Top 7 # Luật Doanh Nghiệp 2014 Khác Gì So Với 2005 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Những Điểm Mới Của Luật Doanh Nghiệp 2014 So Với Luật Doanh Nghiệp 2005

Những điểm mới của Luật doanh nghiệp 2014 so với Luật doanh nghiệp 2005

Những điểm mới của Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực ngày 01 tháng 07 năm 2015

1. Về nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

-Trước kia giấy chứng nhận ĐKKD có 9 nội dung ( 1.Tên công ty; 2. trụ sở chính;3. ngành nghề kinh doanh; 4. vốn điều lệ; 5. vốn pháp định; 6. thông tin thành viên góp vốn; 7. thông tin người đại diện trước pháp luật; 8. Thông tin chi nhánh công ty; 9. Thông tin địa điểm ĐKKD), nay theo Luật doanh nghiệp 2014 nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp còn lại 4 nội dung (1. Tên công ty; 2. địa chỉ trụ sở chính; 3. vốn điều lệ công ty; 4. thông tin người đại diện trước pháp luật); -Mục địch của việc rút gọn nội dung trên giấy chứng nhận đkkd: Để hạn chế việc thay đổi giấy chứng nhận đkkd nhiều lần, mất thời gian cho doanh nghiệp;

2. Ngành nghề kinh doanh:

– Theo Luật doanh nghiệp 2014 trên giấy phép đkkd bỏ không ghi ngành nghề kinh doanh (Không có nghĩa là công ty không phải đăng ký ngành nghề kinh doanh), mà doanh nghiệp khi thành lập mới vẫn phải ghi ngành nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký kinh doanh ban đầu; – Như trước đây theo Luật doanh nghiệp 2005, ghi ngành nghề kinh doanh trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh rất bất tiện: VD có công ty đăng ký hàng trăm ngành nghề, dẫn đến giấy phép ĐKKD rất nhiều tờ không thuân tiền và cái quan trong hơn là ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp luôn biến động theo tưng thời điểm của thị trường, nên việc công ty thay đổi bổ sung ngành nghề thường xuyên, để tránh việc thay đổi giấy chứng nhận đkkd nhiều lần, khi thay đổi ngành nghề kinh doanh, nên quy định của Luật doanh nghiệp 2014 bỏ ghi phần ngành nghề trên giấy chứng nhận đkkd để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khi muốn chớp cơ hội để kinh doanh ngành nghề mới phát sinh mà không có ngành nghề trong hồ sơ đăng ký kinh doanh ban đầu.

3. Về con dấu pháp nhân (dấu tròn) của công ty:

– Theo Luật doanh nghiệp 2014 thì doanh nghiệp tự chủ về con dấu: Như nội dung, hình thức và số lượng con dấu; – Có nghĩa là: + Doanh nghiệp có thể làm nhiều hơn 1 con dấu (Theo luật doanh nghiệp 2005 thì doanh nghiệp chỉ có 1 con dấu); + Hình thức của con dấu có thể hình tròn, vuông, hình tam giác, hình ô van……(VD: Công ty kinh doanh ô tô thì có thể khắc dấu hình ô tô) bất cứ hình nào mà doanh nghiệp muốn, miễn là không trái với văn hóa, thuần phong mỹ tục. + Màu của con dấu có thể là màu xanh, màu đỏ, màu đen………(Luật DN 2005 màu của con dấu chỉ là màu đỏ); + Sau khi khắc dấu thì doanh nghiệp làm thông báo gửi Sở kế hoạch và đầu tư đăng bố cáo mẫu dấu trên công thông tin điện tử quốc gia; (Luật DN 2005 quy định con dấu do công an quản lý); – Mục đích của việc cho doanh nghiệp tự chủ về con dấu: Theo suy nghĩ chủ quan thì việc cho tự chủ con dấu của doanh nghiệp để hướng đến việc có thể trong tương lai doanh nghiệp không cần sử dụng con dấu; tránh trường hợp các doanh nghiệp quá phụ thuộc vào con dấu: VD trong thực tế: Hội đồng quaản trị đã thông qua nghị quyết cuộc họp, nhưng trong trường hợp không có con dấu đóng thì cũng không có hiệu lực dẫn đến bế tác trong việc hoạt động kinh doanh của công ty;

4. Người đại diện trước pháp luật;

– Luật doanh nghiệp 2014 cho phép Công ty tnhh và công ty cổ phần có nhiều hơn 1 người đại diện trước pháp luật;(Luật doanh nghiệp 2005 chỉ có 1 người đại diện trước pháp luật); – Mục đích là để cho doanh nghiệp có thể chủ đông và cơ động hơn trong việc ký kết hợp đồng;

5. Điều kiên tiến hành cuộc họp công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty cổ phần;

– Luật Doanh nghiệp 2014: + Đối với cty tnhh 2 thành viên trở lên: Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.(Luật DN 2005 quy định Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 75% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.) như vậy so với Luật 2005 thì luật DN 2014 đã giảm tỉ lệ để tiến hành cuộc họp công ty tnhh 2 thành viên xuống); + Đối với công ty cổ phần: Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.(Luật DN 2005 quy định Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.) như vậy so với Luật 2005 thì luật DN 2014 đã giảm tỉ lệ để tiến hành cuộc họp của công ty cổ phần xuống;

6. Danh nghiệp nhà nước;

– Doanh nghiệp nhà nước phải là doanh nghiệp sở hữu 100% vốn điều lệ (Trước đây quy định DNNN sở hữu trên 51% vốn điều lệ);

Mọi thắc mặc về Luật doanh nghiệp 2014 quý khách có thể gọi điện để được tư vấn.

So Sánh Luật Doanh Nghiệp Năm 2005 &Amp; Luật Doanh Nghiệp 2014

Luật Doanh nghiệp năm 2014 số 68/2014/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2015 thay thế cho Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 /11/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 170 của Luật doanh nghiệp số 37/2013/QH13 ngày 20/6/ 2013 với nhiều điểm tiến bộ.

Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định còn hạn chế của Luật Doanh nghiệp năm 2005, giúp tháo gỡ nhiều khó khăn hạn chế cho doanh nghiệp trong quá trình đăng ký thành lập, hoạt động kinh doanh, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bắt kịp xu hướng chung trong nền kinh tế thị trường đầy biến động của thế giới.

1. Những điểm mới về Đăng ký kinh doanh

a) Thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã rút ngắn thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của các cơ quan đăng ký kinh doanh.

Cụ thể như sau: quy định tại Khoản 2, Điều 27; Khoản 3, Điều 31 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì cơ quan đăng ký kinh doanh phải xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và báo lại kết quả cho Doanh nghiệp trong thời hạn là 03 ngày làm việc trong khi quy định cũ của Luật Doanh nghiệp năm 2005 tại Khoản 2, Điều 15 là 10 ngày làm việc.

Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã loại bỏ 6 nội dung không cần thiết trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Theo quy định tại Điều 29 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ còn 4 nội dung chính (Luật Doanh nghiệp 2005 là 10 nội dung chính) là: Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; thông tin chi tiết nhân thân của cá nhân là người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, thành viên công ty và thông tin của thành viên tổ chức; vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Bỏ nội dung ngành nghề đăng ký kinh doanh:

Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã bỏ nội dung ngành nghề đăng ký kinh doanh trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều này tạo nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp khi tiến hành các thủ tục đăng ký kinh doanh, sửa đổi bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh.

2. Những điểm mới về góp vốn thành lập doanh nghiệp

a) Quy định rõ về các loại tài sản góp vốn

Tại Khoản 1, Điều 35 Luật doanh nghiệp 2014 quy định rõ các loại tài sản góp vốn gồm có:

Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Tại điều 35 cũng quy định cụ thể về quyền sở hữu trí tuệ dùng để góp vốn, chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng tài sản là quyền sở hữu trí tuệ để thực hiện việc góp vốn.

b) Quy định cụ thể về thời hạn góp vốn

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp năm 2014, thời hạn góp vốn là 90 ngày kể từ thời điểm công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2005 không có quy định thống nhất về thời hạn góp vốn của các thành viên, và quy định về thời hạn góp vốn của chủ sở hữu với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần cũng khác nhau.

Việc quy định thời hạn góp vốn cố định là 90 ngày đối với các loại hình công ty tạo nên sự bình đẳng giữa việc góp vốn của các thành viên, bảo đảm cho nghĩa vụ thực hiện góp vốn của nhà đầu tư vào doanh nghiệp, từ đó có căn cứ, cơ sở để phân định quyền và nghĩa vụ của các thành viên với công ty, của công ty đối với các nhà đầu tư trong trường hợp thành viên không góp đủ vốn trong thời hạn quy định.

c) Quy định về tăng, giảm vốn điều lệ của công ty

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp năm 2005, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty Cổ phần và công ty TNHH một thành viên đều được tăng vốn điều lệ trong quá trình hoạt động, tuy nhiên đối với trường hợp giảm vốn điều lệ thì công ty TNHH là công ty duy nhất không được đăng ký giảm vốn điều lệ.

Việc quy định không được giảm vốn đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã tạo nên nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh cũng như tạo nên sự bất bình đẳng giữa các loại hình công ty. Khiến cho nhiều nhà đầu tư gặp nhiều khó khăn trong quá trình đầu tư, kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Để khắc phục được vấn đề bất cập này, Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã có nhiều quy định mới. Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì tất cả các loại hình công ty đều có quyền đăng ký thay đổi vốn điều lệ (tăng, giảm) nếu đáp ứng đủ các điều kiện khi đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Ví dụ tại Khoản 5, Điều 111 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về điều kiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ của công ty cổ phần:

5.Công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây: a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông; b) Công ty mua lại cổ phần đã phát hành quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật này; c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 112 của Luật này.

3. Về con dấu pháp nhân của doanh nghiệp

Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2005 thì mỗi pháp nhân chỉ được sử dụng, đăng ký một con dấu. Điều này gây nhiều bất tiện cho công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định công ty có quyền quyết định hình thức, số lượng, mẫu con dấu. Tức là doanh nghiệp có thể có nhiều hơn một con dấu, doanh nghiệp có quyền thiết kế mẫu con dấu theo ý muốn của mình, và chỉ cần đảm bảo được một số nội dung bắt buộc trên con dấu để nhận diện đây là con dấu của doanh nghiệp như: Tên công ty, mã số thuế/ địa chỉ trụ sở chính…

Đây cũng là một quy định khá mới của Luật doanh nghiệp năm 2014, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần có thể có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật và điều lệ công ty sẽ quy định cụ thể về chức danh, quyền và nghĩa vụ của từng cá nhân là người đại diện theo pháp luật của công ty.

Quy định mới này được đưa vào áp dụng đã tạo sự thuận tiện lớn cho doanh nghiệp trong quá trình thương thảo, tham gia ký kết nhiều giao dịch với các đối tác của công ty.

Trân trọng/

Chuyên viên tư vấn: Luật Quốc Huy

Nội Dung Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh Theo Luật Doanh Nghiệp Năm 2014 Có Điểm Gì Mới So Với Luật Doanh Nghiệp 2005?

Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 có điểm gì mới so với luật Doanh nghiệp 2005?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2014 thì nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ còn 4 nội dung chính (Luật Doanh nghiệp 2005 là 10 nội dung chính) là:

Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;

Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

Thông tin chi tiết nhân thân của cá nhân là người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, thành viên công ty và thông tin của thành viên tổ chức;

Vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Theo đó, luật Doanh nghiệp 2014 đã bỏ nội dung ngành, nghề kinh doanh; bỏ việc xác định vốn pháp định và chứng chỉ hành nghề. Điều này đã hiện thực hóa quyền tự do kinh doanh tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm theo quy định tại Hiến pháp 2013. Đồng thời, khi có sự thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp chỉ phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh để được bổ sung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới như luật cũ (Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2014). Điều này giúp cho các doanh nghiệp không phải mất thời gian và thủ tục để chờ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi muốn bổ sung ngành nghề kinh doanh.

Bên cạnh đó, việc bỏ ghi ngành nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bỏ việc xác định vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề … Điều này đã hiện thực hóa quyền tự do kinh doanh tất cả ngành nghề mà pháp luật không cấm theo quy định tại Hiến pháp, làm cho doanh nghiệp trở thành công cụ kinh doanh thực sự an toàn, đa công năng và rẻ hơn…

Theo quy định tại Điều 33 luật Doanh nghiệp 2014: Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải công bố công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đây là điểm mới trong lần sửa đổi này. Bởi theo quy định hiện nay, doanh nghiệp được lựa chọn phương thức công bố như đăng trên mạng thông tin doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc một trong các loại tờ báo viết hoặc báo điện tử trong 3 số liên tiếp.

Thanh Hương

Admin PBGDPL

So Sánh Điểm Khác Biệt Giữa Luật Dn 2014 Và 2005

Nghĩa vụ của Doanh nghiệp

Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Bỏ nội dung hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nhưng cũng như quy định luật cũ Doanh nghiệp có nghĩa vụ đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư.

Con dấu của doanh nghiệp

Con dấu của doanh nghiệp phải được lưu giữ và bảo quản tại trụ sở chính của doanh nghiệp. Hình thức và nội dung của con dấu, điều kiện làm con dấu và chế độ sử dụng con dấu thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Con dấu là tài sản của doanh nghiệp. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm quản lý sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp cần thiết, được sự đồng ý của cơ quan cấp dấu, doanh nghiệp có thể có con dấu thứ hai.

Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây

a) Tên doanh nghiệp;

b) Mã số doanh nghiệp

Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty

Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết

Người đại diện theo uỷ quyền công ty TNHH 2 TV trở lên

Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 75% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định

Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

Hội đồng thành viên của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Trường hợp có ít nhất hai người được bổ nhiệm làm đại diện theo uỷ quyền thì cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Hội đồng thành viên

Thành viên Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm gồm từ 03 đến 07 thành viên với nhiệm kỳ không quá 05 năm

Công ty cổ phần có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát.

Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình :

– Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;

– Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm

Tỷ lệ thông qua Nghị quyết ĐHĐCĐ

Ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận với các Nghị quyết sau:

– Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;

– Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

– Tổ chức lại, giải thể công ty;

– Đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty

Các Nghị quyết khác được thông qua với ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận.

Ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành với các Nghị quyết sau:

– Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;

– Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;

– Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

– Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định;

– Tổ chức lại, giải thể công ty;

– Các vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định

Các nghị quyết khác được thông qua khi được số cổ đông đại diện cho ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành.