Top 5 # Bộ Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Bộ Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

Bộ môn Xây dựng văn bản pháp luật mà tiền thân là bộ môn Kỹ thuật soạn thảo văn bản được thành lập theo Quyết định số 885/QĐ-TCCB ngày 20/9/1996 của Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội với nhiệm vụ giảng dạy môn học Kỹ thuật soạn thảo văn bản cho sinh viên các hệ đào tạo của Trường.

Khi mới thành lập Bộ môn chỉ có 03 giảng viên, đều là cử nhân luật. Qua nhiều năm giảng dạy, đội ngũ giảng viên đã có những thay đổi: 01 người chuyển công tác, 04 người nghỉ hưu. Hiện nay, Bộ môn có 07 giảng viên trong đó có 01 giảng viên chính, 01 tiến sĩ; 04 thạc sĩ, 01 giảng viên đang là nghiên cứu sinh trong nước. Thời gian trước năm 2006, Trưởng bộ môn Xây dựng văn bản pháp luật là TS. Nguyễn Thế Quyền, đến ThS. Hoàng Minh Hà và TS. Đoàn Thị Tố Uyên, hiện nay người đảm nhận trách nhiệm này là chúng tôi Cao Kim Oanh.

Việc giảng dạy môn học trong thời gian từ năm 1985 đến năm 1987 do một giảng viên kiêm nhiệm đảm nhiệm, từ năm 1987 đến năm 1994 do Bộ môn Luật Hành chính đảm nhiệm.

Từ năm 1985, trước khi Bộ môn được thành lập, môn học Kỹ thuật soạn thảo văn bản đã được đưa vào chương trình đào tạo cử nhân luật. Thời gian từ năm 1985 đến năm 1989, môn học được bố trí giảng dạy đối với sinh viên chính quy khoa Hành chính – Nhà nước. Từ năm 1989 – 1990 đến nay, môn Xây dựng văn bản pháp luật là môn học bắt buộc đối với tất cả sinh viên chính quy, học viên chuyên tu, tại chức, luân huấn, trung học luật trong các chương trình đào tạo của Trường Đại học Luật Hà Nội. Từ năm 2007 đến nay Nhà trường chuyển hình thức đào tạo theo niên chế sang hình thức đào tạo học chế tín chỉ đối với hệ đào tạo đại học chính quy, môn học này được lựa chọn là môn học bắt buộc trong đào tạo cử nhân luật với thời lượng 03 tín chỉ.

Ngoài ra, Bộ môn còn đảm nhiệm việc giảng dạy 02 chuyên đề tự chọn cho sinh viên toàn trường là: “Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng” và “Kỹ năng thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản qui phạm pháp luật”.

Việc giảng dạy của giảng viên thời kỳ đầu chủ yếu dựa vào giáo án của mỗi người. Đến năm 1994, Bộ môn đã xây dựng được “Tập bài giảng Kỹ thuật xây dựng văn bản”.

Từ năm 1995 đến năm 2007, việc giảng dạy và học tập dựa trên Giáo trình Kỹ thuật xây dựng văn bản. Từ năm 2008 đến nay chương trình dạy và học được thống nhất theo giáo trình mới mang tên “Xây dựng văn bản pháp luật”. Giáo trình được sửa đổi, cập nhật thường xuyên để phù hợp với tình hình mới và phục vụ tốt nhất cho người học. Ngoài ra, năm 2009, Bộ môn cũng đã biên soạn Giáo trình “Xây dựng văn bản pháp luật” chương trình trung cấp để phục vụ cho việc đào tạo hệ trung cấp luật. Năm 2017, Bộ môn đã hoàn thành Giáo trình “Kĩ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng”.

Bộ môn đảm nhiệm các môn học:

1. Xây dựng văn bản pháp luật.

2. Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng

3. Kỹ năng, thẩm định thẩm tra dự thảo văn bản qui phạm pháp luật

Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

TỪ KHÓA: Đề thi Luật, Văn bản pháp luật, Xây dựng pháp luật, Xây dựng văn bản pháp luật

1. Đề thi môn xây dựng văn bản pháp luật lớp Hành chính 39

Cập nhật ngày 30/12/2015.

Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh

Lớp: HC39

Thời gian làm bài: 75 phút

Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL

Trắc nghiệm

Chọn một đáp án đúng nhất trong mỗi câu sau – (2 điểm)

1 – Nội quy:

a – Luôn được ban hành đính kèm theo một văn bản khác

b – Là một loại văn bản được ban hành độc lập

c – Chỉ do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành

d – Là văn bản không có tên loại

2 – Văn bản quyết định:

a – Do Thủ tướng Chính phủ ban hành luôn là văn bản quy phạm pháp luật

b – Do UBND cấp tỉnh ban hành có thể có hiệu lực kể từ ngày ký

c – Chỉ do cơ quan làm việc theo chế độ thủ trưởng ban hành

d – Không có hình thức ký thay mặt (TM.) trong văn bản

3 – Nghị quyết của HĐND tỉnh A:

a – Không nhất thiết phải có hoạt động thẩm tra trước khi ban hành

b – Nếu là văn bản quy phạm pháp luật thì có thể quy định hiệu lực trở về trước.

c – Do Chủ tịch HĐND ký thừa lệnh.

d – Không thể được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn.

4 – Bộ trưởng Bộ Tài chính:

a – Không có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước.

b – Có thể ban hành văn bản quy phạm pháp luật với tên gọi là quyết định.

c – Hình thức văn bản để bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do chính mình ban hành chỉ có thể là thông tư;

Nhận định

Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)

1 – Các dự án luật luôn phải được thẩm định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2 – Sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật chỉ thuộc về thẩm quyền của chính chủ thể đã ban hành văn bản QPPL đó.

3 – UBND cấp tỉnh có quyền bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật của UBND cấp tỉnh.

4 – Công văn của Sở Nội vụ do Văn phòng Sở soạn thảo thì ghi số và ký hiệu là: Số:…/SNV-CV.

Bài tập

Hãy soạn thảo văn bản của đơn vị sự nghiệp công lập gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để hỏi về vấn đề tuyển sinh. (4 điểm)

2. Đề thi môn xây dựng văn bản pháp luật lớp Quốc tế 39

Cập nhật ngày 02/12/2016.

Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh

Lớp: QT39

Thời gian làm bài: 75 phút

Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL

Trắc nghiệm

Chọn một đáp án đúng nhất trong mỗi câu sau – (2 điểm)

1 – Thành phần Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh do Chính phủ trình bao gồm:

a – Thủ tướng Chính phủ và các thành viên của Chính phủ

b – Đại diện lãnh đạo Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ

c – Đại diện lãnh đạo Bộ Tư pháp và Thủ tướng Chính phủ

d – Các thành viên của Chính phủ

2 – Văn bản quyết định:

a – Do Thủ tướng Chính phủ ban hành luôn là văn bản quy phạm pháp luật

b – Có thể thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng chính phủ, Giám đốc Đài truyền hình Việt Nam.

c – Không có hình thức ký thay mặt (TM.) trong văn bản

d – Chỉ do cơ quan làm việc theo chế độ thủ trưởng ban hành

3 – Chủ thể nào sau đây có quyền đình chỉ thi hành văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật:

a – Chính phủ đình chỉ văn bản của UBND cấp tỉnh trái với nhiều ngành, lĩnh vực.

b – HĐND tỉnh đình chỉ văn bản của UBND cùng cấp.

c – Giám đốc Sở Tư pháp đình chỉ văn bản của UBND cấp huyện.

d – Chủ tịch UBND cấp huyện đình chỉ nghị quyết của HĐND cấp xã.

4 – Thẩm quyền quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội thuộc về:

a – Quốc hội.

b – Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

c – Chính phủ;

d – Bộ Tư pháp.

Nhận định

Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)

1 – Quyết định về việc phê duyệt dự án di dân, tái định cư của các dự án nhà mát điện hạt nhân tại Ninh Thuận của Thủ tướng Chính phủ là văn bản quy phạm pháp luật.

2 – Chỉ có các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh mới có thẩm quyền đề nghị xây dựng quyết định của UBND cấp tỉnh.

3 – Quy chế là một loại văn bản được ban hành độc lập.

4 – Quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh luôn ghi nhận thời điểm phát sinh hiệu lực và phạm vi không gian có hiệu lực ngay trong văn bản đó.

Bài tập

Anh chị hãy giúp chủ thể có thẩm quyền soạn thảo văn bản bổ nhiệm ông Nguyễn Văn P, hiện là Phó Giám đốc Sở Tài chính giữ chức vụ Giám đốc Sở Tài chính thành phố TN nhiệm kỳ 5 năm. (4 điểm)

3. Đề thi môn Xây dựng văn bản pháp luật lớp Hình sự 39-2

Cập nhật ngày 26/12/2016.

Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh

Lớp: HS 39.2

Thời gian làm bài: 75 phút

Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL

Giảng viên ra đề: ThS Nguyễn Thị Nhàn

Nhận định

Giải thích các nhận định đúng hay sai sau đây: (4 điểm)

1 – Công văn mời họp của Công ty X là văn bản áp dụng pháp luật

2 – Ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật có thể không có chữ viết tắt của tên loại văn bản.

3 – Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội do Chính phủ quy định.

4 – Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh A về việc phê chuẩn cơ cấu các Sở và cơ quan ngang Sở là văn bản quy phạm pháp luật.

Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng (2 điểm)

Câu 1 – Chủ thể có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật là:

a – Chủ tịch Quốc hội.

b – Chủ nhiệm UBND cấp tỉnh

c – Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc

d – Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh

Câu 2 – Quyết định của Chủ tịch UBND có ghi số và ký hiệu là:

a – Số 14/QĐ-UBND

b – Số 14/2015/QĐ-UBND

c – Số 14-2015/QĐ-CTUBND

d – Số 14/QĐ-CTUBND

Câu 3 – Hiệu lực về thời gian của văn bản quy phạm pháp luật:

a – Là loại hiệu lực duy nhất được xác định trong văn bản quy phạm pháp luật;

b – Chỉ bao gồm thời điểm phát sinh hiệu lực của văn bản đó.

c – Không chỉ được ghi nhận trong văn bản quy phạm pháp luật của các chủ thể có thẩm quyền ở trung ương.

Câu 4 – Xác đinh văn bản hành chính trong các trường hợp sau:

a – Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội năm 2015 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của Viện Nghiên cứu lập pháp.

b – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thành lập trường Đại học X (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo)

c – Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp.

d – Nghị quyết của Quốc hội về việc thực hiện chế định thừa phát lại.

Bài tập

Anh chị hãy giúp UBND địa phương soạn thảo văn bản ban hành quy chế làm việc của UBND địa phương đó. (4 điểm)./.

4. Đề thi môn Xây dựng văn bản pháp luật lớp Thương mại 39

Cập nhật ngày 06/01/2017.

Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh

Lớp: TM 39

Thời gian làm bài: 75 phút

Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL

Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng (2 điểm)

Câu 1 – Phó Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền:

a – Ký thừa lệnh những văn bản mà Quy chế tổ chức và hoạt động của UBND cho phép.

b – Quyết định ban hành văn bản QPPL của UBND cấp huyện theo trình tự, thủ tục rút gọn.

c – Trình dự thảo văn bản QPPL của UBND cấp tỉnh.

d – Ký thay Chủ tịch UBND những văn bản thuộc lĩnh vực phân công phụ trách.

Câu 2 – Nghị quyết của HĐND tỉnh A

a – Có thể có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND ban hành?

b – Không thể được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn.

c – Chỉ do UBND cùng cấp trình.

d – Có thể có hiệu lực trở về trước khi quy định việc hỗ trợ tài chính cho các hộ dân bị ảnh hưởng bởi bão lụt.

Câu 3 – Chủ thể có thẩm quyền xử lý và hình thức xử lý đối với văn bản QPPL của UBND cấp huyện trái pháp luật

a- HĐND cấp huyện: bãi bỏ, hủy bỏ.

b – UBND cấp tỉnh: đình chỉ.

c – Chủ tịch UBND cấp tỉnh: bãi bỏ, đình chỉ.

d – Chủ tịch HĐND cấp huyện: bãi bỏ.

Câu 4 – Thủ tướng Chính phủ

a – Có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL theo trình tự, thủ tục rút gọn.

b – Đình chỉ, bãi bỏ văn bản QPPL của HĐND cấp tỉnh ban hành trái pháp luật.

c – Ban hành văn bản QPPL dưới hình thức quyết định, chỉ thị.

d – Thẩm định nghị định của Chính phủ ban hành.

Nhận định

Các nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao? (4 điểm)

1 – Thủ tướng Chính phủ có quyền sửa đổi thông tư của Bộ trưởng Bộ Công thương.

2 – Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện phải được đăng công báo trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ký ban hành.

3 – Hoạt động thẩm tra được áp dụng đối với tất cả văn bản QPPL do cơ quan quyền lực nhà nước ban hành.

4 – Ngày hết hiệu lực của nghị định luôn được quy định ngay tại nghị định đó.

Bài tập

Anh chị hãy giúp cơ quan có thẩm quyền soạn thảo văn bản bổ nhiệm Phó trưởng Phòng Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Sở Tư pháp tỉnh KH./.

5. Đề thi môn Xây dựng văn bản pháp luật lớp TMQT 42

Cập nhật ngày 24/12/2018.

Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh

Lớp: TMQT 42

Thời gian làm bài: 75 phút

Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL

Giảng viên ra đề: Thầy Dũng

Trắc nghiệm

Chọn một đáp án đúng trong mỗi câu sau (2 điểm)

1 – Quyết định quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ sẽ hết hiệu lực toàn bộ khi

a – Được đính chính bởi chủ thể có thẩm quyền.

b – Được sửa đổi bởi chính cơ quan ban hành.

c – Hết thời hạn có hiệu lực được quy định trong văn bản.

d – a và c đều đúng.

2 – Thẩm quyền giúp Thủ tướng Chính phủ kiểm tra Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành thuộc về:

a – Chánh Văn phòng Bộ Tài chính

b – Phó Thủ tướng Chính phủ

c – Chính Bộ trưởng ban hành Thông tư đó

d – Bộ trưởng Bộ Tư pháp

3 – Văn bản nào sau đây là văn bản QPPL

a – Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

b – Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc tổng kết kinh nghiệm xét xử năm 2017

c – Nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Tổng liên đoàn lao động Việt Nam

d – Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước về chuẩn mực kiểm toán

e – Đáp án a, b và c đúng

4 – Việc sử dụng từ ngữ nước ngoài trong văn bản pháp luật

a – Chỉ được sử dụng khi không có từ ngữ Tiếng Việt tương ứng thay thế

b – Một số trường hợp cần thiết phải được phiên âm sang Tiếng Việt

c – Luôn luôn được giải thích cụ thể trong phần giải thích thuật ngữ của văn bản

d – Đáp án a và b đúng

Nhận định

Những câu nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)

1 – Văn bản QPPL của HĐND và UBND có thể được quy định hiệu lực trở về trước.

2 – Chủ thể có thẩm quyền về xử lý văn bản QPPL phải dùng văn bản QPPL để xử lý một văn bản QPPL khác có sai sót.

3 – Chỉ có Chính phủ mới được quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội.

4 – Bộ phận địa danh ghi trên văn bản là tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mà cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở tại đó.

Bài tập

6. Đề thi môn Xây dựng văn bản pháp luật lớp Dân sự K41

Cập nhật ngày 23/12/2019.

Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh

Lớp: DS41

Thời gian làm bài: 75 phút

Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL

Giảng viên ra đề: Cô Dung

Trắc nghiệm

Chọn một đáp án đúng trong mỗi câu sau (2 điểm)

1 – Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền

a – Kiến nghị về luật, pháp lệnh;

b – Phối hợp với nhau để ban hành thông tư liên tịch

c – Đề nghị đình chỉ thi hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND cấp tỉnh trái với ngành, lĩnh vực do mình phụ trách

d – Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của HĐND cấp tỉnh trái Hiến pháp, luật.

2 – Xác định văn bản hành chính trong các trường hợp sau

a – Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước về quy trình kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình.

b – Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2015 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của Viện nghiên cứu lập pháp.

c – Văn bản của Bộ trưởng sửa đổi thông tư do mình ban hành.

d – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc đến năm 2015.

3 – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt tổng biên chế công chức năm 2019 ghi số và ký hiệu là

a – Số 30/QĐ-TTg

b – Số 30/2019/QĐ-TTCP;

c – Số 30/2019/QĐ-TTg

d – Số 30/QĐ-TTCP

4 – Việc ngưng hiệu lực của Văn bản quy phạm pháp luật

a – Chỉ xảy ra trong trường hợp VBQPPL bị đình chỉ thi hành

b – Có thể được tiến hành theo trình tự, thủ tục rút gọn

c – Luôn làm chấm dứt hiệu lực của VBQPPL đó

d – Nhất thiết phải đăng Công báo

Nhận định

Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)

1 – Trong văn bản của Trường Đại học Kinh tế quốc dân đóng trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội, yếu tố “địa danh và ngày tháng năm ban hành” được trình bày như sau:

Hai Bà Trưng, ngày 05 tháng 2 năm 2019

2 – Đề nghị xây đựng nghị quyết QPPL của HĐND cấp tỉnh luôn được thẩm định.

3 – Trong trường hợp cần thiết, VBQPPL của UBND cấp xã có thể sử dụng từ ngữ địa phương để đảm bảo tính dễ hiểu.

4 – Bộ trưởng Bộ Xây dựng có thể dùng quyết định để đính chính thông tư do chính mình ban hành.

Bài tập

Anh chị hãy giúp chủ thể có thẩm quyền soạn thảo văn bản phù hợp để bổ nhiệm Chánh văn phòng của một cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh./. (4 điểm)

Nội Dung Môn Học Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT Chương 1: Khái quát về xây dựng văn bản pháp luật

Chương 2: Hệ thống văn bản nhà nước Chương 3: Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản nhà nước Chương 4: Ngôn ngữ trong văn bản pháp luật.Xây dựng và trình bày quy phạm pháp luật Chương 5: Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật Chương 6:Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương 7: Hiệu lực và nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật Chương 8: Soạn thảo một số văn bản nhà nước

CHƯƠNG IKHÁI QUÁT VỀ XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

I. Khái niệm về xây dựng văn bản pháp luật 1. Khái niệm, đặc điểm văn bản pháp luật 1.1 Văn bản quy phạm pháp luật 1.2 Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật 2. Khái niệm hoạt động xây dựng văn bản pháp luật 3 Đối tượng nghiên cứu của môn học

II. Tính chất và ý nghĩa của hoạt động xây dựng văn bản pháp luật 1. Tính chất của hoạt động xây dựng văn bản pháp luật 2. Ý nghĩa của hoạt động xây dựng văn bản pháp luật

Chương 2HỆ THỐNG VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

2. Đổi mới quy định pháp luật về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

II. VĂN BẢN HÀNH CHÍNH. III. VĂN BẢN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT

CHƯƠNG 3. THỂ THỨC CHUNG VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀYVĂN BẢN NHÀ NƯỚC

1. Quốc hiệu 2. Tên cơ quan, tổ chức, chức danh ban hành văn bản 3. Số và ký hiệu của văn bản 4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản 5. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản nhà nước 6. Nội dung văn bản 8. Dấu của cơ quan, tổ chức 9. Nơi nhận

CHƯƠNG 4NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN PHÁP LUẬT.XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY QUY PHẠM PHÁP LUẬT

CHƯƠNG VQUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Chương 6KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

I.Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật 1.Khái niệm 2.Đặc điểm 3.Mục đích và ý nghĩa của hoạt động kiểm tra 4.Nguyên tắc kiểm tra 5.Phương thức kiểm tra 6.Nội dung kiểm tra 7.Thẩm quyền kiểm tra văn bản 8.Thủ tục kiểm tra văn bản 9. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra

II.Xử lý văn bản quy phạm pháp luật 1.Khái niệm 2.Nguyên tắc xử lý 3.Hình thức xử lý 4.Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật. 5. Xử lý văn bản không phù hợp với pháp luật hiện hành. 6.Thẩm quyền xử lý 7.Các biện pháp xử lý đối với cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản trái pháp luật

Chương 7HIỆU LỰC VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNGVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

CHƯƠNG 8SOẠN THẢO MỘT SỐ VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

I. SOẠN THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP 1. Tư cách sử dụng văn bản nghị quyết của HDND 2. Thể thức nghị quyết 3. Bố cục nội dung của nghị quyết 4. Phương pháp trình bày và mẫu nghị quyết

II. SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH 1. Về tư cách sử dụng quyết định

Tuyển Tập Trắc Nghiệm Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

Trân trọng cảm ơn người dùng đã đóng góp vào hệ thống tài liệu mở. Chúng tôi cam kết sử dụng những tài liệu của các bạn cho mục đích nghiên cứu, học tập và phục vụ cộng đồng và tuyệt đối không thương mại hóa hệ thống tài liệu đã được đóng góp.

Many thanks for sharing your valuable materials to our open system. We commit to use your countributed materials for the purposes of learning, doing researches, serving the community and stricly not for any commercial purpose.

Chọn tất cả các đáp án đúng trong mỗi câu sau:

Lưu ý: mỗi đáp án chọn sai đều bị trừ điểm

1 – Hội đồng tư vấn thẩm định:

a – Có thể do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập;

b – Luôn chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ-

c – Thành phần có thể gồm các chuyên gia, nhà khoa học;

d – Có thể do Giám đốc Sở Tư pháp thành lập.

2 – Văn bản nào sau đây là văn bản quy phạm pháp luật:

a – Nghị quyết của Chính phủ năm 2017 về việc đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong tình hình mới;

b – Nghị quyết của Quốc hội về ngưng hiệu lực của Luật X để giải quyết vấn đề kinh tế- xã hội phát sinh;

c – Quyết định của Thủ tướng ban hành năm 2017 về bãi bỏ Quyết định số xx/201 6/QĐ-TT g;

d – Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh A về đình chỉ thi hành quyết định trái pháp luật của UBND huyện B.

3 – Các văn bản quy phạm pháp luật không thuộc thẩm quyền ký ban hành của Thủ tướng Chính phủ:

a – Nghị định của Chính phủ;

b – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

c – Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

d – Nghị quyết liên tịch của UBTVQH với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

4 – Quy tắc xây dựng và ban hành văn bản pháp luật:

a – Có thể là những quy tắc được pháp luật quy định;

b – Có thể là những quy tắc thực tiễn;

c – Không chỉ được quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

d – Chỉ được áp dụng trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.

5 – Thẩm định:

a – Không chỉ được áp dụng đối dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước;

b – Là thủ tục bắt buộc đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND cắp huyện;

c – Có nội dung thẩm định tương tự nội dung thẩm tra

d – Chủ thể thẩm định không thể đồng thời là chủ thể thẩm tra

6 – Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh X:

a – Có thể là văn bản hành chính;

b – Nhất thiết phải quy định thời điểm phát sinh hiệu lực trong chính VB đó;

c – Có thể được dịch ra tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;

d – Có thể bị đình chỉ, bãi bỏ bởi chính Hội đồng nhân dân tỉnh X.

7 – Địa danh, ngày tháng năm ban hành văn bản của UBND thành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre được ghi như sau:

a – Bến Tre, ngày 9 tháng 01 năm 2017

b – Bến Tre, ngày 09 tháng 01 năm 2017

c – Thành phố Bến Tre, ngày 09 tháng 01 năm 2017

d – Tinh Bến Tre, ngày 09 tháng 01 năm 2017

8 – Văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ:

a – Phải đánh số trang văn bản theo thứ tự từ trang đầu tiên đến trang cuối cùng của văn bản.

b – Có thể sử dụng từ ngữ nước ngoài;

c – Nhất thiết do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập Ban soạn thảo;

d – Có hiệu lực cao hơn Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

9 – Công văn của Ủy ban nhân dân huyện X, tỉnh Y do bộ phận Văn phòng của UBND soạn nhằm giải quyết vấn đề phát sinh trong lĩnh vực kinh tế:

a – Ghi số và ký hiệu như sau: số: 30/UBND-VP;

b – Có bộ phận “số” có thể được ghi theo hệ thống số chung của cơ quan, tổ chức do Văn thư thống nhất quản lý;

c – Ghi số và ký hiệu như sau: số: 30/UBND-KT.

d – Nhất thiết phải lưu bản gốc có đóng dấu và sắp xếp theo thứ tự đăng ký tại văn thư của cơ quan, tổ chức.

10 – Chủ thể có thẩm quyền đề nghị giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh:

a – Hội đồng Dân tộc

b – Ủy ban Pháp luật

c – Thủ tướng Chính phủ

d – Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam