Top 3 # Hệ Thống Hóa Văn Bản Qppl Là Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Hệ Thống Hóa Pháp Luật Là Gì ? Khái Niệm Chung Về Hệ Thống Hóa Pháp Luật

Hệ thống hóa pháp luật là hoạt động nhằm sắp xếp, hoàn thiện các quy phạm pháp luật, văn bản pháp luật, chấn chỉnh thành hệ thống có sự thống nhất nội tại theo một trình tự nhất định. :

Hệ thống hoá pháp luật có hai dạng là tập hợp hoá và pháp điển hoá. Theo đó: 1) Tập hợp hoá pháp luật là sắp xếp các văn bản quy phạm pháp luật theo thời gian ban hành, theo cơ quan ban hành hoặc theo lĩnh vực quản lí nhà nước… trong đó, nội dung các văn bản quy phạm pháp luật được giữ nguyên. Thông thường, việc tập hợp hoá được thực hiện theo từng ngành luật, từng chế định pháp luật. Bất kì cá nhân, cơ quan, tổ chức nào cũng có thể tiến hành tập hợp hoá pháp luật; 2) Pháp điển hoá là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật trong từng lĩnh vực quản lí nhất định, loại bỏ sự mâu thuẫn, chồng chéo và các quy định lỗi thời, bổ sung quy định mới cho phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội. Kết quả của hoạt động pháp điển hoá là việc ban hành một văn bản quy phạm pháp luật mới dựa trên nền tảng pháp luật cũ mà điển hình là bộ luật. Khác với tập hợp hoá, trong pháp điển hoá, nội dung và hình thức của quy phạm pháp luật, chế định luật, văn bản quy phạm pháp luật có thể bị thay đổi và cơ quan có thẩm quyền có thể sáng tạo thêm những quy phạm pháp luật mới hoặc chế định luật mới, nâng một văn bản dưới luật thành đạo luật hoặc bộ luật. Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định việc rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật một cách thường xuyên hoặc định kì là trách nhiệm mà các cơ quan nhà nước phải thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình (Điều 8 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996, được sửa đổi, bổ sung năm 2002).

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Hệ Thống Chính Trị Việt Nam Là Gì?

Hệ thống chính trị là một chính thể các tổ chức chính trị trong xã hội bao gồm các đảng chính trị, Nhà nước và các tổ chức chính trị – xã hội hợp pháp được liên kết với nhau trong một hệ thống tổ chức nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội, để củng cố, duy trì và phát triển chế độ đương thời phù hợp với lợi ích của chủ thể giai cấp cầm quyền. Hệ thống chính trị Việt Nam như thế nào?

Hệ thống chính trị là một chính thể các tổ chức chính trị trong xã hội bao gồm các đảng chính trị, Nhà nước và các tổ chức chính trị – xã hội hợp pháp được liên kết với nhau trong một hệ thống tổ chức nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội, để củng cố, duy trì và phát triển chế độ đương thời phù hợp với lợi ích của chủ thể giai cấp cầm quyền. Hệ thống chính trị Việt Nam đi theo nguyên mẫu nhà nước xã hội chủ nghĩa đơn đảng, giai cấp công nhân và nhân dân lao động làm chủ thể chân chính của quyền lực. Bởi vậy, hệ thống chính trị ở nước ta là cơ chế, là công cụ thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng. Hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay gồm: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội. đặc biệt là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và 5 đoàn thể chính trị – xã hội: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

Sơ đồ hệ thống chính trị ở nước ta

Hệ thống chính trị của mỗi quốc gia đều thể hiện những bản chất riêng, đại diện cho ý chí, nguyện vọng, tư tưởng, đường lối của quốc gia đó. Việt Nam là một nước đi theo con đường xã hội chủ nghĩa nên hệ thống chính trị cũng có những đặc điểm khác biệt, với những nước đi theo hệ thống tư bản chủ nghĩa. Cùng chúng tôi tìm hiểu bản chất và đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam được thể hiện như thế nào, đại diện cho những ai?

Hệ thống chính trị Việt Nam đóng vai trò then chốt trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Theo đó hệ thống chính trị ổn đinh, giữ vững sẽ là điều kiện để phát triển kinh tế – xã hội bền vững. Hệ thống chính trị vững mạnh có vai trò quyết định đối với sự ổn định chính trị, phát triển đất nước.

Hệ thống chính trị Việt Nam đóng vai trò then chốt trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước

Hệ thống chính trị Việt Nam luôn định hướng để đất nước được phát triển toàn diện về mọi mặt của đời sống – xã hội từ chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục. Đặc biệt hệ thống chính trị Việt Nam luôn ổn định và phát triển, thay đổi để phù hợp với từng điều kiện cụ thể của thế giới từ đó đưa Việt Nam phát triển bắt kịp với quá trình hiện đại hóa của thế giới qua từng giai đoạn cụ thể.

Sách chính trị tài chính Việt Nam để cái nhìn cận cảnh hơn về hệ thống chính trị Việt Nam

Hệ thống chính trị Việt Nam bao gồm toàn bộ các tổ chức chính trị, được lập ra để thực hiện quyền lực chung của xã hội. Hệ thống chính trị Việt Nam không chỉ thể hiện trên một khí cạnh nhất định mà nó là tổng thể mọi mặt của đời sống xã hội. Để có cái nhìn cận cảnh về hệ thống chính trị tài chính Việt Nam các bạn có thể tìm đọc những ấn phẩm được xuất bản có cái nhìn chuyên sâu về hệ thống chính trị Việt Nam. Sách chính trị tài chính Việt Nam được bán tại chúng tôi Khách hàng chỉ cần liên hệ online sẽ được chúng tôi tư vấn và hướng dẫn đặt mua hàng nhanh chóng, với dịch vụ tốt nhất và giá thành cạnh tranh nhất trên thị trường hiện nay.

Sách chính trị tài chính Việt Nam được bán tại chúng tôi

Sachchinhtritaichinh.com địa chỉ cung cấp sách chính trị tài chính uy tín, giá tốt

Sách giúp bạn nắm bắt được thông tin hiệu quả hơn

SÁCH CHÍNH TRỊ TÀI CHÍNH

+ Liên tục cập nhật nhiều đầu sách hay về lĩnh vực chính trị tài chính có chất lượng nội dung luôn đúng và chính xác với mức giá rẻ hơn thị trường từ 20 – 30%.

+ Miễn phí giao hàng với đơn hàng 250K trở lên (đối với khách hàng ở tỉnh), miễn phí ship vận chuyển nội thành HCM (bất kì đơn giá nào – không phụ thuộc có hóa đơn VAT hay không).

+ Sản phẩm bán ra có đầy đủ hóa đơn VAT, có thể chiết khấu trên hoặc ngoài hóa đơn (tùy khách hàng lựa chọn).

+ Hỗ trợ đổi trả miễn phí hoặc hoàn tiền 100% nếu chất lượng sách không đạt yêu cầu như: sai lệch về nội dung, chất lượng sách in không rõ ràng, giấy mỏng, không đúng chuẩn ISO… trong 1 tháng.

Văn Học 9: Hệ Thống Hóa Kiến Thức Văn Bản Văn Học, Văn Bản Truyện

Phong cách Hồ Chí Minh

Lê Anh Trà

– Trích trong “Phong cách Hồ Chí Minh”, “cái vĩ đại gắn với cái giản dị”. – Được in trong cuốn “Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam”, xuất bản 1990. – Văn bản nhật dụng. Vấn đề: Bản sắc văn hóa dân tộc kết tinh những giá trị tinh thần mang tính truyền thống của dân tộc. Trong thời kì hội nhập hiện nay, vấn đề giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc càng trở nên có ý nghĩa.

– Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh qua sự tiếp thu tinh hóa văn hóa nhân loại. – Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh qua lối sống giản dị và thanh cao.

Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, tác giả Lê Anh Trà đã cho thấy cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh trong nhận thức và trong hành động. Từ đó đặt ra một vấn đề của thời kì hội nhập: tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

Mác – ket – Nhà văn Colombia. – Ông có nhiều đóng góp trong nền hòa bình nhân loại.

– Trích tham luận “Thanh gươm Đa-mô-clét. – Tháng 8/1986, tại cuộc họp sáu nước. – Văn bản nhật dụng: Vấn đề: Chống lại chiến tranh hạt nhân nói riêng và chiến tranh nói chung để bảo vệ nền hòa bình thế giới và nhân loại.

– Nguy cơ chiến tranh hạt nhân. – Cuộc chạy đua vũ trang đi ngược lại với lí trí con người. – Cuộc chạy đua vũ trang đi ngược lại với lí trí tự nhiên. – Nhiệm vụ của chúng ta.

– Lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực, so sánh sắc sảo, giàu sức thuyết phục.

Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm của G.G Mác-két đối với hòa bình nhân loại.

Tuyên bố thế giỡi về sự sống còn và quyền được bảo vệ, phát triển của trẻ em

– Văn bản được trích trong bài “Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em”, họp tại trụ sở Liên hợp quốc 30/9/1990. – Vấn đề: Cho chúng ta thấy được tầm quan trọng, tính cấp bách, toàn cầu của nhiệm vụ vì sự sống còn, quyền được bảo vệ, phát triển của trẻ em.

– Sự cam kết và lời kêu gọi khẩn thiết đối với toàn nhân loại. – Sự thách thức. – Cơ hội. – Nhiệm vụ của chúng ta.

– Phân tích ngắn gọn. – Cụ thể, toàn diện rõ ràng, dứt khoát.

Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.

Chuyện người con gái Nam Xương

– Nguyễn Dữ – Sống ở thế kỉ XVI, thời kì nhà Lê bắt đầu suy yếu khủng hoảng. – Là học trò của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm. – Ông học rộng tài cao nhưng lui về ở ẩn như những thách thức đương thời khác.

– Truyện kì mạn lục. – Viết bằng chữ Hán, là một trong hai mươi truyện ngắn trong tập “Truyền kì mạn lục”. – Sáng tạo từ truyện cổ tích “Vợ chàng Trương”.

– Khai thác từ truyện cổ tích, có sáng tạo về nhân vật và cách kể chuyện. – Tình huống bất ngờ, kịch tính. – Xây dựng nhân vật qua cử chỉ, lời nói, hành động.

– Truyện phê phán sự ghen tuông mù quáng. – Ca ngợi người phụ nữ.

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

– Phạm Đình Hổ (1768 – 1839). – Sống trong thời chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng nên muốn ẩn cư.

– Viết bằng chữ Hán. – Trích trong “Vũ trung tùy bút” (viết vào những ngày mưa). – Là tác phẩm văn xuôi ghi lại hiện thực đen tối lịch sử nước ta lúc bấy giờ.

– Ngôi kể khách quan. – Miêu tả chân thực, tiêu biểu, sinh động, giọng văn giàu chất trữ tình.

– Hiện thực lịch sử và thái độ của kẻ đạo đức giả trước những vấn đề của đời sống xã hội.

Hoàng Lê Nhất thống chí

– Ngô gia văn phái gồm những tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì (Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du). – Dòng họ nổi tiếng về văn học lúc bấy giờ.

– Viết bằng chữ Hán. – Có 17 hồi (Đoạn trích Hồi thứ 14).

– Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ (hành động mạnh mẽ, trí tuệ sáng suốt nhạy bén, ý chí quyết thắng, tầm nhìn xa rộng, tài dụng binh như thần). – Sự thảm bại của quân lính nhà Thanh và vua tôi bán nước.

– Kể, tả theo diễn biến của sự kiện lịch sử. – Giọng điệu trần thuật.

Văn bản ghi lại hiện thực lịch sử hào hùng của dân tộc và hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân năm Kỉ Dậu (1789).

Truyện Kiều

* Cuộc đời: – Nguyễn Du (1765 – 1820). – Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học. – Ông chứng kiến nhiều biến động dữ dội nhất trong lịch sử Việt Nam. – Mồ côi cha năm 9 tuổi, mồ côi mẹ năm 12 tuổi. * Con người: – Người có vốn sống phong phú, hiểu biết sâu sắc về nhiều vấn đề của đời sống xã hội. – Những thăng trầm của cuộc sống riêng tư làm cho tinh thần và tâm hồn Nguyễn Du tràn đầy cảm thông, yêu thương con người. * Sự nghiệp sáng tác: – Gồm những tác phẩm có giá trị lớn, viết bằng chữ Hán và chữ Nôm: + Chữ Hán: Nam Trung thi tập, Thanh Hiên thi tập, Bắc hành tạp lục (243 bài). + Chữ Nôm: Truyện Kiều (3254 câu), Văn Chiêu hồn.

– Nguyễn Du dựa vào cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân. Nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du là hết sức lớn.

– Tóm tắt tác phẩm: + Gặp gỡ và đính ước. + Gia biến và lưu lạc. + Đoàn tụ.

– Ngôn ngữ đã đạt tới đỉnh cao rực rỡ (Ngôn ngữ dân tộc, thơ lục bát). – Nghệ thuật tự sự đã có bước phát triển vượt bậc. + Dẫn chuyện. + Miêu tả thiên nhiên, tâm lí. + Khắc họa hình ảnh nhân vật, tính cách nhân vật.

– Giá trị hiện thực: + Truyện Kiều là bức tranh hiện thực của xã hội phong kiến suy tàn với những thế lực tàn bạo chà đạp lên nhân cách số phận của người phụ nữ. + Số phận con người bị áp bức đau khổ. – Giá trị nhân đạo: + Thể hiện niềm thương cảm sâu sắc trước những đau khổ của con người. + Lên án, phê phán, tố cáo những thế lực tàn bạo. + Trân trọng đề cao con người từ hình thức đến nhân phẩm và những khát vọng ước mơ chân chính.

Chị em Thúy Kiều

– Vị trí đoạn trích nằm ở phần mở đầu của tác phẩm.

– Tóm tắt: Giới thiệu chị em Thúy Kiều, cuộc sống, vẻ đẹp và tài sắc của hai người, dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh. – Giới thiệu khái quát vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều. – Vẻ đẹp Thúy Vân. – Vẻ đẹp Thúy Kiều. – Nhận xét chung về cuộc sống hai chị em. * Tác giả sử dụng nghệ thuật đòn bẩy giới thiệu Vân trước Kiều sau mặc dù Vân không phải là nhân vật chính. Tác giả dành nhiều câu thơ hơn cho Thúy Kiều, lấy Thúy Vân làm nền cho nhân vật Thúy Kiều. – Qua những câu thơ tác giả như dự báo trước về cuộc đời của nhân vật.

– Hình ảnh tượng trưng ước lệ. – Nghệ thuật đòn bẩy. – Ngôn ngữ miêu tả hết sức tài tình.

Văn bản ca ngợi vẻ đẹp tài năng của chị em Thúy Kiều và tài năng nghệ thuật, cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du.

Cảnh ngày xuân

Vị trí đoạn trích nằm ở phần 1 của tác phẩm sau đoạn tả chị em Thúy Kiều.

– Phong cảnh ngày xuân. – Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh. – Cảnh chị em Thúy Kiều du xuân trở về.

– Ngôn ngữ miêu tả, hình ảnh gợi cảm. – Miêu tả theo trình tự thời gian.

Đoạn trích miêu tả hình ảnh của ngày xuân tươi đẹp qua ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình của Nguyễn Du.

Kiều ở lầu Ngưng Bích

Vị trí đoạn trích nằm ở phần 2 (Gia biến và Lưu lạc)

– Hoàn cảnh của Kiều. – Nỗi nhớ thương của Kiều. – Tâm trạng của Kiều qua cảnh vật.

Miêu tả nội tâm nhân vật, tả cảnh ngụ tình, sử dụng điển tích rất khéo léo.

Đoạn trích miêu tả nội tâm của nhân vật, giúp ta thấy được cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Kiều.

Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

– Nguyễn Đình Chiểu sinh 1/7/1822 và mất 3/7/1888. – Tục gọi là Đồ Chiểu. – Nguyễn Đình Chiểu – một nhân cách lớn. – Hai mươi sáu tuổi đã bị mù nhưng ông vẫn không gục ngã trước số phận, ngẩng cao đầu mà sống, sống có ích đến hơi thở cuối cùng. – Gánh vác ba trọng trách: + Nhà giáo + Thầy thuốc + Nhà thơ – Để lại cho đời những áng văn thơ bất hủ.

– Gồm 2082 câu thơ lục bát. – Mục đích: + Trực tiếp truyền đạt đạo lí làm người. + Xem trọng tình nghĩa giữa người với người. + Đề cao tinh thần nghĩa hiệp phò nguy cứu khốn. + Thể hiện khát vọng nhân dân: cái thiện thắng cái ác, cái chính nghĩa thắng cái gian tà. – Đặc điểm thể loại: (Nôm bình dân) + Truyện thơ Nôm mang tính chất kể và hát. + Chú trọng đến cử chỉ, hành động, ngôn ngữ hơn là miêu tả nội tâm.

– Hình ảnh Lục Vân Tiên. – Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga.

– Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị gần với lời ăn tiếng nói thông thường. – Ngôn ngữ thơ đa dạng, phù hợp với diễn biến tình tiết của câu chuyện.

Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả.

Đồng chí

– Chính Hữu (1926 – 2007) – Là nhà thơ quân đội. – Sáng tác chủ yếu về những người chiến sĩ, quân đội trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và kháng chiến chống Mĩ.

– Sáng tác năm 1948 sau chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947) và được trích trong tập thơ “Đầu súng trăng treo”. – Xuất bản năm 1966. – Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ sáng tác mùa xuân 1948, thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

– Cơ sở hình thành tình đồng chí. – Những biểu hiện của tình đồng chí. – Bức tranh người lính.

Ngôn ngữ bình dị, tả thực, đậm chất nhân gian, hình ảnh thơ đẹp.

Bài thơ ngợi ca tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

– Phạm Tiến Duật (1941 – 2007). – Nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

– Sáng tác năm 1969. – In trong tập thơ “Vầng trăng quầng lửa”. – Nhan đề bài thơ: Qua hình ảnh những chiếc xe không kính và người chiến sĩ lái xe, tác giả ca ngợi những người chiến sĩ lái xe trẻ trung, hiên ngang, bất chấp khó khăn nguy hiểm ngày đêm lái xe chi viện cho chiến trường, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. – Hoàn cảnh sáng tác: + Bài thơ viết năm 1969, thời kì cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra rất ác liệt trên con đường chiến lược Trường Sơn. + Bài thơ được tặng giải Nhất cuộc thi thơ của báo Văn nghệ năm 1969 và được đưa vào tập thơ “Vầng trăng quầng lửa” của tác giả.

– Hình ảnh những chiếc xe không kính. – Hình ảnh những người lính lái xe.

– Chi tiết thơ độc đáo. – Giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, tinh nghịch. – Sử dụng biện pháp nghệ thuật đặc sắc.

Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường Sơn có những phẩm chất tốt đẹp dũng cảm, hiên ngang tràn đầy niềm tin chiến thắng, trong thời kì chống Mĩ xâm lược.

Đoàn thuyền đánh cá

– Huy Cận (1919 – 2005). – Ông vốn nổi tiếng trong phong trào Thơ mới. – Là một trong những nhà thơ tiêu biểu cho nền thơ hiện đại Việt Nam.

– Sáng tác 4/10/1958 trong chiến đi thực tế dài ngày ở Quảng Ninh. – Trích trong tập thơ “Trời mỗi ngày lại sáng”. – Hoàn cảnh sáng tác: + Giữa năm 1958, Huy Cận có chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh. Từ chuyến đi thực tế này, hồn thơ Huy Cận mới thực sự nảy nở trở lại, dồi dào trong cảm hứng về thiên nhiên đất nước, về lao động và niềm vui trước cuộc sống mới. + Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được sáng tác trong thời gian ấy và in trong tập thơ “Trời mỗi ngày lại sáng” (1958).

– Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi. – Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển vào ban đêm. – Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về.

– Xây dựng hình ảnh thơ bằng sự liên tưởng tưởng tượng. – Âm điệu khỏe khoắn, lạc quan, yêu đời.

Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động mới. Ca ngợi con người lao động trên biển.

Ánh trăng

– Nguyễn Duy (1948). – Ông tiêu biểu cho lớp nhà thơ trẻ, trường thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.

– Sáng tác 1978 sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng tại Thành phố Hồ Chí Minh. – Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ ra đời năm 1978 tại Thành phố Hồ Chí Minh. (Ba năm sau ngày kết thúc chiến tranh, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước).

– Vầng trăng trong quá khứ. – Cảm nhận về vầng trăng hiện tại. – Suy ngẫm của nhà thơ.

– Khổ thơ năm chữ. – Kết hợp tự sự, trữ tình. – Hình ảnh thơ mang nhiều tầng ý nghĩa.

Ánh trăng khắc họa một khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu nặng nghĩa tình, thủy chung sau trước.

Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật

Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật – Thuế Giá Trị Gia Tăng:Cùng với các chính sách kinh tế, chính sách thuế cũng góp phần rất quan trọng trong quá trình hộp nhập kinh tế quốc tế, mở rộng quan hệ giao lưu kinh tế đối ngoại với các nước, góp phần bảo vệ và phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.Ngày 10 tháng 5 năm 1997 Quốc hội đã thông qua Luật Thuế giá trị gia tăng, từ đó đến nay Luật Thuế giá trị gia tăng cũng đã được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với chính sách kinh tế hiện hành, Chính phủ đã ban hành các nghị định hướng dẫn Luật và ngày 9 tháng 4 năm 2007 Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư 32/2007/TT-BTC thay thế Thông tư 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn thuế giá trị gia tăng.

Lời giới thiệu– Luật thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997 (đã cập nhật theo Luật số 07/2003/QH11 ngày 17/6/2003 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng năm 1997 và Luật số 57/2005/QH11 ngày 29/11/2005 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB và Luật Thuế GTGT).– Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT (đã cập nhật theo Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung khoản I, Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật thuế TTĐB)– Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9 tháng 4 năm 2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT.

Mời các bạn đón đọc.