Xem Nhiều 1/2023 #️ Tổng Kết Phần Văn Học Ngữ Văn Lớp 10 # Top 9 Trend | Sachkhunglong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Tổng Kết Phần Văn Học Ngữ Văn Lớp 10 # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tổng Kết Phần Văn Học Ngữ Văn Lớp 10 mới nhất trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Lập bảng so sánh để thấy được những điểm khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết Việt Nam.

b) Bảng hệ thống thể loại:

4. Phân tích nội dung yêu nước qua một số tác phẩm thơ, phú thời Trần mà anh (chị) đã học.

5. Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại Việt Nam có những biểu hiện rất phong phú, đa dạng. Anh (chị) hãy làm sáng tỏ điều đó qua việc phân tích nội dung Truyện Kiều của Nguyễn Du.

6. Nhận xét sự giống nhau, khác nhau giữa các thiên sử thi: Đăm Săn (Việt Nam), Ô-đi-xê (Hi Lạp), Ra-ma-ya-na (Ấn Độ).

7. Nêu những nét đặc sắc khác nhau giữa thơ Đường (Trung Quốc) và thơ hai-cư (Nhật Bản).

1. Có thể thấy được những điểm khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết Việt Nam qua bảng so sánh sau :

2. HS ôn lại những tác giả, tác phẩm văn học trung đại Việt Nam tiêu biểu đã học ở chương trình Ngữ văn lớp 10, điền vào ô thích hợp trong bảng một cách ngắn gọn những điểm cơ bản nhất.

3. HS xem lại bài Khái quát văn học dân gian Việt Nam và bài Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX để sắp xếp lại các thể loại văn học theo hệ thống được ghi trong bảng cho phù hợp.

4. Thời đại nhà Trần với những kì tích trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm đã làm nên những trang vàng của một giai đoạn lịch sử và làm nên vẻ đẹp riêng của một giai đoạn văn học. Nội dung yêu nước trong văn học giai đoạn này mang hào khí Đông A. Các tác giả đứng trên tầm cao của chiến công thời đại, bề dày của truyền thống lịch sử để nói lên lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc.

– Đến với bài Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão, ta bắt gặp hào khí Đông A qua niềm tự hào trước sức mạnh của con người và sức mạnh thời đại.

+ Con người mang lí tưởng lớn lao, cao cả, với tầm vóc, tư thế, hành động thật kì vĩ:

Múa giáo non sông trải mấy thu.

+ Sức mạnh của thời đại, của dân tộc thể hiện qua hình ảnh :

Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.

+ Biện pháp nghệ thuật so sánh vừa cụ thể hoá sức mạnh vật chất của ba quân, vừa hướng tới sự khái quát hoá sức mạnh tinh thần.

Tỏ lòng vừa là nỗi lòng riêng của Phạm Ngũ Lão, vừa thể hiện xu thế chung, tất yếu của thời đại : sức mạnh, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược, giành độc lập, tự chủ cho đất nước. Lời tự thuật nỗi lòng chân tình, mộc mạc nhưng đầy hào sảng.

5. Chủ nghĩa nhân đạo đã trở thành một trào lưu lớn trong văn học Việt Nam thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX. Truyện Kiều là kết tinh tiêu biểu nhất của chủ nghĩa nhân đạo ở văn học giai đoạn này, đồng thời cũng là kết tinh tiêu biểu của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại Việt Nam.

a) Truyện Kiều là tiếng nói cảm thương sâu sắc trước số phận bi kịch của con người, là tiếng nói lên án đanh thép những thế lực tàn bạo chà đạp con người.

– Đời Kiều là “tấm gương oan khổ”, số phận Kiều hội đủ những bi kịch của người phụ nữ. Ở Kiều có bi kịch tài năng và nhan sắc, phản ánh thực tế trong xã hội cũ : “tài mệnh tương đố”, “hồng nhan bạc phận”. Tuy nhiên, hai bi kịch lớn ở Kiều là bi kịch tình yêu tan vỡ và bi kịch bị chà đạp về nhân phẩm.

+ Bi kịch tình yêu tan vỡ được thể hiện sâu sắc trong trích đoạn Trao duyên và đoạn Tái hồi Kim Trọng. Tình yêu Kim – Kiều là một tình yêu lí tưởng với “người quốc sắc, kẻ thiên tài” nhưng cuối cùng “giữa đường đứt gánh tương tư”, “nước chảy hoa trôi lỡ làng”. Tình yêu tan vỡ và không bao giờ hàn gắn được. Đoạn Tái hồi Kim Trọng nhìn hình thức là kết thúc có hậu nhưng thực chất là một bi kịch. Trong cuộc đại đoàn viên, Kiều có gặp lại người yêu nhưng không bao giờ tái ngộ tình yêu. Màn đoàn viên “có hậu” về cơ bản cũng chỉ là “một cung gió thảm mưa sầu”.

+ Kiều là người luôn có ý thức về nhân phẩm nhưng cuối cùng lại bị chà đạp về nhân phẩm. Câu đau xót nhất trong cuộc đời Kiều chính là câu : “Thân lươn bao quản lấm đầu – Chút lòng trinh bạch từ sau xin chừa”. Có nỗi đau nào lớn hơn khi con người trọng nhân phẩm, luôn ý thức về nhân phẩm mà cuối cùng phải tuyên bố từ bỏ nhân phẩm ?

– Bi kịch của Thuý Kiều khống chỉ nói lên “niềm cảm thông lạ lùng” (Hoài Thanh) của đại thi hào dân tộc mà còn thể hiện niềm căm phẫn, sự lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên hạnh phúc và nhân phẩm của con người. Nguyễn Du đã bóc trần bộ mặt xấu xa, nhơ bẩn của đủ các loại bợm già, bợm trẻ, bợm lưu manh, bợm quý tộc, bợm quan lại. Bợm lưu manh có bọn Tú Bà, Mã Giám Sinh, Sở Khanh,… Bợm quý tộc, bợm quan lại, nhỏ thì như bọn sai nha “đầu trâu mặt ngựa” kéo đến đánh đập, cướp bóc gia đình Kiều, lớn thì đến mức “phương diện quốc gia” như quan Tổng đốc trọng thần Hồ Tôn Hiến.

b) Truyện Kiều là tiếng nói khẳng định, ngợi ca con người và những khát vọng chân chính của con người.

– Nhân vật Thuý Kiều :

+ Kiều là hiện thân vẻ đẹp của nhan sắc, tài hoa, tâm hồn. Sắc và tài của Kiều đã đạt tới mức lí tưởng. Thể hiện vẻ đẹp, tài năng của Kiều, Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp ước lệ của văn học cổ có phần lí tưởng hoá để trân trọng vẻ đẹp “Một hai nghiêng nước nghiêng thành – sắc đành đòi một tài đành hoạ hai”. Tâm hồn đẹp đẽ của người con gái họ Vương thể hiện ở tấm lòng vị tha, nhân hậu. Khi ở lầu Ngưng Bích, Kiều nhớ tới cha mẹ với những tình cảm chân thực. Nàng tưởng tượng bóng dáng tội nghiệp “tựa cửa hôm mai” của những người đã sinh dưỡng mình. Kiều day dứt khôn nguôi vì nỗi không chăm sóc được cha mẹ già : “Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ ?”.

+ Kiều còn là hiện thân của khát vọng tình yêu tự do, khát vọng hạnh phúc, khát vọng về quyền sống. Khát vọng tình yêu tự do đậm màu sắc lãng mạn được thể hiện qua mối quan hệ Thuý Kiều – Kim Trọng. Mối tình Kim – Kiều vượt ra ngoài lễ giáo phong kiến bằng tình yêu tự do, chủ động của hai người/ Kiều táo bạo chủ động nhưng đồng thời cũng là người thuỷ chung trong tình yêu. Ở đoạn Trao duyên, tình yêu Kim – Kiều tuy tan vỡ nhưng khát vọng về một tình yêu thuỷ chung, son sắt thì được khẳng định.

– Nhân vật Từ Hải:

+ Từ Hải là hiện thân của khát vọng tự do. Khắc hoạ nhân vật Từ Hải, Nguyễn Du luôn chú ý tới sự phi thường vượt ra ngoài khuôn khổ chế độ phong kiến từ diện mạo, tính cách đến hành động. Để miêu tả ý chí tự do, sức mạnh phi thường của Từ Hải, tác giả đã đặt nhân vật trong bối cảnh chiến trận để làm nổi bật tính cách người anh hùng :

Triều đình riêng một góc trời,

Gồm hai văn võ rạch đôi sơn hà.

Trước cờ ai dám tranh cường,

Năm năm hùng cứ một phương hải tần.

+ Từ Hải còn là hiện thân của khát vọng công lí chính nghĩa. Lí tưởng mà Từ “tuyên ngôn” là lí tưởng của những trang nam nhi thời phong kiến nêu cao lẽ công bằng chính nghĩa :

Anh hùng tiếng đã gọi rằng,

Giữa đường dẫu thấy bất bằng mà tha.

Lí tưởng của Từ Hải mang tinh thần nhân văn vì nó hướng tới công lí chính nghĩa cho những người bị áp bức đau khổ. Từ Hải thông cảm, thấu hiểu khát vọng của Kiều. Chàng giúp Kiều thực hiện ước mơ công lí chính nghĩa trong tư cách con người toàn quyền chủ động, định đoạt số phận của mình : “Từ rằng việc ấy để cho mặc nàng”.

Với Truyện Kiều, Nguyễn Du là nhà nhân đạo chủ nghĩa rất mực đề cao con người.

6. Có thể nêu sự giống nhau, khác nhau giữa các thiên sử thi : Đăm Săn (Việt Nam), Ô-đi-xê (Hi Lạp), Ra-ma-ya-na (Ấn Độ) bằng cách lập bảng so sánh :

7. Những nét đặc sắc khác nhau giữa thơ Đường và thơ hai-cư :

Ngữ Văn 8: Tổng Kết Phần Văn (Hk Ii)

TỔNG KẾT PHẦN VĂNCâu 1. Bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam đã học từ bài 15 ở lớp 8.

1Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác (Bài 15)Phan Bội Châu (1867 – 1940)Thất ngôn bát cúKhí phách kiên cường bất khuất và phong thái ung dung đường hoàng vượt lên cảnh ngục tù của nhà chí sĩ yêu nước. Giọng điệu hoà hùng, khoáng đạt, có sức lôi cuốn mạnh mẽ.

2Đập đá ở Côn Lôn (Bài 15)Phan Châu Trinh (1872 – 1926)Thất ngôn bát cúHình tượng đẹp ngang tàng, lẫm liệt của người anh hùng cứu nước dù gặp cảnh nguy nan vẫn không sờn lòng đổi chí. Bút pháp lãng mạn, giọng điệu hào hùng đầy khí phách.

3Muốn làm thằng cuội (Bài 16)Tản Đà (1889 – 1939)Thất ngôn bát cúTâm sự của một con người bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thường, muốn thoát li bằng mộng tưởng lên cung trăng để bầu bạn với chị Hằng.

4Hai chữ nước nhà (Trích)(Bài 17)Ắ Nam Trần Tuấn Khải (1895 – 1983)Song thất lục bátTâm sự yêu nước của Trần Tuấn Khải và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào.Mượn tích xưa để nói chuyện nay. Giọng điệu trữ tình thống thiết.

5Nhớ rừng (Bài 18)Thế Lữ (1907 – 1989)Thơ mới tám chữ (Thơ tự do)Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để thể hiện sự chàn ghét thực tại tầm thường tù túng, niềm khát khao tự do mãnh liệt và khơi gợi lòng yêu nước nơi người dân.Bút pháp lãng mạn, sự thay đổi vần nhịp, phép tương phản đối lập.

6Quê hương (Bài 18)Tế Hanh (1921 – )Thơ mới tám chữ (Thơ tự do)Vẻ đẹp của bức tranh làng quê miền biển và tình yêu quê hương trong sáng,thiết tha của nhà thơ.Lời thơ giản dị, hình ảnh thơ mộc mạc mà tinh tế lại giàu ý nghĩa biểu trưng.

7Khi con tu hú (Bài 19)Tố Hữu (1920 – 2002)Thơ lục bátTình yêu cuộc sống, yêu thiên nhiên và niềm khát vọng tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày. Giọng thơ tha thiết, sôi nổi, phong phú.

8Tức cảnh Pác Bó (Bài 20)Hồ Chí Minh (1890 – 1969)Thất ngôn tứ tuyệtTinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khó ở Pác Bó. Với Người, làm cách mạng và sống hoà hợp với thiên nhiên là một niền vui lớn. Giọng thơ hóm hỉnh, vừa mang vẻ cổ điển vừa hiện đại.

9Ngắm trăng (Vọng nguyệt – Nhật kí trong tù) (Bài 21)Hồ Chí Minh (1890 – 1969Thất ngôn tứ tuyệtTình yêu thiên nhiên dến say mê và phong thái ung dung của Bác Hồ ngay cả trong cảnh ngục tù khốc liệt, tăm tối.

10Đi đường (Tẩu lộ – Nhật kí trong tù)(Bài 21)Hồ Chí Minh (1890 – 1969Thất ngôn tứ tuyệtTừ việc đi đường núi gợi ra chân lí đường đời: vượt qua gian lao chồng chất se tới thắng lợi vẻ vang.

11Chiếc dời đô (1010)(Bài 22)Lí Công Uẩn (974 – 1028)Nghị luận cổ – ChiếuPhản ánh khát vọng của nhân dân về một dân tộc độc lập, thống nhất đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.Kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục, có sự kết hợp lí và tình.

12Hịch tướng sĩ (1285) (Bài 23)Trần Quốc Tuấn (1231? – 130)Nghị luận cổ – HịchPhản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa lập luận và lời văn thống thiết, có sức lôi cuốn mạnh mẽ.

13Nước Đại Việt ta (Trích Bình Ngô đại cáo – 1428) (Bài 24)Nguyễn Trãi (1380 – 1442)Nghị luận cổ – CáoCó ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập : Nước ta là nước có nền văn hiến từ lâu đời, có lãnh thổ riêng, có phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ xâm lược là pản nhân nghĩa, nhất định thất bại.Lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, ý tứ rõ ràng, sáng sủa.

14Bàn luận về phép học (Luận học pháp – 1791) (Bài 25)Nguyễn Thiếp (1723 – 1804)Nghị luận cổ – TấuViệc học là để làm người có đạo đức, có tri thức, góp pần làm hung thịnh đất nước. Muốn học tốt phải có phương pháp học, học rộng nhưng nắm gọn, học di dôi với hành.Lập luận chặt chẽ, luận cứ rõ ràng.

15Thuế máu (Trích Bản án chế độ thực dân Pháp 1925) (Bài 26)Nguyễn Ai Quốc (1890 – 1969)Nghị luận hiện đạiVạch trần bộ mặt giả nhân giả nghĩa, giả dối, tàn ác của bọn thực dân Pháp: đã biến người dân các xứ thuộc đại thành vật hi sinh cho lợi ích của chúng trong các cuộc chiến tran phi nghĩa. Có nhiều hình ảnh giá trị biểu cảm, giọng điệu vừa đanh thép vừa mỉa mai, chua chát.

Câu 2. Sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ trong các bài 15, 16 và trong các bài 18, 19: Cả ba văn bản trong bài 15, 16 đều thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. Đây là thể thơ cổ, với số câu số chữ được hạn định, với luật bằng trắc, phép đối, quy tắc gieo vần chặt chẽ.Cả bốn văn bản trong các bài 18, 19 thì hình thức linh hoạt, tự do hơn nhiều. Tuy cũng có một số quy tắc về vần, nhịp, … nhưng không gò bó mà ngược lại, linh hoạt, tự do về số câu trong bài, lời thơ tự nhiên, không có tính chất ước lệ, công thức, cảm xúc nhà thơ được phát biểu chân thật, được bộc lộ “cái tôi” của mình … Cũng chình vì vậy mà nó được gọi là “Thơ mới”. Câu 3. Qua các văn bản trong bài 22, 23, 24, 25 và 26, hãy cho biết thế nào là văn nghị luận.Em thấy văn nghị luận trung đại (các văn bản trong bài 22, 23, 24,25 ) có nét khác biệt nổi bật so với văn nghị luận hiện đại(bài 26 và các văn 8 bản nghị luận đã học ở lớp 7)? a.Văn nghị luận dùng lí lẽ, dẫn chứng và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức người đọc. b. So sánh nghị luận hiện đại với nghị luậnt trung đại:– Nghị luận trung đại: có nhiều từ ngữ cổ, cách diễn đạt cổ: nhiều hình ảnh và hình ảnh thường có tính chất ước lệ, câu văn biền ngẫu sóng đôi nhịp nhàng(Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta), dùng nhiều điển tích, điển cố,…Văn phong ấy khá gần với văn phong sáng tác, nên người ta đã nói ở thời trung đại “văn sử triết bất phân”. Văn nghị luận trung đại còn mang đậm dấu ấn của thế giới quan con người trung đại: tư tưởng thiên mệnh, đạo thần chủ, tâm lí sùng cổ dẫn đến việc sử dụng điển cổ, điển tích một cách phổ biến, …Các thể loại của nghị luận trung đại được sử dụng riêng biệt: chiếu – hịch – cáo – tấu …– Tất cả những văn bản nghị luận hiện đại không có những dặc điểm trên. Văn nghị luận hiện đại viết giản dị, câu văn gần lời nói thường, gần đời sống hơn.Các thể loại của nghị luận hiện đại có thể được sử dụng trong cùng một văn bản. Trong giải thích có chúng minh, trong chứng minh có giải thích, trong phân tích có bình giảng, …Câu 4. Hãy chứng minh các văn bản nghị luận (trong các bài 23, 24, 25 và 26) kể trên đều được viết có lí, có tình, có chứng cứ nên có sức thuyết phục cao. a. Các văn bản nghị luận đều được viết có lí, có tình, có chứng cứ:– Có lí: tức là có luận điểm xác đáng, lập luận chặt chẽ.– Có tình: là có cảm xúc(có thể là thái độ, niềm tin, khát vọng của tác giả gửi gắm vào tác phẩm của mình).– Có chứng cứ là có sự thật hiển nhiên để khẳng định luận điểm. Trong văn nghị luận, ba yếu tố này kết hợp chặt chẽ với nhau và yếu tố lí là chủ chốt. b. Cụ thể cách lập luận ở một số tác phẩm:– Trong bài Chiếu dời dô của Lí Công Uẩn có trình tự lập luận chặt chẽ:Nêu sử sách làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lí lẽ.Soi sáng tiền đề vào hai triều đại Đinh, Lê để chỉ rõ thực tế ấy không còn thích hợp đối với sự phát triển của đất nuớc, nhất thiết phải dời đô.Đi tới kết luận: khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô.– Trong bài Hịch tướng sĩ lập luận như sau:Khích lệ ý chí lập công, xả thân vì chủ.Khích lệ lòng căm thù giặc, nổi nhục mất nước.Khích lệ lòng trung quân, ái quốc và lòng nhân nghĩa thuỷ cung của người cùng cảnh ngộ.Khích lệ lòng yêu nước bất khuất, quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược.Mà muốn làm được điều đó thì phải học tập Binh thư yếu lược.– Trong bài Bàn luận về phép học:Trước hết tác giả nêu lên mục đích của việc học chân chính: học để làm người có ích.Phê phán những sai trái, lệch lạc trong việc học.Khẳng định quan điểm, phương pháp học tập đúng đắn.Và cuối cùng nêu lên tác dụng của việc học chân chính.Câu 5. nêu những nét giống nhau và khác nhau cơ bản về nội dung tư tưởng và hình thức thể loại của các văn bản trong bài 22, 23 và 24. a. Giống nhau:Về nội dung: Cả ba tác phẩm đều thể hiện niềm tự hào, tinh thần yêu nước thiết tha của dân tộc ta nói chung và của tác giả nói riêng.Về hình thức: Cả ba văn bản đều thuộc thể loại nghị luận cổ (nghị luận trung đại). b. Khác nhau:Vể nội dung: – Chiếu dời đô: thể hiện khát vọng về một dân tộc độc lập, thống nhất và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh. – Hịch tướng sĩ: thể hiện lòng căm thù giặc sâu sắc và ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược. – Nước Đại Việt ta: là bản tuyên ngôn độc lập: nước ta là nươc có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, có phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại.Về thể loại: – Chiếu dời đô: thể chiếu – Hịch tướng sĩ: thể hịch – Nước Đại Việt ta: thể cáo Câu 6. Qua văn bản Nước Đại Việt ta (bài 24), hãy cho biết vì sao tác phẩm Bình Ngô đại cáo lại được coi là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc Việt Nam khi đó. So với bài Sông núi nước Nam (học ờ lớp 7) cũng được coi là bản tuyên ngôn độc lập, em thấy ý thức về nền độc lập dân tộc thể hiện trong văn bản Nước Đại Việt ta có điểm gì mới? Văn bản Sông núi nước Nam của Lí Thường Kiệt là bản tuyên ngôn độclập là đầu tiên của dân tộc ta, ý thức dân tộc được xác định chủ yếu trên hai yếu tố: lãnh thổ và chủ quyền. Ngoài ra còn có yếu tố “thần” – “Vằng vặc sách trời chia xứ sở”.Văn bản Nước Đại Việt ta được Nguyễn Trãi phát triển một cách hoàn chỉnh về quốc gia, dân tộc. So với quan niệm của Lí Thường Kiệt thì học thuyết của Nguyễn Trãi được phát triển cao hơn bởi tính toàn diện và sâu sắc hơn. Nguyễn Trãi đưa ra các yếu tố căn bản để xác định độc lập, chủ quyền của dân tộc: nền văn hiến lâu đời, lãnh thổ riêng, phong tục tập quán riêng, lịch sử riêng, chế độ r

Tuần 34. Tổng Kết Phần Văn Học

Tuần 34. Tổng kết phần Văn học

PHÂN TÍCH BẢNG LUẬT THƠ THẤT NGÔN TỨ TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT. (Phần 1)PHÂN TÍCH BẢNG LUẬT THƠ THẤT NGÔN TỨ TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT.

Thơ Tứ Tuyệt đã xuất hiện từ rất lâu, trước khi có thơ Thất Ngôn Bát Cú và Ngũ Ngôn Bát Cú.Đầu tiên, thơ Tứ Tuyệt có nghĩa khác với nghĩa hiện tại: “Tứ” là Bốn và “Tuyệt” có nghĩa là Tuyệt diệu.Bài thơ chỉ có 4 câu mà có thể diễn tả đầy đủ ý nghĩa của tác giả muốn trình bày nên người ta mới gọi 4 câu thơ đó là Tứ Tuyệt. Tuy nhiên, sau khi có thơ Thất Ngôn và Ngũ Ngôn Bát Cú (luật thi) vào đời nhà Đường, thì thơ Tứ Tuyệt lại bắt buộc phải được làm theo quy tắc về Niêm, Vần, Luật, Đối của lối thơ Thất Ngôn Bát Cú.Vì vậy, sau nầy người ta giải thích chữ “Tuyệt” là ngắt ra hay dứt ra. Nghĩa là thơ tứ tuyệt là do người ta làm theo cách ngắt hẳn ra lấy 4 câu trong bài bát cú để làm ra 1 bài tứ tuyệt.Do đó Niêm, Vần, Luật, Đối của bài Tứ Tuyệt phải tùy theo cách ngắt từ bài Bát Cú mà thành. Thơ Tứ Tuyệt có 2 thể là:– Luật Trắc (hoặc Luật Bằng) Vần Bằng (Tam Vận hoặc Nhị Vận)– Luật Trắc (hoặc Luật Bằng) Vần Trắc (Tam Vận). Mỗi thể đều có một Bảng Luật coi như “Công Thức” căn bản mà người làm thơ phải triệt để tuân theo. (*)A. CẤU TẠO BẢNG LUẬT THƠ THẤT NGÔN TỨ TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT VÀ BỐ CỤC:1. Như chúng ta đã biết:Luật thơ Đường căn cứ trên thanh âm Bằng (gồm các từ có dấu thanh là: Huyền và Không Dấu)Cùng thanh âm Trắc (gồm các từ có dấu thanh là: Sắc, Hỏi, Ngã Nặng).Và dùng các chữ số 1-3; 2-4-6, và 5-7 trong một câu thơ để xây dựng Luật trên nguyên tắc luôn luôn cân đối 2 thanh âm Bằng và Trắc. Trong 1 câu có 7 vị trí Bằng Trắc khác nhau: 1 2 3 4 5 6 7 Và trong đó:-Chữ số 2 và 6 luôn giống nhau và luôn ngược với chữ số 4 (về thanh âm)– Chữ số 5 luôn ngược với chữ số 7 (về thanh âm)– Chữ số 1 luôn ngược với chữ số 3 (về thanh âm)– Và luôn giữ tỷ lệ 3/4 tức là 3 bằng và 4 trắc (hoặc ngược lại) nếu làm mất tỷ lệ 3/4 tức là phạm lỗi Bàng Âm.– Và chú ý về 5 vị trí Bất Động ở các chữ số 2-4-6 và 5-7.(xin xem lại bài CẤU TẠO CỦA 1 CÂU TRONG BẢNG LUẬT THƠ CỦA THƠ ĐƯỜNG LUẬT).2. Bây giờ chúng ta sẽ xét về cách cấu tạo bảng luật của thể loại thơ Tứ Tuyệt Tam Vận (3 Vần):Hãy thử xét bẳng luật Tứ Tuyệt Luật Trắc Vần Bằng Ba Vần.Chúng ta thấy: BẢNG LUẬT VÀ BỐ CỤC: Câu 1. T – T – B – B – T – T – B / Là câu Khai (mở đầu vấn đề)Câu 2. B – B – T – T – T – B – B / Là câu Thực (bàn vấn đề)Câu 3. B – B – T – T – B – B – T / Là câu Luận (mở rộng vấn đề)Câu 4. T – T – B – B – T – T – B / Là câu Kết (kết thúc vấn đề)a. Trong đó câu số 1 là:Câu 1. T – T – B – B – T – T – B (gồm 3 bằng và 4 trắc)b. Câu số 2 là Câu 2. B – B – T – T – T – B – B (gồm 4 bằng và 3 trắc)Xin ghi cả hai câu 1 và 2 cho dễ so sánhCâu 1. T – T – B – B – T – T – BCâu 2. B – B – T – T – T – B – Xin chú ý:Ở câu 2 này vị trí chữ số 2 (so với câu số 1) từ thanh âm Trắc chuyển thành Bằng,Cho nên vị trí chữ số 6 buộc phải chuyển từ thanh âm Trắc thành Bằng,Và chữ số 4 cũng phải chuyển từ thanh âm Bằng thành Trắc (so với câu số 1).Điều này tất nhiên cặp chữ số 1 và 3 cũng phải tráo đổi cho nhau (so với câu số 1).Riêng cặp chữ số 5 và 7 vẫn giữ nguyên (so với câu số 1).Tóm lại:So với câu số 1 thì câu số 2 đảo ngược các thanh âm ở

Bài Soạn Tổng Quan Văn Học Việt Nam Ngằn Gọn Ở Ngữ Văn Lớp 10 Hay

Bài soạn văn “Tổng quan văn học Việt Nam” ngắn gọn ở ngữ văn lớp 10

Bài soạn Tổng quan văn học Việt Nam ở ngữ văn lớp 10 chi tiết

Nội dung bài soạn Tổng quan văn học Việt Nam ngằn gọn ở ngữ văn lớp 10 hay :

-Gắn chặt với lịch sử chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước.

-Hình thành từ thế kỉ X. Đến nay, trải qua 3 thời kì phát triển lớn :

+Văn học từ đầu XX – cách mạng tháng 8/1945 : Văn học hiện đại.

-Văn học từ cách mạng tháng 8/1945 đến nay : Văn học hiện đại.

a.Văn học trung đại :

-Hình thành từ thế kỉ X trong bối cảnh văn hóa Á đông, đặc biệt là TRung Quốc.

-2 bộ phận : văn học chữ hán và văn học chữ nôm.

-Nội dung :

+Văn học chữ hán chịu ảnh hưởng của Phật GIáo, Nho giáo, Đạo giáo.

+Văn học chữ nôm : chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn học dân gian.

-Văn học chữ Hán có nhiều thành tựu rực rỡ, văn học chữ Nôm bắt đầu phát triển mạnh từ thế kì XV, đỉnh cao ở thế kỉ XIX. Thơ Nôm phát triển hơn văn xuôi chữ Nôm.

b.Văn học hiện đại.

-Có mầm mống từ cuối thế kỉ XIX, phát triển trong thời kì VN bước vào quỹ đạo của văn hóa hiện đại.

-Chữ viết chủ yếu : chữ quốc ngữ.

-Số lượng tác giả, tác phẩm tăng lên. Nhiều tác giả lấy việc sáng tác làm nghề nghiệp.

-Đời sống văn báo sôi động nhờ kĩ thuật báo chí và in ấn hiện đại.

-Lối viết thực, cái tôi dần được khẳng định, nhiều thể loại văn học mới ra đời.

-Sau cách mạng tháng 8 : nhiều nhà văn, nhà thơ đi theo cách mạng, cống hiến tài năng cho sự nghiệp văn học cách mạng của dân tộc và có nhiều thành tựu lớn, gắn liền với đường lối của đảng và sự nghiệp chiến đấu của nhân dân.

-Sau 1975 : văn học phản ánh công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, miêu tả công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước và tâm tư, tình cảm của con người trước ngưỡng cửa hội nhập.

Câu 3.

Văn học VN đã thể hiện chân thực đời sống tâm tư, tình cảm, quan niệm về chính trị, đạo đức, thẩm mĩ của con người VN trong nhiều mối quan hệ :

-Phản ánh mối quan hệ với thiên nhiên :

+Nhận thức cải tạo, chinh phục giới tự nhiên ( thần thoại, truyền thuyết).

+Thiên nhiên là người bạn tri âm, tri kỉ của con người.

+Thiên nhiên gắn với lí tưởng đọa đức, thẩm mĩ của con người…

-Phản ánh mối quan hệ với quốc gia, dân tộc :

+Rõ nét : ở dòng văn học yêu nước.Tình yêu nước thể hiện :

+Văn học dân gian : tình yêu làng xóm, quê hương, căm ghét mọi thế lực xâm lược.

+Văn học trung đại : ý thức sâu sắc về quốc gia, dân tộc, truyền thống văn hóa, dựng nước và giữ nước…

+Văn học hiện đại : gắn với sự nghiệp đấu tranh giai cấp và lí tưởng xã hội chủ nghĩa

-Phản ánh mối quan hệ với xã hội:

+Phản ánh ước mơ của con người VN về xã hội tốt đẹp, công bằng.

+Phê phán, lên án các thế lực chà đạp con người, bày tỏ sự cảm thông sâu sắc với những người bị bọc lột.

-Phản ánh ý thức bản thân :

+Ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh để khẳng định đạo lí làm người của dân tộc VN.

Sưu Tầm

Bạn đang xem bài viết Tổng Kết Phần Văn Học Ngữ Văn Lớp 10 trên website Sachkhunglong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!