, châm biếm. Tính hài hước là ở chỗ, bài ca dao xây dựng hình ảnh một chàng trai đang cố gắng hết sức (khom lưng chống gối) chỉ để “gánh hai hạt vừng”.

– Bài 3. Chế giễu loại đàn ông lười nhác. Không có chí lớn. Bài ca dao sử dụng biện pháp so sánh, nêu lên sự đối lập giữa “chồng người” với “chồng em”, làm cho người đàn ông được so sánh hiện lên buồn cười và thảm hại vô cùng. Hình ảnh người đàn ông “ngồi bếp sờ đuôi con mèo” là tiêu biểu cho loại đàn ông lười nhác, chỉ biết ngồi ở xó nhà, ăn bám vợ.

– Bài 4 là bài ca dao chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên. Tiếng cười của bài ca dao lại một lần nữa chủ yếu được xây dựng dựa trên nghệ thuật phóng đại và những liên tưởng phong phú của tác giả dân gian. Đằng sau tiếng cười hài hước, giải trí, mua vui, tác giả dân gian vẫn muốn thể hiện một lời châm biếm nhẹ nhàng tới loại phụ nữ vô duyên đỏng đảnh – một loại người không phải không có trong xã hội.

Câu 3:

Những biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong ca dao hài hước:

● Cường điệu phóng đại, tương phản đối lập.

● Khắc họa nhân vật bằng những nét điển hình có giá trị khái quát cao.

● Dùng ngôn ngữ đời thường nhưng thâm thúy và sâu sắc.

● Có nhiều liên tưởng độc đáo, bất ngờ, lí thú.

LUYỆN TẬP Câu 1:

Lời thách cưới của cô gái: “Nhà em thách cưới một nhà khoai lang” là một lời ứng xử khôn khéo, thông minh. Như trên đã phân tích, cô gái không những không mặc cảm mà còn bằng lòng với cảnh nghèo, tỏ ra vui và thích thú trong lời thách cưới (dù chỉ là lời đối đáp nam nữ trong dân ca)

Lời thách cưới ấy là tiếng cười tự trào của người lao động. Nó tô đậm vẻ đẹp tâm hồn, sự vô tư, hồn nhiên và niềm lạc quan yêu đời của họ ngay trong cảnh nghèo nàn.

Sachbaitap.com

Soạn Văn 10 Bài: Ca Dao Hài Hước

VnDoc mời bạn đọc tham khảo Soạn văn 10 bài: Ca dao hài hước, với nội dung bài soạn ngắn gọn và chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh lớp 10 học tốt hơn môn Ngữ văn 10. Mời thầy cô và các bạn học sinh tham khảo.

1. Soạn văn: Ca dao hài hước (siêu ngắn) mẫu 1

1.1. Câu 1 (Trang 91 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Bài ca là sự đối đáp của chàng trai và cô gái, cả hai cùng nói đùa việc trọng đại – cưới xin, lễ vật xin cưới

– Cách nói giàu hình ảnh, ý nghĩa bằng cách thách cưới không bình thường, đó là cách tự trào về cảnh nghèo khó của người lao động.

– Lời chàng trai: chàng trai có dự định to tát:

+ Toan dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò

+ Chàng trai muốn đám cưới linh đình

– Lời cô gái: thách cưới “một nhà khoai lang”

→ Lời dẫn cưới và thách cưới mang đầy tính hài hước, cợt đùa về cái nghèo của cả chàng trai, cô gái để họ ham sống, yêu đời và lạc quan hơn.

Bài ca sử dụng biện pháp nói quá, tương phản tạo tiếng cười dí dỏm, hài hước

+ Lối nói khoa trương : dẫn voi, dẫn trâu, bò- nhà khoai lang

+ Biện pháp đối lập giữa ước mơ với thực tế: thực chất nghèo nàn nhưng ước mơ một đám cưới linh đình.

+ Lối nói phủ định: dẫn voi sợ quốc cấm, dẫn trâu sợ họ máu hàn, dẫn bò sợ họ nhà nàng co gân.

1.2. Câu 2 (trang 91 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Tiếng cười bài 2, 3, 4 là tiếng cười đả kích, phê phán, châm biếm thói hư tật xấu của một bộ phận người.

Bài 2: đối tượng là nam nhi yếu đuối, không đáng sức trai

– Sử dụng thủ pháp đối lập, ngoa dụ:

+ Ngoa dụ: sự khom lưng uốn gối của anh chàng chỉ để “gánh hai hạt vừng”

Bài 3: chế giễu thói lười biếng của đàn ông lười nhác, không có chí lớn

– Sử dụng biện pháp nói quá, đối lập

+ Hình ảnh người đàn ông “ngồi bếp sờ đuôi con mèo” tiêu biểu cho người đàn ông lười nhác, chỉ biết ngồi xó, ăn bám vợ.

Bài 4: chế giễu loại phụ nữ vô duyên, xấu xí

– Sử dụng biện pháp nói quá, gợi lên những liên tưởng phong phú của tác giả dân gian

+ Lỗ mùi mười tám gánh lông

+ Đêm nằm ngáy o o

+ Đi chợ hay ăn quà

+ Trên đầu những rác cùng rơm

– Sau tiếng cười hài hước, giải trí, mua vui, tác giả dân gian muốn châm biếm nhẹ những người phụ nữ vô duyên, đỏng đảnh trong xã hội

1.3. Câu 3 (trang 91 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Những biện pháp thường được sử dụng trong ca dao hài hước:

+ Cường điệu, phóng đại, tương phản đối lập

+ Khắc họa nhân vật bằng nét điển hình có giá trị khái quát cao

+ Dùng ngôn từ đời thường có tính mỉa mai, châm biếm

+ Tạo nhiều liên tưởng độc đáo

1.4. Luyện tập

Bài 1 (Trang 92 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Lời thách cưới của cô gái “một nhà khoai lang” là sự ứng xử khôn khéo, thông minh.

– Cô gái không những không mặc cảm mà còn bằng lòng với cái nghèo, tỏ ra vui, thích thú trong lời thách cưới

– Lời thách cưới của cô gái chính là lời tự trào của những người lao động lạc quan, yêu đời.

Bài 2 (trang 92 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Một số bài ca dao hài hước:

– Lấy chồng cho đỡ nắng mưa Chẳng ngờ chồng lại ngủ trưa đến giờ. – Gái sao chồng đánh chẳng chừa Đi chợ vẫn giữ cùi dừa, bánh đa. – Sông bao nhiêu nước cũng vừa Trai bao nhiêu vợ cũng chưa bằng lòng. – Thầy cúng ngồi cạnh giường thờ Mồm thì lẩm bẩm tay sờ đĩa xôi.

2. Soạn văn: Ca dao hài hước (siêu ngắn) mẫu 2

2.1. Câu 1 (trang 91 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1)

Bài 1:

– Việc thách cưới và dẫn cưới ở đây rất đặc biệt:

+ Việc dẫn cưới: Chàng trai có những dự định lớn: muốn có một hôn lễ linh đình nhưng vì những lí do khách quan mà không thể thực hiện được: dẫn voi thì sợ quốc cấm, dẫn trau sợ họ máu hàn, dẫn bò sợ họ co gân nên chàng trai quyết định “Dẫn con chuột béo mời dân mời làng”. Lí lẽ này thật thông minh, hóm hỉnh.

+ Việc thách cưới: cô gái thách cưới chàng trai một “nhà khoai lang” nghe có vẻ là dễ nhưng cô gái hiểu rõ hoàn cảnh của chàng trai không thể đáp ứng nên chỉ cần một nhà khoai lang thôi cũng đủ rồi.

– Qua việc thách cưới và dẫn cưới ấy, người nông dân tự cười chính cảnh nghèo của mình. Họ không mặc cảm mà còn bằng lòng, chấp nhận cái nghèo từ đó ta càng khâm phục hơn nhân cách và quan niệm sống của họ.

– Bài ca dao có giọng điệu hài hước, dí dỏm là nhờ các yếu tố nghệ thuật:

+ Lối nói khoa trương, phóng đại: dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò,…

+ Lối nói giảm dần:

+ Cách nói đối lập:

* Dẫn voi/ sợ quốc cấm

* Dẫn trâu/ sợ họ máu hàn

* Dẫn bò/ sợ họ co gân

* Lợn gà/ khoai lang

2.2. Câu 2 (trang 91 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1)

Bài 2, 3, 4

Không giống bài ca dao đầu tiên, bài 2, 3, 4 là tiếng cười châm biếm, phê phán xã hội, phê phán nội bộ nhân dân, nhằm nhắc nhở con người ta tránh những thói hư, tật xấu.

– Bài 2: Tác giả dân gian đã sử dụng nghệ thuật phóng đại cùng thủ pháp đối lập nhằm châm biếm những người đàn ông yếu đuối, không đáng sức trai, không đáng nên trai. Họ yếu đuối đến mức chỉ gánh được “hai hạt vừng”.

– Bài 3: Tác giả dân gian đã mượn lời than thở của người vợ để làm nổi bật, phê phán, lên án sự lười nhác, thảm hại của ông chồng vô tích sự chỉ biết ” ngồi bếp sờ đuôi con mèo”.

– Bài 4: Với nghệ thuật phóng đại tài tình, tác giả dân gian đã mang đến tiếng cười, châm biếm nhẹ nhàng với loại phụ nữ đỏng đảnh vô duyên. Bên cạnh đó, nhân dân vẫn nhẹ nhàng chê thứ tình yêu mù quáng, không biết sửa chữa khiếm khuyết cho nhau “chồng yêu chồng bảo…”

2.3. Câu 3 (trang 91 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1)

Những biện pháp nghệ thuật thường sử dụng trong ca dao hài hước:

– Hư cấu dựng cảnh tài tình, khắc họa nhân vật bằng những nét điển hình có giá trị khái quát cao

– Cường điệu, phóng đại, tương phản đối lập

– Dùng ngôn ngữ đời thường mà hàm ý sâu sắc.

2.4. Luyện tập

Câu 1 (trang 92 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

Lời thách cưới của cô gái là một cách ứng xử khéo léo, thông minh. Lời thách cưới ấy không những không thể hiện sự mặc cảm về cảnh nghèo khó của nhà chàng trai mà còn tỏ ra vui vẻ, bằng lòng với cuộc sống ấy. Dù cho lời của cô gái chỉ là lời đối trong ca dao, nhưng qua đó ta thấy được vẻ đẹp của tình yêu trong sáng, không ngại khó, ngại khổ của người phụ nữ Việt, thấy được tình cảm tha thiết vượt lên vật chất của đôi nam nữ.

Câu 2 (trang 92 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Các câu ca dao phê phán những thói hư tật xấu:

Soạn Bài Ca Dao Hài Hước

Soạn bài Ca dao hài hước

Câu 1 (Trang 91 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Bài ca là sự đối đáp của chàng trai và cô gái, cả hai cùng nói đùa việc trọng đại- cưới xin, lễ vật xin cưới

– Cách nói giàu hình ảnh, ý nghĩa bằng cách thách cưới không bình thường, đó là cách tự trào về cảnh nghèo khó của người lao động.

– Lời chàng trai: chàng trai có dự định to tát:

+ Toan dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò

+ Chàng trai muốn đám cưới linh đình

– Lời cô gái: thách cưới “một nhà khoai lang”

→ Lời dẫn cưới và thách cưới mang đầy tính hài hước, cợt đùa về cái nghèo của cả chàng trai, cô gái để họ ham sống, yêu đời và lạc quan hơn.

Bài ca sử dụng biện pháp nói quá, tương phản tạo tiếng cười dí dỏm, hài hước

+ Lối nói khoa trương : dẫn voi, dẫn trâu, bò- nhà khoai lang

+ Biện pháp đối lập giữa ước mơ với thực tế: thực chất nghèo nàn nhưng ước mơ một đám cưới linh đình.

+ Lối nói phủ định: dẫn voi sợ quốc cấm, dẫn trâu sợ họ máu hàn, dẫn bò sợ họ nhà nàng co gân.

Câu 2 (trang 91 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Tiếng cười bài 2, 3, 4 là tiếng cười đả kích, phê phán, châm biếm thói hư tật xấu của một bộ phận người.

Bài 2: đối tượng là nam nhi yếu đuối, không đáng sức trai

– Sử dụng thủ pháp đối lập, ngoa dụ:

+ Ngoa dụ: sự khom lưng uốn gối của anh chàng chỉ để “gánh hai hạt vừng”

Bài 3: chế giễu thói lười biếng của đàn ông lười nhác, không có chí lớn

– Sử dụng biện pháp nói quá, đối lập

+ Hình ảnh người đàn ông “ngồi bếp sờ đuôi con mèo” tiêu biểu cho người đàn ông lười nhác, chỉ biết ngồi xó, ăn bám vợ.

Bài 4: chế giễu loại phụ nữ vô duyên, xấu xí

– Sử dụng biện pháp nói quá, gợi lên những liên tưởng phong phú của tác giả dân gian

+ Lỗ mùi mười tám gánh lông

+ Đêm nằm ngáy o o

+ Đi chợ hay ăn quà

+ Trên đầu những rác cùng rơm

– Sau tiếng cười hài hước, giải trí, mua vui, tác giả dân gian muốn châm biếm nhẹ những người phụ nữ vô duyên, đỏng đảnh trong xã hội

Câu 3 (trang 91 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Những biện pháp thường được sử dụng trong ca dao hài hước:

+ Cường điệu, phóng đại, tương phản đối lập

+ Khắc họa nhân vật bằng nét điển hình có giá trị khái quát cao

+ Dùng ngôn từ đời thường có tính mỉa mai, châm biếm

+ Tạo nhiều liên tưởng độc đáo

Luyện tập

Bài 1 (Trang 92 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Lời thách cưới của cô gái “một nhà khoai lang” là sự ứng xử khôn khéo, thông minh.

– Cô gái không những không mặc cảm mà còn bằng lòng với cái nghèo, tỏ ra vui, thích thú trong lời thách cưới

– Lời thách cưới của cô gái chính là lời tự trào của những người lao động lạc quan, yêu đời.

Bài 2 (trang 92 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Một số bài ca dao hài hước:

– Lấy chồng cho đỡ nắng mưa

Chẳng ngờ chồng lại ngủ trưa đến giờ.

– Gái sao chồng đánh chẳng chừa

Đi chợ vẫn giữ cùi dừa, bánh đa.

– Sông bao nhiêu nước cũng vừa

Trai bao nhiêu vợ cũng chưa bằng lòng.

– Thầy cúng ngồi cạnh giường thờ

Mồm thì lẩm bẩm tay sờ đĩa xôi.

Bài giảng: Ca dao hài hước – Cô Trương Khánh Linh (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 28: Ca Dao Hài Hước

Tiết: 28 CHỦ ĐỀ: CA DAO CA DAO HÀI HƯỚC A. TIÊU CẦN ĐẠT 1. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ a. Kiến thức: – Nỗi niềm xót xa, cay đắng và tình cảm yêu thương thủy chung, đằm thắm ân tình của người bình dân xưa trong xã hội cũ. – Những đặc sắc nghệ thuật dân gian trong thể hiện tâm hồn người lao động. b. Kĩ năng: – Đọc – hiểu ca dao theo đặc trưng thể loại c.Thái độ: – Biết yêu mến, trân trọng những bài ca dao dân ca Việt Nam; đồng cảm với nỗi niềm tâm sự của người bình dân trong xã hội cũ. d. Tích hợp: Giáo dục và bảo vệ môi trường. 2. Định hướng năng lực, phẩm chất HS a. Năng lực – Năng lực chung: Năng lực tự học, tự nghiên cứu; Năng lực hợp tác; tự quản; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp. – Năng lực riêng: Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ, Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt. b. Phẩm chất: Nhân ái, khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công vô tư;Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC – SGK, SGV, CKTKN. – Thiết kế bài dạy. C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH – KTDH: đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ, đọc hợp tác, trình bày một phút D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV tổ chức cho học sinh đóng kịch, lồng ghép 4bài ca dao trong SGK vào vở kịch HS diễn sáng tạo GV: các em biết những bài ca dao trong vở kịch các bạn vừa diễn ở đâu không? Chủ đề của những bài ca dao đó? HS: nhận biết và trình bày. GV giới thiệu bài mới: Tiếng cười giải trí, tiếng cười tự trào (tự cười mình), tiếng cười châm biếm, phê phán xã hội của người bình dân việt nam xưa không chỉ thể hiện trong văn xuôi tự sự với thể loại truyện cười mà còn được thể hiện khá độc đáo trong thơ trữ tình dân gian. Đó là những bài ca dao hài hước, ca dao trào phúng. Tiếng cười lạc quan của người lao động ở đây sẽ được biểu hiện rất giòn giã, khoẻ khoắn phong phú và độc đáo. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI PPDH và KTDH Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt ĐH NL, phẩm chất – PPDH: gợi tìm đàm thoại, trả lời câu hỏi. -KTDH: đặt câu hỏi, trình bày một phút. – PPDH: trả lời câu hỏi. -KTDH: đặt câu hỏi – PPDH: Đàm thoại, diễn giảng -KTDH: đặt câu hỏi – PPDH: -KTDH: đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ. – PPDH: -KTDH: đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ, kĩ thuật khăn trải bàn – PPDH: trả lời câu hỏi. -KTDH: đặt câu hỏi Thao tác 1 : GV HD HS tìm hiểu chung. GV: Nêu đặc điểm của ca dao hài hước? HS trả lời theo sự chuẩn bị bài GV : Cả 4 bài ca dao đều thuộc loại ca dao hài hước nhưng có thể phân loại cụ thể ntn? HS phân loại dựa trên đặc điểm nội dung của ca dao hài hước Thao tác 2 :GV HD HS đọc- hiểu chùm ca dao hài hước. – GV: Bài ca dao số 1 được sáng tác theo hình thức nào? Với nội dung gì? – HS phát hiện: Hình thức đối đáp; nội dung: dẫn cưới và thách cưới – GV diễn giảng: Đây là lối đối đáp vui đùa của nam nữ thường thấy trong ca dao. Nó mang đến cho ta một tiếng cười mang ý nghĩa nhân sinh sâu sắc. GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho HS làm việc ở nhà. GV cho HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung ; GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức. – Nhóm 1: Chàng trai dự định dẫn cưới những gì? nhận xét cách nói, con người của chàng trai? – Nhóm 2: Chàng trai dẫn cưới lễ vật gì? Lễ vật đó có gì đặc biệt? nhận xét cách nói của chàng trai? GV: Gia cảnh của chàng trai thế nào? Trong cảnh ngộ đó chàng trai là người thế nào? HS làm việc cá nhân và trả lời. GV chuẩn xác kiến thức – Nhóm 4: Em hiểu gì về nghĩa của từ “sang” trong lời đánh giá của cô gái về lễ vật dẫn cưới của chàng trai? Đó là lời đánh giá trang trọng hay là lời biểu lộ tấm lòng bao dung của cô gái cùng chung cảnh ngộ với chàng trai? – Nhóm 5: Đáp lại lời chàng trai, cô gái đã thách cưới như thế nào?Lí giải việc thách cưới của cô gái? Nhận xét cách nói của cô gái? Từ đó ta thấy cô gái là người thế nào? GV : Cả nhà, cả họ nhà khoai lang (củ to, củ nhỏ, củ rím, củ hà,…) ” Lễ vật “một nhà khoai lang” vừa khá lớn lại vừa thật bình dị mà khác thường của lễ vật thách cưới của gia đình cô gái, làm bật lên tiếng cười. – Nhóm 6 Tìm một số bài ca dao thách cưới. GV : Qua lời đối đáp của chàng trai, cô gái, ta thấy họ tự giễu điều gì ? Qua đó thể hiện triết lí sống nào ? HS : rút ra KL GV chốt. GV chia nhóm, giao nhiệm vụ GV cho HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung ; GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức. – Nhóm 1 : Đối tượng chế giễu ở bài ca dao số 2 là ai ? hình thức chế giễu? Nhằm mục đích gì ? – Nhóm 2 : Đối tượng chế giễu ở bài ca dao số 3 là ai ? hình thức chế giễu ? Nhằm mục đích gì ? GV: qua hai bài ca dao 2,3, tác giả dân gian muốn nhắc nhở điều gì đến những kẻ làm trai HS: Chân thành, nhắc nhở người đàn ông phải mạnh mẽ, siêng năng, có ý chí để sống xứng đáng với gia đình, xã hội – Nhóm 3: Tìm một số bài ca dao chế giễu loại đàn ông lười biếng – Nhóm 4 : Đối tượng chế giễu ở bài ca dao số 4 là ai ? hình thức chế giễu ? Nhằm mục đích gì ? – Nhóm 5 : Tìm những bài ca dao hài hước phê phán thói lười nhác, ăn quà vặt, nghiện rượu chè, tệ nạn đa thê, tảo hôn, mê tín dị đoan. Thao tác 3 : Hướng dẫn HS tổng kết Nghệ thuật và nội dung GV : Khái quát nghệ thuật và nội dung của những bài ca dao vừa học HS khái quát và trình bày GV chốt I. Tìm hiểu chung 1. Đặc điểm của ca dao hài hước a. Nội dung: – Tiếng cười tự trào, tiếng cười lạc quan yêu đời của người lao động, dù họ phải sống trong cảnh nghèo khổ. – Tiếng cười phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu của người bình dân. b. Nghệ thuật: – Hư cấu, dựng cảnh tài tình. – Chọn lọc những chi tiết điển hình. – Cường điệu phóng đại, dùng ngôn ngữ đời thường mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc…để tạo ra những nét hài hước hóm hỉnh GV nhận xét, chốt. – Bài 1: Ca dao hài hước tự trào (tự cười mình). ” Mục đích: mua vui, biểu hiện tinh thần lạc quan. – Bài 2, 3, 4: Ca dao hài hước châm biếm, phê phán. ” Mục đích: mua vui, châm biếm, phê phán cái xấu. II. Đọc – hiểu văn bản 1- Bài ca dao số 1 – Viết theo thể đối đáp giữa chàng trai và cô gái (2 nhân vật trữ tình) về việc dẫn cưới và thách cưới. * Lời dẫn cưới của chàng trai: – Chàng trai dự định dẫn cưới + Toan: + Dẫn voi + Dẫn trâu + Dẫn bò ” Cách nói giả định: “toan dẫn” ” là cách nói thường gặp của các chàng trai nghèo đang yêu ngày xưa. + Lí do chàng trai không thực hiện dự định: Dẫn voi îí Sợ quốc cấm. Dẫn trâu îí Sợ họ máu hàn. Dẫn bò îí Sợ họ nhà nàng co gân. ” Cách nói khoa trương, phóng đại, giảm dần. – Chàng trai dẫn cưới( việc làm): con chuột béo + Lập luận hài hước, hóm hỉnh, thông minh “Miễn là có thú bốn” ” Lễ vật “ sang trọng”, đặc biệt, khác thường ” Tiếng cười bật lên * Lời cô gái thách cưới: – Lời đánh giá về lễ vật dẫn cưới của chàng trai: Sang” có giá trị cao. ( đàng hoàng, lịch sự. ” Tấm lòng bao dung của cô gái cùng chung cảnh ngộ với chàng trai. – Cách nói về lễ vật thách cưới: + Cách nói đối lập, so sánh: Người ta îí Nhà em îí + Lời giải thích của cô gái về việc sử dụng lễ vật thách cưới: Củ to- mời làng. Củ nhỏ- họ hàng ăn chơi. Củ mẻ- con trẻ ăn chơi. Củ rím, củ hà- lợn, gà ăn. + Cách nói giảm dần: Củ to” củ nhỏ” củ mẻ” củ rím” củ hà. ” Tính chất trào lộng, đùa vui. “Cô gái cảm thông với cái nghèo của chàng trai. Sự đảm đang, tháo vát, nghĩa tình đậm đà của cô gái nghèo với họ hàng, gia đình, làng xóm. ” Là lời thách cưới khác thường, vô tư, thanh thản, tràn đầy lòng lạc quan yêu đời. 2- Bài ca dao số 2,3,4 a. Bài ca dao số 2 – Đối tượng chế giễu: Người đàn ông – Mở đầu bằng môtíp quen thuộc: Làm trai cho đáng nên trai. – Nghệ thuật: Đối lập, phóng đại: + Đối lập: Câu 1 îí Câu 2 Lẽ thường îí Sự thật về anh chàng trong bài ca dao này + Hình ảnh phóng đại, đối lập: Khom lưng chống gối îí Gánh 2 hạt vừng Tư thế rất cố gắng, îí Công việc quá nhỏ bé, cố gắng hết sức “Tiếng cười bật lên giòn giã. b. Bài ca dao số 3 – Đối tượng chế giễu: Người chồng – Nghệ thuật: tương phản, ngoa dụ Chồng người îí Chồng em Đi ngược về xuôi îí ngồi bếp sờ đuôi con mèo c. Bài ca dao số 4 – Đối tượng chế giễu: Người phụ nữ – Nghệ thuật: + Phóng đại + trí tưởng tượng phong phú: lỗ mũi 18 gánh lông + Liệt kê: ngủ ngáy, ăn quà, đầu tóc rác rơm + Nói ngược: râu rồng trời cho, cho vui nhà, đỡ cơm, hoa thơm… + Lặp cấu trúc : chồng yêu, chồng bảo. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật: – Phóng đại, nói giảm, tương phản, hư cấu. – Cách lập luận hài hước – Chi tiết gây cười độc đáo, 2. Nội dung: – Triết lý nhân sinh cao đẹp: Lạc quan, yêu đời, vượt lên nghèo khó và rất coi trọng tình nghĩa – Bài học: Tránh những thói hư tật xấu mà con người mắc phải. Đàn ông cần phải có sức trai, nghị lực, hoài bão – Năng lực tự học – Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ – Năng lực tự học – Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ – Năng lực tự học – Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ – Năng lực hợp tác , tự quản, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ TV, thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ – Phẩm chất: Nhân ái, khoan dung; tự trọng; Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó – Năng lực hợp tác , tự quản, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ TV, thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ – Phẩm chất: Nhân ái, khoan dung; tự trọng; Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó Năng lực tự quản, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ TV, – Phẩm chất: Nhân ái, khoan dung; tự trọng; Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP PPDH và KTDH Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt ĐH NL, phẩm chất PPDH: trả lời câu hỏi KTDH: Đặt câu hỏi, trình bày một phút. PPDH: trả lời câu hỏi KTDH: Đặt câu hỏigiao nhiệm vụ GV cho Hs luyện tập dưới hình thức trò chơi Tìm đáp án nhanh Câu 1: Biện pháp nghệ thuật chủ yếu trong ca dao hài hước? A. Ẩn dụ và kịch tính B. Gắn với hiện thực C. Cường điệu, phóng đại D. Tưởng tượng, kì ảo Câu 2. Tại sao chàng trai trong bài ca dao thứ nhất không dẫn cưới bằng “ trâu, bò” mà lại dẫn cưới bằng “con chuột béo”: A. Vì chàng trai muốn trọc tức nhà gái. B. Vì họ nhà gái kiêng ăn “ trâu, bò”. C. Vì chàng trai nghèo. D. Cả A, B và C đều đúng. Câu 3. Cách nói của chàng trai có yếu tố nghệ thuật : A. Lối nói khoa trương, phóng đại. B. Lối nói giảm dần , đối lập. C. Chi tiết – cách lập luận hài hước. D. Cả A, B và C đều đúng. A. Ca dao hài hước có mục đích chủ yếu là truyền đạt kinh nghiệm sống. B. Tiếng cười tạo nên bởi những nghệ thuật độc đáo, đậm chất dân gian. C. Tiếng cười tự trào,châm biếm, phê phán trong ca dao dí dỏm, sắc sảo, sâu rộng. D. Ca dao hài hước nói lên sự thông minh, hóm hỉnh và tâm hồn lạc quan, yêu đời của người lao động cho dù cuộc sống của họ thời xưa còn nhiều vất vả, lo toan. Câu 5: Ca dao hài hước và truyện cười không giống nhau ở điểm nào? A. Đối tượng B. Hình thức thể hiện C. Thủ pháp gây cười D. Tác dụng tiếng cười Ñieàn vaøo choã troáng nhöõng caâu ca dao sau: 1. Choàng ngöôøi beå Sôû soâng Ngoâ Choàng em, rang ngoâ 2. Laøm trai cho ñaùng neân trai, Voùt ñuõa cho daøi,.côm con. 3. Laøm trai cho ñaùng neân trai, AÊn côm vôùi vôï, laïi naøi. 4. AÊn no roài laïi , Nghe giuïc troáng cheøo,..ñi xem HS tìm đáp án và trả lời nhanh GV đưa đáp án đúng GV giao nhiệm vụ cho HS Bài tập luyện tập ở nhà Nêu ngắn gọn cảm nhận về lời thách cưới của cô gái: “Nhà em thách cưới một nhà khoai lang”. Qua đó em thấy tiếng cười tự trào của người lao động trong cảnh nghèo đáng yêu, đáng trân trọng ở chỗ nào? HS vận dụng kiến thức làm văn và đọc văn, làm bài tập vào vở bài tập Tìm đáp án nhanh: Câu 1: C Câu 2: C Câu 3:D Câu 4:A Câu 5: B Ñieàn vaøo choã troáng : 1- ngồi bếp, cháy quần 2- ăn vụng 3- vét niêu 4- nằm khoèo, bế bụng Bài tập luyện tập ở nhà – Tiếng cười tự trào của người lao động đáng yêu, đáng trân trọng ở chỗ: – Cô gái không mặc cảm mà còn bằng lòng với cảnh nghèo, vui và thích thú trong lời thách cưới (dù chỉ là lời đùa cợt trong chặng hát cưới của lối đối đáp nam nữ trong dân ca). – Lời thách cưới thật khác thường (chỉ là khoai lang) mà vô tư, hồn nhiên, thanh thản nói lên tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động. – NL: tự học – Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó – NL: tự học, sử dụng ngôn ngữ TV, thưởng thức và cảm thụ thẩm mĩ – Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG PPDH và KTDH Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt ĐH NL, phẩm chất PPDH: trả lời câu hỏi. KTDH: giao nhiệm vụ. GV giao nhiệm vụ: Từ nội dung của những bài ca dao hài hước châm biếm, phê phán thói xấu của những người đàn ông và phụ nữ bình dân xưa, anh/chị trình bày suy nghĩ của mình về những người đàn ông và phụ nữ chuẩn mực HS: viết vào vở BT HS có thể trình bày quan điểm của mình về mẫu người đàn ông, phụ nữ chuẩn mực. NL: tự học, giải quyết vấn đề, Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ. – Phẩm chất:Nhân ái, khoan dung; Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG PPDH và KTDH Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt ĐH NL, phẩm chất PPDH: trả lời câu hỏi. KTDH: giao nhiệm vụ. GV giao nhiệm vụ: Sưu tầm những bài ca dao hài hước tự trào, phê phán châm biếm HS: viết vào vở BT – Tìm ít nhất 5 bài ca dao hài hước. – NL: tự học – Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ Dặn dò: chuẩn bị Lời tiễn dặn theo phiếu học tập E. RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY

Bạn đang xem bài viết Soạn Văn 10: Ca Dao Hài Hước trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!