Top 3 # Các Loại Mẫu Văn Bản Của Đảng Mới Nhất Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Mẫu Thể Thức Văn Bản Của Đảng Mới Nhất 2022

Hướng dẫn chung thể thức văn bản của Đảng

Thể thức trình bày văn bản của Đảng được quy định cụ thể tại Hướng dẫn 36-HD/VPTW Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng cụ thể như sau:

– Đối tượng áp dụng của văn bản này là các cấp ủy, cơ quan, tổ chức đảng từ trung ương đến cơ sở. Hệ thống các trường chính trị, các cơ quan, tổ chức, hoạt động theo luật doanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng theo văn bản này.

– Văn bản chính thức của cấp ủy, cơ quan, tổ chức đảng phải thống nhất về thể thức và kỹ thuật trình bày để bảo đảm được giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn.

– Về trách nhiệm của các cá nhân: người ký văn bản là người chịu trách nhiệm về thể thức và kỹ thuật trình bày của văn bản.

Cán bộ, nhân viên khi được giao soạn thảo văn bản phải thì có trách nhiệm thực hiện đúng hướng dẫn về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản.

Trong cơ quan những người được giao nhiệm vụ phụ trách văn thư có trách nhiệm kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản trước khi trình ký, phát hành.

Khi soạn thảo văn bản của Đảng ngoài việc cần lưu ý các hướng dẫn chung về thể thức văn bản thì mẫu thể thức văn bản của Đảng mới nhất cũng là vấn đề được nhiều người rất quan tâm.

Hướng dẫn cụ thể về thể thức văn bản của Đảng

1/ Các thành phần thể thức bắt buộc phải có trong văn bản của Đảng

Trong văn bản của Đảng bắt buộc phải có các thành phần như sau:

– Tiêu đề “Đảng cộng sản Việt Nam”: đây là thành phần thể thức xác định văn bản của Đảng.

Mục này trình bày ở trang đầu góc phải dòng đầu; ở phía dưới có đường kẻ ngang nét liền độ dài bằng tiêu đề ngăn cách với địa danh và ngày tháng năm ban hành văn bản.

– Tên cơ quan ban hành văn bản: đây là thành phần thể thức xác định tác giả của văn bản.

Ở phần này ghi chính xác và đầy đủ tên của cơ quan ban hành văn bản theo quy định điều lệ Đảng hoặc theo văn bản thành lập của cấp ủy, cơ quan, của tổ chức đảng có thẩm quyền.

Trường hợp cơ quan ban hành văn bản dài thì có thể trình bày thành nhiều dòng; đối với văn bản của liên cơ quan, ghi tên cơ quan tổ chức chủ trì trước; giữa các tên của cơ quan tổ chức có dấu gạch nối.

Mục này được trình bày ở góc trái dòng đầu và ngang với tiêu đề phía dưới có dấu sao để ngăn cách với số và ký hiệu văn bản.

– Số và ký hiệu của văn bản: số văn bản chính là số thứ tự của văn bản được đăng ký, quản lý tại văn thư cơ quan.

Ký hiệu văn bản của Đảng là nhóm chữ viết tắt tên loại văn bản và tên của cơ quan ban hành văn bản đó.

Số của văn bản được viết bằng chữ số Ả-rập; số văn bản nhỏ hơn 10 thì phải ghi số 0 ở phía trước. giữa số và ký hiệu có dấu gạch nối, giữa chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt của tên cơ quan ban hành văn bản có dấu gạch chéo, giữa chữ viết tắt của liên cơ quan ban hành văn bản có dấu gạch nối.

– Văn bản của đảng phải có ghi địa danh và thông tin ngày, tháng, năm ban hành văn bản:

Địa danh là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cấp ủy, cơ quan, tổ chức đảng đặt trụ sở thực hiện ban hành văn bản.

– Tên của văn bản: Các văn bản ban hành đều ghi tên loại văn bản trừ công văn; trích yếu nội dung văn bản là một câu ngắn gọi hoặc một cụm từ bản ảnh nội dung chủ yếu của văn bản.

– Nội dung: là thành phẩn thể thức chủ yếu của văn bản.

Nội dung phải đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu như sau: đúng chủ trương, đường lối của Đảng; phù hợp với tên loại văn bản; chỉ được viết tắt những từ, cụm từ thông dụng; cầm giải thích tõ các thuật ngữ chuyên môn được sử dụng trong văn bản;….

– Trong văn bản phải có thông tin về quyền hạn, chức vụ, họ tên, chữ ký của người có thẩm quyền.

Quyền hạn ký phải được quy định bằng văn bản; chức vụ ở đây là chức vụ chính của người có thẩm quyền ký.

– Dấu của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản: xác nhận pháp nhân, thẩm quyền của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; để bảo đảm giá trị pháp lý, hiệu lực thi hành thì văn bản cần phải được đóng dấu theo quy định.

– Nơi nhận văn bản: Xác định những cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản để báo cáo, để thực hiện, giải quyết,…nơi nhận văn bản được xác định cụ thể trong văn bản.

Nơi nhận văn bản được trình bày ở góc phải, dưới nội dung của văn bản; từ nơi nhận được trình bày một dòng riêng, phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản được trình bày ở dưới từ nơi nhận.

2/ Các thành phần thể thức bổ sung

Ngoài các thành phần bắt buộc phải có trong văn bản của Đảng như trên còn có các thành phần thể thức bổ sung khác trong văn bản như dấu chỉ mức độ mật, mật; chỉ dẫn phạm vi lưu hành, dự thảo văn bản; ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành; thông tin để liên hệ với cơ quan đã ban hành văn bản của đảng.

Quý vị có thể tham khảo mẫu sau: mẫu thể thức văn bản của đảng mới nhất

Như vậy các mẫu thể thức văn bản của Đảng mới nhất khi trình bày cần phải tuân theo những hướng dẫn cụ thể như nội dung trên.

Qua nội dung bài viết trên của Luật Hoàng Phi đã cung cấp những thông tin phải có và các thành phần thể thức bổ sung về cách trình bày mẫu thể thức văn bản của Đảng mới nhất.

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Thể Loại Văn Bản Của Đảng

Theo quy định tại Điều 4 Quy định 66-QĐ/TW năm 2017 về thể loại, thẩm quyền ban hành văn bản và thể thức văn bản của Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành thì nội dung này được quy định như sau:

Thể loại văn bản là tên gọi của từng loại văn bản, phù hợp với tính chất, nội dung và mục đích ban hành của văn bản.

Các thể loại văn bản của Đảng gồm:

1- Cương lĩnh chính trị

Cương lĩnh chính trị là văn bản trình bày những nội dung cơ bản về mục tiêu, đường lối, nhiệm vụ và phương pháp cách mạng trong một giai đoạn nhất định.

2- Điều lệ Đảng

Điều lệ Đảng là văn bản xác định tôn chỉ, mục đích, hệ tư tưởng, các nguyên tắc về tổ chức và hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy của Đảng, quy định trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của đảng viên và các tổ chức đảng.

3- Chiến lược

Chiến lược là văn bản trình bày quan điểm, phương châm, mục tiêu chủ yếu và các giải pháp có tính toàn cục về phát triển một hoặc một số lĩnh vực trong một giai đoạn nhất định.

4- Nghị quyết

Nghị quyết là văn bản ghi lại các quyết định được thông qua ở đại hội, hội nghị cơ quan lãnh đạo đảng các cấp, hội nghị đảng viên về đường lối, chủ trương, chính sách, kế hoạch hoặc các vấn đề cụ thể.

5- Quyết định

Quyết định là văn bản dùng để ban hành hoặc bãi bỏ các quy chế, quy định, quyết định cụ thể về chủ trương, chính sách, tổ chức bộ máy, nhân sự thuộc phạm vi quyền hạn của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng.

6- Chỉ thị

Chỉ thị là văn bản dùng để chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng cấp dưới thực hiện các chủ trương, chính sách hoặc một số nhiệm vụ cụ thể.

7- Kết luận

Kết luận là văn bản ghi lại ý kiến chính thức của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng về những vấn đề nhất định hoặc về chủ trương, biện pháp xử lý công việc cụ thể.

8- Quy chế

Quy chế là văn bản xác định nguyên tắc, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ và lề lối làm việc của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng.

9- Quy định

Quy định là văn bản xác định các nguyên tắc, tiêu chuẩn, thủ tục và chế độ cụ thể về một lĩnh vực công tác nhất định của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng hoặc trong hệ thống các cơ quan chuyên môn có cùng chức năng, nhiệm vụ.

10- Thông tri

Thông tri là văn bản chỉ đạo, giải thích, hướng dẫn các cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng cấp dưới thực hiện nghị quyết, quyết định, chỉ thị… của cấp ủy, hoặc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể.

11- Hướng dẫn

Hướng dẫn là văn bản giải thích, chỉ dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện văn bản của cấp ủy hoặc của cơ quan đảng cấp trên.

12- Thông báo

13- Thông cáo

Thông cáo là văn bản dùng để công bố về một sự kiện, sự việc quan trọng.

14- Tuyên bố

Tuyên bố là văn bản dùng để chính thức công bố lập trường, quan điểm, thái độ của Đảng về một sự kiện, sự việc quan trọng.

15- Lời kêu gọi

Lời kêu gọi là văn bản dùng để yêu cầu hoặc động viên mọi người thực hiện một nhiệm vụ hoặc hưởng ứng một chủ trương có ý nghĩa chính trị.

16- Báo cáo

Báo cáo là văn bản dùng để tường trình về tình hình hoạt động của một cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng hoặc về một đề án, một vấn đề, sự việc nhất định.

17- Kế hoạch

Kế hoạch là văn bản dùng để xác định mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu của nhiệm vụ cần hoàn thành trong khoảng thời gian nhất định và các biện pháp về tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đó.

18- Quy hoạch

Quy hoạch là văn bản xác định mục tiêu và các phương án, giải pháp lớn cho một vấn đề, một lĩnh vực cần thực hiện trong một thời gian tương đối dài, nhiều năm.

19- Chương trình

Chương trình là văn bản dùng để trình bày, sắp xếp toàn bộ những việc cần làm đối với một lĩnh vực công tác hoặc tất cả các mặt công tác của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng (hoặc của các đồng chí lãnh đạo) theo một trình tự nhất định, trong một thời gian cụ thể.

20- Đề án

Đề án là văn bản dùng để trình bày có hệ thống về một kế hoạch, giải pháp giải quyết một nhiệm vụ, một vấn đề nhất định để cấp có thẩm quyền phê duyệt.

21- Phương án

Phương án là văn bản trình bày các cách thức hành động tối ưu để thực hiện nhiệm vụ công tác nhất định của cơ quan, tổ chức.

22- Dự án

Dự án là văn bản trình bày có hệ thống về dự kiến cách thức thực hiện các mục tiêu riêng biệt trong giới hạn về nguồn lực, ngân sách, thời gian đã được xác định trước để triển khai chương trình, đề án, kế hoạch công tác đã đề ra.

23- Tờ trình

Tờ trình là văn bản dùng để thuyết trình tổng quát một đề án, một vấn đề, một dự thảo văn bản để cấp trên xem xét, quyết định.

24- Công văn

Công văn là văn bản dùng để truyền đạt, trao đổi các công việc cụ thể trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng.

25- Biên bản

Biên bản là văn bản ghi chép diễn biến, ý kiến phát biểu và ý kiến kết luận của đại hội Đảng và các hội nghị của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng.

Trân trọng!

Thể Thức Văn Bản Của Đảng Năm 2022 Mới Nhất

Mẫu thể thức văn bản của Đảng

Thể thức văn bản của Đảng mới nhất

Thể thức văn bản của Đảng năm 2020 bao gồm các thành phần cần thiết của văn bản được trình bày đúng quy định để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn của văn bản.

Thực hiện Quy định số 66-QĐ/TW, ngày 06/02/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng, Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng như sau:

Những điểm khác nhau của Thể thức văn bản của Đảng và thể thức văn bản Quản l‎ý Nhà nước

I- HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng.

Văn bản chuyên ngành, văn bản khi in thành sách và các ấn phẩm khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Hướng dẫn này.

2. Đối tượng áp dụng

Văn bản này áp dụng đối với các cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng từ Trung ương đến cơ sở.

Hệ thống các trường chính trị, các cơ quan, tổ chức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng văn bản này.

3. Yêu cầu

Văn bản chính thức của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng phải thống nhất thể thức và kỹ thuật trình bày để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn.

4. Trách nhiệm của các cá nhân

– Người ký văn bản là người chịu trách nhiệm về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

– Chánh văn phòng hoặc người được giao phụ trách công tác văn phòng có trách nhiệm thẩm định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

– Cán bộ, nhân viên được giao soạn thảo văn bản có trách nhiệm thực hiện đúng hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

– Cán bộ, nhân viên làm nhiệm vụ văn thư cơ quan có trách nhiệm kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản trước khi trình ký, phát hành.

II- HƯỚNG DẪN CỤ THỂ TRÌNH BÀY VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

1. Các thành phần thể thức bắt buộc

1.1. Tiêu đề “Đảng Cộng sản Việt Nam” 1.1.1. Thể thức

Tiêu đề “Đảng Cộng sản Việt Nam” là thành phần thể thức xác định văn bản của Đảng.

1.1.2. Kỹ thuật trình bày

Tiêu đề trình bày trang đầu, góc phải, dòng đầu, phía dưới có đường kẻ ngang ngăn cách với địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản; đường kẻ ngang nét liền, có độ dài bằng độ dài tiêu đề (ô số 1, Phụ lục 1).

Ví dụ:

a) Văn bản của đại hội đảng các cấp ghi tên cơ quan ban hành văn bản là đại hội đảng cấp đó; ghi rõ đại hội đại biểu hoặc đại hội toàn thể đảng viên lần thứ mấy, trường hợp không xác định được lần thứ mấy thì ghi thời gian của nhiệm kỳ. Văn bản của đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu ghi tên cơ quan ban hành văn bản là đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu và tên cơ quan cấp trên là đại hội đảng cấp đó.

– Văn bản của đại hội đảng toàn quốc.

Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ…

*

Ví dụ 2: Văn bản của đoàn chủ tịch

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ…

ĐOÀN CHỦ TỊCH

*

– Văn bản của đại hội đảng bộ cấp tỉnh và đảng bộ trực thuộc Trung ương.

Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ TỈNH THÁI BÌNH LẦN THỨ…

*

Ví dụ 2: Văn bản của đoàn thư ký

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU

ĐẢNG BỘ KHỐI CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG

LẦN THỨ…

ĐOÀN THƯ KÝ

*

– Văn bản của đại hội đảng bộ cấp huyện.

Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ HUYỆN CHÂU THÀNH LẦN THỨ…

*

Ví dụ 2: Văn bản của ban thẩm tra tư cách đại biểu

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU

ĐẢNG BỘ HUYỆN CÔN ĐẢO LẦN THỨ…

BAN THẨM TRA TƯ CÁCH ĐẠI BIỂU

*

– Văn bản của đại hội đảng bộ cấp cơ sở.

Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ XÃ THIỆU GIANG LẦN THỨ…

*

Ví dụ 2: Văn bản của ban kiểm phiếu

ĐẠI HỘI

ĐẢNG BỘ CỤC LƯU TRỮ NHIỆM KỲ…

BAN KIỂM PHIẾU

*

– Văn bản của đại hội chi bộ.

Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

ĐẠI HỘI CHI BỘ THÔN ĐẠI ĐỒNG NHIỆM KỲ…

*

Ví dụ 2: Văn bản của ban kiểm phiếu

ĐẠI HỘI

CHI BỘ PHÒNG TÀI CHÍNH NHIỆM KỲ…

BAN KIỂM PHIẾU

*

b) Văn bản của cấp uỷ các cấp và chi bộ ghi tên cơ quan ban hành văn bản như sau:

– Văn bản của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư ghi chung là Ban Chấp hành Trung ương.

Ví dụ:

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

*

– Văn bản của ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố, đảng bộ trực thuộc Trung ương, văn bản của ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương ghi chung là tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ.

Ví dụ 1:

TỈNH UỶ ĐỒNG THÁP

*

Ví dụ 2:

ĐẢNG UỶ CÔNG AN TRUNG ƯƠNG

*

– Văn bản của ban chấp hành đảng bộ huyện, quận và đảng bộ tương đương, văn bản của ban thường vụ huyện uỷ, quận uỷ và đảng uỷ tương đương ghi chung là huyện uỷ, quận uỷ, đảng uỷ và tên của đảng bộ cấp trên trực tiếp.

Ví dụ 1:

ĐẢNG BỘ TỈNH HÀ GIANG

HUYỆN UỶ ĐỒNG VĂN

*

Ví dụ 2:

ĐẢNG BỘ TỈNH CÀ MAU

ĐẢNG UỶ KHỐI DOANH NGHIỆP

*

– Văn bản của ban chấp hành đảng bộ cơ sở, văn bản của ban thường vụ đảng uỷ cơ sở ghi chung là đảng uỷ và tên đảng bộ cấp trên trực tiếp.

Ví dụ:

ĐẢNG BỘ HUYỆN THANH CHƯƠNG

ĐẢNG UỶ XÃ THANH HÀ

*

– Văn bản của đảng uỷ bộ phận trực thuộc đảng uỷ cơ sở ghi tên đảng uỷ bộ phận và tên đảng bộ cơ sở cấp trên trực tiếp.

Ví dụ 1:

ĐẢNG BỘ XÃ LỘC THUỶ

ĐẢNG UỶ THÔN TUY LỘC

*

Ví dụ 2:

ĐẢNG BỘ SỞ Y TẾ

ĐẢNG UỶ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH

*

– Văn bản của chi bộ cơ sở, chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở và chi bộ trực thuộc đảng uỷ bộ phận ghi chung là chi bộ và tên đảng bộ cấp trên trực tiếp.

Ví dụ 1:

ĐẢNG BỘ XÃ TIÊN PHONG

CHI BỘ XÓM ĐỊNH THÀNH

*

Ví dụ 2:

ĐẢNG BỘ CỤC QUẢN TRỊ T.78

CHI BỘ PHÒNG HÀNH CHÍNH – TỔ CHỨC

*

c) Văn bản của các cơ quan, tổ chức đảng được lập theo quyết định của cấp uỷ các cấp (cơ quan tham mưu, giúp việc, đảng đoàn, ban cán sự đảng, ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng…) ghi tên cơ quan ban hành văn bản là tên cơ quan, tổ chức đảng và tên cấp uỷ mà cơ quan đó trực thuộc.

– Văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc.

Ví dụ 1: Văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc Trung ương

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

BAN TỔ CHỨC

*

Ví dụ 2: Văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp uỷ cấp tỉnh

TỈNH UỶ KIÊN GIANG

VĂN PHÒNG

*

Ví dụ 3: Văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp uỷ cấp huyện

HUYỆN UỶ TRÙNG KHÁNH

BAN DÂN VẬN

*

– Văn bản của các đảng đoàn, ban cán sự đảng.

+ Văn bản của các đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc Trung ương

Ví dụ 1:

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

ĐẢNG ĐOÀN QUỐC HỘI

*

Ví dụ 2:

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

Ban cán SỰ ĐẢNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU tư

*

+ Văn bản của các đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh.

Ví dụ 1:

TỈNH ỦY ĐIỆN BIÊN

ĐẢNG ĐOÀN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

*

Ví dụ 2:

THÀNH ỦY CẦN THƠ

BAN CÁN SỰ ĐẢNG UỶ BAN NHÂN DÂN

*

– Văn bản của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng…

+ Văn bản của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… trực thuộc Trung ương.

Ví dụ 1:

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

Ban chỉ đạo cải cách tư pháp

*

Ví dụ 2:

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

HỘI ĐỒNG LÝ LUẬN

*

+ Văn bản của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh.

Ví dụ 1:

TỈNH UỶ ĐỒNG NAI

BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

*

Ví dụ 2:

TỈNH UỶ TUYÊN QUANG

TIỂU BAN VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ LẦN THỨ XV

*

+ Văn bản của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… trực thuộc cấp uỷ cấp huyện.

Ví dụ 1:

HUYỆN UỶ PHONG ĐIỀN

BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ

*

Ví dụ 2:

HUYỆN UỶ ĐỊNH HOÁ

HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU

*

d) Văn bản của các đơn vị được lập theo quyết định của cơ quan, tổ chức đảng các cấp ghi tên cơ quan ban hành văn bản là tên đơn vị và tên cơ quan cấp trên trực tiếp.

Ví dụ 1:

BAN TUYÊN GIÁO TRUNG ƯƠNG

VỤ LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

*

Ví dụ 2:

VĂN PHÒNG TỈNH UỶ

PHÒNG TỔNG HỢP

*

đ) Văn bản của liên cơ quan ban hành ghi đầy đủ tên các cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

Ví dụ:

BAN TỔ CHỨC TỈNH UỶ – SỞ NỘI VỤ

*

1.2.2. Kỹ thuật trình bày

Tên cơ quan ban hành văn bản dài có thể trình bày thành nhiều dòng. Đối với văn bản của liên cơ quan, ghi tên cơ quan, tổ chức chủ trì trước, giữa các tên cơ quan, tổ chức có dấu gạch nối (-).

Tên cơ quan ban hành văn bản trình bày góc trái, dòng đầu, ngang với tiêu đề, phía dưới có dấu sao (*) ngăn cách với số và ký hiệu văn bản (ô số 2, Phụ lục 1).

1.3. Số và ký hiệu văn bản 1.3.1. Thể thức

a) Số văn bản là số thứ tự của văn bản được đăng ký, quản lý tại văn thư cơ quan. Cụ thể:

– Số văn bản của đại hội đảng các cấp ghi liên tục từ số 01 chung cho tất cả các tên loại văn bản của đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu kể từ ngày khai mạc đại hội (tính từ khi bắt đầu phiên trù bị) đến hết ngày bế mạc đại hội.

– Số văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng được lập theo quyết định của cấp uỷ (gồm: cơ quan tham mưu, giúp việc, đảng đoàn, ban cán sự đảng, ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng…), các đơn vị được lập theo quyết định của cơ quan, tổ chức đảng các cấp ghi liên tục từ số 01 cho mỗi tên loại văn bản trong một nhiệm kỳ cấp uỷ.

Nhiệm kỳ cấp uỷ được tính từ ngày liền kề sau ngày bế mạc đại hội lần này đến hết ngày bế mạc đại hội lần kế tiếp. Trường hợp hội nghị cấp uỷ lần thứ nhất diễn ra trong thời gian đại hội thì nhiệm kỳ cấp uỷ mới được tính từ ngày khai mạc hội nghị cấp uỷ lần thứ nhất.

– Số văn bản của liên cơ quan ban hành ghi liên tục với số văn bản cùng tên loại của cơ quan, tổ chức chủ trì.

– Số văn bản mật ghi liên tục với số văn bản không mật cùng tên loại văn bản.

b) Ký hiệu văn bản gồm nhóm chữ viết tắt của tên loại văn bản và tên cơ quan ban hành văn bản.

– Ký hiệu tên loại văn bản là chữ cái đầu các âm tiết của tên loại văn bản, như: NQ (nghị quyết), CT (chỉ thị), KL (kết luận), QC (quy chế), BC (báo cáo)…

Ký hiệu một số tên loại văn bản thống nhất như sau:

Quyết định: QĐ

Quy định: QĐi

Chỉ thị: CT

Chương trình: CTr

Thông tri: TT

Tờ trình: TTr

– Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản là những chữ cái đầu các âm tiết của tên cơ quan ban hành văn bản.

+ Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản của đại hội đảng các cấp (gồm: đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu) ghi chung chữ viết tắt là “ĐH”.

Ví dụ 1: Báo cáo của đại hội

Số 16-BC/ĐH

Ví dụ 2: Biên bản của ban kiểm phiếu

Số 18-BB/ĐH

+ Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng các cấp ghi chữ viết tắt tên cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng đó.

Ví dụ 1: Quyết định của Ban Kinh tế Trung ương

Số 246-QĐ/BKTTW

Ví dụ 2: Hướng dẫn của tỉnh uỷ

Số 15-HD/TU

Ví dụ 3: Công văn của ban tổ chức tỉnh uỷ

Số 357-CV/BTCTU

Ví dụ 4: Báo cáo của huyện uỷ

Số 76-BC/HU

+ Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản của liên cơ quan ban hành ghi chữ viết tắt tên các cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

Ví dụ: Quy chế của liên cơ quan ban tổ chức tỉnh uỷ và ban dân vận tỉnh uỷ

Số 05-QC/BTCTU-BDVTU

Ký hiệu một số tên cơ quan ban hành văn bản thống nhất như sau:

* Các đảng uỷ và chi bộ

Đảng uỷ quân sự: ĐUQS; riêng Quân uỷ Trung ương: QUTW

Đảng uỷ công an: ĐUCA

Đảng uỷ biên phòng: ĐUBP

Đảng uỷ khối: ĐUK

Các đảng uỷ khác: ĐU

Chi bộ: CB

* Các cơ quan tham mưu, giúp việc

Uỷ ban Kiểm tra Trung ương: UBKTTW

Ban tổ chức tỉnh uỷ: BTCTU

Ban tuyên giáo huyện uỷ: BTGHU

* Đảng đoàn: ĐĐ

* Ban cán sự đảng: BCSĐ

* Ban chỉ đạo: BCĐ

* Tiểu ban: TB

* Hội đồng: HĐ

1.3.2. Kỹ thuật trình bày

Số văn bản viết bằng chữ số Ả-rập. Số văn bản nhỏ hơn 10 phải ghi số 0 phía trước; giữa số và ký hiệu có dấu gạch nối (-), giữa chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan ban hành văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa chữ viết tắt của liên cơ quan ban hành văn bản có dấu gạch nối (-).

Số và ký hiệu văn bản trình bày cân đối dưới tên cơ quan ban hành văn bản (ô số 3, Phụ lục 1).

1.4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản 1.4.1. Thể thức

a) Địa danh ban hành văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tên riêng của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tên riêng của xã, phường, thị trấn) nơi cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng đặt trụ sở.

– Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng cấp Trung ương ghi địa danh ban hành văn bản là tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ví dụ 1: Văn bản của Ban Đối ngoại Trung ương (trụ sở tại thành phố Hà Nội)

Ví dụ 2: Văn bản của Cục Quản trị T.26 thuộc Văn phòng Trung ương Đảng (trụ sở tại thành phố Đà Nẵng)

– Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng cấp tỉnh ghi địa danh ban hành văn bản là tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ví dụ 1: Văn bản của Tỉnh uỷ Quảng Trị

Ví dụ 2: Văn bản của Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang

– Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng cấp huyện ghi địa danh ban hành văn bản là tên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Ví dụ 1: Văn bản của Huyện uỷ Lâm Hà (tỉnh Lâm Đồng)

Ví dụ 2: Văn bản của Ban Dân vận Huyện uỷ Tuần Giáo (tỉnh Điện Biên)

– Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng cấp cơ sở ở xã, phường, thị trấn ghi địa danh ban hành văn bản là tên xã, phường, thị trấn.

Ví dụ 1: Văn bản của Đảng uỷ xã Nhân Thắng (huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh)

Ví dụ 2: Văn bản của Chi bộ thôn Triều Khúc (xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội)

– Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng được lập ở các cơ quan công tác, đơn vị hành chính, sự nghiệp, tổ chức kinh tế… ghi địa danh ban hành văn bản theo địa danh ban hành văn bản của cơ quan công tác, đơn vị hành chính, sự nghiệp, tổ chức kinh tế…

– Văn bản của liên cơ quan ban hành ghi địa danh ban hành văn bản theo địa danh ban hành văn bản của cơ quan, tổ chức chủ trì.

– Ghi thêm cấp hành chính trước địa danh ban hành văn bản trong các trường hợp sau đây:

+ Địa danh mang tên người, địa danh một âm tiết, địa danh theo số thứ tự.

Ví dụ 1: Địa danh hành chính mang tên người

Quận Hai Bà Trưng; Phường Lê Đại Hành…

Ví dụ 2: Địa danh hành chính một âm tiết

Thành phố Huế; Phường Bưởi…

Ví dụ 3: Địa danh hành chính theo số thứ tự

Phường 7; Quận 1…

+ Địa danh có tên riêng của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trùng với tên riêng của tỉnh; tên riêng của xã, phường, thị trấn thuộc huyện trùng với tên riêng của huyện…

Ví dụ 1: Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình

Thành phố Hoà Bình,

Ví dụ 2: Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng Thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

Thị trấn Chợ Mới,

b) Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được người có thẩm quyền ký ban hành.

1.4.2. Kỹ thuật trình bày

Ngày dưới 10 và tháng dưới 3 phải thêm số 0 ở trước và viết đầy đủ chữ ngày, tháng, năm; giữa địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản có dấu phẩy (,).

Ví dụ:

Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2018

Cấp hành chính trước địa danh ban hành văn bản có thể ghi chữ viết tắt là TP (thành phố), TX (thị xã), TT (thị trấn)…

Ví dụ:

Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản trình bày dưới tiêu đề (ô số 4, Phụ lục 1).

1.5. Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản 1.5.1. Thể thức

– Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản. Các văn bản ban hành đều ghi tên loại văn bản, trừ công văn. Trích yếu nội dung văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh nội dung chủ yếu của văn bản.

Ví dụ:

Ví dụ:

KẾT LUẬN

CỦA BAN THƯỜNG VỤ HUYỆN UỶ

Ví dụ:

Ví dụ:

Tên loại và trích yếu nội dung văn bản trình bày chính giữa trang đầu văn bản (ô số 5a, Phụ lục 1).

Riêng trích yếu nội dung văn bản của tên loại công văn trình bày dưới số và ký hiệu văn bản (ô số 5b, Phụ lục 1).

Ví dụ:

Số 268-CV/VPTU

Chuẩn bị hội nghị trực tuyến quán triệt Nghị quyết Trung ương 6 khoá XII 1.6. Nội dung văn bản 1.6.1. Thể thức

Nội dung văn bản là thành phần thể thức chủ yếu của văn bản. Nội dung văn bản phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

– Đúng chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

– Phù hợp với tên loại văn bản; diễn đạt phổ thông, chính xác, rõ ràng, dễ hiểu.

– Chỉ viết tắt những từ, cụm từ thông dụng. Có thể viết tắt những từ, cụm từ sử dụng nhiều lần trong văn bản, nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ, cụm từ phải đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó.

– Khi viện dẫn cần ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu văn bản, ngày, tháng, năm ban hành văn bản, tên cơ quan ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản; các lần viện dẫn tiếp theo chỉ ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó.

– Giải thích rõ các thuật ngữ chuyên môn sử dụng trong văn bản.

– Tuỳ theo nội dung, văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm… cho phù hợp.

1.6.2. Kỹ thuật trình bày

Thông thường nội dung bản văn được dàn đều cả hai lề; khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào khoảng 10 mm; khoảng cách giữa các đoạn văn bản (Spacing) tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng (Line spacing) tối thiểu là 18pt (Exactly); kết thúc nội dung văn bản có dấu chấm (.).

Những văn bản có phần căn cứ ban hành, mỗi căn cứ trình bày một dòng riêng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), riêng căn cứ cuối cùng có dấu phẩy (,).

Những văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm trình bày như sau:

+ Phần, chương: Các từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương trình bày một dòng riêng, chính giữa; số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã hoặc ghi bằng chữ; tên phần, chương (nếu có) trình bày ngay dưới từ “Phần”, “Chương”.

+ Mục: Từ “Mục” và số thứ tự của mục trình bày một dòng riêng, chính giữa; số thứ tự của mục dùng chữ số Ả-rập; tên mục (nếu có) trình bày ngay dưới từ “Mục”.

+ Điều: Từ “Điều”, số thứ tự và tên điều (hoặc nội dung của điều) trình bày cùng một dòng; số thứ tự của điều dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.).

+ Khoản: Số thứ tự của khoản ghi bằng chữ số Ả-rập; sau số thứ tự của khoản có dấu chấm (.), tiếp đến tên khoản (nếu có) và nội dung của khoản.

+ Điểm: Thứ tự các điểm được ghi bằng chữ cái tiếng Việt theo thứ tự a, b, c…, sau chữ cái có dấu ngoặc đơn đóng và nội dung của điểm.

Nội dung văn bản trình bày dưới tên loại và trích yếu nội dung văn bản (ô số 6, Phụ lục 1).

1.7. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền 1.7.1. Thể thức

– Quyền hạn ký văn bản của mỗi cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng phải được quy định bằng văn bản.

Đối với văn bản của đại hội đảng (đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu), cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, đảng đoàn, ban cán sự đảng, hội đồng các cấp: Đề ký là thay mặt (ký hiệu là T/M).

Đối với văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc, ban chỉ đạo, tiểu ban…, các đơn vị được thành lập theo quyết định của cơ quan, tổ chức đảng các cấp: Cấp trưởng ký đề ký trực tiếp, khi cấp phó ký đề ký là ký thay (ký hiệu là K/T).

Đối với văn bản được ban thường vụ cấp uỷ hoặc thủ trưởng cơ quan, tổ chức đảng các cấp uỷ quyền: Đề ký là thừa lệnh (ký hiệu là T/L).

– Chức vụ của người ký văn bản là chức vụ chính thức của người có thẩm quyền ký văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng.

Ghi đúng chức vụ được bầu, bổ nhiệm hoặc phân công của người ký văn bản; không ghi tên cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng kèm theo chức vụ của người ký văn bản (như phó bí thư tỉnh uỷ, trưởng ban tổ chức, chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra…), trừ văn bản của ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… (trường hợp ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… không có con dấu riêng) và văn bản của liên cơ quan ban hành.

Văn bản của đại hội, đoàn chủ tịch do đoàn chủ tịch phân công người ký; văn bản của đoàn thư ký do trưởng đoàn thư ký ký; văn bản của ban thẩm tra tư cách đại biểu do trưởng ban thẩm tra tư cách đại biểu ký; văn bản của ban kiểm phiếu do trưởng ban kiểm phiếu ký. Việc ký văn bản của đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu và ban kiểm phiếu thực hiện theo quy chế đại hội.

Khi thay mặt cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, ban cán sự đảng, đảng đoàn, hội đồng các cấp ký văn bản, chỉ ghi chức vụ người ký văn bản đối với các đồng chí là bí thư, phó bí thư, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, chủ tịch, phó chủ tịch; không ghi chức vụ người ký văn bản là uỷ viên.

– Họ tên của người ký văn bản là họ tên đầy đủ của người ký văn bản; không ghi học hàm, học vị, quân hàm, danh hiệu… trước họ tên của người ký văn bản.

– Chữ ký thể hiện trách nhiệm và thẩm quyền của người ký đối với văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng; không ký nháy, ký tắt vào văn bản ban hành chính thức.

Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền cụ thể như sau:

a) Đối với văn bản của đại hội đảng các cấp

– Trường hợp đại hội có con dấu riêng.

Ví dụ 1: Văn bản của đại hội, đoàn chủ tịch

T/M ĐOÀN CHỦ TỊCH

(chữ ký)

Họ và tên

Ví dụ 2: Văn bản của đoàn thư ký

T/M ĐOÀN THƯ KÝ

TRƯỞNG ĐOÀN

(chữ ký)

Họ và tên

Ví dụ 3: Văn bản của ban thẩm tra tư cách đại biểu

T/M BAN THẨM TRA TƯ CÁCH ĐẠI BIỂU

TRƯỞNG BAN

(chữ ký)

Họ và tên

Ví dụ 4: Văn bản của ban kiểm phiếu

T/M BAN KIỂM PHIẾU

TRƯỞNG BAN

(chữ ký)

Họ và tên

– Trường hợp đại hội không có con dấu riêng, sau đại hội, lãnh đạo văn phòng cấp uỷ thừa lệnh ban thường vụ cấp uỷ nhiệm kỳ mới xác nhận chữ ký của người thay mặt đoàn chủ tịch, trưởng đoàn thư ký, trưởng ban thẩm tra tư cách đại biểu, trưởng ban kiểm phiếu ký văn bản hoặc người chịu trách nhiệm chính.

Ví dụ 1: Xác nhận chữ ký của người thay mặt đoàn chủ tịch

T/M ĐOÀN CHỦ TỊCH

(chữ ký)

Họ và tên

Xác nhận chữ ký của đồng chí…

T/L BAN THƯỜNG VỤ

CHÁNH VĂN PHÒNG (hoặc PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG)

(chữ ký)

Họ và tên

…………………………………………………

Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng Mới Nhất

Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Thu Chi Đảng Phí Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Kết Nạp Đảng Viên Mới Nhất, Hướng Dẫn Chi Đại Hội Đảng Các Cấp Mới Nhất Tp Hải Phòng, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Của Đảng Mới Nhất, Hướng Dẫn Viết Nhật Ký Thực Tập, Hướng Dẫn Thi Hành Điều Lệ Đảng Mới Nhất, Hướng Dẫn Đăng Ký Điện Thoại ở Nhật, Hướng Dẫn Miễn Sinh Hoạt Đảng Mới Nhất, Định Hướng Thực Hiện Hóa Xã Hội Siêu Thông Minh Của Nhật Bản, Hướng Dẫn Số 03-hd/tw Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Tại Sao Phải Thống Nhất Nhận Thức Về Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Hướng Dẫn 36 Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn 36 Thể Thức Văn Bản Đảng, Hướng Dẫn 11 Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Trình Bày Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Thủ Tục Kết Nạp Đảng Chính Thức, Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hướng Dẫn 03 Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Một Số Hướng Dẫn Khi Thực Hiện Hồ Sơ Kết Nạp Đảng Viên Mới, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều Lệ Đảng, Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hiên Nay ở Quê Hương Em Nghề Nào Đang Thực Lực, Một Số Hướng Dẫn Khi Chuyển Đảng Chính Thức, Huong Dan So 23 Ve Dang Vien Thuc Hien Quy Dinh 76, Huong Dan 986 Ve The Thuc Trinh Bay Van Ban Dang Trong Quan Doi, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều Lệ Đảng Khóa X, Thông Tư Hướng Dẫn Đăng Ký Thực Phẩm Chức Năng, Hướng Dẫn Thực Hiện 19 Điều Đảng Viên Không Được Làm, Huong Dan Viet Ban Tuong Trinh Chuyen Dang Chinh Thuc Cham, Hướng Dẫn Thực Hiện Các Quy Định Về Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Và Kỷ Luật Của Đảng, Phan Tich Su Phat Trien Nhan Thuc Cua Dang Ta Ve Phuong Huong Di Len Cnxh, Phân Tích Sự Phát Triển Nhận Thức Của Đảng Ta Về Phương Hướng Đi Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76 Đảng Viên Nơi Cư Trú Của Ban Chấp Hành Trung ương, Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Tham Quan Thực Tế Tại Bình Dương Và Đà Lạt Định Dạng Tệp: Microsoft Word Hạn, Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Tham Quan Thực Tế Tại Bình Dương Và Đà Lạt Định Dạng Tệp: Microsoft Word Hạn, Công Văn Số 1131-cv/vptw/nb Ngày 05/02/2009 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Về Việc Hướng Dẫn Thực Hiệ, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều 30 Điều Lệ Đảng, Công Thức 7 Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ, Đại Hội Đảng Gần Nhất, Đại Hội Đảng Gần Đây Nhất, Chỉ Thị Mới Nhất Của Đảng, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Hay Nhất, Kỳ Đại Hội Đảng Mới Nhất, Đại Hội Đảng Lần Gần Đây Nhất, Đại Hội Đảng Lần Mới Nhất, Đại Hội Đảng Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Mới Nhất, Thủ Tục Đăng Ký Sim ở Nhật, Đại Hội Đảng Lần Thứ Nhất, Đơn Xin Vào Đảng Hay Nhat, Đơn Xin Vào Đảng Mới Nhất, Đơn Xin Vào Đảng Mẫu Mới Nhất, Nhật Ký Thực Tập, ẩm Thực Nhật Bản, Bài Tập Dấu Của Nhị Thức Bậc Nhất, Văn Hóa ẩm Thực Nhật Bản, Mẫu Bìa Nhật Ký Thực Tập, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Mới Nhất 2018, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Mới Nhất 2019, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Viết Tay Moi Nhat, Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Đảng Hay Nhất, Văn Kiện Đại Hội Đảng Mới Nhất, Điều Lệ Đảng Mới Nhất, Văn Kiện Đại Hội Đảng Gần Nhất, Mẫu Hồ Sơ Kết Nạp Đảng Viên Mới Nhất, Mẫu Giấy Đăng Ký Kết Hôn Mới Nhất, Lời Tuyên Thệ Vào Đảng Mới Nhất, Đơn Yêu Cầu Đăng Ký Thế Chấp Mới Nhất, Định Lý Về Dấu Của Nhị Thức Bậc Nhất, Kết Thúc Dự án Đầu Tư Đường Nối Từ Sân Bay Nội Bài Đến Cầu Nhật Tân, Báo Cáo Thực Tập Tiếng Nhật, Mẫu Sổ Chứng Thực Mới Nhất, Chuyên Đề 3 Dấu Của Nhị Thức Bậc Nhất, Nhật Ký Thực Tập Chăm Chó, Giá Trị Hiện Thực Của Vợ Nhặt, Văn Hóa ẩm Thực Nhật Bản Tại Việt Nam, Nhật Ký Thực Tập Nhân Sự, Định Lý Dấu Của Nhị Thức Bậc Nhất, Quy Định Thể Thức Văn Bản Mới Nhất, Chuyên Đề Dấu Của Nhị Thức Bậc Nhất, Giải Bài Tập Dấu Của Nhị Thức Bậc Nhất, Thực Đơn ăn Dặm Kiểu Nhật, Bài 5 Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Nhất, Mẫu Giấy Đăng Ký Rút Tiền Mặt Tại Kho Bạc Mới Nhất, Các Dạng Toán Hình Chữ Nhật, Cương Lĩnh Mới Nhất Của Đảng, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Mới Nhất, Cách Đăng Ký Yahoo Nhật Bản, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng, Bài 5 Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Nhất Bài Tập, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Văn Hóa, Mẫu Lý Lịch Của Người Xin Vào Đảng Mới Nhất, Mẫu Đơn Đăng Ký Nhãn Hiệu Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Làm Thêm Giờ Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Về Ma Túy Mới Nhất,

Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Thu Chi Đảng Phí Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Kết Nạp Đảng Viên Mới Nhất, Hướng Dẫn Chi Đại Hội Đảng Các Cấp Mới Nhất Tp Hải Phòng, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Của Đảng Mới Nhất, Hướng Dẫn Viết Nhật Ký Thực Tập, Hướng Dẫn Thi Hành Điều Lệ Đảng Mới Nhất, Hướng Dẫn Đăng Ký Điện Thoại ở Nhật, Hướng Dẫn Miễn Sinh Hoạt Đảng Mới Nhất, Định Hướng Thực Hiện Hóa Xã Hội Siêu Thông Minh Của Nhật Bản, Hướng Dẫn Số 03-hd/tw Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Tại Sao Phải Thống Nhất Nhận Thức Về Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Hướng Dẫn 36 Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn 36 Thể Thức Văn Bản Đảng, Hướng Dẫn 11 Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Trình Bày Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Thủ Tục Kết Nạp Đảng Chính Thức, Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hướng Dẫn 03 Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Một Số Hướng Dẫn Khi Thực Hiện Hồ Sơ Kết Nạp Đảng Viên Mới, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều Lệ Đảng, Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hiên Nay ở Quê Hương Em Nghề Nào Đang Thực Lực, Một Số Hướng Dẫn Khi Chuyển Đảng Chính Thức, Huong Dan So 23 Ve Dang Vien Thuc Hien Quy Dinh 76, Huong Dan 986 Ve The Thuc Trinh Bay Van Ban Dang Trong Quan Doi, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều Lệ Đảng Khóa X, Thông Tư Hướng Dẫn Đăng Ký Thực Phẩm Chức Năng, Hướng Dẫn Thực Hiện 19 Điều Đảng Viên Không Được Làm, Huong Dan Viet Ban Tuong Trinh Chuyen Dang Chinh Thuc Cham, Hướng Dẫn Thực Hiện Các Quy Định Về Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Và Kỷ Luật Của Đảng, Phan Tich Su Phat Trien Nhan Thuc Cua Dang Ta Ve Phuong Huong Di Len Cnxh, Phân Tích Sự Phát Triển Nhận Thức Của Đảng Ta Về Phương Hướng Đi Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76 Đảng Viên Nơi Cư Trú Của Ban Chấp Hành Trung ương, Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Tham Quan Thực Tế Tại Bình Dương Và Đà Lạt Định Dạng Tệp: Microsoft Word Hạn, Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Tham Quan Thực Tế Tại Bình Dương Và Đà Lạt Định Dạng Tệp: Microsoft Word Hạn, Công Văn Số 1131-cv/vptw/nb Ngày 05/02/2009 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Về Việc Hướng Dẫn Thực Hiệ, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều 30 Điều Lệ Đảng, Công Thức 7 Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ, Đại Hội Đảng Gần Nhất, Đại Hội Đảng Gần Đây Nhất, Chỉ Thị Mới Nhất Của Đảng, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Hay Nhất, Kỳ Đại Hội Đảng Mới Nhất, Đại Hội Đảng Lần Gần Đây Nhất, Đại Hội Đảng Lần Mới Nhất, Đại Hội Đảng Mới Nhất,