Top 1 # Mẫu Quyết Định Mua Sắm Tài Sản Công Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachkhunglong.com

Quyết Định Số 50 Về Mua Sắm Tài Sản

Quyết Định 1319 Năm 2015 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2015 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Một Người Chồng Quyết Định ở Nhà Để Chăm Sóc Việc Gia Đình, Theo Các Nhà Thống Kê Lao Động Thì, Chiến Lược Phát Triển Gia Đình Việt Nam Đến Năm 2020, Tầm Nhìn 2030 – Quyết Định Số 629/qĐ-ttg Của T, Chiến Lược Phát Triển Gia Đình Việt Nam Đến Năm 2020, Tầm Nhìn 2030 – Quyết Định Số 629/qĐ-ttg Của T, Quyết Định 790/qĐ-btc Ngày 30/03/2012 Quy Định Về Chế Độ Quản Lý Tài Sản Nhà Nước, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Kỷ Luật Đồng Chí Đinh La Thăng, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Số 1221 Quy Định Về Vệ Sinh Trường Học, Quyết Định Quy Định Tiêu Chuẩn Nhà ở Công Vụ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Nghị Quyết Quyết Định, Mẫu Quyết Định Giải Quyết Đơn Tố Cáo, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Định, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Tổ Chức Hội Họp, Biên Bản Bàn Giao Tài Sản Cố Định Quyết Định 15, Quyết Định Kỷ Luật Đinh La Thăng, Quyết Định Ban Hành Định Mức Sản Xuất, Quyết Định Kỷ Luật ông Đinh La Thăng, Quyết Định Ban Hành Quy Định Mở Ngành Đào Tạo, To Trinh Ra Quyết Định Chỉ Định Pho Trưởng Ap, Quyet Dinh Thanh Lap Hoi Dong Dinh Gia Tai San, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Số 149/2002/qĐ-bqp Ngày 15 Tháng 10 Năm 2002 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Về Việc Quy Định, Quyết Định Số 149/2002/qĐ-bqp Ngày 15 Tháng 10 Năm 2002 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Về Việc Quy Định, Quyết Định Số 2088 Quy Định Về Y Đức, Quyết Định Chỉ Định Thầu, Quyết Định Số 16 Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Ban Hành Định Mức, Quyết Định Ban Hành Quy Định, Quyết Định Chỉ Định Bổ Sung Ban Chi ủy, Quyết Định Đình Chỉ Công Tác, Quyết Định Đình Chỉ Vụ án Hình Sự, Mẫu Quyết Định Chỉ Định Thầu, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2019 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định 2530quyết Định Số 2530/2000/qĐ-bqp Ngày 02/11/2000 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc , Quyết Định 204/qĐ-ttg, Quyết Định Số 655/qĐ-ttg, Cho Em Quyết Định, Quyết Định Số 204/qĐ-ttg, Quyết Định Số 79/qĐ-bxd, Quyết Định Số 790/qĐ-btc, Quyết Định 19, Em Quyết Định Ra Đi, Quyêt Đinh 192, Quyết Định 222, Đòn Quyết Định, Đơn Xin Cấp Lại Quyết Định Ly Hôn, Quyết Định 24, Quyết Định 23, Quyết Định 228-qĐ/tw, Quyết Định Số 17 Về Dạy Thêm Học Thêm, Quyết Định Số 16, Quyết Định Số 755/qĐ-ttg, Đơn Xin Sao Lục Bản án Quyết Định, Quyết Định 22 Quy ước, Quyết Định 22, Quyết Định 217, Quyết Định 244,

Quyết Định 1319 Năm 2015 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2015 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Một Người Chồng Quyết Định ở Nhà Để Chăm Sóc Việc Gia Đình, Theo Các Nhà Thống Kê Lao Động Thì, Chiến Lược Phát Triển Gia Đình Việt Nam Đến Năm 2020, Tầm Nhìn 2030 – Quyết Định Số 629/qĐ-ttg Của T, Chiến Lược Phát Triển Gia Đình Việt Nam Đến Năm 2020, Tầm Nhìn 2030 – Quyết Định Số 629/qĐ-ttg Của T, Quyết Định 790/qĐ-btc Ngày 30/03/2012 Quy Định Về Chế Độ Quản Lý Tài Sản Nhà Nước, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Kỷ Luật Đồng Chí Đinh La Thăng, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Số 1221 Quy Định Về Vệ Sinh Trường Học,

Quyết Định Thành Lập Tổ Mua Sắm Tài Sản

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ MUA SẮM TÀI SẢN CÔNG THEO PHƯƠNG THỨC TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Nghị định số 1Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐCăn cứ Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 521QUYẾT ĐỊNH: /STC-QLGCS ngày 04 tháng 3 năm 2019. NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; -CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều QUY CHẾ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; 7/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Điều 2. Đối tượng áp dụng

Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế mua sắm tài sản công theo phương thức tập trung trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019 và thay thế Quyết định số 70/2016/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

1. Quy chế này quy định về mua sắm tài sản công theo phương thức tập trung.

2. Trường hợp nhu cầu mua sắm cấp thiết để phục vụ công tác mà không thể chờ mua sắm tập trung thì phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý bằng văn bản.

1. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 5. Cách thức thực hiện mua sắm tập trung

2. Thực hiện mua sắm trong phạm vi dự toán được giao và nguồn kinh phí được phép sử dụng, bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm và có hiệu quả.

Điều 7. Đơn vị mua sắm tập trung

4. Việc mua sắm tập trung phải được thực hiện thông qua đơn vị mua sắm tập trung.

Điều 8. Thực hiện mua sắm tập trung

5. Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu.

Nguồn kinh phí mua sắm tập trung được thực hiện theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

1. Quy trình thực hiện mua sắm tập trung: Thực hiện theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Nội dung chi tiết việc thực hiện tổ chức mua sắm theo quy định tại Điều 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80, 81 và Điều 82 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

Thực hiện theo quy định tại Điều 83 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

1. Việc mua sắm tài sản tập trung trên địa bàn tỉnh mỗi năm phân thành 2 đợt:

Điều 11. Lựa chọn tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp trong mua sắm tập trung

a) Đợt 1: Tháng 4.

b) Đợt 2: Tháng 10.

Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐỐI VỚI VIỆC THỰC HIỆN MUA SẮM TẬP TRUNG Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính trong mua sắm tập trung

2. Căn cứ thông báo dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao, đơn vị sử dụng tài sản có trách nhiệm lập văn bản đăng ký mua sắm tập trung gửi cơ quan quản lý trực tiếp cấp trên để tổng hợp gửi Tổ mua sắm tập trung của tỉnh (Sở Tài chính) trước ngày 28/02 đối với đợt 1 và trước 31/8 đối với đợt 2.

1. Tổ mua sắm tập trung thực hiện tổ chức lựa chọn nhà thầu hoặc thuê tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp để tiến hành lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản. Việc lựa chọn tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật vế đấu thầu.

2. Hợp đồng thuê tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp trong mua sắm tập trung thực hiện theo Điều 76 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

1. Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong mua sắm tập trung.

4. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các chế độ, chính sách và hướng dẫn thực hiện việc mua sắm tập trung theo yêu cầu của Bộ Tài chính trên địa bàn.

5. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực mua sắm tập trung theo thẩm quyền.

6. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính về mua sắm tập trung trên địa bàn.

7. Thực hiện chế độ báo cáo theo đúng quy định.

1. Thực hiện việc tiếp nhận và tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh.

2. Tiến hành việc rà soát và kiểm tra đối chiếu với các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ quản lý sử dụng tài sản để tổ chức thực hiện việc mua sắm tập trung.

3. Lập kế hoạch đấu thầu gửi Sở Tài chính thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và triển khai các thủ tục về lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu.

4. Tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

5. Trực tiếp ký thỏa thuận khung với nhà thầu được lựa chọn.

Điều 14. Trách nhiệm của Giám đốc các Sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế đối với việc thực hiện mua sắm tập trung

6. Thông báo kết quả ký thỏa thuận khung và nhà thầu được lựa chọn cho các đơn vị có nhu cầu mua sắm biết để thực hiện ký kết hợp đồng và tiến hành các thủ tục bàn giao, tiếp nhận tài sản, thanh quyết toán, bảo hành, bảo trì tài sản đối với nhà thầu cung ứng.

7. Theo dõi, giám sát việc quản lý, tiếp nhận và bàn giao tài sản cho các đơn vị trực tiếp sử dụng; tiếp nhận, xử lý thông tin phản hồi từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản.

8. Thực hiện công khai các nội dung theo quy định của Luật đấu thầu trong mua sắm tập trung.

9. Báo cáo tình hình thực hiện việc mua sắm tập trung định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh.

10. Chịu trách nhiệm về quy trình và nội dung thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh, trường hợp có vướng mắc báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có nhu cầu mua sắm tài sản tập trung

3. Tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách quản lý tài sản mua sắm và các quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về mua sắm tập trung trong phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực.

4. Phối hợp với Tổ mua sắm tập trung tiến hành thực hiện việc mua sắm tập trung theo đúng quy định.

6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản trong phạm vi lĩnh vực quản lý, đồng thời theo dõi, giám sát quy trình và quản lý, sử dụng tài sản mua sắm tập trung.

7. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện đúng quy định về mua sắm tập trung.

1. Đề xuất nhu cầu mua sắm tập trung tại cơ quan, đơn vị mình trên cơ sở căn cứ tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, nhu cầu và hiện trạng sử dụng tài sản.

4. Trực tiếp thanh toán, tiếp nhận tài sản, quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản và thực hiện việc bảo hành, bảo trì tài sản với bên nhà thầu.

5. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất số lượng tài sản đã được cung cấp vả số lượng kế hoạch chưa được thực hiện (nếu có) cho Tổ mua sắm tập trung của tỉnh để thực hiện việc giám sát.

6. Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của luật quản lý và sử dụng tài sản đồng thời hạch toán tài sản theo đúng chế độ kế toán hiện hành.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

tag: tờ bị mẫu

Thẩm Quyền, Thủ Tục Quyết Định Mua Sắm Tài Sản Công Thực Hiện Thế Nào?

Nghị định số 151/2017/NĐ-CP nêu rõ, thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không thuộc phạm vi quy định trên được thực hiện như sau: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương) quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

Đồng thời, căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, cơ quan nhà nước có nhu cầu mua sắm tài sản lập 1 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Những nội dung về khoán kinh phí sử dụng tài sản công cũng được quy định chi tiết tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Một là, đối với khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ, việc khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ được áp dụng đối với các đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ mà Nhà nước không có nhà ở công vụ để bố trí; Mức khoán kinh phí được xác định trên cơ sở giá thuê nhà ở phổ biến tại thị trường địa phương nơi đối tượng nhận khoán đến công tác phù hợp với loại nhà ở và diện tích nhà ở theo tiêu chuẩn, định mức áp dụng đối với đối tượng nhận khoán.

Hai là, đối với khoán kinh phí sử dụng xe ô tô, đối tượng, phương pháp xác định mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; Kinh phí khoán được thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc chi trả tiền lương hàng tháng. Riêng kinh phí khoán trong trường hợp đi công tác được thanh toán cùng với việc thanh toán công tác phí.

Ba là, đối với khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị, cán bộ, công chức và đối tượng khác có tiêu chuẩn sử dụng máy móc, thiết bị đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị trang bị cho cá nhân phục vụ nhiệm vụ được giao.

Quy Định Mua Sắm Tài Sản, Hàng Hóa Trong Công An Nhân Dân .Công An Tra Vinh

Tài sản đặc biệt; tài sản chuyên dùng; tài sản phục vụ công tác quản lý; vật tư, nguyên vật liệu đầu vào để sản xuất sản phẩm công ích phục vụ công tác Công an từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; máy móc, trang thiết bị y tế; dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, thuê đường truyền dẫn, kênh thông tin, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác. Đáng chú ý, tại Điều 8, Mục I của Chương II có quy định về thẩm quyền phê duyệt trong đấu thầu cụ thể là: 1. Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với: a, Các dự án do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định đầu tư; b, Mua sắm từ nguồn kinh phí chương trình mục tiêu, dự trữ quốc gia, dự phòng chiến đấu; mua sắm quân trang, mua sắm cấp I từ nguồn kinh phí chi an ninh thường xuyên Bộ giao cho các Tổng cục, Bộ Tư lệnh và các đơn vị thực hiện; mua sắm tập trung cấp Bộ và mua sắm từ nguồn kinh phí khác do Bộ trưởng phê duyệt dự toán. 2. Thẩm quyền của thủ trưởng đơn vị mua sắm: a, Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án; kế hoạch lựa chọn nhà thầu các dự án đầu tư, dự toán mua sắm được Bộ trưởng phân cấp quyết định đầu tư, phê duyệt dự toán (trừ quy định tại khoản 1 Điều này); b, Phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, danh sách ngắn; hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu; danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; danh sách xếp hạng nhà thầu; kết quả lựa chọn nhà thầu. Đối với gói thầu có giá trị trên 10 tỷ đồng hoặc gói thầu có yêu cầu đặc biệt (gói thầu mua sắm tài sản đặc biệt; mua sắm trong trường hợp cấp bách để đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội hoặc theo yêu cầu của lãnh đạo Bộ) thủ trưởng đơn vị mua sắm phải có văn bản báo cáo lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định; c, Thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu, giao cho đơn vị thuộc thẩm quyền có đủ năng lực làm Bên mời thầu. Trong trường hợp cần thiết, báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép lựa chọn một đơn vị tư vấn hoặc đơn vị đấu thầu chuyên nghiệp để thay mình làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ của Bên mời thầu nhưng phải bảo đảm yêu cầu bảo mật theo quy định; d, Quyết định chọn đơn vị hoặc thành lập tổ chức có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện công tác thẩm định trong đấu thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt; đ, Trong trường hợp cần thiết, có thể ủy quyền cho cấp phó của mình thực hiện nhiệm vụ của thủ trưởng đơn vị mua sắm đối với toàn bộ dự án đầu tư, dự toán mua sắm hoặc từng gói thầu cụ thể. Việc ủy quyền phải bằng văn bản, người được ủy quyền làm nhiệm vụ thủ trưởng đơn vị mua sắm không được tham gia thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu; không được ủy quyền lại và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật và trước thủ trưởng đơn vị mua sắm trong quá trình thực hiện mua sắm. Bên cạnh đó, Tại Điều 11 của Thông tư này cũng quy định hình thức lựa chọn nhà thầu như sau: 1. Hình thức chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a, Các trường hợp quy định tại Điều 22 Luật Đấu thầu, theo hạn mức quy định tại Điều 54 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP; b, Mua sắm tài sản đặc biệt mang tính chất bí mật nhà nước; c, Mua sắm trang thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ mang tính chất bí mật nhà nước để lắp đặt, trang bị cho mục tiêu trọng điểm về an ninh, trật tự;   d, Mua sắm trong trường hợp cấp bách (cần thực hiện ngay để khắc phục kịp thời hậu quả gây ra sự cố bất khả kháng hoặc cần thực hiện ngay theo yêu cầu của lãnh đạo Bộ để bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội) mang tính chất bí mật nhà nước. 2. Hình thức đấu thầu hạn chế được áp dụng đối với gói thầu mua sắm tài sản đặc biệt (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này), tài sản chuyên dùng và máy móc, trang thiết bị y tế có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ định có một số nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của gói thầu. 3. Đối với gói thầu đủ điều kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu nhưng vẫn có thể áp dụng được các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các  điều 20,   21,23 và 24 Luật đấu thầu thì khuyến khích áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu. Tại Mục 2, Chương II của Thông tư này cũng quy định cụ thể về việc cấp phát, thanh toán, thẩm định, kiểm soát và quyết toán vốn đầu tư, kinh phí mua sắm… Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017 và thay thế Thông tư 62/2010/TT-BCA ngày 24/12/2010./.