Top 6 # Luật Xây Dựng Số 50 Năm 2014 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Luật Xây Dựng Năm 2014 Số 50/2014/Qh13 Mới Nhất 2022

Giới thiệu toàn văn kèm file tải về của Luật xây dựng năm 2003 (hiện đã hết hiệu lực) và Luật xây dựng năm 2014 số 50/2014/QH13 hiện đang là Luật xây dựng mới nhất 2021 đang có hiệu lực thi hành.

Tham khảo các Luật xây dựng qua các thời kỳ (đã hết hiệu lực thi hành). Hiện Luật xây dựng 2014 là Luật xây dựng đang có hiệu lực.

Luật xây dựng năm 2014 số 50/2014/QH13 hiện đang là Luật xây dựng mới nhất 2021 quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Luật sư tư vấn luật xây dựng trực tuyến miễn phí qua điện thoại: 1900.6568

1. Tóm tắt nội dung Luật xây dựng năm 2014 mới nhất

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

1. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng, làm cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng.

2. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.

3. Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình quy mô nhỏ, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.

4. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành là Bộ được giao nhiệm vụ quản lý, thực hiện đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng do mình quản lý.

5. Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng khác.

6. Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình chính trên thửa đất.

7. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch xây dựng là chỉ tiêu để quản lý phát triển không gian, kiến trúc được xác định cụ thể cho một khu vực hay một lô đất bao gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa, tối thiểu của công trình.

8. Chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của đồ án quy hoạch xây dựng là chỉ tiêu được dự báo, xác định, lựa chọn làm cơ sở đề xuất các phương án, giải pháp quy hoạch xây dựng bao gồm quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và môi trường.

9. Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng.

10. Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác.

11. Cốt xây dựng là cao độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ được chọn phù hợp với quy hoạch về cao độ nền và thoát nước mưa.

12. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gồm Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

13. Cơ quan chuyên môn về xây dựng là cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

14. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư là cơ quan, tổ chức có chuyên mônphù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định.

16. Điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của các hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định, được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế – xã hội, văn hóa và các yếu tố khác.

17. Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.

18. Giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép xây dựng cấp cho xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng.

19. Giấy phép xây dựng theo giai đoạn là giấy phép xây dựng cấp cho từng phần của công trình hoặc từng công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của công trình hoặc của dự án chưa được thực hiện xong.

20. Hoạt động đầu tư xây dựng là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng.

22. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và công trình khác.

23. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên và công trình khác.

25. Khu chức năng đặc thù là khu vực phát triển theo các chức năng chuyên biệt hoặc hỗn hợp như khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch, khu sinh thái; khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa; khu nghiên cứu đào tạo; khu thể dục thể thao; cảng hàng không, cảng biển; khu vực đầu mối hạ tầng kỹ thuật; khu chức năng đặc thù khác được xác định theo quy hoạch xây dựng vùng được phê duyệt hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.

26. Lập dự án đầu tư xây dựng gồm việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết để chuẩn bị đầu tư xây dựng.

27. Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án và quyết định đầu tư xây dựng.

28. Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng(sau đây gọi là nhà thầu) là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng.

29. Nhà ở riêng lẻ là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.

30. Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khu chức năng đặc thù; tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh.

31. Quy hoạch xây dựng vùng là việc tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn, khu chức năng đặc thù và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới hành chính của một tỉnh hoặc một huyện, liên tỉnh, liên huyện phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ.

32. Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù là việc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi một khu chức năng đặc thù. Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù gồm quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng.

33. Quy hoạch xây dựng nông thôn là việc tổ chức không gian, sử dụng đất, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của nông thôn. Quy hoạch xây dựng nông thôn gồm quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

34. Sự cố công trình xây dựng là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình.

35. Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để nhận thầu một, một số loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng.

36. Thẩm định là việc kiểm tra, đánh giá của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng làm cơ sở xem xét, phê duyệt.

37.Thẩm tra là việc kiểm tra, đánh giá về chuyên môn của tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng làm cơ sở cho công tác thẩm định.

38. Thi công xây dựng công trình gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng.

39. Thiết bị lắp đặt vào công trình gồm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ. Thiết bị công trình là thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế xây dựng. Thiết bị công nghệ là thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ.

40. Thiết kế sơ bộ là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, thể hiện những ý tưởng ban đầu về thiết kế xây dựng công trình, lựa chọn sơ bộ về dây chuyền công nghệ, thiết bị làm cơ sở xác định chủ trương đầu tư xây dựng công trình.

41. Thiết kế cơ sở là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo.

42. Thiết kế kỹ thuật là thiết kế cụ thể hóa thiết kế cơ sở sau khi dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt nhằm thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là cơ sở để triển khai thiết kế bản vẽ thi công.

43. Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.

44. Thời hạn quy hoạch xây dựng là khoảng thời gian được xác định để làm cơ sở dự báo, tính toán các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật cho việc lập đồ án quy hoạch xây dựng.

45. Vùng quy hoạch là không gian lãnh thổ được giới hạn bởi một hoặc nhiều đơn vị hành chính được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng

Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợpphát triển kinh tế – xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.

Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường.

Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công việc theo quy định của Luật này.

Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thấtthoátvà tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng với chức năng quản lý của chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng.

Điều 5. Loại và cấp công trình xây dựng

Công trình xây dựng được phân theo loại và cấp công trình.

Loại công trình được xác định theo công năng sử dụng gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình quốc phòng, an ninh.

Cấp công trình được xác định theo từng loại công trình căn cứ vào quy mô, mục đích, tầm quan trọng, thời hạn sử dụng, vật liệu sử dụng và yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình.

Cấp công trình gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và các cấp khác theo quy định của Chính phủ.

Điều 6. Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động đầu tư xây dựng

Hoạt động đầu tư xây dựng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Tiêu chuẩn áp dụng cho công trình phải được người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận khi quyết định đầu tư.

Việc áp dụng tiêu chuẩn phải bảo đảm các yêu cầu sau:

b) Bảo đảm tính đồng bộ, tính khả thi của hệ thống tiêu chuẩn được áp dụng.

Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

2. Tải về Luật Xây dựng năm 2003 số 16/2003/QH11

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về hoạt động xây dựng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động xây dựng; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xây dựng.

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với Luật này, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

2. Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác.

3. Thiết bị lắp đặt vào công trình bao gồm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ. Thiết bị công trình là các thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế xây dựng. Thiết bị công nghệ là các thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ.

4. Thi công xây dựng công trình bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình.

5. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải và các công trình khác.

6. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội bao gồm các công trình y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt nước và các công trình khác.

7. Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa, để phân định ranh giới giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng khác.

8. Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên lô đất.

9. Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian đô thị và điểm dân cư­ nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng­, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trư­ờng. Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh.

10. Quy hoạch xây dựng vùng là việc tổ chức hệ thống điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới hành chính của một tỉnh hoặc liên tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ.

11. Quy hoạch chung xây dựng đô thị là việc tổ chức không gian đô thị, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đô thị phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành, bảo đảm quốc phòng, an ninh của từng vùng và của quốc gia trong từng thời kỳ.

12. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị là việc cụ thể hoá nội dung của quy hoạch chung xây dựng đô thị, là cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng công trình, cung cấp thông tin, cấp giấy phép xây dựng công trình, giao đất, cho thuê đất để triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình.

13. Quy hoạch xây dựng điểm dân c­ư nông thôn là việc tổ chức không gian, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của điểm dân cư nông thôn.

14. Điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định bao gồm trung tâm xã, thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn) được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế – xã hội, văn hoá, phong tục, tập quán và các yếu tố khác.

15. Thiết kế đô thị là việc cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị về kiến trúc các công trình trong đô thị, cảnh quan cho từng khu chức năng, tuyến phố và các khu không gian công cộng khác trong đô thị.

16. Báo cáo đầu tư xây dựng công trình là hồ sơ xin chủ trương đầu tư xây dựng công trình để cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư.

18. Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình là dự án đầu tư xây dựng công trình rút gọn trong đó chỉ đặt ra các yêu cầu cơ bản theo quy định.

19. Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành.

20. Tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế – kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng. Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng.

21. Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình.

22. Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

23. Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình. Tổng thầu xây dựng bao gồm các hình thức chủ yếu sau: tổng thầu thiết kế; tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình.

24. Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của một loại công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình.

25. Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng.

26. Nhà ở riêng lẻ là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.

27. Thiết kế cơ sở là tập tài liệu bao gồm thuyết minh và bản vẽ thể hiện giải pháp thiết kế chủ yếu bảo đảm đủ điều kiện lập tổng mức đầu tư và là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo.

28. Giám sát tác giả là hoạt động giám sát của người thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình nhằm bảo đảm việc thi công xây dựng theo đúng thiết kế.

29. Sự cố công trình xây dựng là những hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng có nguy cơ sập đổ; đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ công trình hoặc công trình không sử dụng được theo thiết kế.

Tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản sau đây:

1. Bảo đảm xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế; bảo đảm mỹ quan công trình, bảo vệ môi trường và cảnh quan chung; phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm văn hoá, xã hội của từng địa phương; kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với quốc phòng, an ninh;

2. Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng;

3. Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người và tài sản, phòng, chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường;

4. Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình, đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật;

5. Bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát và các tiêu cực khác trong xây dựng.

1. Công trình xây dựng được phân thành loại và cấp công trình.

2. Loại công trình xây dựng được xác định theo công năng sử dụng. Mỗi loại công trình được chia thành năm cấp bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV.

3. Cấp công trình được xác định theo loại công trình căn cứ vào quy mô, yêu cầu kỹ thuật, vật liệu xây dựng công trình và tuổi thọ công trình xây dựng.

4. Chính phủ quy định việc phân loại, cấp công trình xây dựng.

1. Hệ thống quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng phải do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành hoặc công nhận để áp dụng thống nhất trong hoạt động xây dựng.

2. Hoạt động xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn xây dựng của nước ngoài, thì phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng.

3. Tổ chức, cá nhân được nghiên cứu, đề xuất về quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựngvới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng để ban hành hoặc công nhận.

3. Các điểm mới của Luật xây dựng mới nhất 2021

Luật xây dựng 2014 có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2014, đã thay thế Luật xây dựng 2003 và bổ sung một số điểm mới cơ bản cụ thể như sau:

Thứ nhất, Nhiều thuật ngữ được bổ sung như báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng, Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban QLDA khu vực…

Thứ hai, Quy định vai trò và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng được phân cấp, làm rõ gồm: Bộ Xây dựng, UBND các tỉnh, quận, huyện. Tránh được tình trạng nhiều cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng khi công trình sự cố không có đơn vị chịu trách nhiệm sẽ gây thiệt hại cho xã hội. Trong đó cơ quan chuyên môn về xây dựng là các cơ quan trực thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Sở Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện;

Thứ ba, Chủ đầu tư vốn ngân sách Nhà nước và vốn Nhà nước là cơ quan, tổ chức, được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng.

Thứ tư Theo quy định tại Luật xây dựng 2014 thì 3 loại bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm công trình trong thời gian thi công xây dựng; Nhà thầu tư vấn Khảo sát, Thiết kế mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với công trình cấp II, Nhà thầu thi công phải mua bảo hiểm cho người lao động;

Thứ năm, Thẩm quyền thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thì Bộ Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Thứ sáu, thẩm định dự án đầu tư xây dựng thì dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm định trước khi quyết định đầu tư và hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm:

– Tờ trình thẩm định dự án của chủ đầu tư;

– Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng;

– Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia;

– Người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật quyết định đầu tư dự án.

Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư xây dựng dự án trong phạm vi quyền hạn theo quy định của pháp luật.

Bài viết được thực hiện bởi Công ty Luật Dương Gia

Luật Xây Dựng Số 50/2014/Qh13 Doc

Luật Xây dựng 2014 chúng tôi › Luat-Xay-dung-2014-238644

Số: 50/2014/QH13 … Quốc hội ban hành Luật xây dựng. … c) Quy hoạch xây dựng vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh …

Trích nguồn : …

Luật Xây dựng 2014 – Luật số: 50/2014/QH13 – chúng tôi download.vn › Tài liệu › Luật

Trích nguồn : …

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 năm 2014 file DOC và PDF – Khóa … chúng tôi › luat-xay-dung-502014qh1…

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/06/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015. Thay thế luật số 16/2003/QH11 và 38/2009/QH12.

Trích nguồn : …

Luật số 50/2014/QH13 của Quốc hội : LUẬT XÂY DỰNG chúng tôi › chinhphu › hethongvanban › d…

Luật số 50/2014/QH13 của Quốc hội : LUẬT XÂY DỰNG. Thuộc tính văn bản … Tệp đính kèm: 50_xaydung.signed.pdf (6632686 Byte) …

Trích nguồn : …

Luật xây dựng 50/2014/QH13 – Cổng thông tin điện tử Bộ Tư Pháp chúng tôi › vbpq › lists › view_detail

·

Trích nguồn : …

Luật xây dựng 2014 số 50/2014/QH13 chúng tôi › Tin tức

Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Luật xây dựng 2014 số 50/2014/QH13 vào ngày 18/06/2014, bao gồm các điều … Doc xin quý học viên ấn link tải TẠI ĐÂY.

Trích nguồn : …

Luật xây dựng số 50/2014/qh13 bản đầy đủ, chi tiết nhất chúng tôi › Tin tức

Luật xây dựng số 50/2014/qh13 ngày 18/6/2014 bản đầy đủ, chi tiết nhất, dễ dàng tải về với file Word hay file PDF. Tải ngay luật xây dựng 2014 file word !!!

Trích nguồn : …

[PDF] Tải file chúng tôi › sites › files › vbchinhsach › 50_2014_qh13_238644

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. Luật số: 50/2014/QH13. LUẬT XÂY DỰNG. Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;. Quốc hội ban hành …

Trích nguồn : …

Luật xây dựng năm 2014 số 50/2014/QH13 mới nhất 2021 chúng tôi › Văn bản pháp luật

Luật xây dựng năm 2014 số 50/2014/QH13 hiện đang là Luật xây … thiết, tính khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng, làm cơ sở xem xét, …

Trích nguồn : …

Thực Hiện Luật Xây Dựng Số 50/2014/Qh13

Ngày 30/12, Bộ Xây dựng đã có công văn 3482/BXD-HĐXD gửi Văn phòng Chính phủ; Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty 91 về việc thực hiện Luật Xây dựng số 50/2014/QH13..

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 18/6/2014 (sau đây gọi là Luật Xây dựng 2014) và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015. Hiện nay Chính phủ đang chỉ đạo các Bộ khẩn trương hoàn thiện trình Chính phủ ban hành các Nghị định quy định chi tiết thực hiện Luật. Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 100/TTg-KTN ngày 29/12/2014 về việc hướng dẫn triển khai thực hiện Luật Xây dựng 2014, để đảm bảo các hoạt động đầu tư xây dựng không bị gián đoạn trong khi chờ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định và hướng dẫn thực hiện Luật, Bộ Xây dựng yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc và tuân thủ đầy đủ các nội dung đã được quy định cụ thể của Luật Xây dựng 2014 trong khi chờ có văn bản quy định, hướng dẫn. Riêng một số nội dung Luật Xây dựng 2014 giao cho Chính phủ hướng dẫn thì được áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật Xây dựng năm 2003 nhưng không trái với các quy định của Luật Xây dựng 2014, cụ thể như sau:

I. Về phân loại dự án đầu tư xây dựng và phân cấp công trình xây dựng:

1. Phân loại dự án đầu tư xây dựng: Từ ngày 01/01/2015 dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 49 Luật Xây dựng 2014 được phân loại theo quy định của Luật Đầu tư công.

2. Phân loại, phân cấp công trình xây dựng: Việc phân loại, phân cấp công trình theo quy định tại Điều 5 Luật Xây dựng 2014 được áp dụng theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng (sau đây gọi là Thông tư số 10/2013/TT-BXD), Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng (sau đây gọi là Thông tư số 09/2014/TT-BXD).

II. Về chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án:

1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quyết định đầu tư sau ngày 01/01/2015 thì căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể giao cho các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trực tiếp quản lý Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do mình quyết định thành lập.

2. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm khẩn trương kiện toàn, sắp xếp hoặc thành lập các Ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án khu vực theo quy định của Luật Xây dựng 2014 để quản lý đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

III. Về lập, thẩm định dự án đầu tư xây dựng:

1. Lập dự án và Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng:

a) Dự án được phê duyệt sau ngày 01/01/2015 thì điều chỉnh nội dung phù hợp với quy định tại Điều 54, Điều 55 của Luật Xây dựng 2014 trước khi trình thẩm định, phê duyệt.

b) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo và các công trình xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất) chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật theo quy định tại Điều 55 của Luật Xây dựng 2014.

2. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng và Báo cáo kinh tế – kỹ thuật:

a) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

– Cơ quan chuyên môn thuộc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định toàn bộ nội dung của dự án nhóm A, các dự án do các Bộ, ngành ở Trung ương quyết định đầu tư được quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng 2014.

– Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định toàn bộ nội dung của dự án nhóm B, nhóm C và Báo cáo kinh tế – kỹ thuật quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng 2014 được đầu tư trên địa bàn địa phương, trừ các dự án do cơ quan chuyên môn thuộc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định nêu trên.

b) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:

– Cơ quan chuyên môn thuộc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định nội dung thiết kế cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng 2014 đối với các công trình thuộc dự án nhóm A.

– Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định nội dung thiết kế cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng 2014 đối với các công trình thuộc dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn địa phương.

c) Đối với các dự án sử dụng vốn khác:

Cơ quan chuyên môn thuộc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định nội dung thiết kế cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng 2014 đối với các dự án có công trình cấp I, cấp đặc biệt.

IV. Về thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở:

1. Từ 01/01/2015, công trình chưa được phê duyệt thiết kế, dự toán thì nội dung lập, thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình được thực hiện theo quy định tại Điều 80, Điều 83 của Luật Xây dựng 2014.

2. Thẩm quyền và quy trình tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán được áp dụng theo quy định về thẩm quyền và quy trình thẩm tra thiết kế tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 15/2013/NĐ-CP) và Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng về Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.

V. Về thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng:

1. Đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Luật Xây dựng 2014.

2. Thẩm quyền và quy trình kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình được áp dụng theo quy định của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, Thông tư số 10/2013/TT-BXD và Thông tư số 09/2014/TT-BXD.

VI. Về cấp Giấy phép xây dựng:

1. Những công trình được miễn giấy phép xây dựng quy định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng 2014.

2. Việc cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng 2014 và quy định của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về Cấp giấy phép xây dựng và Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ xây dựng về Hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP.

VII. Về quản lý điều kiện năng lực hoạt động xây dựng:

1. Việc cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng áp dụng theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi là Nghị định số 12/2009/NĐ-CP) và Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.

2. Việc đánh giá năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức áp dụng theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng.

3. Việc đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng áp dụng theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng Quy định công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình.

VIII. Tổ chức thực hiện: Các quy định từ Mục I đến Mục VII của văn bản này có hiệu lực thực hiện từ ngày 01/01/2015 cho đến khi văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực.

Luật Xây Dựng Mới Nhất (50/2014/Qh13)

Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh

Điều 2 . Đối tượng áp dụng

Điều 3 . Giải thích từ ngữ

Điều 4 . Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng

Điều 5 . Loại và cấp công trình xây dựng

Điều 6 . Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động đầu tư xây dựng

Điều 7 . Chủ đầu tư

Điều 8 . Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng

Điều 9 . Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng

Điều 10 . Chính sách khuyến khích trong hoạt động đầu tư xây dựng

Điều 11 . Hợp tác quốc tế trong hoạt động đầu tư xây dựng

Điều 12 . Các hành vi bị nghiêm cấm

Chương II . Quy hoạch Xây dựng

Điều 13 . Quy hoạch xây dựng và căn cứ lập quy hoạch xây dựng

Điều 14 . Yêu cầu và nguyên tắc tuân thủ đối với quy hoạch xây dựng

Điều 15 . Rà soát quy hoạch xây dựng

Điều 16 . Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng

Điều 17 . Hình thức, thời gian lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng

Điều 18 . Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng

Điều 19 . Kinh phí cho công tác lập quy hoạch xây dựng

Điều 20 . Trình tự lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng

Điều 21 . Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng

Điều 22. Quy hoạch xây dựng vùng và trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng vùng

Điều 23. Nhiệm vụ và nội dung đồ án quy hoạch xây dựng vùng

Điều 24 . Đối tượng và trách nhiệm lập quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù

Điều 25 . Các cấp độ quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù

Điều 26 . Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù

Điều 27 . Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù

Điều 28 . Quy hoạch chi tiết xây dựng trong khu chức năng đặc thù

Mục 4 . Quy hoạch Xây dựng nông thôn

Điều 29 . Đối tượng, cấp độ và trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn

Điều 30 . Quy hoạch chung xây dựng xã

Điều 31 . Quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn

Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II Nghị định 44/2015/NĐ-CP

Điều 32 . Thẩm quyền thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

Điều 33 . Hội đồng thẩm định và nội dung thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

Điều 34 . Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

Điều 35 . Điều kiện điều chỉnh quy hoạch xây dựng

Điều 36 . Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch xây dựng

Điều 37 . Các loại điều chỉnh quy hoạch xây dựng

Điều 38 . Trình tự điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng

Điều 39 . Trình tự điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng

Điều 40 . Công bố công khai quy hoạch xây dựng

Điều 41 . Trách nhiệm tổ chức công bố công khai quy hoạch xây dựng

Điều 42 . Hình thức công bố công khai quy hoạch xây dựng

Điều 43 . Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng

Điều 44 . Cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa

Điều 45 . Nguyên tắc quản lý xây dựng theo quy hoạch xây dựng

Điều 46 . Giới thiệu địa điểm xây dựng

Điều 47 . Giấy phép quy hoạch xây dựng

Điều 48 . Tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng

Chương III . Dự án đầu tư Xây dựng công trình

Điều 49 . Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Điều 50 . Trình tự đầu tư xây dựng

Điều 51 . Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng

Điều 52 . Lập dự án đầu tư xây dựng

Điều 53 . Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng

Điều 54 . Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

Điều 55 . Nội dung Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng

Điều 56 . Thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Điều 57 . Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Điều 58 . Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Điều 59 . Thời gian thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Điều 60 . Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng

Điều 61 . Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng

Điều 62 . Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 63 . Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực

Điều 64 . Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án

Điều 65 . Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 66 . Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 67 . Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Điều 68 . Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc lập và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Điều 69 . Quyền và nghĩa vụ của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 70 . Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn lập dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 71 . Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Điều 72 . Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư xây dựng

Chương IV . Khảo sát Xây dựng và Thiết kế Xây dựng

Mục này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 46/2015/NĐ-CP

Điều 73 . Loại hình khảo sát xây dựng

Điều 74 . Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng

Điều 75 . Nội dung chủ yếu của báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

Điều 76 . Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong khảo sát xây dựng

Điều 77 . Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu khảo sát xây dựng

Mục này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 46/2015/NĐ-CP

Điều 78 . Quy định chung về thiết kế xây dựng

Điều 79 . Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng

Điều 80 . Nội dung chủ yếu của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

Điều 81 . Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng

Điều 82 . Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng

Điều 83 . Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng

Điều 84 . Điều chỉnh thiết kế xây dựng

Điều 85 . Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thiết kế xây dựng

Điều 86 . Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

Điều 87 . Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng

Điều 88 . Lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng

Chương V. Giấy phép Xây dựng

Cấp Giấy phép xây dựng được hướng dẫn bởi Mục VI và Mục VIII Công văn 3482/BXD-HĐXD năm 2014. Điền kiện cấp và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng trong các trường hợp đặc biệt được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 40, Khoản 2 đến Khoản 6 Điều 41 Nghị định 59/2015/NĐ-CP.

Điều 89 . Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng

Điều 90 . Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng

Điều 91 . Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị

Điều 92 . Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị

Điều 93 . Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

Điều 94 . Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

Điều 95 . Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới

Điều 96 . Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình

Điều 97 . Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp di dời công trình

Điều 98 . Điều chỉnh giấy phép xây dựng

Điều 99 . Gia hạn giấy phép xây dựng

Điều 100 . Cấp lại giấy phép xây dựng

Điều 101 . Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng

Điều 102 . Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng

Điều 103 . Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

Điều 104 . Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

Điều 106 . Quyền và nghĩa vụ của người đề nghị cấp giấy phép xây dựng

Điều 107 . Điều kiện khởi công xây dựng công trình

Điều 108 . Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

Điều 109 . Yêu cầu đối với công trường xây dựng

Điều 110 . Yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng

Quản lý thi công xấy dựng công trình được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Nghị định 59/2015/NĐ-CP

Điều 111 . Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình

Điều 112 . Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình

Điều 113 . Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng

Điều 114 . Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng

Điều 115 . An toàn trong thi công xây dựng công trình

Điều 116 . Bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình

Điều 117 . Di dời công trình xây dựng

Điều 118 . Phá dỡ công trình xây dựng

Điều 119 . Sự cố công trình xây dựng

Kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Nghị định 59/2015/NĐ-CP

Điều 120 . Giám sát thi công xây dựng công trình

Điều 121 . Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng công trình

Điều 122 . Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình

Điều 123 . Nghiệm thu công trình xây dựng

Điều 124 . Bàn giao công trình xây dựng

Điều 125 . Bảo hành công trình xây dựng

Điều 126 . Bảo trì công trình xây dựng

Điều 127 . Dừng khai thác sử dụng công trình xây dựng

Điều 128 . Công trình xây dựng đặc thù

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 59/2015/NĐ-CP

Điều 129 . Xây dựng công trình bí mật nhà nước

Điều 130 . Xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp

Điều 131 . Xây dựng công trình tạm

Chương VII . Chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng

Điều 132 . Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Điều 133 . Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Điều 134 . Tổng mức đầu tư xây dựng

Điều 135 . Dự toán xây dựng

Điều 136 . Định mức, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng

Điều 137 . Thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng

Điều 138 . Quy định chung về hợp đồng xây dựng

Điều 139 . Hiệu lực của hợp đồng xây dựng

Điều 140 . Các loại hợp đồng xây dựng

Điều 141 . Nội dung hợp đồng xây dựng

Điều 142 . Hồ sơ hợp đồng xây dựng

Điều 143 . Điều chỉnh hợp đồng xây dựng

Điều 144 . Thanh toán hợp đồng xây dựng

Điều 145 . Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng

Điều 146 . Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp…

Điều 147 . Quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng

Điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương IV Nghị định 59/2015/NĐ-CP

Điều 148 . Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng

Điều 149 . Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Điều 150 . Điều kiện của tổ chức lập thiết kế quy hoạch xây dựng

Điều 151 . Điều kiện của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng

Điều 152 . Điều kiện của tổ chức tư vấn quản lý dự án, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 153 . Điều kiện của tổ chức khảo sát xây dựng

Điều 154 . Điều kiện của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình

Điều 155 . Điều kiện của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng

Điều 156 . Điều kiện của tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Điều 157 . Điều kiện của tổ chức thi công xây dựng công trình

Điều 158 . Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập

Điều 159 . Quản lý và giám sát năng lực hoạt động xây dựng

Chương IX . Trách nhiệm quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của các cơ quan nhà nước

Điều 160 . Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng

Điều 161 . Trách nhiệm của Chính phủ

Điều 162 . Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

Điều 163 . Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ

Điều 164 . Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

Điều 165 . Thanh tra xây dựng

Chương X . Điều khoản thi hành

Điều 166 . Điều khoản chuyển tiếp

Điều 167 . Hiệu lực thi hành

1. Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Điều 168 . Quy định chi tiết

Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014.

Nguồn trích tại: chúng tôi

Dự thảo luật xây dựng mới nhất hiện nay

Những bất cập trong luật xây dựng 2014 cùng với các văn bản pháp luật xây dựng thay thế luật xd 2014, sửa đổi bổ sung tại văn bản hợp nhất của luật xây dựng 2018 hiện nay đang được đánh giá về luật xây dựng 2014 và kiến nghị luật sửa đổi bổ sung luật xây dựng 2014.

Và sau đây dự định sẽ có dự thảo luật xây dựng sửa đổi 2020 mới nhất với nội dung sửa đổi 46/168 điều luật đang được Bộ Xây dựng lấy ý góp ý từ luật xây dựng rộng rãi để dự kiến trình Quốc hội cho ý kiến và thông qua Luật xây dựng năm 2020 mới và hoàn chỉnh trong thời gian sắp tới.

Khi có thông tin về luật xây dựng mới nhất. Công ty Bảo Minh sẽ cập nhật tới quý vị.

Thông tin trên được cung cấp bởi công ty thu mua phế liệu Bảo Minh.

Bạn đọc thường tìm kiếm:

luật xây dựng nhà ở mới nhất

luật xây dựng nhà ở liền kề

hợp đồng xây dựng mới nhất

giấy phép quy hoạch là gì

luật xây dựng số 16/2003/qh11

luật xây dựng mới nhất 2018 pdf, luật xây dựng 2014 pdf

mẫu hợp đồng xây dựng mới nhất

luật xây dựng số 50/2014/qh13 ngày 18 tháng 6 năm 2014

Nếu trong quá trình bán phế liệu, bạn có nhu cầu tư vấn pháp lý, hãy liên hệ chúng tôi. Đội ngũ tư vấn viên của chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn 24/7 trong khả năng có thể.

Xin cảm ơn!