Top #10 ❤️ Luật Lao Đông Việt Nam Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Sachkhunglong.com

Gt Luật Lao Động Việt Nam

Hội Nghị Tuyên Truyền, Phổ Biến Pháp Luật Lao Động

10 Điểm Mới Về Hợp Đồng Lao Động Trong Bộ Luật Lao Động 2022 Có Hiệu Lực Từ 01

Mười Điểm Mới Của Luật Lao Động Năm 2012

Các Nội Dung Cần Lưu Ý Của Bộ Luật Lao Động 2022

Ngày Nghỉ Lễ Trong Năm, Ngày Nghỉ Covid, Giờ Làm Việc Theo Luật Lao Động

Giá:

93.000 VNĐ

NHÀ XUẤT BẢN : NXB Hồng Đức

TÊN TÁC GIẢ : PGS. TS. Trần Hoàng Hải - Th.S Nguyễn Thị Bích - ThS. Đinh Thị Chiến

SỐ TRANG : 503

NĂM XUẤT BẢN : 2013

Giáo trình Luật Lao động của Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh được biên

soạn nhằm mục đích cung cấp những vấn đề lý luận và pháp lý cơ bản, cần thiết cho sinh viên bậc đại học, giúp cho người học có đủ kiến thức về pháp luật lao động để lý giải các vấn đề lý luận và vận dụng được các quy định pháp luật vào thực tiễn. Bên cạnh đó, giáo trình này còn đem đến cho người đọc một cách nhìn rộng hơn về pháp luật lao động, quan hệ lao động và định hướng phát triển của ngành luật này trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập của nước ta hiện nay.

Giáo trình được xây dựng dựa theo cấu trúc của Bộ luật Lao động Việt Nam năm 2012. Các chế định của Bộ luật Lao động được phân tích khá cụ thể từ những vấn đề lý luận đến luật thực định. Tuy nhiên, nhằm đảm bảo tính ổn định tương đối của giáo trình, tập thể tác giả chủ yếu phân tích các quy định trong các văn bản có giá trị pháp lý cao và ổn định như các bộ luật, đạo luật của Quốc hội và các nghị định của Chính phủ.

Giáo trình được biên soạn trên tinh thần quán triệt mục tiêu và phương pháp đào tạo với phương châm “lấy người học làm trung tâm”, “nâng cao khả năng tự nghiên cứu của người học”.

Thời Giờ Làm Việc, Thời Giờ Nghỉ Ngơi – Thư Viện Quản Trị Nhân Sự

2021, 13 Nghị Định Hướng Dẫn Bộ Luật Lao Động 2012 Sẽ Hết Hiệu Lực

Yêu Cầu Về Báo Trước Và Tiền Thôi Việc

Những Điểm Mới Của Bộ Luật Lao Động Năm 2022

Một Số Điểm Mới Của Bộ Luật Lao Động Năm 2022.

Giáo Trình Luật Lao Động Việt Nam

Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Lao Động Việt Nam Hiện Hành

Hình Thức Xử Lý Kỷ Luật Sa Thải Trong Luật Lao Động Việt Nam Hiện Hành

3 Quy Định Mới Về Lương Hưu Tại Bộ Luật Lao Động 2022

Điểm Mới Về Độ Tuổi Nghỉ Hưu Trong Bộ Luật Lao Động 2022

Chi Tiết Tuổi Nghỉ Hưu Của Nlđ Theo Từng Năm Từ 01/01/2020

Một số vấn đề cơ bản về Luật Lao động

Nội dung của “Giáo Trình Luật Lao Động Việt Nam” được chia thành 15 chương, cụ thể:

Chương I: Khái quát về luật lao động Việt Nam

Chương II: Các quan hệ pháp luật lao động

Chương III: Cơ chế Ba Liên

Chương IV: Vai trò của nhà nước trong lĩnh vực lao động

Chương V: Công đoàn và vấn đề đại diện tập thể lao đọng

Chương VI: Việc làm

Chương VII: Học nghề

Chương VIII: Hợp đồng lao động

Chương IX: Thỏa ước lao động tập thể

Chương X: Quyền quản lí lao động của người sử dụng lao động

Chương IX: Chế độ tiền lương

Chương XII: Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Chương XIII: Bảo hộ lao động

Chương XIV: Tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động

Chương XV: Đình công và giải quyết đình công

Nội dung cơ bản của Giáo trình

Qua đó, ta có thể nhận thấy nội dung của Bộ luật Lao động xoay quanh những vấn đề như: những quy định về việc làm; học nghề; hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể; tiển lương; điều kiện lao động; chế độ làm việc; kỉ luật lao động, trách nhiệm vật chất; bảo hiểm xã hội,; an toàn lao động; vệ sinh lao động;những quy định riêng đối với lao động nữ; lao động chưa thành niên; lao động là người cao tuổi;người tàn tật; lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao; giải quyết tranh chấp lao động; quản lí nhà nước về lao động…

Trong đó, có những quy định mang tính bắt buộc (bảo hiểm xã hội, quản li nhà nước về lao động…). Cũng có những quy định mang tính hướng dẫn, định mức… để các bên thoả thuận (hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể…),… Vì vậy, cần phải có một sự am hiểu nhất định về Bộ luật này để có thể áp dụng chúng một cách hiệu quả nhất. Đó cũng chính là lí do cuốn sách “Giáo Trình Luật Lao Động Việt Nam” được nhiều người tin tưởng và đón đọc.

Giáo Trình Luật Lao Động Cơ Bản

Thời Giờ Làm Việc, Thời Giờ Nghỉ Ngơi Của Người Lao Động Được Quy Định Như Thế Nào ?

Thời Gian Làm Việc Của Người Lao Động Theo Quy Định Pháp Luật

Bộ Luật Lao Động: 10 Quyền Lợi Người Lao Động Cần Biết

Những Điểm Mới Hướng Dẫn Bộ Luật Lao Động 2012

Việt Nam Nỗ Lực Thực Thi Công Ước Về Luật Biển Trên Biển Đông

Việt Nam Với Công Ước Của Liên Hợp Quốc Về Luật Biển 1982

Báo Cáo Việt Nam Thực Thi Công Ước Luật Biển 1982

Sơ Đồ Các Vùng Biển Theo Công Ước Của Liên Hiệp Quốc Về Luật Biển Năm 1982

Công Ước Luật Biển 1982

Công Ước Luật Biển Quốc Tế Năm 1982: Các Vùng Biển Của Quốc Gia Ven Biển

Việt Nam luôn đề cao tôn chỉ và mục tiêu của Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982, đồng thời có nhiều nỗ lực thực thi công ước trên Biển Đông.

Chiều 14.11, Bộ Ngoại giao đã tổ chức lễ kỷ niệm 25 năm Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật biển năm 1982 (UNCLOS) có hiệu lực và và Việt Nam trở thành thành viên UNCLOS.

Phát biểu và chủ trì lễ kỷ niệm, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Nguyễn Quốc Dũng khẳng định vai trò của Công ước trong việc duy trì trật tự trên biển, khai thác, sử dụng và bảo tồn biển và đại dương suốt 25 năm qua.

“Là một quốc gia ven biển với bờ biển dài trên 3.260 km và hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, hơn ai hết, Việt Nam nhận thức rõ những giá trị và đóng góp của Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982” – Thứ trưởng Nguyễn Quốc Dũng nhấn mạnh.

“Trong 25 năm qua, Việt Nam luôn đề cao tôn chỉ và mục tiêu của Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982, đồng thời có nhiều nỗ lực thực thi Công ước trên Biển Đông” – Thứ trưởng nói thêm.

Cụ thể, Việt Nam đã hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý và sử dụng biển trên cơ sở phù hợp với UNCLOS. Trong đó, quan trọng nhất là Luật Biển Việt Nam năm 2012 – cơ sở pháp lý quan trọng để Việt Nam thực hiện quản lý, bảo vệ và phát triển kinh tế biển, đảo.

Trên tinh thần thượng tôn pháp luật, Việt Nam chủ trương kiên trì giải quyết các bất đồng trên biển bằng biện pháp hòa bình, phù hợp với luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982.

“Việt Nam cũng thúc đẩy hợp tác quốc tế về biển với hình thức hợp tác đa dạng và nội dung ngày càng đi vào chiều sâu nhằm khai thác tối đa các tiềm năng của biển cũng như giải quyết, xử lý các thách thức đặt ra nhằm tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định tại Biển Đông” – Thứ trưởng Nguyễn Quốc Dũng lưu ý.

Nỗ lực của các Bộ, ngành không chỉ phản ánh qua các chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật mà còn qua các hành động cụ thể, ở tất cả các cấp. Điều này cho thấy, việc tôn trọng và thực hiện đầy đủ Công ước Luật biển là ý chí và hành động chung của Chính phủ, các Bộ ngành và chính quyền ở tất cả các cấp của Việt Nam.

Thời gian qua, tình hình Biển Đông có nhiều diễn biến phức tạp, vi phạm nghiêm trọng các quyền của Việt Nam và các nước trong khu vực được quy định tại Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982.

Việt Nam kiên trì quan điểm tôn trọng và tuân thủ đầy đủ Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982, tôn trọng các tiến trình ngoại giao và pháp lý, không có những hành động diễn giải sai trái hay cố tình hạ thấp ý nghĩa, vai trò của Công ước.

Bất cứ yêu sách nào về biển cũng phải được xây dựng trên cơ sở và trong phạm vi cho phép của Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982.

Trong khi chưa giải quyết được bất đồng, các bên cần tôn trọng và thực hiện đầy đủ Tuyên bố về cách ứng xử của các bên ở Biển Đông ngày 4.11.2002 (DOC), kiềm chế, không thực hiện các hoạt động đơn phương có thể làm phức tạp tình hình và gia tăng căng thẳng, đe dọa tới hòa bình và ổn định trong khu vực; tham gia đàm phán một cách thiện chí, xây dựng nhằm sớm đạt một Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC) hiệu lực, thực chất và phù hợp với các quy định của Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982.

Việt Nam Và 25 Năm Tham Gia Công Ước Luật Biển 1982

Vừa Chạy Vừa Xếp Hàng Ký Luật Biển 1982

Văn Bản Công Ước Luật Biển 1982

Luật & Cách Chơi Bóng Chày Ảo Cá Cược Online Tại W88

Tìm Hiểu Về Luật Và Cách Chơi Bóng Chày

Các Nguyên Tắc Cơ Bản Của Luật Lao Động Việt Nam

50 Điểm Mới Luật Giáo Dục Nghề Nghiệp: Nhiều Đổi Mới Chính Sách Đối Với Người Học

Điều Kiện Thành Lập Hoạt Động Giáo Dục Nghề Nghiệp

Luật Giáo Dục Nghề Nghiệp Đã Sửa Đổi, Bổ Sung, Bãi Bỏ Những Điều Khoản Nào Của Luật Giáo Dục?

Lại “kiến Nghị Khẩn” Về Luật Giáo Dục Nghề Nghiệp

Thanh Tra Chấp Hành Các Quy Định Của Pháp Luật Về Giáo Dục Nghề Nghiệp

44844

Khái niệm: Nguyên tắc cơ bản của Luật lao động là những tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt toàn bộ hệ thống quy phạm pháp luật Lao động trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội về Lao động .

Cơ sở hình thành: các nguyên tắc cơ bản của luật lao động được hình thành từ những cơ sở

– Các quan điểm , tư tưởng đường lối mang tính chất định hướng , chỉ đạo về lĩnh vực Lao động, sử dụng Lao động , bảo vệ Lao động , thực hiện quan hệ lao động trong các nội dung, nghị quyết tại các cuộc họp Đại hội, Hội nghị của Đảng và Nhà nước.

– Các văn bản quy phạm pháp luật như văn bản luật và văn bản dưới luật

– Xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa về kinh tế-xã hội trong đó có cả lĩnh vực lao động Mỗi một ngành luật độc lập đều có những nguyên tắc cơ bản cụ thể, ví dụ như bộ luật dân sự, luật tố tụng dân sự, luật thương mại, luật hình sự, luật tố tụng hình sự, luật hành chính, luật đất đai ,….. Đều có những nguyên tắc cụ thể.

Nếu như luật dân sự bao gồm 5 nguyên tắc là nguyên tắc bình đẳng( Khoản 1 Điều 3 BLDS 2022); nguyên tắc tự do cam kết thỏa thuận (Khoản 2 Điều 3 BLDS 2022); nguyên tắc thiện chí trung thực (Khoản 3 Điều 3 BLDS 2022); nguyên tắc tôn trọng lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác (Khoản 4 Điều 3 BLDS 2022) và nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự (Khoản 5 Điều 3 BLDS 2022).

Thì luật thương mại cũng bao gồm 6 nguyên tắc sau: Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân trong hoạt động thương mại; Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại; Nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại được thiết lập giữa các bên; Nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt động thương mại; Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng; Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong hoạt động thương mại

Hay luật hình sự cũng có 5 nguyên tắc cơ bản, đó là nguyên tắc pháp chế, nguyên tắc dân chủ, nguyên tắc nhân đạo, nguyên tắc hành vi và nguyên tắc có lỗi, nguyên tắc phân hóa trách nhiệm dân sự

Luật đất đai bao gồm 5 nguyên tắc: nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước là đại diện chủ sở hữu, nguyên tắc thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, nguyên tắc sử dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm, cải tạo và bồi bổ đất đai, nguyên tắc quan tâm đến lợi ích của người sử dụng đất, nguyên tắc ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp.

2. Các nguyên tắc cơ bản của Luật lao động

Và cũng tương tự các ngành luật trên, luật lao động bao gồm 5 nguyên tắc cơ bản, đó là:

a) Nguyên tắc bảo vệ người lao động

– Đảm bảo quyền được tự do làm việc , nơi làm việc của người lao động

+ Vấn đề tự do việc làm, nơi làm việc là một trong những nội dung mà nhà nước, pháp luật quan tâm, vừa mang tính cấp bách, vừa có tính chiến lược lâu dài trong chính sách phát triển của đất nước

+ Nội dung của nguyên tắc này thể hiện ở chỗ đảm bảo về mặt pháp lý cho người lao động trong phạm vi , khả năng, nguyện vọng của mình, có cơ hội để tìm kiếm việc làm, có quyền làm việc, quyền lựa chọn công việc để làm phù hợp với nhu cầu , khả năng của bản thân với điều kiện sinh hoạt, điều kiện sống của bản thân và gia đình , phát huy hết những tố chất , khả năng từ đó đảm bảo năng suất chất lượng và hiệu quả công việc

– Đảm bảo về thu nhập cho người lao động

+ Trong nền KTTT hiện nay, pháp luật không quy định mức tiền lương mà người sử dụng lao động trả cho người lao động mà tạo điều kiện cho các chủ thể thỏa thuận với nhau trên cơ sở ý chí của các bên , thời gian, năng suất , hiệu quả công việc

+ Nội dung: thể hiện rất rõ ở chỗ pháp luật quy định về việc trả lương như trả lương trên cơ sở thỏa thuận của các bên nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu , trả lương làm thêm giờ, trả lương đầy đủ và đúng thời hạn,…..

– Đảm bảo an toàn vệ sinh cho người lao động trong quá trình làm việc

– Đảm bảo quyền được nghỉ ngơi cho người lao động

+ Nghỉ ngơi là một quyền không thể thiếu của người lao động, do đó pháp luật luôn quan tâm đến quyền nghỉ ngơi này nhằm đảm bảo cho người lao động tái sản xuất sức lao động, duy trì ổn định sức lao động, duy trì quan hệ lao động, đảm bảo quyền, lợi ích của các bên

+ Nội dung: bao gồm nghỉ được hưởng lương, nghỉ không được hưởng lương, nghỉ theo thỏa thuận với người sử sụng lao động,

– Đảm bảo quyền được gia nhập, thành lập tổ chức công đoàn theo quy định của pháp luật

– Đảm bảo thực hiện bảo hiểm xã hội cho người lao động

+ Thực hiện bảo hiểm xã hội đối với người lao động có ý nghĩa thiết thực, góp phần ổn định cuộc sống cho người lao động. Khắc phục được khó khăn, tạo tâm lý an toàn và tăng hiệu quả trong sản xuất kinh doanh khi người lao động gặp các rủi ro

+ Nội dung thể hiện ở chỗ các chủ thể đều phải tham gia đóng góp. Do đó để bảo đảm quyền được hưởng bảo hiểm xã hội, luật lao động không chỉ quy định quyền được hưởng các chế độ bảo hiểm mà còn quy định trách nhiệm của nhà nước, của các đơn vị sử dụng lao động trong việc đóng góp và thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động, không được có sự phân biệt đối xử trong việc thực hiện bảo hiểm. Nếu thực hiện Bảo hiểm mà không đảm bảo đúng theo quy định thì cũng có quyền yêu cầu cơ quan tổ có thẩm quyền để bảo vệ cho người lao động

– Đảm bảo quyền được đình công và các quyền khác của người lao động

+ Đình công là một trong những quyền tất yếu của người lao động được pháp luật quy định và bảo vệ

+ Quyền được đình công là quyền của tập thể người lao động đấu tranh để đảm bảo các lợi ích thông qua việc tập thể người lao động ngừng việc trong một thời gian nhất định, đưa ra những yêu cầu buộc người sử dụng lao động phải chấp nhận

+ Trong quá trình khai thác sử dụng sức lao động, nếu xảy ra các xung đột về quyền, nghĩa vụ thì tập thể người lao động cũng có quyền yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền giải quyết để bảo vệ những lợi ích đó. Trường hợp có sự thiệt hại thì cũng có quyền yêu cầu được bồi thường

b) Nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động

Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động là tư tưởng chủ đạo xuyên suốt quá trình xây dựng và áp dụng pháp luật lao động. Bởi lẽ, người sử dụng lao động là một bên của quan hệ lao động, cùng với việc bảo vệ người lao động, không thể không tính đến việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động.

Điều 57 Hiến pháp 1992 quy định: ” công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật”, và Điều 58 Hiến pháp cũng quy định là công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế khác. Nếu như người lao động có quyền tự do lựa chọn việc làm, được hưởng các quyền lợi trong lao động, thì người sử dụng lao động trong bất kỳ thành phần kinh tế nào cũng có quyền tuyển chọn lao động, quyền tăng hoặc giảm lao động phù hợp nhu cầu sản xuất, kinh doanh, quyền ban hành nội quy và các quy chế lao động, có quyền khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động v.v… theo quy định của pháp luật. Nếu tài sản của người sử dụng lao động bị người lao động làm thiệt hại thì họ có quyền yêu cầu được bồi thường. Người sử dụng lao động cũng có quyền phối hợp với tổ chức Công đoàn trong quá trình sử dụng lao động để quản lý lao động dân chủ và hiệu quả; có quyền thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể trong đơn vị cho phù hợp với tình hình sản xuất, kinh doanh và khả năng kinh tế, tài chính của đơn vị mình.

Trong quá trình hoạt động, người sử dụng lao động có quyền tham gia các tổ chức của người sử dụng lao động. Nếu các quyền, lợi ích hợp pháp của họ bị xâm phạm thì họ có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ cho mình.

c) Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội

Quan hệ lao động vừa có tính kinh tế, vừa có tính xã hội. Khi điều tiết quan hệ lao động, Nhà nước phải chú ý đến các bên trong quan hệ này, nhất là người lao động, về tất cả các phương diện như: lợi ích vật chất, tinh thần, nhu cầu xã hội v. v… và đặt những vấn đề đó trong mối tương quan phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của đất nước. Trong Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII đã khẳng định: ” phải có chính sách xã hội là động lực để phát triển kinh tế, nhưng đồng thời phải có chính sách kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện chính sách xã hội”. Như vậy, bên cạnh mục tiêu kinh tế như lợi nhuận, tiền lương, sự tăng trưởng trong sản xuất, kinh doanh, Luật lao động phải giải quyết các vấn đề xã hội như: việc làm, công bằng, dân chủ, tương trợ cộng đồng ngay trong quá trình lao động, ngay tại các doanh nghiệp. Nếu pháp luật lao động tách rời hoặc coi nhẹ chính sách xã hội thì sẽ không hạn chế được những tiêu cực của cơ chế thị trường; ngược lại, nếu coi trọng các vấn đề xã hội quá mức so với điều kiện kinh tế thì sẽ không có tính khả thi. Ở tầm vĩ mô, Chính phủ có sự hỗ trợ về tài chính cho những địa phương, ngành có nhiều người thiếu việc làm, hoặc mất việc làm do thay đổi cơ cấu công nghệ. Pháp luật lao động cũng có những ưu tiên về vay vốn, giảm thuế cho những doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động tàn tật, lao động nữ để giải quyết các vấn đề xã hội và đảm bảo mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp. Quán triệt nguyên tắc này, pháp luật lao động đã góp phần quan trọng bảo vệ người lao động, khuyến khích đầu tư, tạo điều kiện phát triển các doanh nghiệp nhằm tăng trưởng kinh tế đất nước, xây dựng xã hội công bằng và văn minh

d) Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

e) Nguyên tắc tự do lựa chọn việc làm và tuyển dụng lao động

Cơ sở của nguyên tắc này xuất phát từ quan điểm chủ trương của đảng là:xây dựng hệ thống pháp luật về lao động và thị trường sức la động nhằm đảm bảo quyền lựa chọn chỗ làm việc và nơi cư trú của người lao động ,thực hiện rộng rãi chế độ hợp đồng lao động,đảm bảo quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động.

Về mặt nội dung của nguyên tắc này hiểu theo nghĩa chung nhất, khi một công dân có nhu cầu tham gia thị trường lao động thì pháp luật phải đảm bảo cho công dân có toàn quyền lựa chọn tư cách tham gia:là người lao động hay người sử dụng lao động. Với tư cách là người lao động điểm a khoản 1 điều 5 bộ luật lao động 2012 đảm bảo họ có quyền: làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử. Còn với tư cách người sử dụng lao động điểm a khoản 1 điều 6 bộ luật lao động 2012 quy định họ có quyền:tuyển dụng, bố trí, điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất kinh doanh.Như vậy người sử dụng lao động có quyền quyết định về thời điểm, cách thức tổ chức, số lượng, chất lượng… tuyển dụng lao động và sau đó có quyền sắp xếp, bố trí, sử dụng lao động, chấm dứt quan hệ lao động… theo nhu cầu của đơn vị và không trái quy định của pháp luật.

Như vậy luật lao động bên cạnh các đối tượng điều chỉnh riêng, phương pháp điều chỉnh riêng thì luật lao động cũng có hệ thống các nguyên tắc hoạt động riêng không giống với nguyên tắc của luật dân sự, thương mại hay luật hành chính. Do đó nguyên tắc cơ bản đã góp phần làm rõ quan điểm luật lao động là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

Cổng Tổng Cục Giáo Dục Nghề Nghiệp

Đặc Trưng Cơ Bản Và Nguyên Tắc Chuẩn Hóa Trong Giáo Dục Nghề Nghiệp

Toàn Văn Dự Thảo Luật Giáo Dục Năm 2022 ” Tài Liệu Miễn Phí Cho Giáo Viên, Học Sinh.

Quy Định Về Dạy Thêm Học Thêm 2022

Quy Định Về Mở Lớp Dạy Thêm, Trung Tâm Học Thêm Ngoài Trường

🌟 Home
🌟 Top